Bài viết trình bày xác định tỉ lệ thành công và các biến chứng của phác đồ phá thai nội khoa uống 400 mcg misoprostol sau khi uống 200 mg mifepristone 36 – 48 giờ trong chấm dứt thai kỳ ≤49 ngày vô kinh ở phụ nữ có vết mổ lấy thai.
Trang 1HIỆU QUẢ CỦA PHÁ THAI NỘI KHOA ≤49 NGÀY VÔ KINH
Ở PHỤ NỮ CÓ VẾT MỔ CŨ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI
Lê Thị Chuyền 1 , Nguyễn Hữu Trung 2
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Kết hợp giữa mifepristone và misoprostol cho thấy hiệu quả tốt trong việc chấm dứt thai kỳ trong 3 tháng đầu
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ thành công và các biến chứng của phác đồ phá thai nội khoa uống 400 mcg misoprostol sau khi uống 200 mg mifepristone 36 – 48 giờ trong chấm dứt thai kỳ ≤49 ngày vô kinh ở phụ
nữ có vết mổ lấy thai
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu báo cáo loạt ca tiến cứu trên 112 phụ nữ mang thai ≤49 ngày
Kết quả: Tỉ lệ tống xuất thai hoàn toàn của phác đồ với tỉ lệ thành công là 93,8%, (KTC95%: 88,4 - 98,2)
Tỉ lệ sẩy thai cộng dồn trong 4 giờ đầu 62,5% và đến 24 giờ là 90,2% Thời gian ra huyết âm đạo trung bình 7,7
± 2,5 ngày Đau bụng mức độ vừa chiếm tỉ lệ 63,4% và đau bụng nhiều chiếm 5,4% Các tác dụng ngoại ý khác: Sau uống mifepristone: 15,2% buồn nôn, 8,9% nôn, 0,9% tiêu chảy, 5,4% chóng mặt/nhức đầu Không có trường hợp nào ớn lạnh/run, sốt và dị ứng Sau uống misoprostol: 34,8% buồn nôn, 21,4% nôn, 36,6% tiêu chảy, 27,7% ớn lạnh/run, 17,9% sốt, 8% chóng mặt/nhức đầu và không có trường hợp nào dị ứng Không có trường hợp tai biến vỡ tử cung, choáng mất máu, nhiễm trùng trong nghiên cứu
Kết luận: Phá thai nội khoa ở phụ nữ có vết mổ lấy thai ≤49 ngày vô kinh cho thấy đạt được hiệu quả tống xuất thai rất cao và tỉ lệ tác dụng ngoại ý không đáng kể
Từ khóa: phá thai nội khoa, misoprostol
ABTRACT
THE EFFECT OF MEDICAL ABORTION ≤ 49 DAYS OF AMENORRHEA IN WOMEN WITH OLD
CESAREAN SECTIONS AT CU CHI REGIONAL GENERAL HOSPITAL
Le Thi Chuyen, Nguyen Huu Trung
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 1 - 2021: 180 - 187
Background: The combination of mifepristone and misoprostol has be effective in terminating pregnancy in the first trimester
Objectives: To determine the success rates and complications of oral medical abortion regimen 400 mcg misoprostol after oral 200 mg mifepristone 36 - 48 hours in termination of pregnancy ≤ 49 days amenorrhea in women with prior cesarean section
Research method: This study reported a series of prospective studies with a sample size of 112 pregnant women ≤ 49 days
Results: The rate of complete expulsion of the regimen was 93.8%, (CI: 88.4 - 98.2) The rate of cumulative abortion in the first 4 hours is 62.5% and in the first 24 hours is 90.2% Average time of vaginal bleeding is 7.7 ± 2.5 days 63.4% of pregnant women had moderate abdominal pain and had 5.4% had severe abdominal pain
Trang 2Other adverse effects were nausea (15.2%), vomiting (8.9%), diarrhea (0.9%), dizziness / headache (5.4%) after taking mifepristone There were no chills / tremors, fever or allergies After taking misoprostol, some adverse effects were nausea (34.8%), vomiting (21.4%), diarrhea (36.6%), chills/tremors (27.7%), fever (17.9%), dizziness/headache (8%) The study there were no cases of uterine rupture, blood loss and infection
Conclude: The medical abortion in women with cesarean section ≤49 days of amenorrhea has to achieve a very high expulsion effect and the rate of adverse events is not significant
Keywords: medical abortion, misoprostol
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong hai thập niên gần đây, số ca mổ lấy
thai trên toàn cầu tăng gần gấp đôi ở một số
nước Theo AFP năm 2015 có 29,7 triệu ca mổ
lấy thai trên thế giới, chiếm 21% tổng số ca
sinh Tại Việt Nam với sự phát triển kinh tế,
yếu tố xã hội, nhu cầu của sản phụ ngày càng
tăng, đồng thời tình hình mổ lấy thai đã được
áp dụng rộng rãi ở nhiều cơ sở y tế từ tuyến
huyện trở lên Nên tỉ lệ mổ lấy thai tăng cao
trong các năm gần đây, trung bình 40% cho cả
nước và có nhiều khu vực lên đến 60%(1)
Các tác giả trong và ngoài nước đã có nhiều
nghiên cứu về sự kết hợp giữa mifepristone và
misoprostol cho thấy hiệu quả tốt trong việc
chấm dứt thai kỳ trong 3 tháng đầu Phá thai nội
khoa đã hạn chế những biến chứng do quá trình
làm thủ thuật gây ra Hơn nữa, phá thai nội khoa
có nhiều ưu việt về tính an toàn, kinh tế, dễ bảo
quản, dễ sử dụng, có thể theo dõi ngoại trú Nên
ngày càng có nhiều ứng dụng trong điều trị, kể
cả trên những phụ nữ có vết mổ cũ lấy thai(2,3)
Tại Việt Nam đến nay cũng đã có các
nghiên cứu về hiệu quả của phá thai nội khoa
trên thai phụ có vết mổ lấy thai cho kết quả rất
khả quan Năm 2010 Lê Thị Giáng Châu thực
hiện thử nghiệm lâm sàng không nhóm chứng
xác định tỉ lệ thành công của phác đồ phá thai
nội khoa ở tuổi thai ≤49 ngày vô kinh trên 170
phụ nữ có vết mổ cũ lấy thai tại khoa sản bệnh
viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng Tỉ lệ thành công
90%, không có tai biến vỡ tử cung, choáng mất
máu, nhiễm trùng(4)
Tại bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi đã
triển khai phá thai nội khoa với phác đồ uống
400 mcg misoprostol sau 36 – 48 giờ uống
mifepristone đối với thai ≤49 ngày vô kinh trên bệnh nhân không có vết mổ cũ từ năm 2011, đạt được thành công trên 95%(5) Nhưng đối với bệnh nhân có vết mổ cũ thì phương pháp phá thai chính vẫn là hút chân không và phá thai nội khoa trên bệnh nhân có vết mổ cũ đến nay vẫn chưa được áp dụng tại bệnh viện Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Hiệu quả của phá thai nội khoa ≤49 ngày vô kinh ở phụ nữ có vết mổ cũ lấy thai tại bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi”
Mục tiêu Xác định tỉ lệ thành công và các biến chứng của phác đồ phá thai nội khoa uống 400 mcg misoprostol sau khi uống 200 mg mifepristone
36 – 48 giờ trong chấm dứt thai kỳ ≤ 49 ngày vô kinh ở phụ nữ có vết mổ lấy thai tại khoa sản bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Những phụ nữ có vết mổ cũ lấy thai, hiện đang mang thai ngoài ý muốn với tuổi thai ≤49 ngày vô kinh, có nguyện vọng chấm dứt thai kỳ bằng phá thai nội khoa, đến khám và điều trị tại bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi Thành phố
Hồ Chí Minh (TP HCM) trong thời gian từ 15/11/2019 đến 15/06/2020
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các phụ nữ có thai trong tử cung với tuổi thai ≤49 ngày vô kinh
Có tiền sử mổ lấy thai theo phương pháp ngang đoạn dưới tử cung
Tình trạng sức khỏe tốt
Địa chỉ nơi ở cách cơ sở y tế gần nhất không quá 60 phút đường xe để có thể được xử trí kịp
Trang 3thời nếu ra huyết âm đạo nhiều
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tuân thủ điều trị, bằng lòng tái khám theo
yêu cầu
Tiêu chuẩn loại trừ
Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị thuốc
kháng đông
Suy tuyến thượng thận mạn tính
Đang điều trị corticoid toàn thân kéo dài
Tăng huyết áp, hẹp van 2 lá, tắc mạch hay có
tiền sử tắc mạch
Nghi ngờ thai ngoài tử cung hoặc khối cạnh
tử cung chưa rõ nguyên nhân
Tiền căn có dị ứng với mifepristone hoặc
misoprostol
Bất kỳ bệnh nhân với bệnh lý toàn thân
nghiêm trọng: thiếu máu nặng, bệnh gan nặng,
suy thận, rối loạn tâm thần không kiểm soát
Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính
Đã mổ lấy thai theo phương pháp dọc thân
tử cung
Có biến chứng nhiễm trùng tử cung sau mổ
lấy thai
Đã mổ lấy thai >2 lần
Có phẫu thuật ở thân tử cung: bóc u xơ tử cung
Siêu âm thấy túi thai làm tổ ở đoạn eo tử
cung nghi ngờ là thai tại sẹo mổ lấy thai hay
nhau cài răng lược giai đoạn sớm
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu báo cáo loạt ca tiến cứu
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ, tuần tự theo thời gian tất
cả các thai phụ đến khám tại khoa Sản bệnh viện
Đa khoa Củ Chi
Phương pháp thực hiện
Phá thai nội khoa thất bại khi phải can
thiệp thủ thuật nạo hút buồng tử cung do một
trong các tình huống sau xảy ra trong suốt thời
gian nghiên cứu:
Thai phụ ra huyết âm đạo quá nhiều ảnh
hưởng tổng trạng phải chuyển sang hút thai cầm máu
Tái khám lần 1 (sau 7 ngày):
- Kết quả siêu âm thai tiếp tục phát triển hoặc thai lưu phải hút thai
- Lâm sàng thai phụ đau bụng và ra huyết
âm đạo kéo dài, khám âm đạo tử cung còn to
và cổ tử cung hở, kết hợp siêu âm có hình ảnh khối phản âm hỗn hợp cần chuyển sang hút kiểm tra lòng tử cung
Tái khám lần 2: siêu âm vẫn còn khối phản
âm hỗn hợp, hút kiểm tra lòng tử cung
- Có tai biến cần nhập viện xử trí: vỡ tử cung,
ra huyết âm đạo nhiều cần truyền máu, nhiễm trùng tử cung
- Thai phụ đổi ý chuyển sang hút thai không đồng ý tiếp tục tham gia nghiên cứu
Biến số trong nghiên cứu
Phá thai nội khoa thành công được định nghĩa khi sẩy thai trọn, thai được tống xuất khỏi buồng tử cung hoàn toàn mà không cần phải can thiệp bằng thủ thuật cho đến lúc kết thúc quá trình theo dõi qua khám lâm sàng và siêu âm(6) Thời gian xảy thai: Trước khi uống misoprostol; ≤4 giờ; >4 giờ đến ≤24 giờ; >24 giờ đến ≤48 giờ; >7 ngày đến ≤ 14 ngày
Kết quả siêu âm: bình thường, ứ dịch lòng tử cung, nội mạc tử cung dày, có khối phản âm, hỗn hợp, thai lưu, thai sống, tiếp tục phát triển Hiệu quả phác đồ: Sẩy thai trọn, sót nhau, thai lưu, thai tiếp tục phát triển
Tác dụng phụ của phác đồ: ra huyết, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ớn lạnh/run Sốt, chóng mặt / nhức đầu, dị ứng
Phương pháp quản lý và xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 được sử dụng để phân tích thống kê
Y đức
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược TP HCM, số 579/ĐHYD-HĐĐĐ
Trang 4KẾT QUẢ
Từ ngày 15/11/2019 đến 15/06/2020, chúng
tôi thu nhận được 112 thai phụ thỏa tiêu chuẩn
tham gia nghiên cứu
Đặc điểm phá thai nội khoa bằng misoprostol
Bảng 1: Tỉ lệ sẩy thai theo thời gian (n = 112)
Thời gian Tần suất Tỉ lệ (%) Cộng
dồn (%) Trước khi uống misoprostol
Sau khi uống misoprostol
≤ 4 giờ
> 4 giờ đến ≤ 24 giờ
> 24 giờ đến ≤ 48 giờ
> 48 giờ đến ≤ 7 ngày
> 7 ngày đến ≤ 14 ngày
Không nhớ rõ (không biết)
Không sẩy thai
9
61
31
6
1
0
3
1
8 54,5 27,7 5,3 0,9
0 2,7 0,9
8 62,5 90,2 95,5 96,4 96,4 99,1
100
Có 9 trường hợp đã sẩy thai sau khi uống
mifepristone đến trước khi uống misoprostol
chiếm tỉ lệ 8% Đa số các trường hợp sẩy thai
trong vòng 4 giờ đầu sau khi uống misoprostol
chiếm tỉ lệ 54,5%
Có 3 trường hợp không nhớ rõ có sẩy thai
hay chưa tỉ lệ 2,7%, những trường hợp này
xem như chưa sẩy thai Nên tỉ lệ chưa sẩy thai
chiếm 3,6%
Bảng 2: Kết quả siêu âm khám lần 1 sau uống
misoprostol (n = 112)
Kết quả siêu âm Tần suất Tỉ lệ (%)
Bình thường
Ứ dịch lòng tử cung
Nội mạc tử cung dày
Có khối phản âm hỗn hợp
Thai lưu
Thai sống, tiếp tục phát triển
93
2
6
7
3
1
83 1,8 5,4 6,2 2,7 0,9
Ở lần tái khám 1 sau uống misoprostol, kết
quả siêu âm bình thường chiếm tỉ lệ cao 83% Ứ
dịch lòng tử cung 1,8%, nội mạc tử cung dày 5,4%,
có khối phản âm hỗn hợp 6,2%, thai lưu 2,7% và có
1 trường hợp thai tiếp tục phát triển 0,9%
Có 19 trường hợp tái khám lần 2 sau uống
misoprostol, có 15 trường hợp siêu âm bình
thường chiếm tỉ lệ 78,9% và 4 trường hợp ứ dịch
lòng tử cung chiếm tỉ lệ 21,1%
Hiệu quả của phác đồ nghiên cứu
Có 105 trường hợp sẩy thai trọn với phác đồ
phá thai nội khoa này với tỉ lệ thành công là 93,8%, khoảng tin cậy 95%: 88,4% đến 98,2% Thất bại có 7 trường hợp chiếm tỉ lệ 6,2% bao gồm: 4 trường hợp sót nhau, 2 trường hợp thai lưu và 1 trường hợp thai tiếp tục phát triển
Hình 1: Hiệu quả của phác đồ phá thai nội khoa
(n=112)
Các tác dụng phụ của phác đồ phá thai nội khoa
Bảng 3: Đặc điểm ra huyết âm đạo (n = 112)
Tính chất Tần suất Tỉ lệ (%) Thời điểm bắt đầu ra huyết
Sau uống mifepristone Sau uống misoprostol Không ra huyết
19
92
1
17 82,1 0,9 Mức độ ra huyết
Không ra huyết
Ít hơn kinh nguyệt Giống như kinh nguyệt Nhiều hơn kinh nguyệt
1
11
69
31
0,9 9,8 61,6 27,7 Thời gian ra huyết
≤7 ngày
>7 ngày đến ≤14 ngày
>14 ngày đến ≤21 ngày
>21 ngày
60
51
1
0
53,6 45,5 0,9
0
Đa số thai phụ ra huyết âm đạo sau uống misoprostol chiếm tỉ lệ 82,1%, chỉ có 17% trường hợp ra huyết âm đạo sau uống mifepristone và 1 trường hợp không ra huyết âm đạo
Phần lớn mức độ ra huyết âm đạo giống như kinh chiếm tỉ lệ 61,6%
Thời gian ra huyết âm đạo kéo dài trung bình 7,7 ± 2,5 ngày, ngắn nhất là 4 ngày và dài nhất là 17 ngày
Trang 5Hình 2: Mức độ đau bụng sau khi uống misoprostol
(n = 112)
Về cảm giác đau bụng của thai phụ sau khi
uống misoprostol, đa số (76%) các thai phụ có
cảm giác đau bụng ở mức độ vừa đến nhiều
Bảng 4: Các tác dụng phụ sau uống mifepristone và
misoprostol (n = 112)
Tác dụng phụ
Sau uống mifepristone
Sau uống misoprostol Tần suất Tỉ lệ (%) Tần suất Tỉ lệ (%) Buồn nôn
Nôn
Tiêu chảy
Ớn lạnh/run
Sốt
Chóng mặt/nhức
đầu
Dị ứng
17
10
1
0
0
6
0
15,2 8,9 0,9
0
0 5,4
0
39
24
41
31
20
9
0
34,8 21,4 36,6 27,7 17,9
8
0 Sau uống mifepristone: 15,2% buồn nôn,
8,9% nôn, 0,9% tiêu chảy, 5,4% chóng
mặt/nhức đầu Không có trường hợp nào ớn
lạnh/run, sốt và dị ứng
Sau uống misoprostol: 34,8% buồn nôn,
21,4% nôn, 36,6% tiêu chảy, 27,7% ớn lạnh/run,
17,9% sốt, 8% chóng mặt/nhức đầu và không có
trường hợp nào dị ứng
BÀN LUẬN
Tỉ lệ tống xuất thai hoàn toàn của mẫu
nghiên cứu là 93,8%, khoảng tin cậy 95%: 88,4%
đến 98,2% Với hiệu quả này cho thấy phác đồ
rất khả thi, có thể tránh được 93,8% việc can
thiệp thủ thuật ngoại khoa vào buồng tử cung
trên bệnh nhân có vết mổ lấy thai nguy hiểm và
mang lại ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe sinh sản của người phụ nữ
Những nghiên cứu của tác giả nước ngoài đạt được tỉ lệ thành công rất cao như nghiên cứu của Xu J thực hiện trên 35 thai phụ chỉ chọn mổ lấy thai 1 lần với tuổi thai ≤49 ngày vô kinh, dùng 150 mg mifepristone chia ra uống trong 3 ngày và 600 mcg misoprostol vào ngày thứ 4, tỉ
lệ thành công 94,29%(7) Nghiên cứu của Gao P (1999) ở 213 thai phụ có tiền căn đã mổ lấy thai ở tuổi thai <70 ngày vô kinh, cho uống 150 mg mifepristone và sau đó uống 600 mcg misoprostol vào ngày thứ 3, có tỉ lệ thành công là 92,5%, thấp hơn tỉ lệ sẩy thai trọn trong đề tài của chúng tôi 93,6%(8)
Nghiên cứu của Gautam R thực hiện trên 66 thai phụ có vết mổ lấy thai 1 hay 2 lần, ở tuổi thai ≤60 ngày vô kinh, với phác đồ 50 mg methotrexate tiêm bắp ở ngày 1 và đặt âm đạo
800 mcg misoprostol ở ngày 2 – 3, lặp lại liều thứ
2 400 mcg (uống hoặc đặt âm đạo) có tỉ lệ thành công là 87,9% Tuy nhiên, nghiên cứu dùng phác
đồ phối hợp giữa methotrexate và misoprostol khác với nghiên cứu của chúng tôi(9) Tác giả Chen BA so sánh hiệu quả của phá thai nội khoa giữa có vết mổ cũ và không có vết mổ cũ với phác đồ chỉ dùng 800 mcg misoprostol đặt âm đạo và lặp lại liều thứ 2 sau 3 ngày Mẫu có 652
ca trong đó có 78 ca có vết mổ cũ Kết quả nghiên cứu tác giả ghi nhận tỉ lệ thành công chung là 82,1% và không có sự khác biệt về hiệu quả, tính an toàn và tác dụng phụ giữa 2 nhóm(10)
Đối với một số nghiên cứu trong nước, mẫu nghiên cứu của chúng tôi có kết quả cao hơn nghiên cứu của Lê Thị Giáng Châu đạt hiệu quả 90%(4), của Hoàng Thị Diễm Tuyết đạt hiệu quả 87,6%(11) được áp dụng trên cùng đối tượng có vết mổ lấy thai với tuổi thai ≤49 ngày vô kinh Tương đương với kết quả của Nguyễn Thị Kiều Loan trên thai có vết mổ cũ từ 50 – 63 ngày vô kinh có tỉ lệ thành công 93,6%(12) Trong nước cũng có những nghiên cứu trên đối tượng không
có vết mổ cũ như nghiên cứu của Nguyễn Bạch
Trang 6Tuyết dùng trên thai ≤49 ngày vô kinh tỉ lệ thành
công rất cao 98,7% và của Tô Hoài Thư trên thai
50 – 63 ngày vô kinh tỉ lệ thành công 97,2%(12,13)
Sở dĩ có sự khác biệt về hiệu quả tống xuất
thai hoàn toàn của nghiên cứu chúng tôi với các
tác giả khác là do sự khác biệt về thiết kế nghiên
cứu, tuổi thai, liều sử dụng và đường dùng
thuốc Theo nghiên cứu dược động học của Tang
OS (2002) và Aronson A (2007), so sánh các
đường sử dụng thuốc misoprostol, ghi nhận liều
lượng và thời gian lặp lại ở mỗi đường dùng
trong nghiên cứu rất quan trọng vì các yếu tố
này quyết định nồng độ đỉnh cũng như nồng độ
duy trì của misoprostol trong suốt tiến trình tống
xuất thai và sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ thành công
của phác đồ(9) Khi sử dụng misoprostol đường
uống nó sẽ được hấp thu nhanh và gần như
hoàn toàn trong đường tiêu hóa, nồng độ thuốc
trong huyết thanh đạt đỉnh sau 30 phút Đường
ngậm cạnh má thời gian đạt nồng độ đỉnh như
đường âm đạo Đường âm đạo có tác dụng sinh
học mạnh và duy trì đến 6 giờ sau khi đặt thuốc
Tuy nhiên đường âm đạo không được tiện lợi và
có thể bị ảnh hưởng do lượng máu và dịch chảy
ra từ cổ tử cung, do đó làm thuốc chảy bớt ra
ngoài theo dịch và máu Do vậy, mẫu nghiên
cứu này đã chọn đường uống và chỉ dùng
misoprostol 1 liều 400 mcg Với các liều trong
nghiên cứu hiện nay ở đường uống có thể là 400
mcg đến 600 mcg Nhưng đây là nghiên cứu
khởi đầu và trên thai ≤49 ngày vô kinh có vết mổ
cũ, nên chúng tôi chọn 1 liều 400 mcg theo
khuyến cáo của bộ y tế 2016(14) Mục đích chọn
phác đồ này là nhằm duy trì nồng độ đỉnh của
misoprostol không quá cao trong suốt tiến trình
tống xuất thai, đồng thời hi vọng hạn chế tác
dụng phụ của thuốc trên bệnh nhân
Thời gian ra huyết âm đạo
Thời gian ra huyết âm đạo của phác đồ kéo
dài trung bình 7,7 ± 2,5 ngày, đa số ra huyết
nhiều quanh thời điểm tống xuất thai, sau đó ít
dần và không khác so với một chu kỳ kinh bình
thường (thời gian hành kinh từ 3 – 7 ngày), ra
huyết âm đạo ngắn nhất là 4 ngày, dài nhất là 17
ngày Các trường hợp ra huyết âm đạo trên 7 ngày sẽ được tư vấn cách theo dõi tại nhà và hẹn tái khám tiếp theo sau 1 tuần, số thai phụ này đa
số ổn không cần điều trị thêm
Ngắn hơn so với nghiên cứu của Tô Hoài Thư (2012) trong phá thai nội khoa ở thai sống với tuổi thai từ 50 đến 63 ngày vô kinh, có thời gian ra huyết âm đạo trung bình là 11,5 ± 4,7 ngày, ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 33 ngày(12)
Và nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Loan phá thai trên vết mổ cũ có tuổi thai 50 đến 63 ngày vô kinh có thời gian ra huyết trung bình 12 ± 6 ngày, ngắn nhất là 6 ngày, dài nhất là 30 ngày(15)
So sánh trên cho thấy thời gian ra huyết âm đạo của phác đồ chúng tôi đối với các nghiên cứu, sự khác biệt có thể do không hoàn toàn giống nhau
về tuổi thai, tình trạng thai, liều lượng và đường
sử dụng thuốc
Mức độ ra huyết âm đạo Mức độ ra kinh hàng tháng, mẫu nghiên cứu ghi nhận mức độ ra huyết giống kinh chiếm tỉ lệ cao nhất 61,6%, ra huyết ở mức độ nhiều hơn kinh chiếm 27,7%, ra huyết ít hơn kinh tỉ lệ 9,8%
và có 1 trường hợp không ra huyết âm đạo Thường thì ra huyết âm đạo nhiều hoặc vừa thường tập trung giai đoạn tống xuất thai, sau khi thai sẩy trọn thì mức độ ra huyết sẽ ít dần Còn các trường hợp ra huyết ít hơn kinh hoặc không ra thường liên quan đến việc sẩy thai không trọn còn phản âm hỗn hợp lòng tử cung
Cụ thể ra huyết ít hơn kinh trong mẫu nghiên cứu có 4 trường hợp sót nhau, 2 trường hợp thai lưu, 1 trường hợp không ra huyết là thai vẫn phát triển và không có trường hợp nào ra huyết nhiều hay băng huyết phải truyền máu Kết quả mức độ ra huyết của mẫu nghiên cứu gần giống với nghiên cứu của Tô Hoài Thư ra huyết giống kinh chiếm tỉ lệ cao nhất 51,4%, ra huyết nhiều hơn kinh chiếm 40,3% và 8,3% ra huyết ít hơn kinh(12)
Nhưng so với nghiên cứu của Lê Thị Giáng Châu có mức độ ra huyết nhiều hơn kinh 45,3%, rất nhiều hơn kinh 23,5% khi tống xuất thai(4), nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Loan
Trang 7ra huyết âm đạo nhiều hơn kinh chiếm tỉ lệ
74,5%, ra huyết âm đạo rất nhiều hơn kinh
chiếm 12,8%(15) Sự khác biệt này có thể do tiêu
chuẩn đánh giá còn mang tính chủ quan cảm
tính, chỉ so sánh lượng máu mất với chu kỳ
kinh nguyệt hàng tháng nên rất khó để đưa ra
kết luận chính xác được
Mức độ đau bụng
Mẫu nghiên cứu sau khi dùng thuốc đa số
thai phụ đều có đau bụng Đau ở mức độ nhiều
chiếm tỉ lệ 5,4%, mức độ vừa 63,4%, mức độ ít
25% và không đau bụng chiếm 6,2%, trong đó
cần dùng thuốc giảm đau 58,6% So với trong
nghiên cứu của Lê Thị Giáng Châu có đau bụng
rất nhiều và đau nhiều là 19,4%, đau bụng vừa tỉ
lệ 25,9%, đau ít và rất ít chiếm 22,9%, chỉ có
14,9% là cần dùng thuốc giảm đau Có sự khác
biệt về tỉ lệ đau nhiều và đau vừa giữa 2 nghiên
cứu, nhưng nghiên cứu của Lê Thị Giáng Châu
có tỉ lệ dùng thuốc thấp hơn Điều này có khả
năng do tác giả Lê Thị Giáng Châu đã có khâu tư
vấn khá tốt, giúp đối tượng tham gia yên tâm,
sẵn sàng vượt qua cảm giác đau mà không cần
dùng thuốc giảm đau, đây cũng là vấn đề cần
được chú ý quan tâm rút kinh nghiệm cho các
nghiên cứu sau này
Các tác dụng phụ của phác đồ
Tác dụng phụ của phác đồ là bao gồm tác
dụng của thuốc mifepristone và misoprostol Đối
với mifepristone thì đường dùng thường là uống
200 mg, còn với misoprostol tùy thuộc vào
đường dùng và liều dùng thì tỉ lệ tác dụng phụ
có thể khác nhau Điều quan trọng là nhóm
nghiên cứu phải cung cấp đầy đủ thông tin về
các dấu hiệu tác dụng phụ cho đối tượng tham
gia nghiên cứu hiểu và nắm rõ để họ có thể vượt
qua các triệu chứng dễ dàng mà không cần đến
thuốc hổ trợ
Các tác dụng phụ của mifepristone
Sau uống mifepristone tỉ lệ tác dụng phụ
chiếm 15,2% buồn nôn, 8,9% nôn, 0,9% tiêu chảy,
5,4% chóng mặt/nhức đầu Không có trường hợp
nào ớn lạnh/run, sốt và dị ứng Các dấu hiệu
trên rất giống với triệu chứng của nghén 3 tháng đầu, nên đôi lúc không thể phân biệt được là do tác dụng phụ của thuốc hay do thai nghén Nhưng thường là triệu chứng thoáng qua và gần như không có trường hợp nào cần phải dùng thuốc trong giai đoạn này Giống như nghiên cứu của Lê Thị Giáng Châu có tỉ lệ mệt mỏi 20,6%, buồn nôn 19,4%, chóng mặt 13,5% và cũng không có trường hợp nào cần đến thuốc điều trị(4)
Các tác dụng phụ của misoprostol Nghiên cứu tỉ lệ tác dụng phụ gồm 34,8% buồn nôn, 21,4% nôn, 36,6% tiêu chảy, 27,7% ớn lạnh/run, 17,9% sốt, 8% chóng mặt/nhức đầu và không có trường hợp nào dị ứng Đa số tác dụng phụ tập trung trong 4 giờ đầu dùng misoprostol
và ít hơn trong các giờ sau, tuy nhiên không có trường hợp nào phải ngưng phác đồ So với nghiên cứu của Hoàng Thị Diễm Tuyết tỉ lệ tác dụng phụ buồn nôn – nôn (7%), tiêu chảy (3,2%), sốt/run (0,6%)(11) và của Lê Thị Giáng Châu tỉ lệ tác dụng phụ buồn nôn – nôn 18,8%, tiêu chảy 4,1%, sốt/run 0,6%(4) Về can thiệp điều trị bằng thuốc thì thuốc giảm đau chiếm 51,8%, còn tiêu chảy, buồn nôn thì tự cải thiện không trường hợp nào dùng thuốc và cũng không có trường hợp nào truyền dịch
Qua so sánh trên cho thấy tỉ lệ tác dụng phụ của mẫu nghiên cứu chúng tôi phù hợp với các tác giả khác, nhưng để đánh giá chính xác hơn thì đòi hỏi một nghiên cứu có cỡ mẫu lớn và cần khoảng thời gian dài hơn Còn về biến chứng thì không có trường hợp nào bị băng huyết hay nhiễm trùng, vì chúng tôi đã chọn tiêu chuẩn điều trị, theo dõi sẩy thai tại phòng khám trong 4 giờ đầu uống misoprostol Nên việc theo dõi sát tổng trạng, sinh hiệu thai phụ phần nào đã hạn chế được các biến chứng trên và phác đồ chỉ thực hiện ở tuổi thai ≤49 ngày vô kinh
Phá thai nội khoa ≤49 ngày vô kinh ở phụ nữ
có vết mổ cũ lấy thai là một phương pháp điều trị nội khoa, lần đầu tiên được thực hiện tại bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi với tỉ lệ thành công khá cao Điều này cho thấy phương pháp
Trang 8chấm dứt thai ≤49 ngày vô kinh ở phụ nữ có vết
mổ cũ lấy thai bằng nội khoa đã có thể thay thế
dần cho thủ thuật ngoại khoa vốn có nhiều tai
biến, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của
người phụ nữ mà khoa sản của bệnh viện vẫn
đang áp dụng từ trước đến nay Phác đồ nghiên
cứu có nhiều ưu điểm vì mang tính kinh tế, thiết
thực, dễ thực hiện, khá an toàn, ít tác dụng phụ,
không xâm lấn và hiệu quả điều trị cao nên cần
được triển khai tại các tuyến y tế như bệnh viện
Đa khoa khu vực Củ Chi
Tuy nhiên, do đây là nghiên cứu bước đầu
nên tiêu chuẩn chọn mẫu còn bị hạn chế chỉ
thực hiện đối với tuổi thai ≤49 ngày vô kinh
Trong thực tế, đa số các trường hợp do thai
phụ không nhớ ngày kinh cuối hay kinh
nguyệt không đều, thường đến khám trễ nên
tuổi thai vượt quá tiêu chuẩn chọn mẫu và
được đưa ra khỏi nghiên cứu Trong những
nghiên cứu trong tương lai có thể thực hiện ở
những đối tượng có tuổi thai lớn hơn
KẾT LUẬN
Tỉ lệ tống xuất thai hoàn toàn của phác đồ
với tỉ lệ thành công là 93,8%, (KTC95%: 88,4 -
98,2) Tỉ lệ sẩy thai cộng dồn trong 4 giờ đầu
62,5% và đến 24 giờ là 90,2% Thời gian ra huyết
âm đạo trung bình 7,7 ± 2,5 ngày Đau bụng mức
độ vừa chiếm tỉ lệ 63,4% và đau bụng nhiều
chiếm 5,4% Các tác dụng ngoại ý khác: Sau
uống mifepristone: 15,2% buồn nôn, 8,9% nôn,
0,9% tiêu chảy, 5,4% chóng mặt/nhức đầu
Không có trường hợp nào ớn lạnh/run, sốt và dị
ứng Sau uống misoprostol: 34,8% buồn nôn,
21,4% nôn, 36,6% tiêu chảy, 27,7% ớn lạnh/run,
17,9% sốt, 8% chóng mặt/nhức đầu và không có
trường hợp nào dị ứng Không có trường hợp tai
biến vỡ tử cung, choáng mất máu, nhiễm trùng
trong nghiên cứu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Minh Nguyên (2018) 'Đại dịch' đẻ mổ trên thế giới, URL:
https://vnexpress.net/suc-khoe/dai-dich-de-mo-tren-the-gioi-3824004 html truy cập ngày 01/01/2020
2 Nathalie K, Elisabeth E, Antonella L, et al (2019) Medical abortion in the late first trimester: a systematic review
Contraception, 99(2):77-86
3 Song LP, Tang SY, Li CL, et al (2018) Early medical abortion with self-administered low-dose mifepristone in combination
with misoprostol Obstetrics and Gynaecology Research,
44(9):1705-1711
4 Lê Thị Giáng Châu (2010) Hiệu quả của Mifepristone và Misoprostol trong chấm dứt thai kỳ dưới 49 ngày vô kinh ở phụ
nữ có vết mổ cũ lấy thai Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Y
Dược Thành phố Hồ Chí Minh
5 Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi (2011,2017,2018,2019) Báo cáo tổng kết cuối năm khoa sản BV ĐKKV Củ Chi, thành phố
Hồ Chí Minh
6 World Health Organization (2014) Clinical practice hanbook for Safe abortion, WHO Press - Switzerland
7 Gao P, Wang P (1999) Clinical observation on termination of early pregnancy of 213 cases after caesarian section with
repeated use of mifepristone and misoprostol Reprod Contracept,
10(4):227-233
8 Xu J (2001) Termination of early pregnancy in the scarred
uterus with mifepristone and misoprostol J Repro Med,
72(3):245-251
9 Gautam R, Agrawal V (2003) Early medical termination pregnancy with methotrexate and misoprostol in lower segment
cesarean section cases NIH, 29(4):251-256
10 Chen B (2008) Misoprostol for treatment of early pregnancy
failure in women with previous uterine surgery NIH,
198(6):626.e1-e5
11 Hoàng Thị Diễm Tuyết (2008) Đánh giá hiệu quả của phá thai
nội khoa ở bệnh nhân có vết mổ cũ lấy thai Y học Thành phố Hồ
Chí Minh, 12(2):17-23
12 Tô Hoài Thư (2012) Hiệu quả của Misoprostol đặt dưới lưỡi sau khi uống Miferristone trong chấm dứt thai kỳ từ 50 đến hết 63
ngày vô kinh tại bệnh viện Từ Dũ Luận văn Thạc sĩ, trường Đại
học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
13 Nguyễn Bạch Tuyết (2006) Đánh giá hiệu quả và tác dụng phụ
của Mifepristone - Misoprostol trong phá thai nội khoa Luận
văn Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh
14 Bộ Y Tế (2009,2016) Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Hà Nội
15 Nguyễn Thị Kiều Loan (2013) Hiệu quả phá thai nội khoa trong chấm dứt thai kỳ từ 50 đến 63 ngày vô kinh ở phụ nữ có vết mổ
cũ lấy thai tại bệnh viện Từ Dũ Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh