1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường các khu du lịch tỉnh Ninh Bình đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và mô hình xử lý nước cấp

153 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường các khu du lịch tỉnh Ninh Bình đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và mô hình xử lý nước cấp Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường các khu du lịch tỉnh Ninh Bình đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và mô hình xử lý nước cấp luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

óóóóóóóóó

CÁC KHU DU L ỊCH TỈNH NINH BÌNH, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

MÃ S Ố :

PGS.TS NGUY ỄN THỊ THU THUỶ

HÀ N ỘI 2007

Trang 2

Mở đầu 8

Chương I Tổng quan về các khu du lịchtỉnh Ninh Bình 11

I.1 Điều kiện tự nhiên ………11

I.1.1 Vị trí địa lý 11

I.1.2 Địa hình 11

I.1.3 Khí hậu 12

I.1.4 Thuỷ văn 13

I.1.5 Đất đai 13

I.1.6 Tài nguyên khoáng sản 13

I.2 Điều kiện dân cư, kinh tế – xã hội………14

I.2.1 Đặc điểm dân cư, dân tộc 14

I.2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 14

I.3 Tài nguyên du lịch tỉnh Ninh Bình………15

I.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 15

I.3.1.1 Vườn quốc gia Cúc Phương 16

I.3.1.2 Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long 17

I.3.1.3 Quần thể khu du lịch hang động Tràng An 18

I.3.1.4 Tam Cốc 18

I.3.1.5 Núi chùa Bái Đính 19

I.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 20

I.3.2.1 Cố đô Hoa Lư 20

I.3.2.2.Nhà thờ đá Phát Diệm 21

I.3.3 Đánh giá chung về tiềm năng tài nguyên du lịch Ninh Bình 22

I.4 Thống kê kết quả kinh doanh du lịch tỉnh Ninh Bình ……… 22

I.5 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình……… 26

I.5.1 Phương hướng nhiệm vụ 27

I.5.2 Mục tiêu phát triển du lịch giai đoạn 2000 – 2010 27

I.6 Mục tiêu và định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực then chốt của tỉnh đến năm 2010……… 29

I.6.1 Nông – lâm nghiệp, thuỷ sản 30

I.6.2 Công nghiệp 31

I.6.3 Định hướng bảo vệ môi trường 31

Chương II Hiện trạng môi trường các khu du lịch 32

II.1 Hiện trạng môi trường không khí……….32

Trang 3

II.1.1 Hiện trạng môi trường không khí đô thị và khu công nghiệp 32

II.1.2 Hiện trạng môi trường không khí khu bảo tồn 33

II.2 Hiện trạng môi trường nước……….34

II.2.1 Chất lượng môi trường nước mặt 34

II.2.1.1 Chất lượng nước mặt khu vực thành thị 34

II.2.1.2 Chất lượng nước mặt khu vực nông thôn 39

II.2.2 Chất lượng nước ngầm 40

II.2.2.1 Chất lượng nước ngầm khu vực nội thị 41

II.2.2.2 Chất lượng nước ngầm khu vực nông thôn 42

II.3 Chất thải rắn……….43

II.3.1 Thống kê lượng chất thải phát sinh 43

II.3.2 Phân loại và thu gom chất thải rắn 43

II.4 Diễn biến đa dạng sinh học……… 44

II.5 Các vấn đề môi trường cấp bách cần giải quyết……… 44

II.5.1 Vấn đề môi trường cấp bách khu đô thị 44

II.5.2 Vấn đề môi trường khu công nghiệp, làng nghề 45

II.5.3 Vấn đề môi trường cấp bách khu vực nông thôn 47

II.5.4 Vấn đề cấp bấch về môi trường phát triển du lịch 47

Chương III Các giải pháp nâng cấp, giảm thiểu ô nhiễm 49

III.1 Các giải pháp chung………49

III.1.1 Luật và các chính sách, các quy định về bảo vệ môi trường 49

III.1.2 Đề xuất các nội dung có liên quan đến chính sách môi trường trong phát triển du lịch 51

III.1.3 Giải pháp về tuyên truyền và giáo dục dân trí 52

III.1.4 Giải pháp về quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội 53

III.2 Các giải pháp cụ thể………53

III.2.1 Giải pháp thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn 54

III.2.1.1 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn 54

III.2.1.2 Thu gom thứ cấp và vận chuyển chất thải rắn 56

III.2.1.3 Ví dụ tính toán phương tiện thu gom thứ cấp cho khu du lịch sinh thái Vân Long 57

III.2.1.4 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn 59

III.2.2 Giải pháp giảm thiểu bụi trong không khí 59

II.2.2.1 Nguồn bụi từ các cơ sở sản xuất công nghiệp 60

Trang 4

II.2.2.2 Nguồn bụi do các hoạt động giao thông vận tải 61

II.2.2.3 Nguồn bụi từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp 63

II.2.2.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu bụi 64

III.2.3 Giải pháp bảo vệ các nguồn nước 66

III.2.3.1 Tăng khả năng tự bảo vệ của nguồn nước 66

III.2.3.2 Quy hoạch định hướng việc khai thác nước 66

III.2.3.3 Quan trắc động thái nước 67

III.2.3.4 Các giải pháp hành chính 67

III.2.4 Giải pháp quản lý và xử lý nước thải……….……… 68

III.2.4.1 Quản lý nguồn nước thải 68

III.2.4.2 Quản lý nước thải công nghiệp và bệnh viện 69

III.2.4.3 Quản lý nước thải sinh hoạt 71

III.2.5 Giải quyết các vấn đề tồn tại trong xã hội 73

III.2.5.1 Gây ô nhiễm do vỉa hè, đường phố 73

III.2.5.2 Gây ô nhiễm do tình trạng hố xí sử dụng 74

III.2.5.3 Gây ô nhiễm do các làng nghề 74

Chương IV Cơ sở lý thuyết và lựa chọn công nghệ xử lý nước sông Bôi làm nước cấp chokhu du lịch sinh thái Vân Long 77

IV.1 Hiện trạng khí hậu thủy văn khu du lịch sinh thái Vân Long ………… 77

IV.1.1 Nước bề mặt 78

IV.1.2 Nước ngầm 78

IV.1.2.1 Nước lỗ hổng 79

IV.1.2.2 Tầng chứa nước khe nứt karst 79

IV.2 Đánh giá chất lượng các nguồn nước……….79

IV.2.1 Nước mặt 79

IV.2.2 Nước ngầm 79

IV.3 Công nghệ xử lý nước mặt……… 80

IV.3.1 Các biện pháp xử lý nước mặt 80

IV.3.2 Nguyên tắc lựa chọn dây chuyền công nghệ 80

IV.3.3 Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt 81

IV.4 Nhu cầu sử dụng nước và lựa chọn phương án cấp nước cho khu du lịch sinh thái Vân Long……… 82

IV.4.1 Nhu cầu sử dụng nước 82

IV.4.2 Lựa chọn nguồn nước 83

IV.4.3 Chất lượng nước sông Bôi 84

IV.5 Mô tả các công đoạn trong dây chuyền công nghệ xử lý nước sông Bôi 92

IV.5.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ 92

Trang 5

IV.5.2 Song chắn và lưới chắn 92

IV.5.3 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn 93

IV.5.4 Quá trình lắng 95

IV.5.5 Quá trình lọc 96

IV 5 6 Khử trùng nước 97

IV 5 7 ổn định nước và bể chứa 97

Chương V tính toán thiết kế dây chuyền công nghệ 99

V.1 Tính toán các thông số còn lại của nước sau công đoạn tiền xử lý……….99

V.1.1 Kiểm tra cân bằng điện tích 99

V.1.2 Xác định hàm lượng CO2 trong nước 101

V.1.3 Xác định độ cứng toàn phần của nước thô 101

V.2 Bể keo tụ……… 103

V.2.1 Tính toán lượng phèn cho quá trình keo tụ 103

V.2.2 Tính toán sự biến đổi chất lượng nước sau quá trình keo tụ 104

V.2.3 Tính toán hệ thống pha chế, định lượng dự trữ phèn 106

V.2.4 Tính toán bể keo tụ (bể trộn đứng) 109

V.2.4.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bể 109

V.2.4.2 Các thông số cần tính toán của bể keo tụ 110

V.2.4.3 Phương pháp tính toán bể keo tụ 110

V.3 Bể lắng đứng kết hợp với bể phản ứng tạo bông………114

V.3.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động ……… 114

V.3.2 Các thông số cần tính toán của bể 116

V.3.3 Phương pháp tính toán 116

V.3.3.1 Tính toán bể phản ứng tạo bông 116

V.3.3.2 Tính toán bể lắng đứng 118

V.4 Bể lọc nhanh……… 121

V.4.1 Cấu tạo 121

V.4.2 Các thông số cần tính toán của bể lọc nhanh 123

V.4.3 Phương pháp tính toán bể lọc nhanh 123

V.4.4 Sự biến đổi chất lượng nước khi ra khỏi bể lọc nhanh: 130

V.5 Tính toán trạm khử trùng……… 131

V.5.1 Tính toán sự biến đổi chất lượng nước sau quá trình khử trùng 131

V.5.2 Liều lượng Clo tiêu thụ: 133

V.5.3 Thiết bị hoà trộn Clo 134

V.5.4 Xác định kích thước trạm khử trùng 135

V.5.5 Kiểm tra độ ổn định của nước sau công đoạn khử trùng: 135

Trang 6

V.6 Tính toán bể chứa nước

sạch……… 137

V.7 Tính toán hệ thống pha chế, định lượng và dự trữ vôi……… …138

V.8 Hệ thống xử lý nước thải………140

V.9 Tính kinh tế………142

V.9.1 Chi phí xây dựng công trình ban đầu 142

V.9.2 Tổng giá thành quản lý hệ thống cấp nước 144

V.9.3 Tính giá thành 1m3 nước 145

Kết luận và kiến nghị 147

Tài liệu tham khảo 149

Trang 7

Danh m ục các bảng

Bảng 1.1: Lượng khách du lịch đến Ninh Bình thời kỳ 1995 - 2005 23

Bảng 1.2: So sánh số lượng khách du lịch đến Ninh Bình với các tỉnh phụ cận 24 Bảng 1.3: Cơ cấu khách quốc tế đến Ninh Bình giai đoạn 2000 – 2005 25

Bảng I.4 Tổng hợp bước đi của quy hoạch tổng thể tỉnh Ninh Bình 29

Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí thành phố Ninh Bình 32

Bảng 2.2 Chất lượng không khí khu vực cụm công nghiệp Hoa Lư 33

Bảng 2.3: Chất lượng không khí rừng Cúc Phương 33

Bảng 2.4: Chất lượng nước sông Đáy khu vực cảng Ninh Phúc và cảng than 34

Bảng 2.5: Chất lượng nước mặt khu vực thành phố Ninh Bình 35

Bảng 2.6: Diễn biến chất lượng nước sông Đáy qua các năm 36

Bảng 2.7: Kết quả phân tích mẫu môi trường nước khu vực 37

Bảng 2.8: Kết quả phân tích mẫu môi trường nước khu vực 39

Bảng 2.9: Chất lượng nước ngầm khu vực thành phố Ninh Bình 41

Bảng 2.10: Kết quả phân tích nước ngầm khu vực thành phố Ninh Bình, 41

Bảng 4.1 Bảng phân loại chất lượng nguồn nước mặt (TCXD 233 – 1999) 84

Bảng 4.2 Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của Việt Nam và thế giới 86

Bảng 4.3 Chất lượng nước sông Bôi và tiêu chuẩn cho phép 87

Bảng 5.1 Các thành phần chính của nước sau công đoạn tiền xử lý 99

Bảng 5.2 Thành phần chất lượng nước nguồn đã được tính 103

Bảng 5.3 Thành phần chất lượng của nước sau công đoạn keo tụ 105

Bảng 5.4 Kết quả tính toán hệ thống pha chế, định lượng phèn 108

Bảng 5.5 Kết quả tính toán bể keo tụ 113

Bảng 5.6 Kết quả tính toán bể lắng đứng kết hợp với bể phản ứng tạo bông 120

Bảng 5.7 Kết quả tính toán bể lọc nhanh 129

Bảng 5.8 Thành phần chất lượng nước sau quá trình lọc nhanh 130

Bảng 5.9 Thành phần chất lượng nước sau quá trình khử trùng 132

Bảng 5.10 Bảng tính toán giá thành xây dựng mạng lưới 142

Bảng 5.11 Bảng tính toán chi phí xây dựng các bể 143

Trang 8

Lời cảm ơn

Trước hết cho tôi được chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Trung tâm bồi dưỡng và đào tạo sau đại học và Viện khoa học và Công nghệ môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá cao học Công nghệ Môi trường

Tôi xin được trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thuỷ – người

đã tận tình hướng dẫn và giành rất nhiều thời gian quý báu giúp tôi hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, những người đã trang bị cho tôi kiến thức trong hai năm qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân thành phố Ninh Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Du lịch Ninh Bình đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm

luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá cao học 2005 – 2007./

Trang 9

M ở đầu

1 Lý do ch ọn đề tài và mục đích của đề tài

Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con người và trong mọi hoạt động của xã hội, không có nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được Hằng ngày cơ thể người cần từ 3 – 10 lít nước cho các hoạt động,

lượng nước này thông qua con đường thức ăn, nước uống đi vào cơ thể để thực hiện quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng, sau đó theo đường bài tiết thải

ra ngoài Trong thời đại ngày nay, loài người càng thấy rõ vai trò của nước đối với sự sống trên Trái Đất, đối với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như sự phát triển của các nền văn minh, của xã hội loài người

Du lịch, một ngành công nghiệp không khói Tuy nói là không khói nhưng không phải là không có những vấn đề môi trường cần giải quyết Hàng

năm người ta thu được rất nhiều lợi nhuận từ ngành này và việc đầu tư trở lại

chủ yếu để cải thiện cơ sở hạ tầng (đường giao thông, nơi ăn nghỉ, tôn tạo các thắng cảnh… ) sao cho các khu du lịch trở nên đẹp hơn, đi lại dễ dàng hơn với

mục đích là thu hút càng nhiều khách du lịch càng tốt Còn vấn đề làm thế nào

để cho môi trường các khu du lịch tốt lên, gần gũi với thiên nhiên hơn, có tính

chất đầu tư lâu dài và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rất lớn nhưng lại rất khó định giá thì rất ít ai quan tâm Vì nhiều lý do như nguồn kinh phí hạn hẹp, nhận thức hạn chế…

Ninh Bình là một tỉnh có tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, nhiều thắng cảnh và di tích văn hoá, lịch sử với 47 di tích đã được xếp hạng, có khoảng 20 điểm du lịch và hàng trăm hang động, hàng chục hồ nước ngọt lớn có

thể khai thác phục vụ du lịch Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cũng như sự phát triển của ngành du lịch Ninh Bình nói riêng mà nhu cầu về nước ngày càng

tăng Thêm vào đó con người lại thải ra nhiều hoá chất độc hại, nhiều chất bẩn các loại chất thải ra khí quyển, đất và các đối tượng nước làm các nguồn tài nguyên nước bị nhiễm bẩn, nhanh chóng cạn kiệt, gây ra nạn thiếu nước Vì thế, con người cần phải biết xử lý các nguồn nước cấp để có đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cho mọi nhu cầu sinh hoạt và phục vụ các hoạt động phát triển kinh

Trang 10

tế Vì vậy với đề tài “Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường các khu du lịch

cấp” tôi muốn góp một phần nào đó để nâng cao chất lượng môi trường các khu

du lịch của Ninh Bình nói riêng và của Việt Nam nói chung

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ của luận án, tôi quan tâm đến các đối tượng là hiện trạng các khu du lịch của Ninh Bình, trong đó đi sâu tìm hiểu hiện trạng môi

trường của thành phố Ninh Bình và khu du lịch sinh thái Vân Long Từ đó tìm ra vấn đề môi trường chung cần phải giải quyết

3 ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Người ta thường nói nhiều đến môi trường các khu công nghiệp, môi

trường đô thị, môi trường các làng nghề… rất ít ai quan tâm đến môi trường các khu du lịch Do đó với đề tài “Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường các khu

du l ịch tỉnh Ninh Bình Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và mô hình xử lý

n ước cấp” tôi muốn đưa ra cách nhìn mới đối với ngành Công nghệ môi trường

Với ngành Công nghệ môi trường, giờ đây không chỉ giải quyết những vấn đề môi trường của các ngành công nghiệp, các khu đô thị, các làng nghề… mà người ta dễ dàng nhận ra những vấn đề môi trường cần giải quyết

4 Ph ương pháp nghiên cứu

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực địa tại các khu du lịch Ninh Bình, kết hợp với phương pháp khảo sát thực địa, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra so sánh chất lượng nước sinh hoạt Trên cơ sở đó so sánh với quy định của Việt Nam, từ đó có thể đưa ra giải pháp thích hợp Trên cơ sở thu thập số liệu, tổng

Trang 11

hợp các dữ liệu và đưa ra nhận xét về tác động môi trường và tác động đời sống kinh tế của các khu du lịch

5 K ết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 5 chương, không kể phần mở đầu, kết luận và phụ lục gồm:

Chương I: Tổng quan về các khu du lịch tỉnh Ninh Bình

Chương II: Hiện trạng môi trường các khu du lịch tỉnh Ninh Bình

Chương III: Các giải pháp môi trường cho các khu du lịch tỉnh Ninh Bình

Chương IV: Cơ sở lý thuyết và lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý

nước sông Bôi làm nước cấp cho khu du lịch sinh thái Vân Long

Chương V: Tính toán và thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước sông Bôi

Trang 12

Ch ương I Tổng quan về các khu du lịch

t ỉnh Ninh Bình

I.1 Điều kiện tự nhiên [9, 10, 11]

I.1.1 Vị trí địa lý

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ Vị trí giới hạn

từ 19050 đến 20026 vĩ độ Bắc, từ 105032 đến 106020 kinh độ Đông Phía Bắc giáp Hà Nam; phía Đông giáp Nam Định; phía Đông Nam giáp biển Đông; phía Tây và Tây Nam giáp Thanh Hoá; phía Tây giáp Hoà Bình

Nằm cách thủ đô Hà Nội hơn 90km, nằm trên tuyến đường giao thông Bắc – Nam, cả hai trục đường ô tô và đường sắt chạy xuyên suốt Bắc – Nam đều qua đây làm cho Ninh Bình trở thành một cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa hai miền Nam – Bắc Ninh Bình lại nằm trong vùng dồi dào năng lượng; có biển

và hệ thống sông thông ra biển, có cảng thuận lợi về vận tải, giao lưu với các

tỉnh và quốc tế, tạo lợi thế độc đáo để phát triển kinh tế – xã hội, trong đó đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp và du lịch, dịch vụ quá cảnh, lưu thông hàng hoá, giao lưu văn hoá và tiếp nhận văn minh đô thị của hai miền đất nước

