1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các kích thước cột sống thắt lưng của người Việt Nam trưởng thành bằng chụp cắt lớp vi tính

8 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 408,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cột sống thắt lưng là một vùng giải phẫu phức tạp đóng vai trò quan trọng trong chức năng vận động và nâng đỡ cơ thể. Việc nắm rõ kích thước cột sống thắt lưng không chỉ quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý cột sống mà còn giúp tạo ra các implant phẫu thuật có kích thước phù hợp. Bài viết trình bày xác định kích thước cột sống thắt lưng của các bệnh nhân tuổi từ 18 đến 35 đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÁC KÍCH THƯỚC CỘT SỐNG THẮT LƯNG

CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH

BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

Trần Công Huân 1 , Đặng Nguyễn Trung An 1 , Trần Minh Hoàng 1 , Huỳnh Phượng Hải 1 ,

Võ Thị Thúy Hằng 1 , Lâm Thanh Ngọc 1

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Cột sống thắt lưng là một vùng giải phẫu phức tạp đóng vai trò quan trọng trong chức năng vận động và nâng đỡ cơ thể Việc nắm rõ kích thước cột sống thắt lưng không chỉ quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý cột sống mà còn giúp tạo ra các implant phẫu thuật có kích thước phù hợp

Mục tiêu: Xác định kích thước cột sống thắt lưng của các bệnh nhân tuổi từ 18 đến 35 đến khám tại bệnh viện Đ<ại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Đối tượng và phương pháp: Kích thước các cấu trúc cột sống thắt lưng được đo trên hình ảnh cắt lớp vi tính bụng chậu của 265 bệnh nhân tuổi từ 18 đến 35 và không có bệnh lý cột sống Các phép kiểm T được dùng

để so sánh sự khác biệt các kích thước ở nam và nữ

Kết quả: Hầu hết các kích thước cột sống thắt lưng của nam lớn hơn nữ (p >0,001) ngoại trừ chiều cao bờ trước thân sống L2 và L3 (p >0,05) Đường kính ngang và đường kính trước sau mặt trên thân sống tăng từ L1 đến L5 Đường kính ngang mặt dưới thân sống tăng từ L1 đến L4 và không đổi từ L4 đến L5 Đường kính trước sau mặt dưới thân sống tăng từ L1 đến L4 rồi giảm ở nam và không đổi ở nữ Chiều cao bờ trước khoảng đĩa đệm tăng từ L1/L2 đến L5/S1 Chiều cao bờ sau khoảng đĩa đệm tăng từ L1/L2 đến L4/L5 và giảm từ L4/L5 đến L5/S1

Kết luận: Kích thước các cấu trúc cột sống thắt lưng thay đổi theo giới tính và các tầng đốt sống-đĩa đệm Chiều hướng giảm kích thước thân sống từ L4 đến L5 có thể là một nguyên nhân làm cho các bệnh lý thoái hóa cột sống thường xảy ra ở các tầng đốt sống-đĩa đệm bên dưới

Từ khóa: đĩa đệm nhân tạo, thay đĩa đệm

ABSTRACT

A STUDY OF LUMBAR VERTEBRAE DIMENSIONS

IN ADULT VIETNAMESE USING COMPUTED TOMOGRAPHY

Tran Cong Huan, Dang Nguyen Trung An, Tran Minh Hoang, Huynh Phuong Hai,

Vo Thi Thuy Hang, Lam Thanh Ngoc

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 1 - 2021: 53-60

Background: The lumbar spine is a complex area that plays a major role in body support and movements Knowledge of lumbar morphometry is vital not only for the diagnosis of spinal diseases but also for the development of implantable spinal devices

Objective: We seek to determine normal values for various lumbar vertebrae dimensions of individuals presenting at University Medical Center with ages from 18 to 35

Methods: The morphometric dimensions of lumbar vertebrae were measured on abdominal and pelvic CT scans of 265 adults without spinal pathology, age from 18 to 35 years old The independent T tests were

Trang 2

conducted to compare the difference in various morphometric characteristics between sexes

