1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biến chứng bệnh uốn ván: Báo cáo 27 ca có biến cố tim mạch tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 325,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rối loạn hệ tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh uốn ván. Bài viết trình bày mô tả dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca uốn ván có biến cố tim mạch Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả hàng loạt ca bệnh nhân uốn ván có biến cố tim mạch tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 1/2019-10/2020.

Trang 1

BIẾN CHỨNG BỆNH UỐN VÁN: BÁO CÁO 27 CA CÓ BIẾN CỐ TIM MẠCH TẠI

BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI

Phạm Kiều Nguyệt Oanh 1 , Trần Bảo Như 2 , Lâm Minh Yến 3 , Louise Thwaites 3 , Nguyễn Văn Hảo 4

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Rối loạn hệ tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh uốn ván Mục tiêu: Mô tả dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca uốn ván có biến cố tim mạch Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả hàng loạt ca bệnh nhân uốn ván có biến cố tim mạch tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 1/2019-10/2020

Kết quả: Trong 22 tháng, có 27/544 ca uốn ván có biến cố tim mạch Các rối loạn tim mạch gồm bệnh cơ tim

do stress 44,4%, nhối máu cơ tim 25,9%, loạn nhịp tim 22,2% và rối loạn khác 7,4% Tuổi trung bình 62, xảy ra

ở cả nam và nữ Tất cả đều thuộc bệnh uốn ván nặng với Ablett 3-4, có 44,4% Dakar ≥ 3 và có 59,3% TSS ≥ 8

Tỉ lệ tử vong 29,6%, trong đó tử vong do bệnh cơ tim do stress là 2/12, nhối máu cơ tim là 2/7, loạn nhịp tim là 3/6 và rối loạn khác 1/2 Thời gian nằm hồi sức trung bình 31 ngày Thời gian nằm viện trung bình nhóm sống

42 ngày

Kết luận: Biến cố tim mạch gây tăng nguy cơ tử vong ở bệnh uốn ván Bệnh cơ tim do sress có vẻ có tiên lượng tốt hơn so nhồi máu cơ tim, loạn nhịp và rối loạn khác Cần có thêm nghiên cứu về lĩnh vực này

Từ khóa: uốn ván, biến cố tim mạch, bệnh cơ tim do stress

ABSTRACT

COMPLICATION OF TETANUS: REPORT 27 OF CASES WITH CARDIAC EVENTS

IN THE HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES

Pham Kieu Nguyet Oanh, Tran Bao Nhu, Lam Minh Yen, Louise Thwaites, Nguyen Van Hao

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 1 - 2021: 192 - 199

Background: Cardiac disturbance is one of main fatal causes of tetanus

Objectives: To describe clinical, subclinical profiles and outcomes of tetanus patients with cardiac events Methods: A retrospective case series study tetanus patients with cardiac events admitted in the Hospital for Tropical disease from January 2019 to October 2020

Results: During the period of 22 months, there are 27/544 tetanus cases with cardiac events These cardiac problems are Takotsubo 44.4%, myocardial infarction 25.9%, arrythmia 22.2% and other 7.4% The mean age is

62, this disease occurs in both genders The Ablett index is 3-4, there are 44.4% cases with Dakar ≥ 3 and 59.3% cases with TSS ≥ 8 The mortality rate is high (29.6%), the fatal cases in Takotsubo, myocardial infarction, arrythmia and other groups are 2/12, 2/7, 3/6 and 1/2, respectively The ICU period is 31 days The hospital length of stay in survival group is 42 days

Conclusion: Cardiac events increases the mortality in tetanus Takotsubo has properly better prognostic than myocardial infarction, arrythmia and other dysfunctions It is necessary to have more studies in this field Key words: tetanus, cardiac events, Takotsubo

1 Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới 2 Bộ môn Nhiễm – Khoa Y – Đại học Quốc gia,

