- GV tæng kÕt tiÕt häc, dÆn dß HS vÒ nhµ lµm c¸c bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm vµ chuÈn bÞ bµi sau.. - HS l¾ng nghe.[r]
Trang 1Tuần 15 Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2008
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Buôn, nghi thức, gùi,
- Hiểu nội dung của bài: Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biếttrọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình đợc học hành, thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu
Ii đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 114, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ Hạt gạo
làng ta và trả lời câu hỏi về nội dung
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
giọng cho từng HS (nếu có)
- 3 HS đọc bài, lần lợt trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ ở một buôn làng, mọi ngờidân rất phấn khởi, vui vẻ đón tiếp mộtcô giáo trẻ
Trang 22 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng
đoạn (đọc 2 vòng)
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện : trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáovới những nghi thức long trọng ; vui hớn hở ở đoạn dân làng xem cô giáo viếtchữ
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : Nh đi hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp, mịn nh
nhung, trang trọng nhất, xoay tay, vui hẳn, ùa theo, thật to, thật đậm, Bác Hồ, bao nhiêu
? Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu quí "cái
chữ" ?
? Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
ngời dân nơi đây nh thế nào ?
+ Tình cảm của ngời Tây Nguyên với
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
+ Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo
Y Hoa rất trang trọng và thân tình thực hiện nghi lễ để trở thành ng-
ời trong buôn
+ Mọi ngời ùa theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ Mọi ngời imphăng phắc khi xem Y Hoa viết chữ YHoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hòreo
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí ngời dân
ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đậprộn ràng khi viết cho mọi ngời xem cáichữ
+ Tình cảm của ngời Tây Nguyên vớicô giáo, với cái chữ cho thấy :
- Ngời Tây Nguyên rất ham học, hamhiểu biết
- Ngời Tây Nguyên rất quý ngời, yêucái chữ
- Ngời Tây Nguyên hiểu rằng ; Chữviết mang lại sự hiểu biết, ấm no chomọi ngời
+ Bài văn cho em biết ngời dân TâyNguyên đối với cô giáo và nguyện vọngmong muốn cho con em dân tộc mình đ-
ợc học hành, thoát khỏi mù chữ, đóinghèo, lạc hậu
- 2 HS nhắc lại nội dung chính
Trang 3- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 3 - 4
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Theo dõi GV đọc mẫu+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài chonhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Củng cố qui tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Luyện tìm thành phần cha biết trong phép tính
- Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân
II Các hoạt động dạy học
Hoatf động 1 Củng cồ kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học
toán này chúng ta cùng làm các bài toán
luỵên tập về chia một số thập phân cho
một số thập phân
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu
rõ cách thực hiện phép tính của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 4- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
x = 10,9242 : 1,02
x = 10,71
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
có sai thì sửa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề toán
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập,
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là :161,5 : 9,5 = 17 (m) Chu vi của mảnh đất đó là:
Sau bài học HS nêu đợc
- Lí do ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- Trình bày sơ lợc chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- Nêu đợc sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu đông 1950
II Đồ dùng dạy học
Trang 5-Lợc đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
-Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng hỏ và
yêu cầu trả lời câu hỏi về nội dung bài
cũ, sau đó nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Sau chiến thắng Việt Bắc, thế và lực
+Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc thu
+ Giới thiệu các tỉnh trong Căn cứ địa
Việt Bắc, giới thiệu đến tỉnh nào thì
lên lợc đồ ở hai vị trí này) Ngoài ra
còn nhiều cứ điểm khác, tạo thành một
khu vực phòng ngự, có sự chỉ huy
thống nhất và có thể chi viện lẫn nhau
Hỏi: Nếu để Pháp tiếp tục khoá chặt
biên giới Việt - Trung, sẽ ảnh hởng gì
đến Căn cứ địa Việt Bắc và kháng
chiến của ta?
- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc
này là gì?
- HS trao đổi và nêu ý kiến: Nếu tiếp tục
để địch đóng quân tai đây và khoá chặtBiên giới Việt - Trung thì căn cứ địa ViệtBắc bị cô lập không khai thông đợc đờngliên lạc quốc tế
- Lúc này chúng ta cần phá tan âm mukhóa chặt biên giới của địch, khai thôngbiên giới, mở rộng quan hệ giữa ta vàquốc tế
Hoạt động 2: diễn biến, kết quả chiến dịch biên giới thu - đông
Trang 6- Thảo luần nhóm
+Trận đánh mở màn cho chiến dịch là
trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó
+Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì?