Results: All vertebrae dimensions are significantly greater in male than female (p <0.001) except anterior vertebral body height at L2 and L3 levels (p >0.05) Upper vertebral body width and upper vertebral body depth increased from L1 to L5 Lower vertebral body width increased from L1 to L4 and remained the same from L4 to L5 Lower vertebral body depth increased from L1 to L4, followed by a decrease in men and the same in women from L4 to L5 Anterior intervertebral disc space height increased from L1/L2 to L5/S1 Posterior intervertebral disc space height increased from L1/L2 to L4/L5 then it decreased

Conclusions: Lumbar vertebrae dimensions vary between sexes, vertebral and intervertebral disc levels The decrease of vertebral body dimensions from L4 to L5 may be a reason why degenerative spine diseases is most common at these levels

Keywords: disc prostheses, total disc replacement

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cột sống thắt lưng đóng vai trò quan trọng

đối với chức năng vận động và nâng đỡ cơ thể

Vùng giải phẫu này cũng là vùng có nhiều bệnh

lý trong đó thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa

đệm là hai bệnh lý thường gặp nhất trên thực

hành lâm sàng Các bệnh lý trên gây đau thắt

lưng và tê yếu chân với các mức độ khác nhau

làm giảm chất lượng cuộc sống

Hiện nay, phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo

được nhiều bác sĩ ngoại khoa sử dụng để điều trị

các trường hợp thoát vị đĩa đệm bởi khả năng

bảo tồn chức năng vận động của cột sống(1).Tuy

nhiên hiệu quả của các phẫu thuật này còn chưa

cao và một trong những nguyên nhân là do

thiếu số liệu về các kích thước bình thường của

cột sống Số liệu sinh trắc của cột sống thay đổi

theo giới tính và chủng tộc do đó cần phải có

những nghiên cứu về các chỉ số này ở người Việt

Nam(2,3,4)

Mục tiêu nghiên cứu là xác định các kích

thước của thân sống, đĩa đệm và cuống sống cột

sống thắt lưng ở người Việt Nam trưởng thành

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân tuổi từ 18 đến 35 được chụp

cắt lớp vi tính bụng chậu bằng máy 128 dãy đầu

dò tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ

Chí Minh từ tháng 1/2019 đến tháng 2/2020

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhân từ 18 đến 35 tuổi đến khám tại

bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh không mắc bệnh về cột sống thắt lưng đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi được nghiên cứu viên cung cấp thông tin về nghiên cứu

Tiêu chí loại trừ

Bệnh nhân có các bất thường bẩm sinh cột sống hoặc bệnh lý cột sống như viêm, u thoái hóa, có chấn thương cột sống hoặc đã được phẫu thuật cột sống Bệnh nhân có hình ảnh cùng hóa L5 hoặc thắt lưng hóa S1

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả, hồi cứu

Cỡ mẫu

Chúng tôi thu thập được 265 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trong đó có tỷ lệ nam là 49,4% và nữ là 50,6 Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 26,9±4,9

Cách đo các kích thước trong nghiên cứu ( 2 , 5 )

Hệ thống PACS bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh được sử dụng để đo đạc các kích thước trong nghiên cứu

Hình ảnh cắt lớp vi tính bụng chậu của bệnh nhân được hiển thị trên cửa sổ xương Sử dụng

kĩ thuật tái tạo MPR với độ dày 1 mm và khoảng cách 0,8 mm để thu được ba mặt phẳng ngang, đứng dọc và đứng ngang Xoay chỉnh mặt phẳng để thu được các lát cắt mong muốn Đường kính ngang mặt trên và mặt dưới thân sống (ĐKNMT, ĐKNMD) được đo trên mặt phẳng ngang với lát cắt song song và đi qua mặt

Trang 3

trên hoặc mặt dưới thân sống Đường kính trước

sau mặt trên và mặt dưới thân sống (ĐKTSMT,

ĐKTSMD), chiều cao bờ trước và bờ sau thân

sống (CCBTTS, CCBSTS), chiều cao bờ trước và

bờ sau khoảng đĩa đệm (CCBTKĐĐ, CCBSKĐĐ)