Tỉnh Ninh Bình bao gồm: thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp cùng

6 huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn

I.1.2 Địa hình

Ninh Bình nằm trong vùng tiếp giáp giữa vùng đồng bằng sông Hồng và dải đá trầm tích ở phía Tây, lại nằm trong vùng trũng của đồng bằng sông Hồng,

Trang 13

tiếp giáp biển Đông nên có một địa hình đa dạng, vừa có đồng bằng, đồi núi, có vùng nửa đồi núi vừa có vùng trũng, vùng ven biển Ngay trong một khu vực cũng có địa hình cao, thấp chênh lệch Về địa hình có ba vùng khá rõ:

- Vùng đồi núi, nửa đồi núi với các dãy núi đá vôi, núi nhiều thạch sét, sa

thạch, đồi đất đan xen các thung lũng lòng chảo hẹp, đầm lầy, ruộng trũng ven núi, có tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là đá vôi, có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là xi măng có tiềm năng lớn cho phát triển

du lịch, cây công nghiệp, cây ăn quả

- Vùng đồng bằng trung tâm là vùng đất đai màu mỡ, bãi bồi ven sông, có

nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu tại chỗ và nông sản hàng hoá xuất khẩu

- Vùng ven bi ển và biển có nhiều điều kiện phát triển các cây trồng, vật

nuôi, khai thác các nguồn lợi ven biển và ngoài khơi

Đồi núi trùng điệp chiếm quá nửa diện tích tự nhiên của tỉnh; các vùng nửa đồi núi tuy không lớn lắm nhưng lại phân bố rải rác theo các vùng đồng bằng xen kẽ Toàn tỉnh có 18km bờ biển thuộc huyện Kim Sơn, có cửa sông Đáy

đổ ra biển tạo ra vùng bãi bồi hàng năm tiến thêm ra biển khoảng 100 - 120m và quỹ đất tăng thêm hàng năm khoảng 140 – 168ha

86 – 91% tổng lượng mưa trong năm

Do điều kiện thuỷ thế bất lợi vào những đợt mưa to, các huyện Gia Viễn, Nho Quan, Yên Mô, Hoa Lư thường gặp thiên tai, lũ lụt trên diện rộng

Trang 14

I.1.4 Thu ỷ văn

Trên địa bàn tỉnh có nhiều sông và một số hồ đầm, đây là nguồn nước mặt cung cấp nước cho công nghiệp, nông lâm nghiệp và bồi đắp phù sa cho đồng

ruộng Hàng năm, hệ thống sông ngòi ở Ninh Bình được nuôi dưỡng bằng nguồn nước mưa dồi dào, tạo nên lượng dòng chảy tương đối phong phú Mật độ mạng

lưới sông ngòi khoảng 0,6 – 0,9km/km2 Các sông lớn thường chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam để đổ ra biển Tại Ninh Bình có các hồ, đầm tiêu biểu là đầm Cút và dãy hồ Đồng Thái Với điều kiện thuỷ văn như trên, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc tự nhiên

từ nhiều miền địa lý khác nhau

I.1.5 Đất đai

Ninh Bình có tổng diện tích tự nhiên là 138.420 ha, trong đó đất cho sản xuất nông nghiệp là 67.605 ha, đất lâm nghiệp 19.972 ha, đất khu dân cư 5.068

ha, đất chuyên dùng 16.769 ha và đất chưa sử dụng 28.961 ha

Nhìn chung, tài nguyên đất ở Ninh Bình có độ phì nhiêu trung bình với ba loại địa hình ven biển, đồng bằng và bán sơn địa nên có thể bố trí được nhiều

loại cây trồng thuộc nhóm cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây

ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản

Đá vôi: đây là nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất của Ninh Bình, với

những dãy núi đá vôi khá lớn với trữ lượng hàng chục tỷ m3 đá vôi, chất lượng

tốt làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, đáng chú ý là xi măng

Đất sét: Phân bố rải rác ở các vùng đồi núi thấp thuộc xã Yên Sơn, Yên

Bình, thị xã Tam Điệp, Gia Viễn, Yên Mô dùng để sản xuất gạch ngói và làm nguyên liệu cho ngành đúc, đảm bảo cho xây dựng các nhà máy sản xuất gạch, khai thác ổn định trong vài chục năm

Tài nguyên n ước khoáng: Nước suối Kênh Gà (Gia Viễn) có vị mặn, trữ

lượng lớn, thường xuyên có nhiệt độ tới 53 – 540C, có thể khai thác đưa vào tắm, ngâm chữa bệnh kết hợp với du lịch rất tốt Nguồn nước khoáng Cúc

Phương dùng để sản xuất giải khát và tắm ngâm chữa bệnh, có thành phần MgCO3 cao

Trang 15

Tài nguyên than bùn: có trữ lượng nhỏ, phân bố ở Gia Sơn, Sơn Hà, Quang Sơn dùng để sản xuất phân vi sinh phục vụ phát triển nền nông nghiệp sinh thái

Bên cạnh đó Ninh Bình còn nằm gần các nguồn năng lượng lớn của quốc gia ở miền Bắc như: bể than Quảng Ninh, thuỷ điện Hoà Bình; nhiệt điện Phả

Lại… giúp cho Ninh Bình thoả mãn các nhu cầu về than, điện phục vụ cho phát triển sản xuất cùng như nhu cầu dân sinh

I.2 Điều kiện dân cư, kinh tế – xã hội [9, 10, 11]

Dân số Ninh Bình đến 31/12/2005 là 915.727 người, chiếm hơn 6% dân

số vùng đồng bằng sông Hồng và gần 1,2% dân số của cả nước Trong tổng dân

số của tỉnh có 48,6% là nam, 51,4% là nữ; dân số thành thị chiếm 15,31%, dân

số nông thôn chiếm 84,69% Mật độ dân số chung toàn tỉnh là 621 người/km2

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên những năm gần đây có xu hướng giảm nhưng vẫn ở

mức cao, năm 2000 là 1,042% đến năm 2005 giảm xuống còn 0,899% (mức bình quân cả nước là 1,2%)

Cộng đồng các dân tộc đang sinh sống trong tỉnh gồm có: đa số là dân tộc Kinh chiếm trên 98,2%; đứng thứ hai là dân tộc Mường chiếm gần 1,7%; các dân tộc khác như Tày, Nùng, Thái, Hoa, H’Mông, Dao… mỗi dân tộc có từ trên

một chục đến hơn một trăm người Trong số các dân tộc ít người sinh sống trong tỉnh, dân tộc Mường đã định cư khá lâu đời ở các xã thuộc miền núi cao huyện Nho Quan, thị xã Tam Điệp và là một bộ phận của cư dân người Mường sinh sống dọc theo dải núi đá vôi từ Hoà Bình đi Thanh Hoá; các phong tục tập quán sinh hoạt, truyền thống văn hoá mang nét đặc trưng của cộng đồng dân tộc

Mường của Việt Nam Các dân tộc khác sống phân tán, rải rác ở các địa phương trong tỉnh, không hình thành cộng đồng dân tộc nhất định

Trong những năm qua, kinh tế Ninh Bình tương đối phát triển, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo giá trị so sánh 1994 năm 2004 đạt 2.672,71 tỷ đồng, năm 2005 ước tính đạt 3.219,7 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 – 2005 là 10,5%, trong đó khu vực nông – lâm – thuỷ sản

tăng 2,21%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 24,9%; dịch vụ tăng 12,02%

Trang 16

GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 5,26 triệu đồng (gấp 2,2 lần so với năm 2000), bằng khoảng 74,4% mức trung bình cả nước và 62,85% mức trung bình của toàn vùng đồng bằng sông Hồng

Tỷ trọng GDP nông – lâm nghiệp – thuỷ sản: 30,89%

Tỷ trọng GDP công nghiệp xây dựng: 35,70%

Tỷ trọng GDP thương mại – dịch vụ: 33,41%

I.3 Tài nguyên du l ịch tỉnh Ninh Bình [8, 9, 10, 11, 12]

Ninh Bình có tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, nhiều thắng cảnh

và di tích văn hoá, lịch sử với 47 di tích đã được xếp hạng, có khoảng 20 điểm

du lịch và hàng trăm hang động, hàng chục hồ nước ngọt lớn có thể khai thác phục vụ du lịch Có các khu du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước đã và đang thu hút khách quốc tế ngày một tăng: cố đô Hoa Lư, Tam Cốc – Bích Động, rừng quốc gia Cúc Phương, khu đất ngập nước Vân Long – Gia Viễn, nhà thờ đá Phát

Diệm, Kênh Gà - Vân Trình, núi chùa Bái Đính, động Địch Lộng… Có thể kể đến các loại hình du lịch sau:

- Du lịch văn hoá, lịch sử

- Du lịch lễ hội truyền thống

- Du lịch sinh thái, leo núi, làng nghề

- Du lịch tắm ngâm, chữa bệnh

- Du lịch nghỉ cuối tuần, giải trí, câu cá…

Trong luận văn này tôi không thể tìm hiểu hết tất cả các khu du lịch đó, sau đây tôi xin giới thiệu một số khu du lịch điển hình:

I.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Với diện tích tự nhiên 138.420 ha, tuy là một tỉnh không lớn nhưng Ninh Bình có địa hình rất đa dạng: có núi, đồng bằng, vùng ven biển, mang đầy đủ sắc thái địa hình Việt Nam thu nhỏ… Đặc điểm về địa hình kết hợp với các thành

phần tự nhiên khác như hệ thống thuỷ văn, lớp phủ thực vật… đã tạo cho Ninh Bình tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú Thiên nhiên đã ban tặng cho vùng đất này nhiều danh lam thắng cảnh kỳ thú, nhiều hang động nổi tiếng, vườn

quốc gia Cúc Phương với hệ động thực vật phong phú, khu bảo tồn ngập nước Vân Long với cảnh quan đặc sắc và tính đa dạng sinh học cao… Đây là tiền đề

Trang 17

quan trọng cho việc phát triển nhiều loại hình du lịch mạo hiểm, du lịch tham quan… Một số tài nguyên tiêu biểu:

I.3.1.1 Vườn quốc gia Cúc Phương

Cúc Phương là vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam, thành lập vào 7/7/1962 Vườn quốc gia Cúc Phương có một quần thể hệ động thực vật vô cùng phong phú, đa dạng và độc đáo Vườn có diện tích 22.200ha, trong đó là núi đá vôi cao từ 300 - 600m so với mặt biển Tại

đây có đỉnh Mây Bạc cao 648,2m

Khí hậu ở Cúc Phương thuộc loại

khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung

bình năm khoảng 24,70C, địa hình phức

tạp, rừng ở dạng nguyên sinh chứa nhiều

bí ẩn và cảnh quan độc đáo Tại đây có

nhiều hang động với cảnh quan kỳ thú và

ẩn chứa những chứng tích văn hoá lịch sử

lâu đời như động Trăng Khuyết, động

Chúa, động Thuỷ Tiên, động Người

Xưa…

Trong vườn còn có suối nước nóng

380C, hệ thực vật rất phong phú với 1944

loài thuộc 908 chi và 229 họ Đặc biệt có

cây chò xanh, cây sấu cổ thụ đều trên dưới 1000 năm tuổi, cao từ 50 -70m Riêng hoa phong lan có tới 50 loài, có loài cho hoa và hương thơm quanh năm

Hệ động vật đa dạng bao gồm 71 loài thú, hơn 300 loài chim, 33 loài bò sát và

16 loài lưỡng cư Nhiều loài thú quí như gấu, ngựa, lợn lòi, hổ, báo, chồn, sóc, khỉ… Khu chăn nuôi nửa tự nhiên với các loài hươu sao, nai, khỉ vàng, voọc

quần đùi, sóc bay… là nơi phục vụ công tác nghiên cứu của các nhà khoa học và

du khách có dịp chiêm ngưỡng như khi sống trong rừng tự nhiên Cúc Phương còn là quê hương của hàng trăm loài chim, bướm đẹp và lạ

Hiện nay, vườn quốc gia Cúc Phương đã trở thành một trung tâm cung cấp các loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao phục vụ cho các chương trình trồng rừng trong khu vực và trên cả nước Nơi đây đã có những khu gây

Trang 18

giống tự nhiên đạt kết quả cho các loài chò chỉ, chò xanh, kim giao… Trong

tương lai vườn còn xây dựng và mở rộng thêm cơ sở thực nghiệm để cung cấp giống nhiều loài cây thuốc, cây cảnh quý hiếm cho những nơi có nhu cầu

Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long là khu bảo tồn sinh cảnh đặc trưng cho hệ sinh thái núi đá ngập nước có diện tích lớn nhất vùng đồng bằng sông

Hồng (khoảng 2643ha) Đây cũng là nơi khoanh vùng bảo vệ loài voọc quần đùi trắng – một loài linh trưởng quý hiếm đã được ghi trong Sách đỏ thế giới Vân Long là một vùng đất còn ít được khám phá

với cảnh quan đặc biệt hấp dẫn

Địa hình Vân Long bằng phẳng, độ

chênh không quá 0,5 m nhưng có kiểu hình

ô trũng giữa các dòng sông lớn nhất của

Ninh Bình, nằm về phía Nam của châu thổ

Bắc Bộ Đất ngập nước với mức sâu khoảng

vài mét, đan xen là các dãy núi đá vôi nổi

lên cao sàn sàn dưới 300m, đỉnh núi Ba

Chon cao nhất tới 428m, ranh giới giữa

chân các dãy núi và vùng trũng ngập nước

còn xen kẽ một số đồi đá thấp có độ cao

không quá 50m Núi đá vôi và đồi cát chiếm

diện tích, là khu vực có đa dạng sinh học, có hệ sinh thái núi đá vôi, là nơi sinh sống của quần thể Voọc quần đùi lớn nhất Việt Nam

Rừng Vân Long có 457 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 327 chi, 127

họ Đặc biệt có 8 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam (1996) là kiêng, lát hoa, tuế lá rộng, cốt toái bổi, sắng, bách bộ, mã tiền hoa tán… Về động vật có 39 loài, 19 họ, 7 bộ thú: có 12 loài động vật quý hiếm như voọc quần đùi, gấu ngựa, sơn dương, cu li lớn, khỉ mặt đỏ, cày vằn… Trong các loài bò sát có 9 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam là rắn hổ chúa, kỳ đà, trăn đất, rắn ráo trâu, rắn ráo

thường, rắn cạp nong… Điều đáng chú ý là tại khu vực ngập nước Vân Long có loài cà cuống thuộc họ chân bơi, một loài côn trùng quý hiếm, hiện còn rất ít ở

Trang 19

Việt Nam Cà cuống sống được thể hiện sự trong lành của môi trường nước, của không gian cảnh quan xung quanh

Không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước, Vân Long còn là nơi

có cảnh quan và di tích văn hoá có giá trị như núi Nghiên, núi Hòm Sách, núi Đá Bàn, núi cô Tiên… Khu Vân Long còn có 32 hang động đẹp, nhiều hang rộng có giá trị như hang Cá, hang Bóng, hang Rùa, hang Chanh…

Nằm ở thôn Tràng An, xã

Trường Yên, huyện Hoa Lư, cách cố

đô Hoa Lư khoảng 4km về phía Nam,

diện tích trên 1500 ha, với những dải

đá vôi, các thung lũng và những dòng

sông ngòi đan xen vào nhau tạo nên

một không gian huyền ảo và thơ

mộng Sau khi du khách dâng hương

tưởng niệm tại hai đền vua Đinh và

vua Lê, đến bến thuyền sông Sào

Khê, những chiếc thuyền nan lướt

nhẹ trên mặt nước qua Xuyên Thuỷ Động sẽ đưa du khách vào thăm quần thể hang động Tràng An Hai bên sông là những phong cảnh sơn thuỷ hữu tình mà thiên nhiên đã ban tặng nơi đây: núi ông Trạng, núi Hòm Sách… Khu du lịch Tràng An có quần thể hang động như: hang Ba Giọt, hang Địa Linh, hang Tối, hang Sáng… và các thung lũng như: thung đền Trần, thung Mây, thung

Khống… các hang xuyên thuỷ dài và đẹp mới được khai thác sẽ làm cho du khách ngỡ ngàng, tất cả dường như hoà quyện vào nhau tạo nên một không gian

kỳ thú

Tam Cốc nghĩa là ba hang: hang Cả, hang Hai và hang Ba ở thôn Văn Lâm, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư Du khách vào thăm Tam Cốc chỉ có một con đường thuỷ duy nhất, vào ra mất khoảng hơn 1 tiếng đồng hồ Đến đình Các ở thôn Văn Lâm, ra bến sông Ngô Đồng – con đường thuỷ dẫn vào Tam Cốc, lúc thuyền luồn vào ba hang, du khách sẽ cảm nhận được làn không khí trong lành,

Trang 20

mát lạnh của hương đồng gió nội Thạch nhũ từ trần hang rủ xuống lô nhô óng ánh như những khối châu ngọc kỳ ảo

I.3.1.5 Núi chùa Bái Đính

Ninh Bình là địa phương có nhiều hang động nổi tiếng Trong đó có một động được người xưa khẳng định “Nào Địch Lộng, nào Thiên Tôn, Bàn Long, Bích Động xem còn kém đây”, đó là hang động ở núi Bái Đính thuộc xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn

Núi Bái Đính đứng độc lập, cao đến hơn 200m, có diện tích khoảng gần 150.000 m2, quay hướng Đông, có dáng vòng cung hai bên khép lại tựa tay ngai tạo thành một thung ở dưới rộng khoảng 3 ha gọi là thung Chùa Nhìn theo một góc khác, núi lại trông giống một người khổng lồ ngồi quay lưng ra biển, hai chân duỗi về phía Tây Bắc và Tây Nam Đứng từ xa nhìn lên thấy cảnh núi ẩn mây trời, mây che ấp núi tạo thành một bức tranh phong cảnh sơn lâm ngoạn

mục Núi Bái Đính hiện còn giữ được cái nguyên sơ của núi rừng xa xưa, cây cối tươi tốt, có nhiều cây cao to bao phủ núi non, xanh mướt một màu dịu mát