3 Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford Bộ môn Nhiễm – Đại học Y Dược TP HCM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Uốn ván là là bệnh có thể phòng ngừa bằng

vaccine nhưng vẫn là vấn đề sức khỏe tại các

nước thu nhập trung bình - thấp như Việt

Nam(1,2) Bệnh uốn ván là bệnh tiến triển nhanh,

gây đau đớn và tỉ lệ tử vong cao(3) Vi trùng

Clostridium tetani phóng thích độc tố gây co thắt

phế quản, co giật cơ và rối loạn hệ thần kinh

thực vật trong ca nặng(2) Mức độ

cathecholamine trong nước tiểu của các ca uốn

ván nặng cao hơn so với các ca nhẹ và trung

bình(4) Từ khi hệ hô hấp được kiểm soát nhờ vào

mở khí quản và thở máy, rối loạn hệ tim mạch

trở thành một trong những nguyên nhân chính

gây tử vong ở bệnh uốn ván(5) Một báo cáo cho

thấy bệnh cơ tim do stress ở bệnh uốn ván có thể

do nồng độ cathecholamin cao trong uốn ván

nặng(6) Sự hiểu biết về các biến cố tim mạch ở

bệnh uốn ván vẫn chưa được hiểu rõ

Do đó, nghiên cứu này mô tả dịch tễ, lâm

sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca

uốn ván có biến cố tim mạch trong thời gian

1/2019-10/2020 tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới với

mong muốn cung cấp một số hiểu biết về các rối

loạn tim mạch ở bệnh uốn ván

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các ca uốn ván có biến cố tim mạch

trong thời gian nằm viện từ 1/2019-10/2020 tại

bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

Tiêu chuẩn loại trừ

Các trường hợp ngưng tim thứ phát sau

ngưng thở

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu mô tả hàng loạt ca

Các biến số nghiên cứu

Dịch tễ học

Tuổi, giới tính, vị trí vết thương ngõ vào và

bệnh lý nền tính theo thang điểm Deyo Charlson

comorbidity index score (phụ lục)

Lâm sàng và cận lâm sàng

Thời gian ủ bệnh, ngày bệnh lúc nhập viện, thời gian khởi phát, độ nặng của uốn ván qua thang điểm Ablett, Dakar và Tetanus severity score TSS (phụ lục) Dakar ≥3: tiên lượng nặng TSS ≥8: tiên lượng nặng

Biến chứng

Biến chứng tim mạch: ngày bệnh xuất hiện biến cố tim mạch, loại biến cố tim mạch (bệnh cơ tim do stress hay còn gọi là bệnh cơ tim Takotsubo, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, biến

cố tim mạch khác

Định nghĩa bệnh cơ tim do stress: xuất hiện đột ngột, triệu chứng giống hội chứng vành cấp, siêu âm thất trái giảm động, nhất là vùng mỏm tim, chức năng co bóp EF giảm Điện tâm đồ thay đổi không đặc hiệu, ST cải thiện sớm sau

2-3 ngày Troponin I tăng và động học của ECG không đi cùng với Troponin I(6,8,9)

Định nghĩa nhồi máu cơ tim: khi có hội chứng vành cấp, ECG có ST chênh lên tương ứng vùng cơ tim tổn thương hoặc ST không chênh lên Tropinin I tăng và động học ECG đi cùng Troponin I

Các chẩn đoán bệnh cơ tim do stress hay nhồi máu cơ tim đều được hội chẩn với chuyên gia tim mạch

Biến chứng nhiễm trùng bệnh viện gồm viêm phổi thở máy, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết

Kết cục

Thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện, sống còn

Phương pháp thống kê

Nhập số liệu bằng phần mềm spss 22, các biến định tính theo tỉ lệ %, các biến liên tục tính trung bình, trung vị, đánh giá sự liên quan bằng phép kiểm Chi bình phương

Y đức

Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, số 57/HĐĐĐ, ngày

Trang 3

23/12/2019

KẾT QUẢ

Trong 22 tháng (1/2019-10/2020), có 27/544 ca

uốn ván có biến cố tim mạch

Về dịch tễ

Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ

Đặc điểm dịch tễ Kết quả

Tuổi

Tuổi trung bình (TB±ĐLC)

Tuổi trung vị (TV-KTPV)

Tuổi nhỏ nhất – Tuổi lớn nhất

57,7 ±19,2

62 (42-70)

24 - 91 Giới nam (n%) 18 (66,7%)

Có vết thương ngõ vào (n%)

Chi dưới (n%)

Chi trên (n%)

Đầu mặt (n%)

Sau mổ bắt con (n%)

20 (81,5%)

11 (55%)

7 (35%)

1 (5%)

1 (5%) Bệnh lý nền (n %)* 16 (59,3%)

Điểm trung bình Deyo Charlson

comorbidity index score (Điểm nhỏ

nhất- điểm lớn nhất)

1,7 (0-6)

TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn

TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị

Bệnh lý nền gồm 2 ca có tiền căn nhồi máu

cơ tim, 2 ca suy tim, 10 ca có tăng huyết áp, 1 ca

bệnh phổi mạn, 1 ca viêm khớp dạng thấp, 3 ca

có bệnh gan, 4 ca tiểu đường, 1 ca tâm thần phân

liệt, 1 ca bị nhồi máu não, 1 ca suy thận mạn, 1 ca

viêm loét dạ dày, 1 ca ung thư vòm hầu di căn

phổi và 1 ca AIDS

Về lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng Kết quả

Ngày bệnh lúc nhập viện

Số ngày trung bình ( TB±ĐLC )

Số ngày trung vị ( TV-KTPV )

Số ngày ngắn nhất- số ngày dài nhất

2,9 ±1,9

2 (2-3) 1-9 Thời gian ủ bệnh (ngày)* 2-8

Thời gian toàn phát ≤ 48 giờ (n%) 23 (85,7%)

TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn

TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị

Thời gian ủ bệnh dài 10-30 ngày có 3 trường

hợp (TH)

Hầu hết các trường hợp trong nghiên cứu

nhập viện sớm và có thời gian toàn phát ngắn

Độ nặng bệnh uốn ván

Bảng 3: Độ nặng bệnh uốn ván

Ablett

Độ 1

Độ 2

Độ 3

Độ 4

0 (0%)

0 (0%)

12 (44,4%)

15 (55,6%)

Dakar

Điểm trung bình ( TB±ĐLC ) Điểm trung vị ( TV-KTPV ) Thấp nhất- cao nhất Dakar ≥3 (n%)

2,4 ±1

2 (2-3) 0-6

12 (44,4%)

TSS

Điểm trung bình ( TB±ĐLC ) Điểm trung vị ( TV-KTPV ) Thấp nhất- cao nhất TSS ≥8

11,9 ±9,1

8 (4-17)

0 - 37

16 (59,3%)

TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị

Hầu hết bệnh nhân có bệnh uốn ván nặng với Ablett 3-4 Có 44,4% Dakar ≥ 3 và 59,3% có TSS ≥8

Biến chứng

Biến cố tim mạch

Bệnh cơ tim do stress chiếm 44,4% (12/27), Troponin I trung bình 2575,1±1733,1 ng/ml, trung vị 2280 (1408-3569) ng/ml, siêu âm tim đều

có giảm động thất trái, chủ yếu vùng mỏm, vách liên thất, EF giảm, nhịp tim thường nhanh, ECG thay đổi ST-T không đặc hiệu, chủ yếu ST chênh xuống, 1 ca được chụp mạch vành không có tắc nghẽn mạch vành

Nhối máu cơ tim chiếm 25,9% (7/27), 5 nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và 2 ca nhồi máu cơ tim có ST chênh lên, Troponin I trung bình 6401,7±3885,1 ng/ml, trung vị 5673,5 (3907-10320) ng/ml, 1 ca được chụp mạch vành và đặt stent

Loạn nhịp tim chiếm 22,2% (6/27), gồm 1 ca nhịp nhanh kịch phát trên thất, 2 rung nhĩ đáp ứng thất nhanh, 2 ca nhịp tim chậm trong đó 1

ca ngưng tim, 1 ca nhịp tim nhanh, EF 47% Các

ca này Troponin I trong giới hạn bình thường Rối loạn khác (2/27, chiếm 7,4%) gồm 1 ca

hở van 2 lá do sa lá sau gây suy tim với EF 30%, 1 ca đột ngột ngưng tim với ECG block nhánh phải không hoàn toàn, Troponin I trong

Trang 4

giới hạn bình thường

Nhiễm trùng bệnh viện

Viêm phổi thở máy chiếm 59,3% (16/27),

trong đó 25,9% viêm phổi thở máy 1 lần, 29,6%

viêm phổi thở máy 2 lần và 3,7% viêm phổi thở

máy đến 5 lần Nhiễm trùng tiểu chiếm 48,1%

(13/27) Nhiễm trùng huyết có tỉ lệ 48,1% (13/27)

Về kết cục

Số ngày nằm hồi sức trung bình 31,5 ± 18,2,

trung vị 29 (24-43)

Số ngày nằm viện 35,9±19,6, trung vị 37

(28-48) Số ngày nằm viện trung bình của nhóm sống

là 42,4±17

Bảng 4: Mối tương quan giữa loại biến cố tim mạch,

bệnh lý nền với tử vong

Đặc điểm Tử vong

(n%) Sống (n%) p (OR) Bệnh cơ tim do stress

Nhồi máu cơ tim

Loạn nhịp tim

Rối loạn tim khác

2 (25%)

2 (25%)

3 (37,5%)

1 (12,5%)

10 (52,6%)

5 (26,3%)

3 (15,8%)

1 (5,3%)

0,46*

Có bệnh lý nền 6 (75%) 11 (55%) 0,41*

Có bệnh lý nền liên quan

tim mạch 5 (62,5%) 9 (45%) 0,67*

*Fisher exact test

Không có sự liên quan giữa loại biến cố tim

mạch, bệnh lý nền và bệnh lý nền liên quan tim

mạch với tử vong

BÀN LUẬN

Trong thời gian từ 1/2019 đến 10/2020 có 27

ca bệnh uốn ván có biến cố tim mạch Tỉ lệ nữ

giới chiếm 33,3%, cao hơn so với nghiên cứu của

Võ N Trang với 22,4% là nữ(7) Điều này có thể

giải thích do biến cố tim mạch trong nghiên cứu

chúng tôi phần lớn là bệnh cơ tim do stress, loại

bệnh thường xảy ra ở nữ nhiều hơn nam(8) Độ

tuổi trung bình trong nghiên cứu cao hơn so

nghiên cứu của Võ N Trang (57,7 so với 52

tuổi)(7) Nhưng độ tuổi này phù hợp các các báo

cáo trên thế giới với tỉ lệ uốn ván người già tăng

lên do giảm nồng độ kháng thể bảo vệ do chích

ngừa theo thời gian, và có thể do biến cố tim

mạch thường xảy ra trên đối tượng lớn tuổi

Thời điểm nhập viện vào ngày 2-3 của bệnh

Phần lớn có yếu tố tiên lượng nặng(2) như 75% thời gian ủ bệnh <7 ngày, 85,7% có thời gian toàn phát ≤48 giờ Về bệnh lý nền, Deyo Charlson comorbidity index score trung bình là 1,7 (cao nhất là 6) Như vậy, dân số nghiên cứu là những người có thường có nhiều hơn một bệnh lý nền hoặc tình trạng bệnh nền nặng Có đến 14 ca có bệnh liên quan đến tim mạch như tiền căn nhồi máu cũ, suy tim và tăng huyết áp Đây có thể là yếu tố thuận thúc đẩy biến cố tim mạch Tuy nhiên chúng tôi không thấy có sự liên quan giữa bệnh lý nền liên quan tim mạch sẵn có và tử vong (p=0,67), có thể do cỡ mẫu nhỏ

Trong nghiên cứu, tất cả bệnh nhân đều có

điểm Ablett 3-4 (Bảng 3 và 5) Có 55,6% bệnh

nhân bị rối loạn thần kinh thực vật Điểm Dakar trung bình là 2,41 ±1,04, Dakar ≥3 là 44,4% Điểm TSS trung bình là khoảng 12, TSS

≥8 chiếm 59,3% Điều này cho thấy dân số uốn ván có biến cố tim mạch đến khoảng một nửa

là uốn ván nặng

Biến chứng tim mạch hiếm gặp, chiếm khoảng 5% (27/544) Trong đó nhiều nhất là bệnh cơ tim do stress 44,4% (12/27) Theo y văn, bệnh cơ tim so stress hay Takostubo xuất hiện đột ngột, không tiên đoán trước được và

có thể hồi phục Bệnh biểu hiện với triệu chứng giống hội chứng vành cấp Hình ảnh tim giống chiếc “giỏ bạch tuộc” do thất trái giảm động, nhất là vùng mỏm tim, chức năng

co bóp EF giảm Điện tâm đồ thay đổi không đặc hiệu, có thể ST chênh lên, sóng T đảo hay

QT kéo dài ST cải thiện sớm sau 2-3 ngày Sóng T trở về bình thường sau 3-4 tháng Ngoài ra ECG có thể là ST chênh xuống, block nhánh mới xuất hiện hay block nhĩ thất hay ECG bình thường Troponin I thường tăng nhưng thấp hơn so nhồi máu cơ tim và động học của Troponin I không đi cùng với ECG Chức năng tâm thu cải thiện sau 4-12 tuần(8,9) Trong nghiên cứu của chúng tôi, Troponin I trung bình 2575,1±1733,1 ng/ml, trung vị 2280 ng/ml (1408-3569), thấp hơn so với các ca nhồi máu cơ tim với Troponin I trung bình là

Trang 5

6401,7±3885,1 ng/ml, trung vị 5673,5

(3907-10320) Điều này phù hợp với những báo cáo

về bệnh cơ tim do stress Trong nghiên cứu

này, các ca bệnh cơ tim do stress có siêu âm

tim đều có giảm động thất trái, chủ yếu vùng

mỏm, vách liên thất, EF giảm, nhịp tim thường

nhanh Do là nghiên cứu hồi cứu nên chúng

tôi chưa ghi nhận được trong hồ sơ bệnh án

hình ảnh chiếc “giỏ bạch tuộc” - hình ảnh điển

hình của bệnh cơ tim do stress, tuy nhiên các

biểu hiện về rối loạn cơ tim như giảm động

thất trái, vùng mỏm và EF giảm là phù hợp Về

ECG cũng tương tự như các báo cáo với thay

đổi ST-T không đặc hiệu, chủ yếu ST chênh

xuống Do bệnh uốn ván nặng, phải thở máy,

do đó rất khó khăn trong việc chụp mạch vành

để chẩn đoán xác định, đây cũng là hạn chế

của đề tài Có 1 ca được chụp mạch vành và

kết quả mạch vành bình thường Yếu tố thúc

đẩy bệnh cơ tim do stress được cho là do tăng

quá mức cathecholamin Báo cáo ca của tác giả

Araki T cho thấy nồng độ noradrenalin,

adrenalin, dopamine trong uốn ván có bệnh cơ

tim do stress cao hơn nhiều so với ca uốn ván

nhẹ(6) Một nghiên cứu cho thấy nồng độ

cathecholamine trong nước tiểu rất cao ở

những ca bệnh uốn ván nặng(4) Điều này càng

thuyết phục do ngày bệnh xảy ra bệnh cơ tim

do stress thường cùng lúc hoặc ngay sau thời

điểm được chẩn đoán rối loạn thần kinh thực

vật Y văn ghi nhận bệnh cơ tim do stress

thường ở nữ tuổi mãn kinh(8) Chúng tôi không

thấy sự khác biệt giữa nam và nữ Có thể do

dân số uốn ván nam chiếm ưu thế nên không

thấy sự khác biệt này Tỉ lệ tử vong trong

nhóm bệnh cơ tim do stress là 2/12 Tỉ lệ tử

vong trong nhóm nhồi máu cơ tim là 2/7,

nhóm rối loạn nhịp là 4/6 và trong 2 ca rối loạn

khác có 1 ca tử vong do ngưng tim đột ngột

Như vậy tỉ lệ tử vong của bệnh cơ tim do

stress là thấp nhất Tuy nhiên do số lượng các

ca ở các nhóm còn thấp nên không thấy sự

khác biệt giữa các nhóm Các ca sống sót đều

hồi phục rối loạn tim mạch với thời gian nằm

hồi sức trung bình khoảng 33 ngày, thời gian nằm viện trung bình là 39 ngày, không có sự khác biệt về số ngày nằm viện giữa các nhóm biến cố tim mạch

Trong 7 ca nhồi máu cơ tim, có 2 ca có ST chênh lên và 5 ca không ST chênh lên Tất cả các

ca này đều được xác định chẩn đoán với các chuyên gia tim mạch dựa trên động học Troponin I và ECG Tương tự như các ca bệnh cơ tim do stress, do tình trạng bệnh nặng nên chỉ có

1 ca được chụp mạch vành và được đặt 1 stent Chỉ có 3/7 ca có rối loạn thần kinh thực vật và thời điểm xảy ra nhồi máu cơ tim có thể cách xa thời điểm được chẩn đoán rối loạn thần kinh thực vật với thời gian dài nhất là 13 ngày Có 4

ca đã có bệnh tim mạch nền với 1 ca suy tim và 3

ca có tăng huyết áp Trong 3 ca không có bệnh lý nền về tim mạch trước đó, có 1 ca nhiễm HIV giai đoạn AIDS với diễn tiến bệnh nhanh và tử vong trong vòng 48 giờ, 1 ca hậu phẫu mổ lấy thai và 1 ca lớn tuổi (85 tuổi)

Các ca loạn nhịp tim và rối loạn khác đều có men tim bình thường Tuy nhiên tỉ lệ tử vong lại cao nhất Rối loạn nhịp tim đã được ghi nhận là nguyên nhân gây tử vong ở bệnh uốn ván(5) Qua theo dõi Holter ghi nhận rối loạn thường gặp là rối loạn nhịp trên thất, tại thất và ngoại tâm thu, xảy ra ở cả bệnh uốn ván có hay không có rối loạn thần kinh thực vật, có thể phối hợp nhiều rối loạn nhịp Ngoài nguyên nhân do độc tố uốn ván gây cường adrenalin, còn do hoạt động quá mức của hệ giao cảm(5) Trong nghiên cứu của chúng tôi, loạn nhịp tim chiếm 22,2% (6/27), bao gồm 1 ca nhịp nhanh kịch phát trên thất, 2 rung nhĩ đáp ứng thất nhanh, 2 ca nhịp tim chậm, suy tim trong đó 1 ca ngưng tim, 1 ca nhịp tim nhanh với EF giảm 47% Rối loạn khác gồm 1 ca

hở van 2 lá do sa lá sau gây suy tim, 1 ca đột ngột ngưng tim

Nhiễm trùng bệnh viện cũng là nguyên nhân kéo dài thời gian nằm viện và tăng tỉ lệ tử vong Chúng tôi thấy viêm phổi thở máy là cao nhất,

có ca bị đến 5 lần Tỉ lệ tử vong của bệnh uốn ván cải thiện nhiều nhờ vào can thiệp kiểm soát

Trang 6

hô hấp với thở máy, do đó nguy cơ viêm phổi

thở máy tăng hơn Người ta nhận thấy có sự liên

quan giữa độ nặng uốn ván, tổng lượng thuốc

an thần, dãn cơ có liên quan đến nguy cơ viêm

phổi thở máy(10) Nhiễm trùng tiểu đứng thứ 2

trong các nhiễm trùng bệnh viện (48,1%), tương

tự như nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ(11) Nguyên

nhân do sự co thắt cơ bao gồm cả co thắt bàng

quang gây bí tiểu Nhiễm trùng huyết thường

thứ phát sau viêm phổi thở máy hay nhiễm

trùng tiểu

Thời gian nằm hồi sức khoảng 1 tháng, thời

gian nằm viện trung bình là 36 ngày Các ca tử

vong có thời gian nằm hồi sức ngắn hơn từ 4-36

ngày so với nhóm sống Như vậy, thời gian cần

thiết điều trị hồi sức tích cực cho các bệnh uốn

ván có biến cố tim mạch là khoảng 1 tháng và

cần 1 tuần để bệnh nhân hồi phục trước khi

được xuất viện với thời gian nằm viện là 42

ngày Tỉ lệ tử vong trên uốn ván có biến có tim mạch khá cao 29,6% Tỉ lệ tử vong do uốn ván tính chung chỉ tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới năm

2018 là dưới 5%(7,12) Điều này cho thấy uốn ván nặng và những rối loạn tim mạch ảnh hưởng lớn đến kết cục điều trị Việc tầm soát bệnh tim mạch nền, phát hiện và theo dõi kịp thời các biến

cố tim mạch là rất quan trọng trong điều trị uốn ván Tử vong do bệnh cơ tim do stress, nhồi máu

cơ tim, loạn nhịp tim và rối loạn khác lần lượt là 2/12 (16,7%), 2/7 (28,7%), 3/6 (50%) và 1/2 (50%) Mặc dù không có sự liên quan giữa tử vong và loại biến cố tim mạch (p=0,46) nhưng tỉ lệ tử

vong do bệnh cơ tim do stress là thấp nhất (Bảng 4) Có thể do cỡ mẫu còn nhỏ nên chưa thấy sự

khác biệt Điều này phù hợp với y văn ghi nhận bệnh cơ tim do stress thường hồi phục tốt trong vòng 12 tuần(8)

Bảng 5: Tổng hợp thông tin 27 ca uốn váncó biến cố tim mạch

STT Tuổi Giới Ngày

bệnh NV Dakar TSS Ablett

Ngày bệnh xuất hiện biến

cố tim mạch

Ngày bệnh xuất hiện RLTKTV Kết cục

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

70

33

47

53

49

28

63

45

70

61

68

39

62

35

70

68

91

24

85

42

81

78

67

83

44

30

72

Nữ Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam

Nữ

Nữ

Nữ Nam Nam Nam

Nữ

Nữ

Nữ

Nữ

Nữ Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam

3

5

2

2

3

2

3

2

3

2

9

2

5

1

3

1

2

2

7

2

7

2

3

2

3

3

4

3

4

3

3

3

2

1

3

2

2

2

2

3

3

2

1

3

6

2

2

1

2

1

3

3

2

1

10

7

17

4

3

2

8

19

8

2

8

0

16

14

13

7

37

25

26

5

18

12

2

27

14

5

4

4

3

3

4

3

4

4

4

3

4

3

4

4

3

4

4

3

4

3

4

4

3

3

4

4

3

3

6a 6a 2a 4a 8a 7a 5a 4a 6a 5a 10a 9a 8b 2b 14b 17b 3b 5b 7b 20c 13c 6c 4c 3c 4c 5d 9d

5

NO

NO

7

NO

7

5

5

NO

4

NO

8

8

NO

13

4

NO

3

NO

4

12

NO

NO

4

3

NO

NO

Khỏi Khỏi Khỏi Khỏi Chuyển viện Khỏi Khỏi Khỏi

Tử vong Khỏi

Tử vong Chuyển viện Khỏi

Tử vong Khỏi Khỏi

Tử vong Khỏi Khỏi Khỏi

Tử vong Khỏi Khỏi

Tử vong

Tử vong

Tử vong Khỏi

STT: số thứ tự RLTKTV: rối loạn thần kinh thực vật a: Bệnh cơ tim do stress b: nhồi máu cơ tim

Trang 7

c: loạn nhịp tim, d: biến cố tim mạch khác NO: không có rối loạn thần kinh thực vật

PHỤ LỤC

Bệnh nền (theo thang điểm Deyo-Charlson comorbidity index score)

Bệnh mạch máu não hoặc thiếu máu não thoáng qua 1

Tổng điểm

Thang điểm Tetanus severity score TSS(2)

Tuổi

Triệu chứng đầu tiên đến khi

nhập viện (ngày)

< 2 3-5

>5

0 -5 -6

Không

0

4

Bệnh đi kèm( ASA)

Khỏe mạnh Bệnh nhẹ Bệnh trung bình hoặc nặng Bệnh nặng nhưng không nguy hiểm tính mạng ngay lập tức

Nguy hiểm tính mạng ngay lập tức

0

3

5

5

9

Khác (bao gồm không rõ ngõ vào)

7

0 Huyết áp tâm thu cao nhất trong ngày đầu nhập viện

(mmHg)

< 130 131-140

>140

0

2

4

Nhịp tim cao nhất trong ngày đầu nhập viện (lần/phút)

< 100 101-110 111-120

>120

0

1

2

4 Nhịp tim thấp nhất trong ngày đầu nhập viện (lần/phút) < 110

>110

0 -2

Trang 8

Nhiệt độ cao nhất trong ngày đầu nhập viện

(oC)

< 38.5 38.6-39 39.1-40

>40

0

4

6

8

Vết thương nội tạng: vết mổ, hậu sản, gãy xương hở Vết thương tiêm chích: tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm mạch

Chỉ số Ablett(2)

Độ 2 co giật nhưng không ảnh hưởng sự hô hấp

Thang điểm Dakar(2)

Ngõ vào Rốn, bỏng, tử cung, gãy xương hỏ, vết

thương hậu phẫu, tiêm bắp

Ngõ vào khác và không rõ

ngõ vào

Nhịp tim Người lớn >120 lần/phút

Trẻ em >150 lần/phút

Người lớn <120 lần/phút Trẻ em <150 lần/phút KẾT LUẬN

Biến cố tim mạch xảy ra trên bệnh nhân uốn

ván nặng với Ablett độ 3-4 Tỉ lệ có biến cố tim

mạch thấp, khoảng 5% Loại biến cố tim mạch

hay gặp nhất là bệnh cơ tim do stress (44,4%),

nhồi máu cơ tim (25,9%), loạn nhịp tim (22,2%)

và rối loạn khác (7,4%) Tử vong do biến cố tim

mạch chung khá cao 29,6% Mặc dù chưa có sự

khác biệt về tử vong với các loại biến cố tim

mạch nhưng bệnh cơ tim do stress có vẻ có tiên

lượng khá hơn với tỉ lệ tử vong thấp hơn các

biến cố tim mạch khác Cần chú ý tầm soát biến

cố tim mạch trên những bệnh nhân uốn ván

nặng có Ablett độ 3-4 Cần thêm nghiên cứu tiến

cứu với sự theo dõi, đánh giá đầy đủ hơn các

biến cố tim mạch ở bệnh uốn ván để từ đó cung

cấp hiểu biết, xây dựng kế hoạch điều trị và tiên

lượng bệnh tốt hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Khan R, Vandelaer J, Yakubu A, et al (2015) Maternal and

neonatal tetanus elimination: from protecting women and

newborns to protecting all Int J Womens Health, 7:171-80

2 Yen LM, Thwaites CL (2019) Tetanus Lancet, 393:1657-1668

3 Dalal S, Samuelson J, Reed J, et al (2016) Tetanus disease and

deaths in men reveal need for vaccination Bulletin of the World

Health Organization, 94:613-621

4 Thwaites CL, Yen LM, Cordon SM, et al (2006) Urinary

catecholamine excretion in tetanus Anaesthesia, 61:355-9

5 Henriques FGT, Lacerda HR, Albuquerque A, et al (2007) Sympathetic overactivity and arrhythmias in tetanus:

electrocardiographic analysis Rev Inst Med Trop Sao Paulo,

49:17-22

6 Araki T, Iwanami N, Yamazaki Y (2019) Severe Tetanus

Complicated by Takotsubo Cardiomyopathy Internal Medicine,

58:2107-2112

7 Võ Thị Như Trang (2019) Khảo sát Clostridium tetani trong

phân ở bệnh nhân uốn ván tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Luận

văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

8 Komamura K, Fukui M, Iwasaku T, et al (2014) Takotsubo cardiomyopathy: Pathophysiology, diagnosis and treatment

World Journal of Cardiology, 6:602-609

9 Yoshihiro JA, David SG, Giuseppe B, et al (2008) Takotsubo Cardiomyopathy: A New Form of Acute, Reversible Heart

Failure AHA Journal, 118:2754-2762

10 Cavalcante NJ, Sandeville ML, Medeiros EA (2001) Incidence of and risk factors for nosocomial pneumonia in patients with

tetanus Clin Infect Dis, 33:1842-6

11 Kurtaran B, Karakoç E, Candevir A, et al (2010) Tetanus in an intensive care unit of a Turkish hospital: Patient analysis of a

6-year period Turk J Med Sci, 40:121-126

12 Lê Thế Đức Tài, Dương Bích Thủy, Nguyễn Hoan Phú (2019) Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của bệnh uốn ván người lớn tại

bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 5/2018 – 11/2018 Khóa luận tốt

nghiệp Y6 Đại học Quốc Gia, TP Hồ Chí Minh

Ngày nhận bài báo: 10/12/2020 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021

Ngày đăng: 10/04/2021, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w