được đo trên mặt phẳng đứng dọc với lát cắt qua

giữa thân sống Đường kính ngang cuống sống

(ĐKNCP, ĐKNCT) được đo trên mặt phẳng

ngang với lát cắt qua giữa chiều cao cuống sống

Chiều cao cuống sống (CCCP, CCCT) được đo

trên mặt phẳng đứng dọc với lát cắt qua giữa bề

ngang cuống sống Các đường kính ngang của

thân sống được tính là khoảng cách lớn nhất

giữa bờ phải và bờ trái thân sống Đường kính ngang cuống sống được tính là khoảng cách nhỏ nhất giữa bờ trong và bờ ngoài cuống sống Chiều cao cuống sống được tính là khoảng cách nhỏ nhất giữa bờ trên và bờ dưới cuống sống

Phân tích số liệu

Các kích thước trong nghiên cứu được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn (mm)

Sự khác biệt kích thước các cấu trúc giữa nam và

nữ, giữa các vị trí tương ứng trên cùng một tầng

và trên hai tầng liên tiếp được kiểm định bằng phép kiểm T

Hình 1: Hình minh họa cách đo các kích thước của thân sống và đĩa đệm

Hình 2: Hình minh họa cách đo các kích thước cuống sống

Trang 4

Y đức

Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội

đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại

học Y Dược TP HCM, số 727/HĐĐĐ-ĐHYD,

ngày 6/12/2019

KẾT QUẢ

Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết

các kích thước của nam lớn hơn nữ có ý nghĩa

thống kê (p <0,001) trừ chiều cao bờ trước thân

sống tại L2 và L3 không có sự khác biệt giữa

hai giới (p >0,05)

ĐK ngang mặt trên và mặt dưới thân sống

Trên cùng một đốt sống, đường kính (ĐK)

ngang mặt trên nhỏ hơn đường kính ngang mặt

dưới từ L1 đến L4 (p <0,001) và lớn hơn đường

kính ngang mặt dưới tại L5 (p <0,001)

Trên cùng một khớp liên thân sống, mặt

dưới thân sống bên trên có đường kính ngang

lớn hơn mặt trên thân sống bên dưới từ L1/L2

đến L3/L4 (p <0,05) và nhỏ hơn mặt trên thân

sống bên dưới tại L4/L5 (p <0,001)

Đường kính ngang mặt trên thân sống tăng

từ L1 đến L5 với giá trị của nam thay đổi từ

41,20 mm đến 50,37 mm và giá trị của nữ thay

đổi từ 36,74 mm đến 46,11 mm Đường kính

ngang mặt dưới thân sống tăng từ L1 đến L4

(p <0,001) và không đổi từ L4 đến L5 (p >0,05)

Kích thước này thay đổi từ 43,77 mm đến 49,76

mm đối với nam và từ 39,54 mm đến 45,72 mm

đối với nữ

Bảng 1: Các đường kính ngang của thân sống

Đốt

sống

L1 41,20 ± 2,33 36,74 ± 1,99 43,77 ± 2,64 39,54 ± 2,14

L2 42,91 ± 2,63 38,47 ± 2,24 45,66 ± 2,87 41,22 ± 2,31

L3 45,39 ± 2,75 40,84 ± 2,50 47,97 ± 2,88 43,68 ± 2,41

L4 47,71 ± 3,04 43,19 ± 2,49 49,76 ± 3,22 45,61 ± 2,72

L5 50,37 ± 3,44 46,11 ± 3,21 49,71 ± 2,97 45,72 ± 2,64

Đường kính trước sau mặt trên và mặt dưới

thân sống

Trên cùng một đốt sống, đường kính trước

sau mặt trên nhỏ hơn mặt dưới tại L1, L2 và L4

(p <0,05) Tại L3, hai kích thước khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p >0,05) và tại L5, mặt trên có ĐK trước sau lớn hơn mặt dưới Trên cùng một khớp liên thân sống, mặt dưới thân sống bên trên có đường kính trước sau nhỏ hơn mặt trên thân sống bên dưới tại tất

cả các tầng (p <0,05)