Lên thăm động, du khách phải bước lên trên 300 bậc đá, qua hang Voi

Phục, trong hang đặt tượng Đức Ông mặt đỏ – người có nhiệm vụ trông coi toàn

bộ cảnh chùa Tiếp tục leo hết 300 bậc đá, phía bên tay phải là động Sáng - động

thờ Phật Chiều cao của động trên 2m, dài 25m và rộng 15m, nền hang bằng

phẳng Đối diện với động Sáng thờ Phật là động Tối thờ Liễu Hạnh – bà chúa Thượng Ngàn Động Tối cao và rộng hơn gồm 7 hang, mỗi hang có cấu tạo khác nhau, có hang ở tren cao, có hang ở sâu hơn 4m, có hang nền bằng phẳng, có hang nền trũng như lòng chảo nhưng đều thông nhau theo các ngách đá Hang

giữa rộng nhất là nơi thờ bà chúa Thượng Ngàn, tượng bằng đá được sơn son thiếp vàng

Hiện nay, khu vực núi chùa Bái Đính đã được UBND tỉnh phê duyệt dự

án tu bổ tôn tạo lại chùa Bãi Đính thành một tổ hợp vui chơi giải trí, văn hoá tín ngưỡng tâm linh vào loại lớn của tỉnh và vùng đồng bằng sông Hồng Chùa Bái Đính đã được đầu tư tu bổ, tôn tạo khang trang hơn với pho tượng Phật ngồi

bằng đồng nặng 150 tấn, 3 pho tượng Tam thế nặng 100 tấn và quả chuông đồng nặng 50 tấn Ngoài ra, còn có khu vườn tượng với 108 pho tượng các vị la hán

Trang 21

được chế tác từ đá xanh Ninh Bình Khi dự án hoàn thành, nơi đây sẽ là một trung tâm dịch vụ du lịch văn hoá tín ngưỡng hấp dẫn

Ngoài các điểm danh lam thắng cảnh trên, Ninh Bình còn có nhiều vùng

cảnh quan khác có giá trị, đặc biệt là hệ thống các hang động karst nằm trải dài dọc theo lãnh thổ của tỉnh Ninh Bình trong đó đáng chú ý như động Mã Tiên, động Hang Mát, động Trà Tu, động chùa Hang… đều là những tài nguyên du

lịch có giá trị; cùng với hệ thống các hồ thuỷ lợi như hồ Yên Thắng, hồ Yên Đồng… bên cạnh việc cung cấp nước cho thuỷ lợi, sinh hoạt còn sẽ là những điểm tài nguyên du lịch sinh thái hồ có nhiều khả năng hấp dẫn du khách

I.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn là những giá trị vật chất cũng như tinh thần

do bàn tay và khối óc của sự đoàn kết của cộng đồng các dân tộc anh em cùng chung sống ở Ninh Bình sáng tạo và gìn giữ trong dòng chảy của cuộc sống Các tài nguyên này bao gồm những di tích lịch sử – văn hoá, di tích lịch sử – cách mạng, các làng nghề thủ công truyền thống, những giá trị văn hoá phi vật thể như văn nghệ dân gian, lễ hội… thể hiện bản sắc văn hoá hết sức đa dạng của nhân dân Ninh Bình và là nguồn lực thu hút khách du lịch trong và ngoài nước

I.3.2.1 Cố đô Hoa Lư

Cố đô Hoa Lư - kinh đô đầu tiên của nền phong kiến tập quyền ở nước ta, thuộc xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, nằm trên một diện tích trải rộng khoảng

400 ha Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế

Hơn ngàn năm trước, Hoa Lư là đế đô thật nguy nga, tráng lệ, những đồi núi trùng điệp xung quanh vòng đai kinh đô như tấm bình phong: sông Hoàng Long uốn khúc và cánh đồng Nho Quan, Gia Viễn mênh mông là hào sâu thiên nhiên rất thuận lợi về mặt quân sự Khu thành Hoa Lư có quy mô rộng lớn, có nhiều tuyến liên hoàn, rộng đến

300 ha Thành gồm hai khu là khu

trong và khu ngoài, thông với

nhau bằng một lối đi nhỏ hẹp và

hiểm trở

Mỗi khu gồm có nhiều

vòng, nhiều tuyến nhỏ Theo

Trang 22

truyền thuyết, cung điện được xây ở thành ngoài, ở phía Đông có lối đi chính vào thành, đến năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, từ đó kinh đô Hoa Lư trở thành cố đô Ngày nay trên nền cung điện năm xưa là hai ngôi đền cách nhau chừng 500m một đền thờ Đinh Tiên Hoàng và một đền thờ

Lê Đại Hành Cũng vì hai ngôi đền thờ hai vị hoàng đế rất gần nhau nên nhân dân quen gọi là đền Đinh – Lê Về thăm lại đất Hoa Lư lịch sử là dịp để chúng ta chiêm ngưỡng các công trình kiến trúc, những nét đẹp hoàng tráng của toàn bộ khu

di tích, ghi dấu thời kỳ mở nước huy hoàng, độc lập, tự chủ của đất nước Đại Cồ

Việt từ ngàn năm về trước

I.3.2.2.Nhà thờ đá Phát Diệm

Cách Hà Nội 129 km về phía Nam, ở thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn được xây dựng trong suốt thời gian 24 năm liên tục từ năm 1875 – 1898 Phát Diệm có nghĩa là phát sinh ra cái đẹp, tên Phát Diệm do Nguyễn Công Trứ đặt Đây là một quần thể kiến trúc gồm có: ao hồ, Phương Đình, Nhà thờ lớn với bốn nhà thờ cạnh ở hai bên, ba hang đá nhân tạo, nhà thờ đá

Phương Đình là một công trình kiến trúc cao 25m, rộng 17m, dài 24m

gồm ba tầng được xây dựng bằng đá phiến, lớn nhất là tầng dưới cùng được xây dựng bằng đá xanh Giữa Phương Đình đặt một sập làm bằng đá nguyên khối, phía ngoài và bên trong là những bức phù điêu được chạm khắc trên đá hình ảnh chúa Jesu và các vị thánh rất đẹp với những đường nét thanh thoát Tầng thứ hai của Phương Đình treo một trống lớn, tầng ba treo một quả chuông cao 1,4m, đường kính 1,1m nặng gần 2000kg, quả chuông lớn ở Phương Đình được đúc vào năm 1890 Mái của Phương Đình có năm vòm, bốn vòm ở bốn góc thấp

hơn, vòm cao nhất là vòm ở giữa tầng ba

Nhà th ờ lớn: được xây dựng năm 1891, có năm lối vào vòm đá được

chạm trổ Nhà thờ lớn dài 74m, rộng 21m, cao 15m, có bốn mái Trong nhà thờ

có 6 hàng cột gỗ lim nguyên khối, hai hàng cột giữa cao tới 11m, chu vi 2,35m mỗi cột nặng khoảng 10 tấn Gian thượng của thánh đường có một bàn thờ lớn làm bằng một phiến đá nguyên khối dài 3m, nặng khoảng 20 tấn

Nhà th ờ đá: còn được gọi là nhà thờ dâng kính trái tim Đức Mẹ Gọi là

nhà thờ đá vì tất cả mọi thứ ở nhà thờ này đều được làm bằng đá, từ nền, tường,

cột, chấn song cửa… Phía trong được chạm khắc nhiều bức phù điêu đẹp, đặc

Trang 23

biệt là bức chạm trổ tứ quỳ: tùng, mai, cúc, trúc tượng trưng cho thời tiết và vẻ đẹp riêng của bốn mùa trong mọt năm

Hang đá nhân tạo: ở phía Bắc khu nhà thờ Phát Diệm có ba hang đá được

tạo bằng những khối đá lớn nhỏ khác nhau giữ nguyên dáng vẻ tự nhiên Trong

đó, hang Lộ Đức là đẹp nhất

Qua việc kiểm kê, đặc biệt là đánh giá tài nguyên du lịch Ninh Bình trên

cơ sở so sánh với các địa phương phụ cận, đặc biệt là địa phương trong trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận – lãnh thổ mà sự phát triển du lịch của Ninh bình luôn gắn liền, có thể thấy những đặc điểm chính của tài nguyên du lịch Ninh Bình bao gồm:

 Tài nguyên du lịch Ninh Bình đa dạng và phong phú, là một địa phương nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, tuy nhiên Ninh Bình lại là địa

phương có sự đa dạng về địa hình, kết hợp với các đặc điểm tự nhiên khác; đồng thời Ninh Bình lại là vùng đất “cố đô” của nước Đại Việt vì vậy đã tạo cho địa phương sự nổi trội về tính đa dạng và phong phú của tài nguyên du lịch được thể hiện trong cả nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên và nhóm tài nguyên du lịch nhân văn

 Ninh Bình có nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc có khả năng khai thác

để phát triển những sản phẩm du lịch hấp dẫn, có khả năng cạnh tranh cao không

chỉ trong vùng mà còn ở tầm quốc gia và quốc tế Tiêu biểu là cảnh quan, hệ thống hang động ở Tam Cốc, Tràng An, Vân Long; các giá trị văn hoá của các

di tích Hoa Lư, Tràng An, Gia Viễn; các giá trị sinh thái ở Vân Long, Cúc Phương

 Khả năng khai thác các giá trị tài nguyên du lịch của Ninh Bình là

tương đối thuận lợi do đặc điểm phân bố và điều kiện khai thác

 Do đặc điểm về tự nhiên và nhân văn, tài nguyên du lịch của Ninh Bình khá nhạy cảm và dễ dàng bị “tổn thương” do tác động của hoạt động phát triển kinh tế – xã hội nếu thiếu các biện pháp bảo tồn và phát triển trên quan điểm bền vững