Hỏi: Em có biết vì sao ta lại chọn Đông
Khê là trận mở đầu chiến dịch Biên giới
thu - đông 1950 không?
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lợt từng em vừa trình bày diễnbiến của chiến dịch, các bạn trong nhómnghe và bổ sung ý kiến cho nhau
Các nội dung cần trình bày:
+ Trận đánh mở màn chiến dịch Biêngiới thu - đông 1950 là trận Đông Khê
Địch ra sức tấn công Đông Khê Ngày16/9/1950 ta nổ súng tấn công ĐôngKhê Địch ra sức cố thủ trong lô cốt vàdùng máy bay bắn phá suốt ngày đêm.Với tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đãanh dũng chiến đấu Sáng 18/9/1950quân ta chiếm đợc cứ điểm Đông Khê.+Mất Đông Khê, quân Pháp ở CaoBằng bị cô lập, chúng buộc phải rútkhỏi Cao Bằng, theo đờng số 4 chiếmlại Đông Khê Sau nhiều ngày giaotranh quyết liệt, quân địch ở đờng số 4phải rút chạy
+ Qua 29 gày đêm chiến đấu ta đã diệt
và bắt sống hơn 8000 tên địch, giảiphóng một thị xã và thị trấn, làm chủ
750 km2 trên dải biên giới Việt - Trung.Căn cứ địa Việt Bắc đợc củng cố và mởrộng
Hoạt động 3 : ý nghĩa của chiến thắng biên giới thu - đông 1950
- Gv yêu cầu HS thảo luận theo bàn cùng trả lời câu hỏi sau để rút ra ý nghĩa củachiến thắng Biên giới thu - đông 1950
+ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với chiến dịchViệt Bắc thu - đông 1947 Điều đó cho thấy sức mạnh của quân và dân ta nh thếnào so với nhữg ngày đầu kháng chiến?
+ Chiến thắng Biên giới thu đông 1950 đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiếncủa ta?
+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác động thế nào đến địch? Mô tả
Trang 7những điều em thấy trong hình 3
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trớc lớp
- GV kết luận:
Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến dịch biên giới thu đông 1950,
g-ơng chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem hình minh hoạ 1 và nói rõ suy nghĩ của
em về hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- GV: Hãy kể những điều em biết về gơng chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu
Em có suy nghĩ gì về ah La Văn Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ độ ta?
3 Củng cố - dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc bài và su tầm t liệu về 7 anhhùng chiến sĩ thi đua đợc bầu trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫutoàn quốc
- Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Tìm thành phần cha biết của phép tính với số thập phân
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động1 Củng cố kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trớc
- GV nhận xét ghi điểm
*Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
này chúng ta cùng làm các bài toán luyện
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc
- 4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.Chữa bài
Trang 8- GV chữa bài và ghi điểm HS
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ "Y Hoa lấy trong gùi ra A, chữ, chữ cô
giáo" trong bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc tiếng có thanh hỏi/thanh ngã.
Ii đồ dùng dạy - học
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng viết các từ có
âm đầu tr / ch hoặc có vần ao / au
- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên
- 2 HS viết trên bảng , HS dới lớp viếtvào vở nháp
- Nhận xét
Trang 9- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả hôm nay các em
cùng nghe viết một đoạn một đoạn cuối
trong bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo và
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết.
- Hỏi: Đoạn văn cho em biết điều gì ?
Nhắc HS viết hoa các tên riêng
d) Soát lỗi, chấm bài
+ trao (trao đổi) - chao (chao cánh)
+ trào (nớc trào) - chào (chào hỏi)
+ tráo (đánh tráo) - cháo (cháo bát)
+ tro (tro bếp) - cho (cho quà)
+ trò (làm trò) - chò (cây chò)
+ trõ (trõ sôi) - chõ (nói chõ vào)
- HS nghe và xác định nhiệm vị củatiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS: đoạn văn nói lên tấm lòng của bàcon Tây Nguyên đối với cô giáo và cáichữ
- HS nêu các từ khó Ví dụ: Y Hoa,
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòng ghẹo)
+ trông (trông đợi) - chông (chông gai)
+ trồng (trồng cây) - chồng (vợ chồng)
+trờ (xe đang trờ) - chờ (chờ đợi) + trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây) + trèo (trèo cây) - chèo (hát chèo) + trong (trong trẻo) chong (chong chóng)
+ trống (đánh trống) - chống (chống gậy)
Trang 10Bài 3
a, Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài bằng cách
dùng bút chì viết cách còn thiếu vào vở
bài tập tiếng việt
- Gọi HS nhận xét của bài bạn làm trên
- Nêu ý kiến về bài làm của bạn, sửalại bài nếu bạn làm sai
- Theo dõi chữa bài của GV và chữa lạinếu sai
- 1 HS đọc thành tiếng
Nhà phê bình và chuyện của vua
- Truyện đáng cời ở chỗ nào ? - Truyện đáng cời ở chỗ nhà phê bình
xin vua cho trở lại nhà giam ngụ ý nóirằng sáng tác mới của nhà vua rất dở
- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.
- Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ hạnh phúc.
- Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về từ hạnh phúc.
Ii đồ dùng dạy - học
- Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
- Từ điển học sinh
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ
đang cấy lúa
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Tiết luyện từ và câu trong chủ điểm
Vì hạnh phúc con ngời sẽ giúp các em
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
- Nhận xét kết luận lời giải đúng :
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh
phúc.
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức nh sau :
+ Chia lớp thành 2 nhóm, xếp thành 2
hàng trớc bảng
+ Phát phấn cho em đầu tiên của
nhóm, yêu cầu 2 em viết một từ của
mình lên bảng của mình tìm đợc Sau đó
nhanh chóng chuyển phấn cho bạn thứ
hai viết Cứ nh thế cho đến hết
bố em đi công tác về.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp cho cảlớp nghe
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận tìm từ
- nối tiếp nêu từ, mỗi HS chỉ cần nêumột từ
- Viết vào vở các từ đúng
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc : Bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,
- Nối tiếp nhau đặt câu Ví dụ :
+ Cô ấy may mắn trong cuộc sống + Tôi sung sớng reo lên khi đợc điểm 10.
+ Chị Dâu thật khốn khổ.
+ Cô Tấm có lúc phải sống một cuộc sống cơ cực.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Thi tìm từ tiếp sức theo hớng dẫn :
- Viết các từ tìm đợc vào vở : Ví dụ :
Phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc thần, phúc
Trang 12+ Nhóm thắng cuộc là nhóm tìm đợc
nhiều từ đúng, nhanh
- Tổng kết cuộc thi Tuyên dơng nhóm
tìm đợc nhiều từ và đúng
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ trên
bảng Nếu HS giải thích cha rõ, GV giải
thích lại cho HS hiểu
tinh, phúc trạch, vô phúc, có phúc,
- Nối tiếp nhau giải thích
+ Phúc ấm : Phúc đức của tổ tiên để lại.
+ phúc bất trùng lai : điều may mắn lớn không đến liền nhau mà chỉ gặp một
phần
+ phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu.
+ phúc hậu : có một lòng nhân hậu, hay làm điều tốt cho ngời khác.
+ phúc lợi : lợi ích công cộng mà ngời dân đợc hởng không phải trả tiền hoặc
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trải
lời câu hỏi của bài
- GV gọi HS phát biểu và giải thích vì
sao em lại chọn yếu tố đó
- Kết luận : Tất cả yếu tố trên đều có
có hạnh phúc, không có cả tơng lai vì tiền bạc, nhà cửa sẽ không cánh mà bay đihết
+ Một gia đình bố mẹ chức trọng quyền cao, con cái đi du học nhng bố mẹ concái không thuận hòa, không yêu thơng nhau, không tin tởng nhau, không cảm thấyngôi nhà là một tổ ấm Các thành viên thích ở ngoài hơn về nhà -> gia đình nh thếkhông thể có hạnh phúc
+ Một gia đình con cái học giỏi nhng bố mẹ mâu thuẫn, có ý định li hôn, quan hệgiữa các thành viên trong gia đình rất căng thẳng, mệt mỏi -> cũng không thể cóhạnh phúc
+ Một gia đình mà các thành viên sống hòa thuận, tôn trọng yêu thơng nhau, giúp
Trang 13đỡ nhau cùng tiến bộ -> là một gia đình hạnh phúc.
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm đợc Nhắc nhở HS luôn có ý thức làm những việc
có ích, góp phần tạo nên niềm hạnh phúc cho gia đình mình
Khoa học:
Tiết 4 : Thuỷ Tinh
I ) Mục tiêu. Giúp HS:
- Nhận biết đợc các đồ vật làm bằng thuỷ tinh.