Đường kính trước sau mặt trên thân sống tăng từ L1 đến L5 Tuy nhiên ở nam sự khác biệt giữa L3 và L4 không có ý nghĩa thống kê (p >0,05) Kích thước này thay đổi từ 29,19 mm đến 33,30 mm đối với nam và từ 26,33 mm đến 30,47 mm đối với nữ

Đường kính trước sau mặt dưới thân sống tăng từ L1 đến L4 (p <0,001) Từ L4 đến L5, kích thước này giảm đối với nam (p <0,001) và không có sự thay đổi đối với nữ (p >0,05) Giá trị của nam thay đổi từ 30,29 mm đến 33,10

mm trong khi giá trị của nữ thay đổi từ 27,35

mm đến 30,26 mm

Bảng 2: Các đường kính trước sau của thân sống

Đốt sống

L1 29,19 ± 1,97 26,33 ± 1,63 30,29 ± 2,13 27,35 ± 1,74 L2 31,08 ± 2,22 28,07 ± 1,86 31,97 ± 2,32 29,26 ± 1,90 L3 32,52 ± 2,38 29,66 ± 1,96 32,47 ± 2,31 29,77 ± 1,93 L4 32,62 ± 2,15 30,03 ± 1,96 33,10 ± 2,18 30,26 ± 1,92 L5 33,30 ± 2,09 30,47 ± 1,86 32,62 ± 2,12 30,18 ± 1,92

Chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống Trên cùng một đốt sống, bờ trước thân sống thấp hơn bờ sau thân sống (p <0,001) từ L1 đến L3 Tại L4, bờ trước thân sống cao hơn

bờ sau thân sống ở nữ (p <0,001) trong khi hai kích thước này khác biệt không có ý nghĩa ở nam (p >0,05) Tại L5, bờ trước thân sống cao hơn bờ sau thân sống (p <0,001)

Chiều cao bờ trước thân sống tăng từ L1 đến L3 (p <0,05) Từ L3 đến L5, kích thước này không thay đổi ở nam (p >0,05) và giảm dần ở

nữ (p <0,05) Giá trị của nam thay đổi từ 23,60

mm đến 25,37 mm Giá trị của nữ thay đổi từ 23,18 mm đến 25,04 mm

Chiều cao bờ sau thân sống tăng từ L1 đến

Trang 5

L2 và giảm từ L2 đến L5 (p <0,05) Giá trị của

nam thay đổi từ 23,69 mm đến 27,59 mm Giá trị

của nữ thay đổi từ 22,57 mm đến 26,63 mm

Bảng 3: Chiều cao bờ trước và bờ sau thân sống

Đốt

sống

L1 23,60 ± 1,49 23,18 ± 1,48 27,34 ± 1,67 26,05 ± 1,56

L2 24,83 ± 1,74 24,78 ± 1,40 27,59 ± 1,76 26,63 ± 1,57

L3 25,27 ± 1,65 25,04 ± 1,76 26,92 ± 1,68 25,96 ± 1,72

L4 25,21 ± 1,74 24,75 ± 1,77 25,28 ± 1,60 23,98 ± 1,58

L5 25,37 ± 1,90 24,54 ± 1,76 23,69 ± 1,61 22,57 ± 1,50

Chiều cao bờ trước và bờ sau khoảng đĩa đệm

Trên cùng một khoảng đĩa đệm, bờ trước

khoảng đĩa đệm cao hơn bờ sau tại tất cả các

tầng (p ≤0,001) Chiều cao bờ trước khoảng đĩa

đệm tăng dần từ L1/L2 đến L5/S1 (p <0,001) Giá

trị của nam thay đổi từ 8,17 - 15,04 mm Giá trị của nữ thay đổi từ 6,87 - 13,29 mm Chiều cao bờ sau khoảng đĩa đệm tăng từ L1/L2 đến L4/L5 rồi giảm từ L4/L5 đến L5/S1 (p <0,001) Kích thước này của nam thay đổi từ 5,36 - 8,69 mm Kích thước này của nữ thay đổi từ 4,99 - 7,91 mm