I.4 Th ống kê kết quả kinh doanh du lịch tỉnh Ninh Bình [10]

Trang 24

Trong bối cảnh đất nước mở cửa, du lịch trở thành một ngành kinh tế non

trẻ và từng bước khẳng định vị trí quan trọng trong tiến trình hội nhập Du lịch Ninh Bình đã phát huy tổng hợp mọi nguồn lực, mọi ngành nghề… liên tục phát triển với vai trò là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành liên vùng và xã hội hoá cao, trở thành một bộ phận quan trọng của du lịch vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng và du lịch cả nước nói chung, đạt được những thành tựu đáng kể

về kinh tế và xã hội như: góp phần nâng cao đời sống vật chất của nhân dân, tăng cường cơ sở vật chất cho tỉnh, nâng cao trình độ dân trí và nhận thức cộng đồng đối với du lịch, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường Với hệ thống quan điểm phát triển phù hợp, du lịch Ninh Bình đã có những bước đi ổn định và tạo được những tiền đề vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo

Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, sự phát triển ổn định với tốc độ cao của kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học

kỹ thuật và đặc biệt là sự ổn định về chính trị, an ninh quốc phòng ở nước ta đã góp phần nâng cao mức sống của người dân Thu nhập gia tăng, đời sống được nâng cao, điều kiện về giao thông ngày càng đựơc cải thiện và thuận lợi chính là nhân tố quan trọng hàng đầu làm cho nhu cầu du lịch tăng lên

Bảng 1.1: Lượng khách du lịch đến Ninh Bình thời kỳ 1995 - 2005[10]

% t ăng so

v ới năm trước

Trang 25

lịch đến Ninh Bình Đặc biệt trong khoảng 5 năm trở lại đây (2001 – 2005) tốc

độ tăng trưởng trung bình năm đạt 18,92% - đây thực sự là một tín hiệu đáng

mừng đối với du lịch Ninh Bình nói riêng và cả vùng đồng bằng sông Hồng cũng như toàn bộ vùng du lịch Bắc Bộ nói chung

2005

Ninh

Bình

Khách quốc tế 66.650 111.000 218.805 287.900 329.847 24,34% Khách nội địa 139,150 340.000 520.866 589.443 691.389 15,25%

T ổng số khách 205.800 451.000 739.671 877.343 1.021.236 17,76%

Thanh

Hoá

Khách quốc tế 1.834 3.117 3.063 4.000 6.500 15,83% Khách nội địa 232.841 431.814 628.731 696.000 993.500 18,13%

T ổng số khách 234.675 434.931 631.794 700.000 1.000.000 18,12%

Trang 26

Hải

Phòng

Khách quốc tế 60.150 193.000 350.401 440.000 520.000 21,92% Khách nội địa 442.554 820.000 1.330.128 1.660.000 1.895.000 18,24%

T ổng số khách 502.704 1.013.000 1.680.529 2.100.000 2.415.000 18,98%

Quảng

Ninh

Khách quốc tế 128.000 544.030 1.085.800 1.046.000 1.005.800 13,08% Khách nội địa 223.000 956.040 1.414.830 1.629.000 1.452.700 8,73%

T ổng số khách 351.000 1.500.070 2.500.630 2.675.000 2.458.500 10,39%

Hà Nội

Khách quốc tế 352.000 500.400 850.000 950.000 1.109.635 17,27% Khách nội địa 700.000 2.099.600 3.030.000 3.500.000 4.230.365 15,04%

T ổng số khách 1.052.000 2.600.000 3.880.000 4.450.000 5.340.000 15,48%

Ngu ồn: Sở du lịch Ninh Bình; Viện nghiên cứu phát triển du lịch[10]

So sánh khách du lịch đến Ninh Bình với các tỉnh phụ cận như Hà Nội,

Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá… cho thấy Hà Nội vẫn là địa phương có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của vùng du lịch Bắc Bộ và cả nước và với thị trường du lịch của Ninh Bình Lượng khách du

lịch quốc tế đến với Ninh Bình tuy không nhiều nhưng lại có tốc độ tăng trưởng cao (24,34%), nguyên nhân là do Ninh Bình tập trung nhiều nguồn tài nguyên có giá trị, hấp dẫn đối với khách quốc tế như vườn quốc gia Cúc Phương, khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long, cố đô Hoa Lư… Trong số các điểm du lịch nói trên, ngoại trừ vườn quốc gia Cúc Phương và khu Tam Cốc – Bích Động là điểm quen thuộc của khách du lịch quốc tế, các điểm khác đều mới được phát hiện và đưa vào khai thác nên trong tương lai nếu có chiến lược đầu tư thích hợp đó sẽ

Trang 27

Đông Nam á 7,0% 8,0% 10,0% 10,0% 9,0% 8,0%

Trung Đông 2,0% 3,0% 6,0% 4,0% 4,0% 5,0% Quốc tịch khác 5,0% 9,0% 4,0% 9,0% 7,0% 10,0% Ngày lưu trú TB

Ngu ồn: Sở du lịch Ninh Bình

Thời gian qua, với vị thế đã có và khai thác có hiệu quả tiềm năng phong phú về tài nguyên phục vụ phát triển du lịch, Ninh Bình đã dần khẳng định du lịch là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, nhiều công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng, tu bổ, tôn tạo phục vụ phát triển du lịch và quốc tế đan sinh Hạ

tầng đô thị Ninh Bình thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội và đặc biệt là hoạt động du lịch

I.5 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

Với tính đa dạng về tài nguyên du lịch, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc, Ninh Bình hoàn toàn có cơ sở để phát triển những sản phẩm du lịch không trùng lặp không chỉ đối với hoạt động phát triển du lịch của bản thân địa phương Ninh Bình mà còn sẽ không trùng lặp với sản phẩm du lịch nhiều địa phương khác trong khu vực, đặc biệt là những địa phương phụ cận như Hà Nam, Nam Định, Thanh Hoá Điều này sẽ tạo cho du lịch Ninh Bình có được sức hấp dẫn

du lịch riêng và là yếu tố quan trọng đối với phát triển du lịch Ninh Bình trong

bối cảnh hiện nay của du lịch Việt Nam, khi mà tình trạng “trùng lặp” về sản phẩm du lịch đang là yếu tố cản trở sự phát triển, làm hạn chế tính hấp dẫn du

lịch Việt Nam nói chung, du lịch các “vùng miền” và các địa phương nói riêng

Ninh Bình từ lâu đã được du khách trong và ngoài nước biết đến với những địa danh nổi tiếng như thắng cảnh Tam Cốc – Bích Động; quần thể di tích cố đô Hoa Lư; Cúc Phương – vườn quốc gia đầu tiên ở Việt Nam với hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới điển hình còn được bảo tồn khá nguyên vẹn

Gần đây hình ảnh du lịch Ninh Bình còn được gắn liền với địa danh Vân Long – khu bảo tồn đất ngập nước lục địa với cảnh quan karst đặc sắc như một

“Hạ Long trên cạn”, nơi còn bảo tồn được quần thể Voọc quần đùi trắng lớn

nhất Việt Nam hiện nay và có thể quan sát được ngoài tự nhiên; với Tràng An –

Trang 28

một khu vực thắng cảnh với hệ thống hang động đặc sắc, nơi đã phát hiện được nhiều di tích khảo cổ có giá trị liên quan đến một thời kỳ phát triển thịnh vượng

ở Cố đô nước Đại Việt trước khi Lý Công Uẩn rời kinh về Thăng Long Trong nhiều năm qua, Tam Cốc – Bích Động, cố đô Hoa Lư, Cúc Phương và gần đây

là Vân Long, Tràng An luôn là những điểm du lịch quan trọng và hấp dẫn không

thể thiếu trong các tour du lịch ở trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận nói riêng,

ở vùng du lịch Bắc Bộ nói chung, thu hút phần lớn khách du lịch đến Ninh Bình

và góp phần tạo nên hình ảnh chung của du lịch Ninh Bình

Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ thực chất là vấn đề tổ chức không gian du lịch dựa trên những giá trị và sự phân bố của các nguồn tài nguyên du lịch, của kết cấu hạ tầng và nhu cầu của khách du lịch Tổ chức lãnh thổ du lịch phải được lồng ghép trong không gian kinh tế – xã hội của lãnh thổ vùng nghiên cứu và mối quan hệ về du lịch với các lãnh thổ lân cận cũng như trong toàn khu vực để có các kế hoạch phát triển du lịch thích hợp

Căn cứ vào đặc điểm tài nguyên thiên nhiên, sự phân bố của các tài nguyên du lịch, nguồn lực phát triển du lịch, nhu cầu thị trường và định hướng phát triển chiến lược kinh tế – xã hội của địa phương; chiến lược phát triển du

lịch Việt Nam cũng như quy hoạch tổng thể phát triển du lịch trung tâm Hà Nội

và phụ cận, có thể xác định các khu du lịch trọng điểm của địa phương cần được đầu tư phát triển bao gồm:

 Khu du lịch Tam Cốc Bích Động – Tràng An – cố đô Hoa Lư

 Khu du lịch trung tâm thành phố Ninh Bình

 Khu du lịch VQG Cúc Phương – Kỳ Phú – Hồ Đồng Chương

 Khu du lịch suối nước nóng Kênh Gà - động Vân Trình

 Khu bảo tồn đất ngập nước Vân long - Địch lộng

 Khu du lịch phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn – hồ Yên Thắng – hồ Đồng Thái - động Mã Tiên – cửa Thần phù

 Khu du lịch nhà thờ đá Phát Diệm và khu dự trữ sinh quyển ngập mặn Kim Sơn

I.5.2 Mục tiêu phát triển du lịch giai đoạn 2000 – 2010

Trang 29

 Từ năm 2003 - 2008 xây dựng xong cơ sở hạ tầng và các khu vui chơi

giải trí khu Tam Cốc - Bích Động

 Từ năm 2002 - 2009 xây dựng xong cơ sở hạ tầng và các khu du lịch thuộc cố đô Hoa Lư

 Từ năm 2004 - 2008 từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng khu Kênh Gà, Vân Trình, Vân Long, Địch Lộng, động Hoa Lư

 Xây dựng khu du lịch trung tâm thành phố Ninh Bình gồm: Non Nước

và công viên Văn hoá lịch sử núi Thuý, lâm viên núi cánh Diều, công viên nước

 Đón được 3 - 4 triệu lượt khách, trong đó có 1 triệu lượt khách quốc tế

 Doanh thu đạt từ 195 tỷ đến 450 tỷ đồng, tăng từ 12 - 16 lần so với năm 2000

Tuyến du lịch thành phố Ninh Bình – Tam Cốc – Bích Động

Tuyến du lịch thành phố Ninh Bình - Địch Lộng – Vân Long - Đầm Cút – Kênh Gà Tuyến du lịch Ninh Bình – Cúc Phương – Kỳ Phú – Căn cứ cách mạng Quỳnh

Lưu – Tam Điệp

Tuyến du lịch thành phố Ninh Bình – Phát Diệm – Cồn Thoi – Hòn Nẹ

Trang 30

Ninh – Hải Phòng – Thái Bình – Nam Hà - Ninh Bình và tuyến du lịch Hoà Bình – Hà Tây (đặc biệt là chùa Hương) – Ninh Bình

I.6 M ục tiêu và định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực then chốt của

t ỉnh đến năm 2010

Mục tiêu chung:

 Phấn đấu giảm khoảng cách chênh lệch về GDP/người của Ninh Bình

so với mức trung bình của cả nước, năm 2000 là 45%, năm 2010 đạt 54% Nhịp

độ tăng trưởng GDP đạt bình quân năm 8,5% cả thời kỳ 2001 ữ 2010

 Đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng thích ứng với kinh tế thị trường trên

cơ sở phát triển mạnh và gia tốc công nghiệp, dịch vụ và nông, thuỷ sản thực phẩm, từng bước chuyển bớt một bộ phận đáng kể nông dân sang sống bằng dịch

vụ và công nghiệp

 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá, năm 2010 tỷ lệ

đô thị hoá đạt 38% (năm 2000 đạt 13,5%), đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo hiệu quả bền vững, tạo bước chuyển mới về cơ cấu kinh tế, hoàn thành một bước cơ bản xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện và nâng cao một bước đời

sống nhân dân

 Trên cơ sở khai thác các lợi thế so sánh, Ninh Bình sẽ đẩy nhanh sản

xuất công nghiệp (đặc biệt là sản xuất xi măng, đá xây dựng), phát triển nhanh dịch vụ (nhất là du lịch, vận tải, thương mại), phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đảm bảo vững chắc về lương thực, thực phẩm, phát triển

mạnh cây công nghiệp, nông hải sản xuất khẩu

Bảng I.4 Tổng hợp bước đi của quy hoạch tổng thể tỉnh Ninh Bình [12]

- Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân

năm 8,0%/năm (tổng GDP năm 2005

bằng 1,47 lần năm 2000)

- Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân năm 9,0%/năm (tổng GDP năm 2010 bằng 2,26 lần năm 2000)

- GDP/người năm 2005: 3115 nghìn

đồng (bằng 1,4 lần so với năm 2000)

- GDP/người năm 2010: 4622 nghìn đồng (bằng 2,07 lần so với năm 2000)

- Tỉ lệ GDP/người so mức trung bình

cả nước: 47%

- Tỉ lệ GDP/người so mức trung bình

cả nước: 54% trở lên Nhiệm

vụ chủ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu

GDP năm 2005 đạt

- Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế,

cơ cấu GDP năm 2010 đạt:

Trang 31

yếu + Công nghiệp: 23,3% + Công nghiệp: 25,2%

+ Xây dựng: 6,4% + Xây dựng: 8,6%

+ Nông nghiệp: 40,2% + Nông nghiệp: 31,8%

+ Dịch vụ: 30,1% + Dịch vụ: 34,4%

- Tập trung XD kết cấu hạ tầng then

chốt: giao thông, điện, thuỷ lợi,

- Phát triển khai thác đá, sản xuất xi

măng, VLXD; chế biến nông lâm,

thuỷ sản, xây dựng khu công nghiệp

tập trung

- Phát triển mạnh sản xuất xi măng, đá, gạch không nung và các sản phẩm VLXD khác; chế biến nông, lâm, thuỷ sản; lấp đầy KCN tập trung

- Phát triển thương mại, du lịch dịch

vụ

- Đẩy mạnh phát triển du lịch, dịch vụ, vận tải, thương mại, tài chính, ngân hàng…

- Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân

lực

- Tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực

I.6.1 Nông – lâm nghiệp, thuỷ sản

Ngành nông nghiệp phấn đấu năm 2005 đạt 1190 tỷ đồng, chiếm 40% trong tổng GDP toàn tỉnh và năm 2010 đạt 1447 tỷ đồng chiếm 32% trong tổng GDP toàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng về GDP nông nghiệp là 4,0%/năm cho cả

thời kỳ từ 2001 - 2010

Đối với cơ cấu nông nghiệp phấn đấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ

trọng GDP ngành chăn nuôi từ 23,2%/năm 2000 lên 28% năm 2005 và 32 - 33%

năm 2010 và giảm tỷ trọng GDP ngành trồng trọt từ 76,8% năm 2000 xuống 72% năm 2005 và 67 - 68% năm 2010

Ngành thuỷ sản phấn đấu đến năm 2010 đạt sản lượng 15000 - 16000 tấn,

mở rộng nuôi cá lồng trên mặt sông hồ mở rộng nuôi thuỷ sản thời vụ vùng

trũng hữu ngạn sông Hoàng Long

Trang 32

Mục tiêu ngành lâm nghiệp đến năm 2010 là: diện tích rừng trồng mới:

5000 ha; Bảo vệ rừng đặc dụng: 12000 - 14000 ha; Khoanh nuôi, tái sinh rừng:

12000 - 13000 ha; Trồng cây phân tán đến khi định hình: 10 triệu cây; Tỷ lệ che

phủ đất rừng từ 9% hiện nay lên 31%

I.6.2 Công nghiệp

- Tỉ trọng giá trị gia tăng công nghiệp so với GDP toàn tỉnh năm 2005 đạt 23,3% (năm 2000 là 16,2%), năm 2010 đạt 25,2%

- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp cả thời kỳ 2001 - 2010 đạt 14%/năm trong đó thời kỳ 2000 - 2005 là 16% và thời kỳ 2006 - 2010 là 12%

- Năng suất lao động công nghiệp tính theo GDP năm 2005 đạt 11,3 triệu đồng, năm 2010 đạt 12,6 triệu đồng, gấp 1,3 lần so với mức trung bình của

nền kinh tế

I.6.3 Định hướng bảo vệ môi trường

Đồng thời với quá trình phát triển kinh tế – xã hội, khai thác tài nguyên (đất đai, nguồn nước, khoáng sản… ) để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá, thì phải quan tâm hàng đầu đến vấn đề môi trường và gìn giữ cảnh quan thiên nhiên Đồng thời với việc bảo vệ môi trường, Ninh Bình còn chú ý giữ gìn cảnh quan thiên nhiên:

- Đối với các khu vực hang động phục vụ du lịch cần có quy định bán kính thích hợp không cho phép khai thác

- Giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và tính chất nguyên gốc của các thắng

cảnh và di tích lịch sử văn hoá

- Giữ gìn cảnh quan đối với các khu rừng, nhất là rừng quốc gia Cúc

Phương

- Giữ gìn cảnh quan các dòng sông

- Giữ gìn cảnh quan đô thị

- Giữ gìn cảnh quan khu vực nông thôn

- Giữ gìn cảnh quan khu vực ven biển

Trang 33

Ch ương II Hiện trạng môI trường các khu du lịch

t ỉnh ninh bình

II.1 Hi ện trạng môi trường không khí

II.1.1 Hiện trạng môi trường không khí đô thị và khu công nghiệp

Tỉnh Ninh Bình gồm có thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 06 thị

trấn Hiện nay do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng cơ sở đã được nâng cao rất nhiều, hệ thống đường xá được nâng cấp, mở rộng Qua thực

tế khảo sát tại khu vực thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp nhận thấy ô nhiễm bụi và khí độc sinh ra chủ yếu do các nguồn thải:

- Nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình do quá trình đốt than nhiên liệu

- Hoạt động của phân xưởng đất đèn Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình

- Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng

- Do giao thông vận tải, đường quốc lộ 1A chạy ngang qua Thành phố

có mật độ xe tải và xe khách Bắc – Nam khá cao

- Cảng Ninh Bình cung cấp than cho nhà máy điện, xí nghiệp than qua lửa

- Do hoạt động xây dựng hạ tầng của Thành phố

- Do hoạt động đốt than tổ ong phục vụ sinh hoạt của người dân

TT V ị trí độ ( Nhiệt 0 C)

Độ ẩm (%)

CO (mg/m 3 )

Trang 34

Ngu ồn: Số liệu do INEST khảo sát năm 2002

Tình trạng ô nhiễm không khí nhất là bụi hiện nay đang rất phổ biến còn xuất phát từ nguyên nhân xây dựng cơ sở hạ tầng đường xá giao thông của tỉnh Tuy nhiên đây chỉ là hoạt động mang tính thời điểm, ngoài ra phần lớn đường đang xây dựng không đi qua các khu đông dân nên cũng hạn chế mức độ ảnh hưởng

Các cơ sở công nghiệp trên địa bàn đã chú ý cải tiến công nghệ, lắp đặt các thiết bị giảm thiểu bụi, khí độc đem lại hiệu quả tốt: phân xưởng đất đèn nâng cao ống khói, hệ thống cyclon lọc bụi, hệ thống phun nước chống bụi và tưới cây xanh Xí nghiệp gạch lát được di dời ra ngoài Thành phố; xí nghiệp hợp kim thép Tân An lắp hệ thống lọc bụi cyclon, ống khói thoát bụi, khí độc Công

ty chế biến lương thực thực phẩm đông lạnh xuất khẩu, dây chuyền sản xuất bia của công ty chế biến lương thực thực phẩm Ninh Bình đã xây dựng hệ thống xử

II.1.2 Hiện trạng môi trường không khí khu bảo tồn

Các khu vực bảo tồn của Ninh Bình thường nằm trên các vùng núi đá vôi, cách các khu vực canh tác nông nghiệp nhờ đó ít chịu ảnh hưởng của các nguồn thải từ dân cư và giao thông Rừng quốc gia Cúc Phương nằm độc lập trên cao nguyên Caster, được bảo vệ nghiêm ngặt nên chất lượng môi trường không khí ở khu vực này khá tốt

Trang 35

TCVN 5937-1995 0,3 0,4 40 0,5

Có thể thấy rằng nồng độ tất cả các bụi khí độc đều thấp hơn TCCP

Khu vực đầm ngập nước Vân Long, chất lượng không khí khá tốt, tuy nhiên cá biệt còn vài khu vực liền kề với các khu khai thác đá nên chịu ảnh

hưởng nhất định do phá hoại cảnh quan, môi sinh Bụi do vận chuyển và khai thác đá, khói và bụi có chứa các khí như SO2, NOx, CO và CO2 từ các máy nghiền, đập đá sử dụng động cơ đốt dầu diezen, từ động cơ các phương tiện vận chuyển… Do diện tích mặt nước nhiều, tại khu vực này lượng bụi và khí độc lắng được hấp thụ trong nước ít gây ra hiện tượng phản xạ nên hạn chế lan truyền trong không khí Tuy nhiên điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng

nước mặt của khu vực

II.2 Hi ện trạng môi trường nước

II.2.1.1 Chất lượng nước mặt khu vực thành thị

Môi trường nước ở Ninh Bình hiện nay chưa ô nhiễm trên diện rộng mà

cục bộ ở một số nơi như nước sông Vân đoạn chảy qua thành phố Ninh Bình, nước các hồ nội thành Nguyên nhân ô nhiễm nước là do ảnh hưởng của nước

thải sinh hoạt, tuy ít chất độc nhưng lại mang nhiều vi khuẩn gây bệnh dịch từ các chất bẩn hữu cơ, phân rác người và động vật, xác súc vật Hiện nay vẫn còn nhiều gia đình sử dụng hố xí không hợp vệ sinh, cống rãnh thoát kém gây ách

tắc, mưa ngập úng ngấm vào giếng ăn

Sông Đáy chịu ảnh hưởng của các tàu thuyền vận chuyển hoạt động tại

cảng than Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình và cảng Ninh Phúc

Ch ỉ

tiêu pH DO

Độ đục d Độ ẫn COD BOD 5 SS D ầu

Trang 36

N3: Nước sông Đáy (giữa dòng) cách cảng than khoảng 800 m

N4: Nước sông Đáy (giữa dòng) khu vực cảng than

N5: Nước sông Đáy tại cảng than

So sánh với TCVN 5942 – 1995 loại B cho thấy mẫu N3 các chỉ tiêu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Mẫu N4, N5 nói chung các chỉ tiêu đều năm trong tiêu chuẩn cho phép, ngoài trừ dầu mỡ Hàm lượng dầu mỡ cao tại khu vực này là

do lượng dầu mỡ trong nước ballads của tàu thuyền hoạt động tại đây thải ra

Thành phố Ninh Bình đang sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy được xử lý

tại Công ty cấp nước Ninh Bình với công suất 20.000 m3/ngày đêm, đảm bảo trên 80% nhu cầu nước cho dân cư Nguồn nước hiện vẫn đảm bảo tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt Sông Vân và các hồ nội thành là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình; nước thải sản xuất; bệnh viện; nhà hàng, khách sạn… chưa được xử lý hoặt xử lý chưa đạt tiêu chuẩn Vì vậy, nước các hồ Lâm nghiệp, hồ Biển Bạch, nước sông Vân khi đóng âu thuyền đều bị ô nhiễm nặng bởi chất hữu cơ, NH3, H2S, NO2-… nước có mùi hôi, đặc biệt về mùa hè

Sự tăng trưởng về quy mô kinh tế là tất yếu đối với thành phố đang trên

đà phát triển, với chính sách khuyến khích đầu tư ngày càng có nhiều dự án đầu

tư trên các lĩnh vực sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ Một số cơ sở sản

xuất, kinh doanh chưa quan tâm đến việc xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi

trường, làm cho chất lượng nước mặt tại khu vực thành phố Ninh Bình tiếp tục

bị ô nhiễm nếu không có quy hoạch, xây dựng hệ thống xử lý tập trung Nước

mặt tại các kênh, đầm, ruộng ven thị cũng bắt đầu bị ô nhiễm do mở rộng sản xuất, kinh doanh, san lấp mặt bằng, gây ách tắc dòng chảy…

Trang 37

- MNB1: Mẫu nước sông Vạc – cầu Yên

- MNB2: Mẫu nước sông Vân – khu cầu Lim

- MNB3: Mẫu nước sông Vân khu vực âu thuyền

- MNNB4: Mẫu nước sông Vân khu vực Công ty Bê tông thép

Nh ận xét:

- Nước sông Vân, hồ Biển Bạch, hồ máy say bị ô nhiễm vượt TCCP bởi các chất hữu cơ, NH3, NO2- NO3- BOD5, COD và Coliform

- Các chỉ tiêu đã phân tích tại các điểm đo còn lại hầu hết đạt TCCP về

chất lượng nước mặt dùng cho mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

Bảng 2.6: Diễn biến chất lượng nước sông Đáy qua các năm

Trang 38

các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo phục vụ nước sinh hoạt

và nông nghiệp Tuy nhiên chất lượng nước tại các khu vực có các cơ sở sản xuất, kinh doanh như khu vực nhà máy Gạch vườn Chanh; khu khai thác, chế

biến đá của Công ty cổ phần đá Đồng Giao bị nhiễm bẩn dầu mỡ, cặn lơ lửng… Nước suối khu vực bãi rác thị xã Tam Điệp, khu tiếp nhận nước thải của Công ty

thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao bị nhiễm bẩn chất hữu cơ, Coliform…

MNTĐ1: Mẫu nước hồ mùa thu

MNTĐ2: mẫu nước mặt khu Công ty cổ phần đá Đồng Giao

MNTĐ3: Mẫu nước suối tại phường Nam Sơn

MNTĐ4: Mẫu nước mặt khu vực nhà máy gạch vườn Chanh

Nh ận xét:

Trang 39

- Hầu hết các chỉ tiêu đã phân tích tại các điểm đo đạt TCCP về chất

lượng nước mặt dùng cho mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

- Tuy nhiên nước có biểu hiện bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ, nhiễm khuẩn

ở một số điểm: khu vực công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, nước suối phường Nam Sơn

Trang 40

II.2.1.2 Ch ất lượng nước mặt khu vực nông thôn

Do nhận thức của người dân nông thôn về vấn đề bảo vệ môi trường chưa cao nên tình trạng xả rác, nước thải ra ao, hồ, kênh mương đã làm gia tăng ô nhiễm nguồn nước mặt Việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bừa bãi, không đúng quy định cũng là nguyên nhân làm cho nguồn nước mặt có biểu

hiện bị ô nhiễm bởi thuốc trừ sâu, phân bón hoá học

Chất lượng nước mặt ở một số thị trấn và các làng nghề đang có chiều hướng gia tăng ô nhiễm: các chất thải gây ô nhiễm môi trường nước là phẩm nhuộm, các hợp chất chứa lưu huỳnh trong công đoạn tẩy trắng và sấy nguyên liệu tại các làng nghề thủ công dệt chiếu cói ở Yên Khánh, Kim Sơn; nước thải

từ các làng nghề chế biến nông sản, thực phẩm bánh đa, bún, giết mổ gia súc, điển hình là làng nghề thôn Yên Ninh, xã Khánh Ninh huyện Yên Khánh

Bảng 2.8: Kết quả phân tích mẫu môi trường nước khu vực

Ngày đăng: 10/04/2021, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w