18/05/2020 XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Giảng viên: PHẠM NGUYỄN HOÀNG Email: hoang.kcct@tlu.edu.vn MÔN HỌC : KẾT CẤ
Trang 218/05/2020 XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Giảng viên: PHẠM NGUYỄN HOÀNG
Email: hoang.kcct@tlu.edu.vn
MÔN HỌC : KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
CHO NGÀNH XÂY DỰNG DÂN
DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
(RCSB315)
KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Chương 1 Khái niệm chung về Bê tông cốt thép
Chương 2 Tính chất cơ lý của vật lieu
Chương 3 Phương pháp tính toán và nguyên lý
cấu tạo
Chương 4 Cấu kiện chịu uốn
Chương 5 Cấu kiện chịu nén
Chương 6 Cấu kiện chịu kéo
Trang 318/05/2020 XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Giảng viên: PHẠM NGUYỄN HOÀNG
Email: hoang.kcct@tlu.edu.vn
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM
CHUNG VỀ BÊ TÔNG
CỐT THÉP
CHƯƠNG 1
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BTCT
I Thế nào là Bê tông cốt thép
II Phân loại Bê tông cốt thép
III Ưu điểm và nhược điểm của Bê tông cốt thép
IV Sơ lược lịch sử phát triển của Bê tông cốt thép
Trang 4• Bố trí cốt thép để chịu ứng suất kéo
• Bố trí cốt thép ở vùng nén (cấu tạo, trợ lực cho bê tông)
• BTCT: Vật liệu xây dựng hỗn hợp
BT & CT cùng phối hợp làm việc
-I.2 Nguyên tắc cấu tạo
I Thế nào là Bê tông cốt thép
Trang 5I.3 Các yếu tố giúp làm việc chung
I Thế nào là Bê tông cốt thép
Trang 6Thi công kết cấu BTCT toàn khối
Thi công kết cấu BTCT toàn khối
Trang 7
-Thi công kết cấu BTCT toàn khối
12
Quy trình thi công BTCT toàn khối
1 Chuẩn bị cốt thép theo bản vẽ thiết kế
2 Chuẩn bị khuôn theo hình dáng kết cấu
3 Lắp dựng cốt thép vào khuôn, cố định vị trí
4 Trộn và đổ Bê tông
5 Đầm chắc Bê tông và hoàn thiện bề mặt
6 Dưỡng hộ bê tông
7 Tháo khuôn khi đủ cường độ
Trang 10KC BTCT ứng suất trước
KC BTCT ứng suất trước
Trang 11+ Khả năng chịu lực cao
+ Sử dụng được vật liệu tại
địa phương
+ Dễ dàng tạo dáng theo
yêu cầu kiến trúc
+ Bền, ít tiền bảo dưỡng
+ Chịu lửa tốt
+ Trọng lượng bản thân lớn
+ Khả năng chống nứt kém
+ Cách âm, cách nhiệt kém
III Ưu điểm và nhược điểm
Trang 12Từ đó đến nay: Vẫn tiếp tục phát triển theo 2 hướng
+ Vật liệu và công nghệ chế tạo
Trang 1318/05/2020 XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Giảng viên: PHẠM NGUYỄN HOÀNG
TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU
I Tính chất cơ lý của bê tông
II Tính chất cơ lý của cốt thép
III Một số tính chất của Bê tông cốt thép
Trang 141 Phân loại bê tông
Theo cấu trúc: Bê tông đặc chắc (bê tông thông thường), bê
tông có lỗ rỗng, bê tông tổ ong, bê tông xốp…
Theo trọng lượng riêng: Bê tông đặc biệt nặng >2,5 T/m3,
bê tông nặng =1,8 2,5 T/m3, bê tông nhẹ <1,8 T/m3
Theo chất kết dính: Bê tông dùng ximăng, bê tông dùng chất
dẻo, bê tông dùng thạch cao …
Theo phạm vi sử dụng: Bê tông làm kết cấu chịu lực, bê
tông cách nhiệt, bê tông chống xâm thực …
Theo thành phần cốt liệu: Bê tông thường, bê tông cốt liệu
bé, bê tông lèn đá hộc…
I Tính chất cơ lý của bê tông
2 Cường độ của bê tông
năng chịu lực của vật liệu.
Khi mới trộn, bê tông ở trạng thái nhão mềm, chưa có
cường độ.
Khi đông cứng, cường độ ban đầu tăng nhanh sau đó
tăng chậm dần (đạt cường độ cơ bản sau 28 ngày
với bê tông dùng XM Portland trong điều kiện bình
thường).
Trang 15Bê tông thông thường có R=530 MPa Bê
tông có R > 40 MPa là loại cường độ cao
6
Cường độ chịu kéo
Cường độ chịu kéo Rtxác định thông qua các thí nghiệm:
Mẫu chịu kéo
Mẫu chịu uốn
Thông thường: Rt (1/10 1/20)R và có thể lấy theo công
thức kinh nghiệm Ví dụ: Rt= t.R0,5 (R: MPa; t= 0,280,30)
2
t
P R
lD
Trang 163) Cường độ và độ sạch của cốt liệu
4) Lực dính giữa vữa xi măng và cốt liệu
5) Phương pháp trộn hợp lý
6) Đổ, đầm và dưỡng hộ đúng cách
7) Dưỡng hộ ở nhiệt độ trên 100C khi bê tông đang tăng
cường độ.
8) Lượng clorua không vượt quá 0,15% với BTCT làm việc
trong môi trường có clorua và 1,5% trong môi trường khô.
4 Mác bê tông, cấp độ bền bê tông
Mác bê tông theo khả năng chịu nén (M): giá trị trung bình
thống kê của cường độ chịu nén tức thời (kG/cm 2 ) xác định
trên các mẫu lập phương cạnh a = 15 cm, chế tạo và dưỡng
hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28
ngày
Bê tông nặng có các mác: M100, M150, M200, M250, M300,
M350, M400, M500, M600
Mác bê tông theo khả năng chịu kéo (K): giá trị trung bình
thống kê của cường độ chịu kéo tức thời (daN/cm 2 ) xác định
trên các mẫu thử kéo tiêu chuẩn, chế tạo và dưỡng hộ trong
điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm kéo ở tuổi 28 ngày
Ví dụ: K10, K15, K20, K25, K30, K35, K40
Mác bê tông theo khả năng chống thấm (W):
Trang 17 Cấp độ bền chịu nén (B): là giá trị lấy bằng giá trị đặc trưng
của cường độ chịu nén (Rch) Giá trị đặc trưng của cường độ
chịu nén Rch (MPa) được xác định theo xác suất bảo đảm
không dưới 95% xác định trên các mẫu tiêu chuẩn lập phương
cạnh a=15cm chế tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, thí
nghiệm nén ở 28 ngày tuổi
Ví dụ: B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B22,5; B25; B27,5; B30;
B35; B40; B45
Cấp độ bền chịu kéo (B t ): là giá trị lấy bằng giá trị đặc trưng
của cường độ chịu kéo (Rcht) Giá trị đặc trưng của cường độ
chịu kéo Rcht (MPa) được xác định theo xác suất bảo đảm
không dưới 95% xác định trên các mẫu tiêu chuẩn
Trang 18A Biến dạng do tải trọng ngắn hạn
- Môđun đàn hồi:
Thí nghiệm: Nén mẫu lăng trụ
với tải trọng ngắn hạn đến khi
mẫu bị phá huỷ đường cong
-
Nén mẫu đến A rồi giảm tải
đường cong - không quay lại
điểm O mà về điểm C BT
không phải là VL đàn hồi hoàn
toàn mà là VL đàn hồi dẻo.
Khi tải trọng nhỏBT vẫn làm việc trong giai đoạn đàn hồi1; 0
Môđun đàn hồi ban đầu của BT (Modulus of elasticity):
E b = tg0 = b /đh
Môđun đàn hồi ban đầu của bê tông Eb tra PL6 giáo trình BTCT
Khi tải lớn BT bắt đầu xuất hiện biến dạng dẻo giảm; tăng
Môđun biến dạng khi chịu nén của BT:
Trang 19ẩm ở bề mặt bốc hơi nhanh so với tốc độ nước thoát ra
từ các lớp phía trong.
phần lớn quá trình hyđrát hóa trong vữa xi măng đã hoàn
thành Co ngót khô làm giảm thể tích bê tông do bốc hơi
Trang 20D Biến dạng cực hạn
Là biến dạng lớn nhất trong
kết cấu trước khi bị phá hoại.
Cấu kiện chịu nén đúng tâm:
Trang 21– Thép cácbon: CT3, CT5 hàm lượng cácbon tương ứng
0,003 và 0,005 Tỉ lệ cácbon tăng, cường độ tăng, độ dẻo
– Cốt thép kéo nguội (Sau khi cán nóng)
– Cốt thép gia công nhiệt: nung đến 9500C, tôi nhanh vào
nước hoặc dầu, nung đến 4000C rồi làm nguội từ từ, cường
độ cao hơn
18
2 Tính chất cơ lý của cốt thép
Thí nghiệm: Kéo các mẫu thép và thiết lập quan hệ -
Trang 22 B- Giới hạn bền: giá trị ứng suất lớn nhât trước khi mẫu
thép bị đứt
T(ch ) - Giới hạn chảy
Thép dẻo: T = ứng suất tại thềm chảy
Thép dòn: Tquy ước lấy bằng ứng suất tương ứng với
biến dạng dẻo = 0,2%
đh- Giới hạn đàn hồi
Thép dẻo:đh = ứng suất tại điểm cuối giai đoạn đàn hồi
Thép dòn: đhquy ước lấy bằng ứng suất tương ứng với
Trang 23 Thí nghiệm xác định lực dính:
Kéo hoặc đẩy một thanh thép ra khỏi khối BT
l - Chiều dài đoạn cốt thép neo trong BT
d - Đường kính thanh thép
P - Lực kéo tuột thanh thép khỏi BT
max - Ứng suất tiếp lớn nhất
- Ứng suất tiếp trung bình =2040 kG/cm2
Xác định chiều dài l = ? để thanh thép không bị tuột khỏi khối BT
Khi tăng N có 2 khả năng xảy ra với đoạn cốt thép: Đứt và
tuột Lực kéo tuột > lực kéo đứt để đoạn cốt thép đứt rồi mà
vẫn chưa tuột: Ptuột=dl Pđứt= Td2/4 l T d/4
Ứng suất nội tại trong BTCT:
Ứng suất ban đầu do sự co ngót của bêtông:
• Khi BT không có CT BT co ngót tự do
• Khi có CT do lực dính CT cản trở sự co ngót của BT BT
chịu ứng suất kéo còn CT chịu ứng suất nén
Sự phân phối lại ứng suất do từ biến:
• CT cũng cản trở biến dạng từ biến của BT giống như cản trở sự
co ngót
• Trong CK chịu nén, biến dạng do từ biến của BT bị CT cản trở
ƯS nén trong BT giảm, ƯS nén trong CT tăng ƯS trong BT và
CT được phân phối lại do từ biến
• Ngoài ra, sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, sự hình thành khe nứt,
biến dạng dẻo của BT và CT cũng gây ra sự phân phối lại ứng
suất trong BT và CT
Trang 2418/05/2020 XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Giảng viên: PHẠM NGUYỄN HOÀNG
NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
3.1 Nguyên lý tính toán Bê tông cốt thép
3.2 Nguyên lý cấu tạo Bê tông cốt thép
Trang 253.1.Phương pháp tính toán BTCT
1 Phương pháp ứng suất cho phép
2 Phương pháp nội lực phá hoại
– Vật liệu làm việc trong giai đoạn “đàn hồi”: = (ĐL Hooke)
– Tiết diện phẳng (GT Becnuli)
– Qui đổi tiết diện
– Bê tông hoàn toàn không chịu kéo
Nhược điểm:
– Giả thiết không phù hợp
– Không tiết kiệm vật liệu
Trang 262.Phương pháp nội lực phá hoại
Công thức: kS c ≤ S ph
Sc – Nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
Sph– Nội lực làm phá hoại kết cấu
k – Hệ số an toàn, thường lấy k=1,52,5
Ưu điểm:
– Kể đến biến dạng dẻo của bê tông và cốt thép
– Hệ số an toàn gần với thực tế hơn, tiết kiệm vật liệu hơn
p/p ƯSCP
Nhược điểm:
– Chỉ sử dụng một hệ số an toàn chung k cho cả kết cấu
3.Phương pháp TTGH
TTGH là trạng thái mà nếu vượt qua nó thì KC không
còn thoả mãn yêu cầu sử dụng bình thường nữa.
Trang 27a, Trạng thái giới hạn I
TTGH về cường độ và ổn định (KNCL)
Mọi KC được thiết kế đều phải đủ KNCL (thoả mãn TTGH I)
Điều kiện để KC đủ KNCL tại 1 tiết diện nào đó:
Xác định kích thước tiết diện, tính toán và bố trí cốt thép
cho tiết diện (BT thiết kế)
Kiểm tra KNCL của tiết diện (BT kiểm tra)
8
Trạng thái giới hạn về điều kiện làm việc bình thường
Tính toán biến dạng: f f gh
f - Biến dạng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
fgh - Biến dạng giới hạn cho phép (QP, yêu cầu sử dụng, )
Tính toán sự hình thành khe nứt:
Điều kiện để KC không bị nứt tại 1 tiết diện: Sc Sn
Sc- Nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra trên tiết diện
Sn- Khả năng chống nứt của tiết diện
Tính toán bề rộng khe nứt:
Đối với KC cho phép xuất hiện khe nứt, bề rộng khe nứt thoả mãn
điều kiện sau: a crc a gh
acrc - Bề rộng khe nứt do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
a - Bề rộng khe nứt giới hạn cho phép (theo QP)
b, Trạng thái giới hạn II
Trang 28Tải trọng là các lực tác dụng lên kết cấu Khi thiết kế cần
xác định tải trọng theo các tiêu chuẩn tương ứng Với
kết cấu nhà và công trình dân dụng cần dùng Tiêu
chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995
i, Các loại tải trọng
Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải):
Không thay đổi trong quá trình làm việc của CT
Ví dụ: TLBT, thiết bị gắn trên CT, áp lực đất, ứng suất trước…
Tải trọng tạm thời (hoạt tải dài hạn và ngắn hạn):
Trị số, phương, chiều thay đổi
Ví dụ: Áp lực nước, người đi, áp lực gió…
Tải trọng đặc biệt:
Động đất, cháy nổ,
thiết bị trục hư hỏng,
Trang 29 n - hệ số vượt tải (lệch tải) (TCVN 2737‐95)
Trị số tính toán của tải trọng dùng để tính toán TTGH I
12
iii, Tổ hợp tải trọng
Tổ hợp tải trọng gồm những tải trọng có thể đồng thời tác dụng gây
bất lợi cho kết cấu
Trọng lượng thiết bị máy móc và các tải trọng khác có thể tác
dụng trong thời gian thi công
Trang 30d, Các loại cường độ
Giá trị trung bình của cường độ Rm: (3-6)
Giá trị đặc trưng của cường độ Rch(cường độ đặc trưng)
Được xác định theo xác xuất bảo đảm 95% và được tính toán theo
R R n
Trang 31d, Các loại cường độ
Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép Rsn:
Lấy bằng cường độ giới hạn chảy với xác suất đảm bảo không dưới
95%
Bê tông: R sn = y m (1 – S )
ym: giá trị trung bình của giới hạn chảy
S = 1,64 với xác suất bảo đảm không dưới 95%
bc, bt– hệ số tin cậy của bê tông khi chịu nén và kéo
bi: hệ số điều kiện làm việc của bê tông (Phụ lục 4)
Rb, Rbtchưa kể đến biđược cho ở Phụ lục 3 được gọi là cường độ
tính toán gốc của bt
– Cường độ tính toán của cốt thép chịu kéo Rs:
(3-10)
s – hệ số tin cậy của cốt thép, lấy s= 1,051,2 tùy loại thép
Rschưa kể đến siđược cho ở Phụ lục 5 được gọi là cường độ tính
R
R
Trang 323.2 Nguyên lí cấu tạo BTCT
3.2.1 Hình dáng và kích thước:
- Theo yêu cầu sử dụng và chịu lực của CT
- Kích thước tiết diện hợp lí là kích thước tiết diện làm cho hàm lượng
cốt thép (=As/A) nằm trong khoảng qui định
- Với bản và tường, thường chọn kích thước tiết diện là bội số của 1
hoặc 2 cm Với dầm và cột kích thước chọ là bội số của 2, 5 hay 10
cm
3.2.2 Cốt thép chịu lực và cốt thép cấu tạo:
- CT chịu lực: chịu các ứng lực phát sinh do tải trọng, được xác định
theo tính toán
- CT cấu tạo: được đặt theo kinh nghiệm và có nhiều tác dụng khác
3.2.3 Khung, lưới cốt thép
Cốt thép đặt trong BT phải liên kết chúng lại thành khung hoặc lưới:
Khung: Áp dụng cho cấu kiện dầm, cột
Lưới: Áp dụng cho cấu kiện dạng bản như sàn, tường chắn, cống
Khung, lưới hàn : Tại các giao điểm của các thanh-hàn, thường
trong nhà máy
Khung, lưới buộc: Tại các giao điểm của các thanh-buộc, thường thi
công tại công trường nên tiết kiệm nhưng thi công chậm hơn so với
khung, lưới hàn
3.2 Nguyên lí cấu tạo BTCT
Trang 33không nhỏ hơn lmin và lan*=an
an, an, an, lmin tra bảng trang 60 GT
3.2 Nguyên lí cấu tạo BTCT
20
3.2.4 Nối cốt thép
Nối hàn: Chiều dài nối (lh) ngắn hơn nối buộc.
Một số yêu cầu với nối hàn:
Trang 34 lanxác đinh theo công thức nối CT (3-11)
3.2 Nguyên lí cấu tạo BTCT
3.2.6 Lớp bảo vệ & khoảng cách cốt thép
Lớp bảo vệ (c) có nhiệm vụ bảo vệ CT khỏi sự phá hoại
của môt trường bên ngoài.
c: tính từ mép ngoài BT đến mép ngoài gần nhất của CT
Yêu cầu c với cốt thép chịu lực: Luôn d
• Bản, tường: c10mm khi h100mm c15mm khi
Trang 353.2.6 Lớp bảo vệ & khoảng cách cốt thép
Khoảng cách thông thuỷ giữa các thanh thép t phải đảm
bảo TC, vữa BT lọt qua và lực dính giữa BT và CT
3.2.7 Mối nối trong KC lắp ghép
Để lk các bộ phận của KCLG người ta phải bố trí sẵn
các chi tiết thép.
Theo tính chất làm việc, có mối nối cứng và mối nối
khớp.
Theo đặc điểm cấu tạo, có mối nối khô và mối nối ướt.
3.2 Nguyên lí cấu tạo BTCT
Trang 36+ Quy chuẩn hiện hành (tập 1,2,3)
+ TCVN 5574-2018: Kết cấu Bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn
thiết kế
+ Và các tiêu chuẩn khác có liên quan
Quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng
Trang 3718/05/2020 XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Giảng viên: PHẠM NGUYỄN HOÀNG
CẤU KIỆN CHỊU UỐN
4.1 Đặc điểm cấu tạo
4.2 Sự làm việc của dầm
A Tính toán cường độ trên tiết diện vuông góc
B Tính toán cường độ trên tiết diện nghiêng góc
Trang 384.1 Đặc điểm cấu tạo
• Là cấu kiện cơ bản trong xây dựng, nội lực M hay (M và Q)
• Tùy theo hình dáng, cấu kiện chịu uốn chia làm 2 loại: Bản
• Cốt thép phân bố (cấu tạo) đặt vuông góc cốt chịu lực và
gần trục trung hòa hơn, thường dùng 6, 8, 10
2 1
2
Trang 394.1.1 Bản (Tấm)
• Nhiệm vụ của thép phân bố:
Giữ vị trí của thép chịu lực, chống lại ứng suất do co ngót,
thay đổi nhiệt độ gây ra.
• Yêu cầu thép phân bố:
• Kích thước TD được chọn theo đk cấu tạo, kiến trúc,
định hình ván khuôn và khả năng chịu lực
Trang 4123
1
24
241
24
1
1,2: cốt thép dọc chịu lực 2: cốt thép cấu tạo
3: cốt thép xiên 4: cốt thép đai
Trang 42Để khống chế loại vết nứt nghiêng góc (chủ yếu do Q
gây ra) Bố trí cốt thép ngang : gồm cốt đai và cốt
xiên
Tính toán cường độ trên mặt cắt nghiêng góc
với trục cấu kiện
A Tính toán cường độ trên mặt cắt
vuông góc với trục cấu kiện
4.3 Trạng thái ứng suất trên tiết diện vuông góc
4.4 Tiết diện chữ nhật cốt đơn
4.5 Tiết diện chữ nhật cốt kép
4.6 Tiết diện chữ T
4.7 Tiết diện chữ T cốt đơn, cánh nén
4.8 Tiết diện chữ T cốt kép, cánh nén