(Bảng 4)

Bảng 4: Chiều cao bờ trước và bờ sau khoảng đĩa đệm

Đĩa đệm

L1/L2 8,17 ± 1,01 6,87 ± 0,97 5,36 ± 0,94 4,99 ± 0,84 L2/L3 9,89 ± 1,23 8,48 ± 1,20 6,58 ± 1,13 6,09 ± 1,01 L3/L4 11,79 ± 1,47 10,52 ± 1,50 7,92 ± 1,37 7,08 ± 1,22 L4/L5 13,85 ± 1,61 12,71 ± 1,56 8,69 ± 1,49 7,91 ± 1,28 L5/S1 15,04 ± 2,04 13,29 ± 2,08 7,31 ± 1,27 6,69 ± 1,16

Bảng 5: Đường kính ngang và chiều cao cuống sống

ĐKN

CP

(mm)

Nam

Nữ

ĐKN

CT

(mm)

Nam

Nữ

CC

CP

(mm)

Nam

Nữ

CC

CT

(mm)

Nam

Nữ

Đường kính ngang cuống sống bên phải và

bên trái

Đường kính ngang cuống sống phải và

cuống sống trái khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) tại

hầu hết các đốt sống trừ L2 của nam và L1 của

nữ (p >0,05) Đường kính ngang cuống sống hai

bên tăng dần từ L1 đến L5 (p <0,001) Giá trị của

nam thay đổi từ 8,12 mm đến 17,79 mm Giá trị

của nữ thay đổi từ 6,90 mm đến 16,20 mm

Chiều cao cuống sống bên phải và bên trái

Chiều cao cuống sống phải và cuống sống

trái khác nhau có ý nghĩa thống kê tại L1 của nữ

và L4 (p <0,05) Chiều cao cuống sống hai bên giảm dần từ L1 đến L5 tuy nhiên sự khác biệt giữa hai tầng L2 và L3 không có ý nghĩa thống

kê (p >0,05) Giá trị của nam thay đổi từ 14,26

mm đến 16,23 mm Giá trị của nữ thay đổi từ 13,16 mm đến 15,00 mm Chiều cao cuống sống lớn hơn đường kính ngang cuống sống tại các tầng từ L1 đến L4 và nhỏ hơn tại L5 (p <0,001) BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết các kích thước của nam lớn hơn nữ ngoại trừ chiều cao bờ trước thân sống L2 và L3 Điều này có thể

Trang 6

dễ dàng lý giải bởi nam giới thường có thể trạng

lớn hơn và mang vác trọng tải nặng hơn nữ giới

Kết quả tương tự với chúng tôi cũng được ghi

nhận trong nghiên cứu của tác giả Alam M ở

người Pakistan, tác giả Bach K ở người Hoa Kì

và tác giả Kishimoto M ở người Nhật Bản(2,6,7)

Một số tác giả không ghi nhận sự khác biệt giữa

hai giới như nghiên cứu của tác giả Mavrych V

và tác giả Vega E ở người Thổ Nhĩ Kỳ(8,9)

Nguyên nhân có lẽ là do các đặc điểm di truyền

và trọng tải tác động lên cột sống ít có sự khác

biệt giữa hai giới bởi hoạt động kinh tế chính của

các dân số này là công nghiệp và dịch vụ Kết

quả trên cũng có thể do cỡ mẫu của một số tác

giả là chưa đủ lớn như nghiên cứu của tác giả

Gocmen MN chỉ có 25 trường hợp(10)

Các đường kính của hai mặt thân sống và

chiều cao hai bờ khoảng đĩa đệm là các kích

thước quan trọng thường phải đánh giá trong

các phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo Nghiên

cứu của chúng tôi ghi nhận các giá trị từ 36,74

mm đến 50,37 mm đối với đường kính ngang

hai mặt thân sống trong khi đường kính trước

sau hai mặt này thay đổi từ 26,33 mm đến 30,47

mm Kích thước hai mặt có chiều hướng tăng

dần từ trên xuống dưới ngoại trừ đường kính

trước sau mặt dưới thân sống giảm nhẹ từ L4

đến L5 ở nam giới Khi nghiên cứu 302 trường

hợp người Ấn Độ, tác giả Yadav U mô tả những

kích thước tương ứng của nam nhỏ hơn trong

khi của nữ tương đương với chúng tôi tại tất cả

các tầng đốt sống(4) Chiều hướng thay đổi từ L1

đến L5 cũng khá tương tự với chúng tôi Tuy

nhiên, tác giả không ghi nhận sự giảm kích

thước giữa hai đốt sống L4 và L5 Trong nghiên

cứu với 212 trường hợp người Ukraine, tác giả

Mavrych V lại mô tả sự giảm kích thước từ L4

đến L5 đối với cả đường kính ngang và đường

kính trước sau thân sống ở cả hai giới(8) Chiều

hướng giảm kích thước này cũng được mô tả

trong nghiên cứu của tác giả Kishimoto M và tác

giả Londhe B(7,11) Như vậy, các đường kính hai

mặt thân sống trong nghiên cứu của chúng tôi có

giá trị khác biệt với các nghiên cứu trên người

nước ngoài nhưng chiều hướng thay đổi từ trên xuống dưới là khá tương tự nhau Sự khác biệt

về đường kính thân sống có thể lý giải là do sự tăng trưởng của các cấu trúc xương cột sống chịu ảnh hưởng bởi trọng tải Trọng tải này phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, hoạt động lao động

và tập luyện thể chất nên có sự khác nhau giữa các dân số Chiều hướng thay đổi đường kính thân sống từ trên xuống dưới tương tự giữa các dân số nghiên cứu có thể giải thích do áp lực tác động lên đốt sống có chiều hướng tăng dần từ L1 đến L5

Khi so sánh các đường kính của hai mặt thân sống, chúng tôi thấy rằng mặt trên có kích thước nhỏ hơn mặt dưới tại L1 – L4 và lớn hơn tại L5 Tác giả Yadav U mô tả quy luật gần giống với chúng tôi trừ đường kính trước sau L3 ở nam và L4 ở nữ có giá trị khác biệt không có ý nghĩa giữa hai mặt(4) Nghiên cứu của tác giả Kishimoto M lại ghi nhận đường kính ngang mặt trên nhỏ hơn mặt dưới tại tất cả các đốt sống trong khi đường kính trước sau mặt trên lớn hơn mặt dưới tại L2 – L3 của nam và L5 của nữ(7) Như vậy, chiều hướng khác biệt giữa các đường kính của hai mặt ở cùng một thân sống có sự khác nhau giữa các nghiên cứu Điều này có lẽ

do sự khác nhau về đặc điểm di truyền và độ tuổi khảo sát của các dân số Chiều hướng giảm đường kính thân sống tại hai đốt sống thắt lưng bên dưới là một yếu tố bất lợi với khả năng nâng

đỡ trọng lượng Đây có thể là một nguyên nhân khiến bệnh lý thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa đệm thắt lưng xảy ra chủ yếu ở các đốt sống và đĩa đệm bên dưới Tác giả Kishimoto M lý giải nguyên nhân là do sự thu hẹp không gian giải phẫu bởi các cấu trúc vùng chậu(7) Tuy nhiên, dựa vào sự so sánh giữa các nghiên cứu trên, có thể thấy lý giải của tác giả là không phù hợp Theo chúng tôi, yếu tố này có lẽ chủ yếu được quyết định bởi đặc điểm di truyền

Trên cùng một khớp liên thân sống, mặt dưới thân sống bên trên có đường kính ngang lớn hơn tại L1/L2 – L3/L4 và nhỏ hơn tại L4/L5 trong khi đường kính trước sau nhỏ hơn so với

Trang 7

mặt trên thân sống bên dưới tại tất cả các vị trí

này Trong nghiên cứu của tác giả Londhe B với

47 trường hợp người Ấn Độ, mặt dưới thân sống

bên trên có đường kính ngang lớn hơn nhưng

đường kính trước sau lại nhỏ hơn tại tất cả các

khớp liên thân sống(11) Tác giả Kishimoto M mô

tả chiều hướng tương tự với đường kính ngang

thân sống ở người Nhật Bản(7) Tuy nhiên, đường

kính trước sau của mặt dưới thân sống bên trên

lại nhỏ hơn tại L1/L2 – L2/L3 vả lớn hơn tại

L3/L4 – L4/L5 so với mặt trên thân sống bên

dưới Như vậy, hai mặt thân sống của cùng một

khớp liên thân sống có kích thước khác nhau

trong hầu hết nghiên cứu Nguyên nhân và ảnh

hưởng của sự khác biệt này cho đến nay vẫn

chưa được tác giả nào làm sáng tỏ

Trong nghiên cứu của chúng tôi, chiều cao

bờ trước khoảng đĩa đệm có giá trị từ 6,87 mm

đến 15,04 mm và có chiều hướng tăng dần từ

L1/L2 đến L5/S1 Chiều cao bờ sau khoảng đĩa

đệm có giá trị từ 4,99 mm đến 8,69 mm và tăng

dần từ trên xuống dưới nhưng có chiều hướng

giảm kích thước từ L4/L5 đến L5/S1 Tác giả

Abuyazed B và tác giả Bach K ghi nhận các giá

trị nhỏ hơn chúng tôi tại tất cả các khoảng đĩa

đệm(5,6) Tuy nhiên, độ tuổi khảo sát trong nghiên

cứu của hai tác giả khá lớn Tuổi trung bình của

nam và nữ trong nghiên cứu của tác giả

Abuyazed B là 45,8 còn trong nghiên cứu của tác

giả Bach K là 45 và 48 Do đó, sự khác biệt này có

thể do cơ chế thích nghi của đĩa đệm với hoạt

động lao động ở người Việt Nam và cũng có thể

do các trường hợp trong nghiên cứu của hai tác

giả đã có thoái hóa đĩa đệm Chiều hướng thay

đổi chiều cao hai bờ khoảng đĩa đệm trong

nghiên cứu của chúng tôi cũng được ghi nhận

trong nghiên cứu của tác giả Hong ở 178 người

Hàn Quốc và tác giả Mansur D ở 106 trường hợp

người Nepal(3,12) Một nghiên cứu của tác giả

Mirab S trên 14 trường hợp người Iran chỉ mô tả

chiều hướng này ở nữ trong khi nam giới lại có

chiều hướng giảm chiều cao hai bờ khoảng đĩa

đệm từ L4/L5 đến L5/S1(13) Như vậy, chiều

hướng thay đổi chiều cao khoảng đĩa đệm từ

trên xuống dưới là khá tương tự nhau giữa các nghiên cứu Sự thay đổi này là một trong những

cơ chế tạo nên đường cong sinh lý của cột sống thắt lưng

Khi so sánh chiều cao bờ trước và bờ sau khoảng đĩa đệm, chúng tôi thu được kết quả là

bờ trước cao hơn bờ sau tại tất cả các khoảng đĩa đệm Chiều hướng khác biệt này cũng được mô

tả trong nghiên cứu của tác giả Mansur D ở người Nepal(12) Một nghiên cứu khác khảo sát chiều cao khoảng đĩa đệm tại các tầng L3/L4 đến L5/S1 của tác giả Onishi F trên 300 trường hợp với nhiều chủng tộc khác nhau cũng thu được kết quả tương tự(14) Kết quả này còn được ghi nhận trong nghiên cứu của tác giả Hong và tác giả Mirab S trên người Hàn Quốc và người Iran(3,13) Như vậy, chiều hướng khác biệt giữa chiều cao bờ trước và bờ sau khoảng đĩa đệm là giống nhau giữa các nghiên cứu Điều này cho thấy cơ chế tạo nên đường cong cột sống là tương tự nhau giữa các dân số

Nhận biết sự thay đổi chiều cao khoảng đĩa đệm có thể giúp chẩn đoán một số trường hợp thoái hóa và thoát vị đĩa đệm Dựa vào kết quả thu được, chúng tôi rút ra được một số dấu hiệu bất thường sau: bờ trước khoảng đĩa đệm thấp hơn bờ sau, bờ trước khoảng đĩa đệm bên dưới thấp hơn bờ trước khoảng đĩa dệm bên trên và

bờ sau khoảng đĩa đệm bên dưới thấp hơn bờ sau khoảng đĩa đệm bên trên (L1/L2 – L4/L5) KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hầu hết các kích thước cột sống thắt lưng của nam lớn hơn nữ (p <0,001) ngoại trừ chiều cao thân sống L2 và L3 (p >0,05) Đa số các kích thước tương ứng trên cùng một tầng và trên hai tầng đốt sống-đĩa đệm liên tiếp khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,05)

Chiều hướng giảm đường kính thân sống từ L4 đến L5 có thể là một nguyên nhân khiến thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa đệm thường xảy ra ở các tầng đốt sống-đĩa đệm bên dưới

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aleem I, Patel R, Nassr A (2018) Lumbar disk herniations In:

Truumees E, Prather H Orthopaedic knowledge update: Spine

5, pp.505-518 American Academy of Orthopaedic Surgeons,

Rosemont

2 Alam M, Waqas M, Shallwani H, Javed G (2014) Lumbar

Morphometry: A Study of Lumbar Vertebrae from a Pakistani

Population Using Computed Tomography Scans Asian Spine J,

8(4):421-426

3 Hong C, Park J, Jung K, Kim W (2010) Measurement of the

Normal Lumbar Intervertebral Disc Space Using Magnetic

Resonance Imaging Asian Spine Journal, 4(1):1-6

4 Yadav U, Singh V, Bhargava N, Srivastav A, et al (2020)

Lumbar Canal Diameter Evaluation by CT Morphometry -

Study of Indian Population International Journal of Spine Surgery,

14(2):175-181

5 Abuzayed B, Tutunculer B, Kucukyuruk B, Tuzgen S (2010)

Anatomic basis of anterior and posterior instrumentation of the

spine: Morphometric study Surgical and Radiologic Anatomy,

32(1):75-85

6 Bach K, Ford J, Foley R, Januszewski J, et al (2019)

Morphometric Analysis of Lumbar Intervertebral Disc Height:

An Imaging Study World Neurosurgery, 124:e106-e128

7 Kishimoto M, Akeda K, Sudo A, Espinoza OA, et al (2016) In

Vivo Measurement of Vertebral Endplate Surface Area Along

the Whole-Spine Journal of Orthopaedic Research, 34(8):1418-1430

8 Mavrych V, Bolgova O, Ganguly P, Kashchenko S, et al (2014)

Age - Related Changes of Lumbar Vertebral Body

Morphometry Austin Journal of Anatomy, 1(3):1014-1022

9 Vega E, Omaña R, Castro O, López S (2009) Morphometry of pedicle and vertebral body in a Mexican population by CT and

Fluroscopy International Journal of Morphology, 27(4):1299-1303

10 Gocmen MN, Karabekir H, Ertekin T, Edizer M, et al (2010)

Evaluation of Lumbar Vertebral Body and Disc: A Stereological

Morphometric Study International Journal of Morphology,

28(3):841-847

11 Londhe B, Garud R (2020) Morphometric assessment of adult

human lumbar vertebrae Indian Journal of Clinical Anatomy and

Physiology, 7:77-80

12 Mansur D, Shrestha P, Maskey S, Sharma K, et al (2020)

Morphometric Study of Lumbar Intervertebral Spaces by Using

MRI Journal of Lumbini Medical College, 8(1):10-16

13 Mirab S, Barbarestani M, Tabatabaei S, Shahsavari S, et al (2017) Measuring Dimensions of Lumbar Intervertebral Discs in

Normal Subjects Anatomical Sciences Journal, 14(1):3-8

14 Onishi F, Neto M, Cavalheiro S, Centeno R (2019) Morphometric analysis of 900 lumbar intervertebral discs: Anterior and posterior height analysis and their ratio

Interdisciplinary Neurosurgery, 18:100-523

Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021

Ngày đăng: 10/04/2021, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w