NaI-- Sau từng khoảng thời gian nhất định, đo HĐPX vùng tuyến giáp đo ĐTT I-131 tại TG, tính ra lư ợng I-131 tập trung ở TG theo tỷ lệ % so với liều uống qua đó đánh giá đư ợc hoạt động
Trang 1Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 2Chẩn đoán bệnh bằng Y học hạt nhân (chẩn
đoán bằng đồng vị phóng xạ - ĐVPX)Gồm 3 nhóm chính:
1 Đánh giá hoạt động chức năng của các cơ quan (in vivo)
2 Ghi hình các cơ quan, tổ chức hoặc toàn cơ thể (in vivo)
3 Các phư ơng pháp định l ượng Miễn dịch phóng xạ (in vitro): ĐVPX đ ược cho vào các mẫu bệnh phẩm (máu,
dịch sinh học) để phát hiện hoặc định l ượng nồng độ của các chất cần tìm.
Trang 3Nguyên tắc chung của chẩn đoán bệnh bằng
- Các ĐVPX hoặc hợp chất gắn ĐVPX sẽ tập trung
đặc hiệu vào cơ quan cần khảo sát
- Theo dõi đ ường đi, quá trình chuyển hoá của ĐVPX này trong cơ quan cần nghiên cứu qua việc đo hoạt độ phóng xạ (HĐPX) bằng các ống
đếm đặt bên ngoài cơ thể t ơng ứng với cơ quan cần khảo sát
Trang 42 Ghi hình (xạ hình) các cơ quan
Xạ hình (Scintigraphy) là phư ơng pháp ghi hình ảnh
sự phân bố của các DCPX ở bên trong các phủ tạng bằng các thiết bị ghi đo đặt bên ngoài cơ thể.
Ph ương pháp xạ hình đ ược tiến hành qua 3 b ước:
- Đ ưa DCPX vào cơ thể BN Các DCPX đó phải tập trung đ ược ở những cơ quan cần nghiên cứu và phải
đ ược lư u giữ ở đó một thời gian đủ dài.
- Sự phân bố trong không gian của DCPX sẽ đ ược ghi thành hình ảnh Hình ảnh này đ ợc gọi là hình ghi nhấp nháy (Scintigram).
- Đánh giá kết quả trên hình ảnh thu đ ược ( hình ảnh cung cấp thông tin về chức năng của cơ quan khảo sát hơn là về cấu trúc giải phẫu so với chụp CT, CHT)
Trang 5Chẩn đoán bằng đồng vị phóng xạ
1 Chẩn đoán các bệnh tuyến giáp
2 Chẩn đoán các bệnh thận và đư ờng tiết niệu
Trang 6Chẩn đoán các bệnh tuyến giáp
bằng đồng vị phóng xạ
Trang 7
C¸c hormon nµy tham gia vµo nhiÒu qu¸ tr×nh
®iÒu hßa chuyÓn hãa vµ ph¸t triÓn cña c¬ thÓ
Ièt lµ nguyªn liÖu cÇn thiÕt cho sù tæng hîp c¸c hormon tuyÕn gi¸p
Ièt (I-127) ® îc cung cÊp cho c¬ thÓ chñ yÕu tõ thøc ¨n vµ n ưíc uèng hµng ngµy
Trang 8Sơ lư ợc một số đặc điểm về sinh lý tuyến
giáp
- Từ thức ăn, nư ớc uống iốt vào cơ thể đ ược hấp thu vào máu dạng iodua (I − ) và giữ lại trong tế bào TG theo cơ chế vận chuyển tích cực
- TG bình thư ờng nồng độ iốt ở trong TG cao gấp 30 trong máu Khi TG tăng hoạt động chức năng thì nồng
độ này có thể tăng tới 250 lần
- Trong TG iodua đ ợc oxy hóa thành iodine (I) I gắn vào tyrosin tạo monoiodotyrosin (MIT) và diiodotyrosin
(DIT) MIT + DIT → triiodothyronin (T3)
DIT + DIT → thyroxin (T4)
Trang 9- Các hormon TG sau khi tổng hợp sẽ gắn với PT Thyroglobulin và đ ược dự trữ trong nang tuyến giáp.
- Khi cơ thể cần hormon giáp, Thyroglobulin đ ược thuỷ phân dư ới tác dụng của một số men trong liên bào tuyến giải phóng T3, T4 vào máu
- Trong máu T4 chiếm 93% và T3 chiếm 7%, phần lớn gắn với protein trong huyết t ương (globulin, prealbumin ),
- Chỉ một tỷ lệ rất nhỏ ở dạng tự do (FT3, FT4)
Đây chính là dạng hoạt động của hormon tuyến giáp
Trang 10Đánh giá chức năng tuyến giáp
1 Đo độ tập trung (ĐTT) iốt phóng xạ tại TG
2 Ghi hình tuyến giáp (xạ hình tuyến giáp)
Trang 111 Đo độ tập trung (ĐTT) iốt phóng xạ tại TG
Đánh giá chức năng tuyến giáp qua tốc độ và mức độ bắt iốt của tuyến giáp
a Nguyên lý
- TG có khả năng "bắt" và cô đặc iốt từ huyết t ương để tổng hợp các hormon giáp
- Cho BN uống một liều iốt px (I-131) dạng dd 131
NaI Sau từng khoảng thời gian nhất định, đo HĐPX vùng tuyến giáp (đo ĐTT I-131 tại TG), tính ra lư ợng I-131 tập trung ở TG theo tỷ lệ % so với liều uống qua đó đánh giá đư ợc hoạt động chức năng của TG
Trang 12b Chỉ định
- Đánh giá hoạt động chức năng TG
- Đánh giá tình trạng háo iốt của TG
- Tính liều cho BN Basedow điều trị bằng
I-131
- Theo dõi BN tuyến giáp tr ước và sau điều trị
Trang 13c Hạn chế và chống chỉ định
- BN đang cho con bú, có thai (vì I-131 có thể qua sữa, rau thai…)
- BN đang dùng các chế phẩm có chứa iốt
- BN đang dùng các thuốc kháng giáp (PTU, MTU )
- BN đang dùng các hormon giáp (T3, T4)
Trang 14- Sau khi uống I-131:
+ Đo HĐPX tại vùng cổ BN các thời
điểm: 2, 4, 6, 12, 24, 48 giờ
+ So sánh với liều chuẩn (liều 100%)
để tính % mức độ I-131 tập trung tại tuyến giáp
f Thiết bị ghi đo
Máy ghi đo chuyên dụng
Trang 15+ Giảm: Suy gi¸p Thõa ièt Đang dïng c¸c chÕ phÈm cã chøa ièt, thuèc kh¸ng gi¸p, kÝch
tè gi¸p
Trang 16Kết quả ĐTT I-131 tại TG qua đồ thị
Đồ thị độ tập trung 131 I
tại tuyến giáp ở ngư ời
bỡnh thư ờng và trong
một số bệnh tuyến giáp
Trang 17Trong c ưêng gi¸p Trong suy gi¸p
Đå thÞ tËp trung 131 I ë bªnh
nh©n Basedow.
Đå thÞ tËp trung 131 I ë bÖnh nh©n suy gi¸p tr¹ng
Trang 182 Ghi hình tuyến giáp (xạ hình tuyến
giáp)
Nguyên lý:
- Ghi hình tuyến giáp (TG) dựa trên khả năng TG có khả năng bắt iốt với nồng độ cao và giữ lâu dài trong tuyến.
- Ghi hình lại hình ảnh sự phân bố của chất phóng xạ tại TG sau khi đ a vào cơ thể một lư ợng iốt phóng xạ ( 131 I, 123 I)
- TG cũng có khả năng bắt và cô đặc ion pertechnetat (TcO 4-) với phư ơng thức t ương tự như bắt iốt như ng không đ ược hữu cơ hoá mà chỉ đư ợc giữ trong TG một thời gian đủ để ghi đ ược hình TG.
Trang 19 Đánh giá trư ớc và sau phẫu thuật các BN ung thư TG
để theo dõi tác dụng điều trị.
Các trư ờng hợp đau cấp tính TG và các thể viêm TG.
Chẩn đoán phân biệt các u vùng cổ và trung thất,
TG lạc chỗ.
Trang 203 Dưîc chÊt phãng x¹:
C¸c DCPX th ưêng dïng trong ghi h×nh TG lµ: 131 I, 99m Tc,
123 I,
I- 131: ph¸t tia gamma (E= 360 kev) + tia beta, T 1/2 : 8
ngµy, liÒu 30 - 100 µ Ci, uèng hoÆc tiªm TM
Tc-99m: ph¸t tia gamma (E=140 kev), T 1/2 = 6 giê, liÒu 2
mCi tiªm TM
I-123: ph¸t tia gamma (E= 160 Kev), T 1/2 : 13 giê, liÒu
200-400 µ Ci, tiªm TM hoÆc uèng
4 ThiÕt bÞ ghi h×nh: m¸y Gamma Camera, m¸y SPECT,
SPECT/CT.
Trang 21Đánh giá kết quả:
TG bình thư ờng có hình con bư ớm với 2 cánh xoè,
bắt HĐPX đồng đều Thuỳ phải thư ờng nhỉnh hơn thùy trái TG bình thư ờng có diện tích ≤ 20
cm2
Những bất thư ờng trên hình ghi Scintigram:
- TG phì đại, biến dạng 1 hoặc 2 thuỳ, eo tuyến
nở rộng, nhu mô giáp bắt HĐPX cao, th ường gặp ở những BN cư ờng giáp
- Xuất hiện các nhân nóng, nhân ấm, nhân lạnh trên hình ghi
Trang 22- Nhân nóng hay nhân “độc tự trị”: trên hình ghi chỉ thấy một nhân bắt HĐPX cao bất thư ờng, vì nhân hoạt động quá mạnh gây tình trạng u năng TG, ức chế tiền yên tiết TSH nên phần tổ chức TG lành xung quanh không còn hoạt động chức năng
quanh, tạo ra một vùng giảm hoặc khuyết HĐPX trên hình ghi Nhân lạnh có thể là ademon thoái hoá, nang keo, viêm
TG khu trú hay ung thư TG (carcinoma)
- TG nhỏ hoặc HĐPX giảm rõ rệt: suy giáp hoặc TG lạc chỗ.
- Các ổ di căn của ung thư TG: do các ổ di căn của ung thư TG có
thể tập trung đủ iốt phóng xạ và có thể ghi hình đ ợc.
Trang 24Hình ảnh tuyến giáp của bệnh nhân
Basedow (ghi hình với I-131)
Trang 25TG bt
Trang 34Ghi h×nh (x¹ h×nh) x Ư¬ng
Trang 35Nguyên lý của ghi hình x ương
- Các vùng x ương bị tổn th ương hay bị phá huỷ thư ờng đi kèm với tái tạo x ương, tăng hoạt động chuyển hoá và quay vòng calci
- Nếu dùng các ĐVPX có chuyển hoá t ương đồng với calci thì các ĐVPX này sẽ tập trung tại các vùng tái tạo x ương với nồng độ cao hơn hẳn so với tổ chức x ương bình th ường
Trang 36- Đánh giá kết quả điều trị trong điều trị ung th ư
- Như một nghiệm pháp sàng lọc để phát hiện di
căn của các loại ung thư vào xư ơng
- Phát hiện các tổn th ương x ương kín do gắng sức
- Đánh giá các vùng tổn thư ơng khó xác định bằng
XQ nh xư ơng bả vai, x ương ức
- Phát hiện di căn của UT xư ơng tới các cơ quan khác
Trang 38- Vùng tăng HĐPX t ương ứng với vùng tổn thư ơng tăng tái tạo xư ơng
- Khuyết HĐPX t ương ứng với vùng tổn th ơng huỷ x ương
- Hình ảnh một hay nhiều ổ tăng HĐPX bất th ường
- Hình ảnh tăng HĐPX lan toả trên toàn bộ hệ thống x ương đặc biệt là xư ơng cột sống, x ương sư ờn (superscan)
- UT xư ơng nguyên phát biểu hiện là vùng tập trung HĐPX rất cao
- Viêm x ương, gãy x ương : hình ảnh tăng tập trung HĐPX
Trang 47Chẩn đoán các bệnh thận
và đƯ ờng tiết niệu bằng đồng
vị phóng xạ
Trang 48Các chức năng sinh lý của thận
- Điều chỉnh cân bằng nội mô qua duy trì n ước,
điện giải và toan kiềm
- Đào thải các chất cặn bã của chuyển hoá và chất
độc nội, ngoại sinh
- Điều chỉnh huyết áp
- Sản xuất erythropoientin giúp tạo hồng cầu
- Tham gia điều hoà chuyển hoá calci, phospho
Các chức năng trên đ ược thực hiện bởi 2 quá trình lọc ở cầu thận và tái hấp thu, bài tiết ở ống thận
Trang 49C¸c xÐt nghiÖm th¨m dß chøc n¨ng thËn
- XÐt nghiÖm n ưíc tiÓu
- XÐt nghiÖm sinh ho¸ m¸u: urª, creatinin, c¸c chÊt
®iÖn gi¶i.
- C¸c ph ư¬ng ph¸p chÈn ®o¸n h×nh ¶nh
- C¸c ph ư¬ng ph¸p Y häc h¹t nh©n
Trang 50
- §o dßng huyÕt tư ¬ng thùc tÕ qua thËn (effective
renal plasma flow-ERPF)
2 Ghi h×nh thËn h×nh thÓ (ghi h×nh tÜnh)
Trang 511 Ghi hình thận chức năng
Ghi hình thận chức năng là việc chụp hình thận
hàng loạt vừa ghi đ ược hình ảnh động của thận
vừa ghi đư ợc đồ thị chức năng thận (thận đồ đồng vị) trong cùng một thời điểm.
- Trên hình ảnh ghi đư ợc có thể đ ược cả phân tích
định tính và định lư ợng qua đó đánh giá đ ược chức năng của từng thận.
Trang 52Chỉ định
- Đánh giá hoạt động chức năng hai thận riêng
rẽ
- Đánh giá và theo dõi nghẽn đ ường tiết niệu
- Đánh giá tr ước và sau ghép thận
- Đánh giá và theo dõi các bệnh lý thận: THA, hoại tử ống thận cấp, viêm đài bể thận, viêm cầu thận- ống thận, suy thận
Thiết bị
Máy Gamma Camera, SPECT, SPECT/CT
Trang 53Dư îc chÊt phãng x¹
- I-131- Hippuran ® ưîc tiÕt ra ë tÕ bµo èng thËn
vµ kh«ng ® ưîc t¸i hÊp thu tõ èng thËn dïng ®o dßng huyÕt t ư¬ng thùc tÕ qua thËn
- 99mTc - MAG3 (mercaptoacetyltriglycine) dïng như Hippuran, cho h×nh ¶nh chÊt l îng cao h¬n víi liÒu: 3 - 7mCi, tiªm TM
- 99mTc - DTPA (diethylenetriamine pentaacetic acid) ® ưîc läc qua cÇu thËn vµ kh«ng t¸i hÊp thu tõ èng thËn, lµ chÊt ®o møc läc cÇu thËn tèt nhÊt, liÒu dïng: 3 - 7 mCi, tiªm TM
Trang 54+ Pha tiết (3-5 phút): đồ thị tiếp tục đi lên như ng
chậm hơn và đạt đỉnh điểm (Tmax) tư ơng ứng với
sự tích luỹ chất PX trong thận do lọc ở cầu thận và tiết
ở ống thận.
+ Pha bài xuất: đồ thị xuống nhanh trong 3 - 4 phút
đầu, sau đó chậm dần, t ương ứng với nư ớc tiểu mang thuốc PX ra khỏi thận theo niệu quản xuống bàng
quang.
Trang 55Thận đồ bất th ường:
- Các hình ảnh bất thư ờng trên hình ảnh ghi hình
động
+ Hiện hình một trong hai quả thận
+ Tăng hoặc giảm tập trung hoạt độ phóng xạ ở một vùng của thận hoặc trong cả hai thận
- Các hình ảnh bất th ường trên thận đồ đồng vị: + Đồ thị pha 2 (pha tiết) dẹt, Tmax kéo dài, T1/2 kéo dài,
+ Pha bài xuất không thấy trên thận đồ vì thận tiếp tục tích luỹ HĐPX (đồ thị dạng tích luỹ)
Trang 56ThËn b×nh th ưêng
Trang 57Sái thËn tr¸i
Trang 58ThËn ø nư íc, suy thËn
Trang 59ThËn ph¶i ø nư íc
Trang 60Teo thËn ph¶i
Trang 61ThËn tr¸i c©m
Trang 62ThËn suy
Trang 63ThËn l¹c chç
Trang 642 Ghi hình thận hình thể
Nguyên lý
Sử dụng ĐVPX hoặc những chất gắn ĐVPX hấp thu nhanh ở thận, tham gia lọc ở cầu thận, tiết và bài xuất ở ống thận, nh ưng l ưu giữ ở phần vỏ thận trong một thời gia đủ dài để có thể ghi sự phân bố HĐPX trong thận
D ược chất phóng xạ
99mTc- DMSA (Dimercaptosuccinic acid)
Thiết bị ghi hình thận: Gamma Camera, SPECT, SPECT/CT
Trang 65Chỉ định
- Xác định kích thư ớc, vị trí và giải phẫu của thận
đồng thời đánh giá chức năng thận
- Nghi chấn th ơng, u và nang thận
- Xác định khối u hay tổn th ương nằm ở trong thận hay ngoài thận
- Đánh giá các khối nhu mô thận còn hoạt động trong thận ứ n ước
Trang 66Xạ hình thận bình th ường:
HĐPX tập trung đồng đều ở cả hai thận, bờ nhẵn, đều
KT thận dài khoảng 10 - 12 cm, rộng khoảng: 5 - 6 cm
Thận phải th ường thấp hơn thận trái
Xạ hình thận bất thư ờng
- U, nang, nhồi máu, áp xe, vỡ do chấn th ương, tụ máu
trong vỏ thận, lao thận là vùng giảm hoặc khuyết HĐPX (vùng “lạnh”) trong nhu mô thận
- Viêm thận mãn, xơ cứng ĐM thận: nhu mô thận giảm tập trung HĐPX không đồng đều hoặc lan toả kèm tăng hoạt
độ ở gan.
- Tắc ĐM thận: giảm KT thận và giảm tập trung HĐPX (do
lư ợng máu tới thận ít hơn).
- Thận không ở vị trí bình thư ờng (thận lạc chỗ).
- Thận bẩm sinh một bên.
Trang 67thËn b×nh th ưêng
Trang 72MỘT SỐ HÌNH ẢNH CHỤP PET/CT
TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU - BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Trang 74C¸c ®vpx ph¸t Positron sö dông cho
Trang 75CHỈ ĐỊNH CHỤP PET/CT TRONG UNG THƯ
Chẩn đoán sớm ung thu
Phân biệt tổn thương lành tính hay ác tính
Phân biệt mô tái phát hay mô sẹo sau phẫu thuật
Phân lập giai đoạn
Chẩn đoán tái phát
Phát hiện di căn xa
Đánh giá đáp ứng điều trị
Trang 76BN nam 16t, Ung thư vòm Tổn thương thành sau vòm họng xâm lấn
xương nền sọ, hạch cổ phải, di căn xương
SUV=12,04 SUV=4,14
Trang 78BN nữ, 87t, U vú phải
U ác tính vú phải, di căn hạch nách phải.
SUV=10,42
SUV=3,22
Trang 79BN nữ, 46t, UT vú PT +HC Tổn thương vú tái phát tại chỗ,
di căn thành ngực
SUV=11,8 SUV=4,68
Trang 81BN nam, 79t, U dạ dày
U ác tính dạ dày
SUV=5,36
Trang 82BN nam, 72t, U tuỵ
Ung thư tuỵ, di căn hạch trung thất
SUV=6.53 SUV=5.0
Trang 83BN nam, 53t U tụy
Tụy không tăng hấp thu FDG, phân bố FDG
không đồng đều
SUV=1.99
Trang 84BN nữ 56t, UT đại tràng PT + HC Tổn thương di căn gan, hạch cảnh cao bên phải
SUV=8.95 SUV=3.09
Trang 85BN nam 50t UT phổi di căn hạch
trung thất, di căn xương đa ổ
SUV=5.51 SUV=4.26
Trang 86BN nam, 48t UT gan TOCE 2 lần và PT đông lạnh
Trước điều trị
Sau điều trị
SUV=7.6 SUV=10.25