1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ năng giao tiếp và thuyết trìn

329 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kỹ Năng Giao Tiếp Và Thuyết Trình
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 329
Dung lượng 11,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học xong môn học, sinh viên có thể: Về kiến thức: Trình bày các khái niệm, nội dung cơ bản của môn học Kĩ năng giao tiếp và thuyết trình... Mục tiêu môn học Về kĩ năng: • Áp d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Phát triển kỹ năng

BÀI GIẢNG

KĨ NĂNG GIAO TIẾP VÀ THUYẾT TRÌNH

Bộ môn: Phát triển kỹ năng Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Trang 4

1 Lí do ra đời môn học

• Khảo sát của Viện nghiên cứu quốc tế Stanford và Quỹ Carnegie Melon: 75% sự thành công của một con người phụ thuộc vào kỹ năng con người, chỉ có 25% phụ thuộc vào kỹ năng kỹ thuật

• Theo nghiên cứu của trường đại học Harvard, 80% sự thành tựu trong sự nghiệp của con người phụ thuộc vào

kĩ năng mềm, chỉ có 20% phụ thuộc vào kĩ năng cứng

Trang 6

2 Mục tiêu môn học

Trang 7

Sau khi học xong môn học, sinh viên có thể:

Về kiến thức:

Trình bày các khái niệm, nội dung cơ bản của môn học Kĩ năng giao tiếp và thuyết trình

Trang 8

2 Mục tiêu môn học

Về kĩ năng:

• Áp dụng được một số kĩ năng giao tiếp cơ bản: kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu, kĩ năng lắng nghe, kĩ

năng phản hồi, kĩ năng viết email, đơn thư…

• Áp dụng và từng bước cải thiện được kĩ năng thuyết trình cá nhân, thuyết trình theo nhóm vào trong quá

trình học tập và cuộc sống

Trang 9

2 Mục tiêu môn học

Về thái độ:

Tự tin, biết cách tôn trọng đối tượng giao tiếp

và hợp tác trong quá trình học tập, làm việc

Trang 10

3 Cấu trúc môn học

Phần I: Kĩ năng giao tiếp

• Chương I: Giới thiệu về giao tiếp

• Chương II: Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói

• Chương III: Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ viết

Phần II: Kĩ năng thuyết trình

• Chương IV: Giới thiệu về thuyết trình

• Chương V: Các kĩ năng trong thuyết trình

Trang 11

4 Phương pháp tiếp cận môn học

Làm việc cá nhân

Phân tích tình huống

Đóng vai

Trang 12

Nghe

Đọc

Âm thanh, hình

ảnh Minh họa

Trang 13

5 Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của sinh viên được tính như sau:

Điểm quá trình + điểm thi cuối kì

• Điểm quá trình chiếm 40%, gồm: điểm chuyên cần 10% + thuyết trình cá nhân 10%, thuyết trình nhóm 20%

• Điểm thi cuối kì chiếm 60% Bài thi cuối kì là một bài trắc nghiệm + tự luận Thời gian làm bài thi là 60 phút

Trang 14

6 Nội quy lớp học

1 Đi học đầy đủ, đúng giờ

2 Không: nói chuyện riêng, làm việc riêng,

sử dụng điện thoại trong giờ học

3 Học tập tích cực

4 Tôn trọng, hòa đồng với các bạn học

5 Giữ gìn trang thiết bị, vệ sinh lớp học

Trang 15

Tài liệu tham khảo

1 Bộ môn Phát triển kỹ năng, Giáo trình kỹ năng giao tiếp và

thuyết trình, trường Đại học Thủy lợi, Nxb Bách khoa Hà Nội,

Hà Nội, 2019

2 Dale Carnegie, Đắc nhân tâm: How to win friends and

influence people, Nxb trẻ Tp Hồ Chí Minh, 2015

3 Leil Lowndes, Nghệ thuật giao tiếp để thành công (92 thủ

thuật giúp bạn trở thành bậc thầy trong giao tiếp), Nxb Lao động

- Xã hội, Hà Nội, 2011

4 Richard Hall, Thật đơn giản thuyết trình, Nguyễn Thị Yến

dịch, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2012

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Phát triển kỹ năng

Chương 1:

GIỚI THIỆU VỀ GIAO TIẾP

Bộ môn: Phát triển kỹ năng Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn Điện thoại: 024 3564 3104

Trang 17

MỤC TIÊU

Về kiến thức:

• Trình bày được: khái niệm giao tiếp, vai trò của giao tiếp, rào cản trong giao tiếp, nguyên tắc giao tiếp và phong cách giao tiếp,…

Về kỹ năng:

• Nhận biết được phong cách giao tiếp của bản thân, của đối tượng giao tiếp để có cách giao tiếp phù hợp

• Nhận biết và khắc phục được một số rào cản trong giao tiếp

• Áp dụng các nguyên tắc giao tiếp vào quá trình giao tiếp

Về thái độ:

• Nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp trong học tập,

Trang 18

NỘI DUNG

1 Khái niệm giao tiếp

2 Vai trò của giao tiếp

3 Phân loại giao tiếp

4 Nguyên tắc giao tiếp

5 Phong cách giao tiếp

6 Rào cản trong giao tiếp

3

Trang 19

Giao tiếp là gì?

1 Khái niệm giao tiếp

Trang 20

1 Khái niệm giao tiếp

Trang 22

2 Vai trò của giao tiếp

 Giao tiếp là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của con người, xã hội

 Giao tiếp thoả mãn nhiều nhu cầu khác nhau của con người

 Giao tiếp là phương tiện để con người chia sẻ thông tin, tình cảm

 Giao tiếp là môi trường giáo dục và hoàn thiện

Trang 23

3 Phân loại giao tiếp

3.1 Theo phương thức giao tiếp

Giao tiếp trực tiếp Giao tiếp gián tiếp

Trang 24

9

Giao tiếp trực tiếp

Trang 25

Giao tiếp gián tiếp

Trang 26

3 Phân loại giao tiếp

11

3.2 Theo hình thức tổ chức giao tiếp

không chính thức

Trang 27

Giao tiếp chính thức

Trang 28

13

Giao tiếp không chính thức

Trang 29

3 Phân loại giao tiếp

3.3 Căn cứ vào phạm vi giao tiếp

Cá nhân

Trang 30

Giao tiếp cá nhân và cá nhân

Trang 31

Giao tiếp cá nhân và nhóm

Trang 32

17

Giao tiếp nhóm với nhóm

Trang 33

3 Phân loại giao tiếp

3.4 Theo phương tiện giao tiếp

Ngôn ngữ Phi ngôn ngữ

Trang 34

3 Phân loại giao tiếp

3.4 Theo phương tiện giao tiếp

19

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Trang 35

Phi ngôn ngữ

Nét mặt

Ánh mắt

Nụ cười

Diện mạo

Phi ngôn ngữ

Trang 36

3 Phân loại giao tiếp

Phi ngôn ngữ

21

Giao tiếp phi ngôn ngữ luôn có giá trị giao tiếp cao

Hành vi phi ngôn ngữ mang tính mơ hồ

Giao tiếp phi ngôn ngữ chủ yếu biểu lộ thái độ

Phần lớn hành vi phi ngôn ngữ phụ thuộc vào văn hoá

Trang 37

3 Phân loại giao tiếp

Giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ ít khi tách rời nhau, mà thường bổ sung cho nhau

Giao tiếp ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ phối hợp với nhau tạo ra hiệu quả cao nhất

Trang 38

3 Phân loại giao tiếp

Giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

Nguồn: Allan Pease (2014)

23

Trang 39

4 Nguyên tắc giao tiếp

4.1 Khái niệm nguyên tắc giao tiếp

Nguyên tắc giao tiếp là hệ thống những quan điểm chỉ đạo, định hướng cho hoạt động giao tiếp của con người

Trang 40

Tháp nhu cầu của Abraham Maslow

Trang 41

4.2 Các nguyên tắc trong giao tiếp

Trang 42

4.2 Các nguyên tắc trong giao tiếp

Tôn trọng giá trị văn hoá 27

Trang 43

4.2 Các nguyên tắc trong giao tiếp

Trang 44

4.2 Các nguyên tắc trong giao tiếp

Trang 45

5 Phong cách giao tiếp

5.1 Khái niệm phong cách giao tiếp

Phong cách giao tiếp là cách giao tiếp ứng xử tương đối ổn định của mỗi người đối với người khác

Trang 46

5.2 Các phong cách giao tiếp

Phong cách độc đoán

Phong cách dân chủ

Phong cách tự do

31

Trang 47

5.2.1 Phong cách độc đoán

Là phong cách giao

tiếp mà chủ thể

giao tiếp áp đặt

quan điểm của

mình lên đối tượng

giao tiếp

Trang 48

5.2.1 Phong cách độc đoán

Người giao tiếp theo phong cách độc đoán thường:

• Đề cao nguyên tắc, luôn đòi hỏi ranh giới phải được tôn trọng

• Thường hành động một cách cứng rắn, kiên quyết

• Đánh giá và ứng xử mang tính đơn phương, một chiều, cứng nhắc, xuất phát từ ý chủ quan của mình, ít chú ý đến người khác

33

Trang 49

5.2.2 Phong cách dân chủ

Là phong cách giao tiếp

mà chủ thể giao tiếp tạo

điều kiện cho đối tượng

giao tiếp được bày tỏ

quan điểm của mình,

tham gia tích cực vào

quá trình giao tiếp

Trang 50

• Bình đẳng, gần gũi, thoải mái

• Lắng nghe đối tượng giao tiếp

35

Trang 51

5.2.2 Phong cách dân chủ

Người có phong cách giao tiếp dân chủ có xu hướng tạo không khí bình đẳng, thân mật, thoải mái trong giao tiếp; được mọi người tin tưởng, yêu mến và kính trọng

Dân chủ quá có thể dẫn đến việc rời xa lợi ích của tập thể, không tập trung vào mục tiêu

Trang 52

5.2.3 Phong cách tự do

Là phong cách giao

tiếp linh hoạt, mềm

dẻo dễ thay đổi theo

đối tượng và hoàn

cảnh giao tiếp

37

Trang 54

5.2 Các phong cách giao tiếp

• Mỗi phong cách giao tiếp trên đều có những điểm mạnh

và điểm yếu riêng

• Không có loại phong cách tối ưu cho mọi trường hợp

• Tùy thuộc vào mục đích và đối tượng giao tiếp mà ta lựa chọn phong cách giao tiếp hoặc kết hợp cả 3 phong cách giao tiếp cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp nhằm đạt hiệu quả cao nhất

39

Trang 55

6 Rào cản trong giao tiếp

Trang 56

6 Rào cản trong giao tiếp

Trang 57

Tài liệu tham khảo

1 Bộ môn Phát triển kỹ năng, Giáo trình kỹ năng giao tiếp và

thuyết trình, Trường đại học Thủy lợi, Nxb Bách khoa Hà Nội,

Hà Nội, 2019

2 Dale Carnegie, Đắc nhân tâm: How to win friends and

influence people, Nxb trẻ Tp Hồ Chí Minh, 2015

3 Leil Lowndes, Nghệ thuật giao tiếp để thành công (92 thủ

thuật giúp bạn trở thành bậc thầy trong giao tiếp), Nxb Lao động

- Xã hội, Hà Nội, 2011

4 Richard Hall, Thật đơn giản thuyết trình, Nguyễn Thị Yến

dịch, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2012

Trang 58

43

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Trang 59

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Phát triển kỹ năng

Trang 60

Mục tiêu chương

Kiến thức:

• Hiểu và trình bày được một số khái niệm trong giao tiếp: ấn tượng ban đầu, lắng nghe, phản hồi,

• Trình bày được tầm quan trọng của ấn tượng ban đầu,

kỹ năng lắng nghe, kỹ năng phản hồi và kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

Trang 64

KỸ NĂNG TẠO ẤN TƢỢNG BAN ĐẦU

TRONG GIAO TIẾP

Bộ môn: Phát triển kỹ năng Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn Điện thoại: 024 3564 3104

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Phát triển kỹ năng

Trang 65

Mục tiêu

Kiến thức:

• Trình bày được khái niệm, cấu trúc, vai trò của ấn tượng ban đầu trong giao tiếp

• Phân tích được các yếu tố giúp tạo ấn tượng ban đầu

trong giao tiếp

Kỹ năng:

• Biết cách tạo ấn tượng tốt với đối tượng giao tiếp

trong lần tiếp xúc đầu tiên

Thái độ:

• Luôn chú ý tạo ấn tượng tốt với đối tượng giao tiếp

Trang 66

Nội dung

1 Khái niệm ấn tƣợng ban đầu

2 Cấu trúc của ấn tƣợng ban đầu

3 Tầm quan trọng của ấn tƣợng ban đầu

4 Các kỹ năng tạo ấn tƣợng ban đầu

Trang 67

1 Khái niệm ấn tƣợng ban đầu

trong giao tiếp

Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp là những cảm nhận của chủ thể về đối tượng giao tiếp

được hình thành trong lần gặp gỡ đầu tiên

Trang 69

3 Tầm quan trọng của ấn tƣợng ban đầu trong giao tiếp

Ấn tƣợng ban đầu có ý nghĩa nhƣ thế nào

đối với các bên tham gia giao tiếp?

Trang 70

5/8/2020 12

3 Tầm quan trọng của ấn tƣợng ban đầu trong giao tiếp

Là cơ sở để xây

dựng và phát triển

mối quan hệ lâu dài

Ấn tượng ban đầu định hướng cho việc tìm kiếm những những thông tin về đối tượng trong những cuộc giao tiếp tiếp theo

Ấn tượng ban đầu thể hiện sự đánh giá, thái độ của chủ thể về đối tượng

giao tiếp

Trang 71

3 Tầm quan trọng của ấn tƣợng ban đầu trong giao tiếp

ĐẦU XUÔI ĐUÔI LỌT!

Trang 72

4 Cách thức tạo ấn tƣợng ban đầu

trong giao tiếp

Tìm hiểu trước về đối tác giao tiếp

Chuẩn bị nội dung cho buổi gặp mặt

Chuẩn bị các loại tài liệu, giấy tờ

cần thiết Đầu tư cho dáng vẻ bề ngoài

Trang 73

Luôn đúng giờ

Trang 74

Trang phục, trang điểm, trang sức

5/8/2020 Hợp với mình, vừa mắt người 16

Trang 75

Thái độ, phong cách

Trang 76

Chào hỏi

Chào là nghi thức giao

tiếp quan trọng đầu tiên

• Thể hiện thái độ quan

tâm và sẵn sàng trong

giao tiếp

Trang 77

Lời chào cao hơn mâm cỗ!

Trang 78

Chào hỏi

Nguyên tắc chào hỏi

• Phải đúng chuẩn mực: Ví dụ: Em chào anh/chị!

• Người ít tuổi chào người nhiều tuổi, nhân viên chào thủ trưởng, người phục vụ chào khách,

• Khi chào người được ưu tiên trong giao tiếp phải ngả

Trang 79

Chào hỏi

Cách chào hỏi

• Đứng với tư thế đĩnh đạc, hướng mắt nhìn người đối diện thể hiện sự tôn trọng

• Giữ tư thế lưng thẳng, gật đầu chào

• Mỉm cười thể hiện sự thân thiện

• Ánh mắt cười thân thiện bày tỏ thiện chí sau khi chào hỏi

• Khi người được chào đang bận giao tiếp với người khác, có thể chỉ cần cười hoặc gật đầu thể hiện sự nhận biết đối tượng

Trang 80

Bắt tay

Bắt tay là một nghi thức quan trọng trong giao tiếp

22

Trang 81

Bắt tay

Nguyên tắc bắt tay

• Đối với người chưa quen biết, mới tiếp xúc lần đầu, không nên chủ động bắt tay mà nên chờ người giới thiệu hoặc chủ động tự giới thiệu sau đó mới bắt tay

• Người đưa tay ra trước thường là chủ nhân, phụ nữ, người lớn tuổi, người có địa vị cao, cấp trên

• Nên giới hạn thời gian bắt tay trong vòng 3 đến 5 giây

• Người bắt tay phải chủ động, dứt khoát

Trang 82

Bắt tay

• Khi bắt tay cần nhìn thẳng vào người đối thoại kèm theo lời giới thiệu và mỉm cười, không nên chú ý nhìn chỗ khác hoặc biểu hiện trạng thái hờ hững, đang bận tâm đến một vấn đề nào đó

• Khi bắt tay với nhiều người, phải bắt tay với người được ưu tiên trong giao tiếp trước

Trang 83

Bắt tay

Cách thức bắt tay

• Đứng cách đối phương khoảng một bước

chân, phần thân trước hơi nghiêng về phía

trước, hai chân đứng thẳng, đưa tay bên

phải ra, bốn ngón tay chập lại với nhau,

khoảng giữa ngón cái và ngón trỏ giao

nhau, ngón tay cái mở rộng, hướng về

người cần bắt tay

• Sau khi nắm tay và lắc vài lần, ánh mắt

của bạn và của đối tác phải gặp nhau và

duy trì sự kết nối trực tiếp

• Hãy bắt tay kèm lời chào, gọi đúng tên,

sau đó giới thiện bản thân Ví dụ: Khi bắt

tay, bạn hãy nói: Chào anh/chị, tôi là

Ngân, nhân viên kinh doanh, rất vui được

gặp anh/chị

Trang 84

Một số kiểu bắt tay

• Bắt tay kiểu phục tùng:

Chủ động để lòng bàn tay

hướng lên trên, tượng trưng

cho việc nhường thế chủ động

Trang 85

hướng xuống khi bắt

tay hoặc lắc tay thật

mạnh

Trang 87

Một số điều nên tránh khi bắt tay

• Kiểu gọng kìm

• Kiểu nắm đầu ngón tay

• Kiêu chìa cánh tay cứng đờ

• Kiểu bắt tay xoay cổ tay

• Kiểu bắt tay lắc lên lắc xuống

Trang 88

Giới thiệu

• Giới thiệu người ít tuổi với người

cao tuổi, người địa vị thấp với

người địa vị cao

• Giới thiệu nhân viên dưới quyền

cho khách

• Nên giới thiệu một cách lịch sự

bằng những câu hỏi xã giao

• Khi giới thiệu, đứng thật nghiêm

chỉnh và đưa tay phải về phía người

cần được giới thiệu

• Khi được giới thiệu, hai bên sẽ cúi

chào và bắt tay nhau

Trang 89

Trao –nhận danh thiếp

Trang 90

Trao danh thiếp

Công dụng của danh thiếp

• Lưu giữ những thông tin khi

có nhu cầu trao đổi công việc,

thư tín, điện thoại

• Sử dụng khi cảm ơn, khi chúc

mừng, khi muốn bày tỏ sự hài

lòng, khi chia buồn, khi chào

tạm biệt để đi xa, khi đến nhà

hoặc cơ quan mà không gặp

được người cần gặp

Trang 91

Cách trao danh thiếp

• Nên dùng cả hai tay, đưa danh

thiếp theo chiều thuận để đối tác

có thể đọc được danh thiếp

ngay

• Khi đưa danh thiếp cho người

đối diện nên mỉm cười, ánh mắt

nhìn tập trung vào họ

• Khi trao danh thiếp nên chú ý:

người chức vụ thấp trao danh

thiếp cho người chức vụ cao,

người nam nên trao danh thiếp

ra trước cho người nữ

Trang 92

Khi nhận danh thiếp

• Nên dùng hai tay nhận

danh thiếp, gật đầu thay

lời cảm tạ

• Dành thời gian đọc cẩn

thận những thông tin cần

thiết sau đó mới cất vào ví

hoặc hộp đựng danh thiếp

Trang 93

Những điều nên tránh trong lần đầu gặp gỡ

• Không nên tỏ thái độ nôn nóng, vội vã đi thẳng vào vấn đề chính

• Không nên đặt những câu hỏi liên quan nhiều đến

Trang 94

Những điều nên tránh trong lần đầu gặp gỡ

• Đối tượng giao tiếp cũng sẽ cảm thấy khó chịu nếu nhận được những lời khen không đúng chỗ, khách sáo quá

• Lời khen không phù hợp với sự thực và khen ngợi không hợp cảnh sẽ khiến đối tác cảm thấy sự giả tạo

và khó chịu

• Không nên có những nhận xét chủ quan về đối tượng

để tránh những hậu quả về sau

Trang 95

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Trang 96

KỸ NĂNG LẮNG NGHE

Bộ môn: Phát triển kỹ năng Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn Điện thoại: 024 3564 3104

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Phát triển kỹ năng

Trang 98

Nội dung

1 Khái niệm lắng nghe

2 Vai trò của lắng nghe

3 Những yếu tố cản trở việc lắng nghe hiệu quả

4 Các kiểu nghe và các cấp độ nghe

5 Kỹ năng lắng nghe hiệu quả

Trang 99

1 Khái niệm lắng nghe Lắng nghe là gì?

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w