- Phát hiện đợc các tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thờng.
- Nêu đợc tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lợng cao.
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
II) Đồ Dùng Dạy-Học.
- Hình minh hoạ trang 60, 61 SGk
- Phiếu học tập
III) Các hoạt động dạy-học
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ
GV giới thiệu bài:
+) Đa ra 1 chiếc lọ hoa đẹp và hỏi: Lọ
hoa này đợc làm từ vật liệu gì?
+) Nêu: Đây là lọ hoa làm bằng thuỷ
tinh Có những loại thuỷ tinh nào?
Chúng có tính chất gì? Bài học hôm nay
sẽ cho chúng ta câu hỏi trả lời
+ HS 1: Em hãy nêu tính chất và cáhbảo quản xi măng?
+ HS 2: Xi măng ó những ích lợi gìtrong đời sống?
-HS nêu ý kiến
+ Lọ hoa bằng thuỷ tinh
+ lọ hoa bằng pha lê
Hoạt động 1 : Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh
-GV nêu yêu cầu: Trong số những đồ
dùng của gia đình chúng ta có rất nhiều
đồ dùng bằng thuỷ tinh Hãy kể tên các
đồ dùng bằng thuỷ tinh mà em biết?
- GV hỏi:
+ Dựa vào những kinh nghiệm thực tế
đã sử dụng đồ thuỷ tinh, em thấy thuỷ
tinh có tính chất gì?
+ Tay cầm mộtc hiếc cốc thuỷ tinh và
hỏi: Nếu cô thả chiếc cốc này xuống
- Tiếp nối nhau kể: Các đồ dùng bằngthuỷ tinh: mắt kính, bóng điện, ống
đựng thuốc tiêm, chai, lọ, li, cốc, chén,bát, vật lu niệm,…
- HS trả lời theo kinh nghiệm bản thân:+ Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu,rất dễ vỡ, không bị gỉ
+ Khi thả hiế cốc xuống sàn nhà, chiếccốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh
Trang 14sàn nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
-Kết luận: Có rất nhiều đồ dùng đợc
làm bằng thuỷ tinh: cốc, chén, li, bát,
nồi, lọ hoa, mắt kính, chai, lọ, dụng cụ
thí nhiệm , cửa sổ , vật lu niệm,…
- 1 lọ hoa đẹp bằng thuỷ tinh chất lợng
cao hoặc dụng cụ thí nghiệm
- Giấy khổ to, bút dạ
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
thông tin trong SGK trang 61 Sau đó
xác định vật nào là thuỷ tinh thờng, vật
nào là thuỷ tinh chất lợng cao và nêu
căn cứ xác định
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
Gợi ý: HS chia giấy thành 2 cột, chỉ
ghi vắn tắt các căn cứ hoặc tính chất
bằng các gạch đầu dòng
- Gọi nhóm làm xong trớc dán lên
phiếu bảng yêu cầu HS đọc phiếu hoặc
có thể dùng vật thật để thuyết trình
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm ghi
chép khoa học, trình bày rõ ràng, lu
loát
- GV yêu cầu: Hãy kể tên những đồ
dùng đợc làm bằng thuỷ tinh thờng và
thuỷ tinh chất lơng cao?
- Kết luận- GV hỏi tiếp: Em có biết
ngời ta chế tạo đồ thuỷ tinh bằng cách
nào không?
- Giảng giải: Ngời ta nung cát trắng đã
đợc chộn lẫn với các chất khác cho chảy
ra rồi để nguội Khi thuỷ tinh còn ở
-1 nhóm HS trình bày kết quả thảoluận trớc lớp, HS các nhóm khác theodõi bổ sung ý kiến và thống nhất ý kiến
nh sau:
Thuỷ tinh Thuỷ tinh chất
l-ợng caoBóng điện
- Trong suốt, không gỉ, cứng,
dễ vỡ
- Không cháy, không hút ẩm, không bị axit ăn mòn
Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm
- Rất trong
- Chịu dợc nóng, lạnh
- Bền, khó vỡ
-Tiếp nối nhau kể tên:
+) Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinhthờng: Cốc, chén, mắt kính, chai, lọ,ống
đựng thuốc tiêm, cửa sổ, ly, đồ luniệm…
+) Những đồ dùng làm bằng huỷ tinhchất lợng cao: Chai, lọ trong phòng thínghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng,kính của máy ảnh, ống nhòm, nồi nấutrong lò vi sóng, ly, cốc, lọ hoa,…
+) HS nêu hiểu biết: Ngời ta chế tạo Lắng nghe
Trang 15- Phụ nữ giữ vai trò quan trong trong gia đình và xã hội.
- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ phụ nữ
- trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
III Các hoạt động dạy – học học
+) Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận nêu
cách sử lý mỗi tình huống và giải thích
tạo sao lại chọn cách giải quyết đó
+) Đại diện cho các nhóm trình bày
- Tình huống 1:
Chọn trởng nhóm phụ trách sao cầnxem khả năng tổ chức công việc vàkhả năng hợp tác trong công việc NếuTiến có khả năng thì có thể chọn bạn
ấy, không nên chọn bạn ấy chỉ vì lý dobạn ấy là bạn trai
Trang 16tích cho bạn ấy hiểu phụ nữ và namgiới điều có quyền bình đẳng nh nhau,việc làm của bạn là thể hiện sự khôngtôn trọng phụ nữ Mỗi ngời đều cóquyền bày tỏ ý kiến của mình, bạnTuấn nêu lắng nghe ý kiến của các bạnphụ nữ.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài
tập
- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm để hoàn thành phiếu học tập
+) GV đa phiếu học tập cho các nhóm
thảo luận (phiếu đợc viết vào tờ rôki khổ
Hội sinh viên
- Giáo viên tổ chức làm việc cả lớp
+)Giáo viên yêu cầu các nhóm lên đính
kết quả lên bảng
+)GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ
sung kết quả của nhau
- GV nhận xét, kết luận
+) Ngày 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ
+) Ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt
Nam
+) Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữdoanh
nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho
phụ nữ
Hoạt động 3 : Ca ngợi ngời phụ nữ
Việt Nam
- GV tổ chức chia lớp thành nhóm
+) GV yêu cầu các nhóm thảo luận nội
dung sẽ trình bày: có thể là 1 câu chuyện,
bài hát, bài thơ… ca ngợi phụ nữ Việt
1 Ngày dành riêng cho phụ nữ
2 Những tổ chức dành riêng cho phụnữ
- HS tiến hành làm việc cả lớp
+) HS dán phiếu của mình lên bảng
+) Các nhóm nhận xét, bổ xung ýkiến
HS tiến hành chia nhóm
+) HS thoả luận, quyết định chọn 1thể loại để trinh bày
Trang 17+) Qua các câu chuyện, bài hát… các
em đã cho các bạn khoảng thời gian thú
vị và bổ ích
+) Hỏi: em hãy nêu suy nghĩ (tình cảm)
của em về ngời phụ nữ Việt Nam
+) Họ đã đóng góp rất nhiều cho gia
đình, cho xã hội trong công cuộc bảo
vệ, xây dựng và cải tổ đất nớc
Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài: Ngời phụ nữ có thể làm đợc nhiều công việc, đảm
đ-ơng đợc nhiều tránh nhiệm và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong gia đình vàxã hội Họ xứng đáng đợc mọi ngời tôn trọng
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia hoạt động xây dựngbài, nhắc nhở các em còn cha cố gắng
- Tìm thành phần cha biết của phép tính
- Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trớc
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
này chúng ta tiếp tục làm các bài toán
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 18- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài toán
nh thế nào ?
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 4 : - Cho học sinh nêu y/c
- GV cho HS làm bài rồi chữa
a) 0,96 : 0,12 - 0,72 : 0,12
= 8 - 6 = 2
- Nhận xét , chữa bài
- 4 HS lần lợt nêu trớc lớp nh phần ví dụ HS cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến
- Kết quả :51,6 ; 126 ; 16.5 ; 3,6 ;
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu có sai thì sửa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm của mình trớc lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến thống nhất bài làm đúng nh
b) 0,96 :0,12 - 0,72 : 0,12 =( 0,96 - 0,72 ) : 0,12 =0,24 : 0,12 = 2
Trang 19* Hiểu đợc các từ : Giàn giáo, trụ bê tông, cái bay,
* Hiểu đợc nội dung bài: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nớc ta
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 149, SGK,
* Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi về nội dung bài Buôn Ch
Lênh đón cô giáo.
+ Bài tập đọc cho ta biết điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu : Bài thơ Về ngôi nhà đang
xây các em học hôm nay cho chúng ta
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài vàtrả lời các câu hỏi
+ HS2 : Bầy chim đi về ăn lớn lên
về với trời xanh.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp