luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TIẾN NHẬT
QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10
Trang 2Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HÒA NHÂN
Phản biện 1: TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Phản biện 2: PGS TS NGUYỄN NGỌC VŨ
Luận văn ñã ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 02 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất
cứ Cơng ty, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh
tế Để tiến hành được hoạt động kinh doanh, Cơng ty phải nắm giữ một lượng vốn nhất định Số vốn này thể hiện giá trị tồn bộ tài sản
và các nguồn lực của Cơng ty trong hoạt động kinh doanh Trong đĩ vốn luân chuyển cĩ vai trị quyết định trong việc thành lập, hoạt động
và phát triển của Cơng ty
Trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, huy động được vốn chỉ là bước đầu, quan trọng và quyết định hơn là nghệ thuật phân
bố, sử dụng số vốn với hiệu quả cao nhất vì điều đĩ ảnh hưởng đến
vị thế của Cơng ty trên thương trường Bởi vậy cần phải cĩ chiến lược bảo tồn và sử dụng hiệu quả vốn luân chuyển
Đặc biệt là từ cuối năm 2007 đầu năm 2008 đến nay khi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới đã ảnh
hưởng sâu sắc và gây khĩ khăn cho hoạt động kinh doanh của các Cơng ty Do đĩ vấn đề về bảo tồn và sử dụng hiệu quả vốn luân chuyển là một trong số những vấn đề cần được quan tâm sâu sắc
Chính vì vậy, tơi lựa chọn đề tài: "Quản trị vốn luân chuyển tại Cơng ty cổ phần Sơng Đà 10 - Tập đồn Sơng Đà 10” làm đề tài
luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu và hệ thống hĩa những vấn đề lý luận chung về
quản trị vốn luân chuyển của Cơng ty
Trang 4- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 10 trong giai đoạn 2008-2010
- Trên cơ sở hệ thống lý luận và phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện quản trị vốn luân chuyển tại Cơng
ty Cổ phần Sơng Đà 10 - Tập đồn Sơng Đà 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn
quản trị vốn luân chuyển của Cơng ty cổ phần Sơng Đà 10 - Tập
đồn Sơng Đà
Phạm vi nghiên cứu luận văn: Luận văn đứng trên giác độ người sử dụng vốn luân chuyển để nghiên cứu nội dung quản trị vốn luân chuyển của Cơng ty cổ phần Sơng Đà 10 - Tập đồn Sơng Đà Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đên năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp khác nhau làm cơ sở cho việc nghiên cứu như: phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh…trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng
5 Các kết quả đã nghiên cứu
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn luân chuyển tại Cơng ty
- Phân tích đúng thực trạng, gĩp phần đánh giá đúng các kết quả, các tồn tại và nguyên nhân của thực trạng quản trị vốn luân chuyển ở Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 10 - Tập đồn Sơng Đà
- Kiến nghị một số giải pháp nhằm hồn thiện quản trị vốn luân chuyển tại Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 10 - Tập đồn Sơng Đà
Trang 56 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản của luận văn ñược chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị vốn luân chuyển trong Công ty Chương 2: Thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Cổ phần
1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của vốn luân chuyển trong Công ty
1.1.1.1 Khái niệm về vốn luân chuyển
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tài sản cố ñịnh,
các Công ty còn cần có các tài sản luân chuyển Khác với tài sản cố
ñịnh, tài sản luân chuyển chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và
không giữ nguyên hình thái vật chất ban ñầu, giá trị của nó ñược chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm
Các tài sản luân chuyển khi xem xét chúng dưới hình thái giá trị thì ñược gọi là vốn luân chuyển của Công ty
Trang 61.1.1.2 Đặc ñiểm của vốn luân chuyển trong Công ty
- Vốn luân chuyển tốc ñộ luân chuyển nhanh Vốn luân chuyển hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Vốn luân chuyển trong doanh nghiệp luôn thay ñổi hình thái biểu hiện trong quá trình tuần hoàn luân chuyển
- Vốn luân chuyển vận ñộng theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban ñầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu
1.1.2 Phân loại vốn luân chuyển
a) Phân loại theo vai trò từng loại vốn luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, vốn luân chuyển của Công ty có thể ñược phân thành 3 loại:
- Vốn luân chuyển trong khâu dự trữ sản xuất:
- Vốn luân chuyển trong khâu sản xuất:
- Vốn luân chuyển trong khâu lưu thông:
b) Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, vốn luân chuyển có thể chia thành 2 loại:
Trang 7- Các nhân tố về mặt sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán
1.1.4 Vai trò của vốn luân chuyển ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Vốn luân chuyển là một chỉ số liên quan ñến lượng tiền một Công ty cần huy ñộng ñể duy trì hoạt ñộng thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn ñó là lượng tiền cần thiết ñể cho hoạt ñộng chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị trường Những thành tố quan trọng của vốn luân chuyển ñó là tiền, lượng hàng tồn kho, khoản phải thu
1.2 Quản trị vốn luân chuyển trong Công ty
1.2.1 Mục tiêu quản trị vốn luân chuyển
- Mục tiêu của quản trị vốn luân chuyển là phải tính toán và kiểm soát chặt chẽ lượng tiền mặt, khoản phải thu, vốn tồn kho
- Tính toán ñể tìm ra một lượng dự trữ tiền mặt và tồn kho tối ưu tránh hiện tượng tồn trữ nhiêu gây lãng phí cũng như trường hợp tồn trữ ít thì sẽ không chủ ñộng trong các quyết ñịnh sản xuất kinh doanh
1.2.2 Nội dung quản trị vốn luân chuyển
Trang 8- Tránh được các rủi ro do khơng cĩ khả năng thanh tốn ngay phải gia hạn thanh tốn nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn
- Khơng làm mất khả năng mua chịu từ nhà cung cấp (Trong trường hợp nhà cung cấp khơng tiếp tục cho mua chịu)
- Tận dụng được các cơ hội kinh doanh cĩ lợi nhuận cao hơn cho Cơng ty
* Những phương pháp thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ là:
+ Phương pháp đơn giản
+ Phương pháp tổng chi phí tối thiểu (Mơ hình Baumol) + Mơ hình quản lý tiền mặt Miller Orr
b) Dự đốn và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ)
Dự đốn ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng quí, tháng và tuần
c) Quản lý, sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt
- Cơng ty phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt
để áp dụng cho từng trường hợp thu chi
Trang 9- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác
định rõ đối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh tốn
tạm ứng để thu hồi kịp thời
1.2.2.2 Quản trị các khoản phải thu
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mơ các khoản phải thu thường là:
- Khối lượng sản phẩm, hàng hố, dịch vụ bán chịu cho khách hàng
- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu
- Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi
- Chính sách tín dụng của mỗi Cơng ty
- Dự đốn được số nợ phải thu ở khách hàng
1.2.2.3 Quản trị vốn tồn kho
a) Tồn kho và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho
b) Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ
- Phương pháp quản lý dự trữ theo mơ hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ (Economic Odering Quantity)
- Phương pháp tồn kho bằng khơng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác quản trị vốn luân chuyển
Trong quản trị vốn luân chuyển, yêu cầu nhà quản trị phải quan tâm đến các vấn đề dưới đây:
1.2.3.1 Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận
Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận cĩ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mơ của vốn huy động Khi doanh thu ổn định
Trang 10sẽ có nguồn ñể lập quỹ trả nợ ñến hạn, khi kết quả kinh doanh
có lãi sẽ là nguồn ñể trã lãi vay
1.2.3.2 Đặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành
Những Công ty nào có chu kỳ sản xuất dài, quay vòng của vốn chậm thì cơ cấu của vốn sẽ nghiêng về chủ sở hữu (hầm mỏ, khai thác, chế biến, ) Ngược lại những ngành nào có chu kỳ sản xuất ngắn, vòng quay của vốn nhanh (thương mại, dịch vụ, …) thì vốn
ñược huy ñộng từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn
1.2.3.3 Trình ñộ của nhà quản trị và quy mô của Công ty
- Trình ñộ quản lý của lãnh ñạo Công ty mà cụ thể là trình ñộ của nhà quản trị tài chính sẽ quyết ñịnh trực tiếp ñến chất lượng công tác quản trị vốn luân chuyển của Công ty
- Quy mô, uy tín và vị thế của Công ty sẽ quyết ñịnh quy mô, hiệu quả của vốn luân chuyển trong Công ty
1.2.3.4 Mức ñộ chấp nhận rủi ro của người lãnh ñạo
Trong kinh doanh phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa là phải chấp nhận sự rủi ro, nhưng ñiều ñó lại ñồng nghĩa với cơ hội
ñể gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càng cao thì rủi ro càng nhiều
nhưng lợi nhuận lại càng lớn) Do ñó có thể có một số nhà quản trị sẵn sàng sử dụng nhiều nợ hơn ñể gia tăng lợi nhuận
Tuy nhiên các nhà quản trị cần phải cân nhắc kỹ trước khi ra quyết ñịnh tăng tỷ trọng vốn vay nợ bởi lẽ tăng mức ñộ mạo hiểm và chỉ cần một sự thay ñổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy
cơ phá sản sẽ tăng
Trang 111.2.3.5 Các nhân tố có tính chất vĩ mô
+ Sự phát triển kinh tế và sự phát triển của thị trường vốn:
+ Sức cạnh tranh trên thương trường:
+ Chính sách kinh tế của nhà nước:
1.2.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu suất sử dụng vốn luân chuyển
Để ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển trong các
Công ty có thể sử dụng các chỉ tiêu sau ñây:
1.2.4.1 Tốc ñộ luân chuyển vốn luân chuyển
Tốc ñộ luân chuyển vốn luân chuyển phản ánh tình hiệu suất
sử dụng vốn luân chuyển Tốc ñộ luân chuyển vốn càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn luân chuyển càng cao
1.2.4.2 Mức tiết kiệm vốn luân chuyển do tăng tốc ñộ luân chuyển vốn
Thể hiện việc số vốn luân chuyển tiết kiệm ñược khi chúng
ta ñẩy nhanh tốc ñộ luân chuyển của vốn luân chuyển
1.2.4.3 Hàm lượng vốn luân chuyển (hay còn gọi là mức ñảm nhận vốn luân chuyển)
Là số vốn luân chuyển cần có ñể ñạt ñược một ñồng doanh thu Đây là chỉ tiêu nghịch ñảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn luân chuyển
1.2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh một ñồng vốn luân chuyển có thể tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận vốn luân chuyển càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển càng cao
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN SƠNG ĐÀ 10 - TẬP ĐỒN
SƠNG ĐÀ 2.1 Tổng quan về Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 10 - Tập đồn Sơng Đà
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Cơng ty CP Sơng Đà 10 được thành lập theo quyết định số 54/BXD – TCCB ngày 11 tháng 2 năm 1981 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, đơn vị cĩ nhiều tên gọi khác nhau như Cơng ty xây dựng cơng trình ngầm, Cơng
ty xây dựng cơng trình ngầm Sơng Đà 10, năm 2002 đổi tên thành Cơng ty xây dựng Sơng Đà 10 và đến năm 2006 thì chuyển đổi thành Cơng ty CP Sơng Đà 10
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh
- Xây dựng các cơng trình ngầm
- Thuỷ lợi thuỷ điện, giao thơng, cơng trình dân dụng
- Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản trị
Hoạt động tổ chức của bộ máy Cơng ty phù hợp với những quy định chung về cơ cấu tổ chức của Cơng ty cổ phần Nhà nước và theo luật doanh nghiệp
2.1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt
Trang 132.1.4.1 Đặc điểm về cơ chế, chính sách
Như chúng ta đã biết Cơng ty CP Sơng Đà 10 là một thành viên quan trọng của Tập đồn Sơng Đà một trong những tập đồn kinh tế Nhà nước trọng điểm ngồi việc hoạt động kinh doanh theo luật doanh nghiệp, của Cơng ty, Tập đồn cịn phải thực hiện các chính sách ổn định kinh tế
xã hội do nhà nước đề ra
2.1.4.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70% tổng giá trị cơng trình Vật liệu chủ yếu để sản xuất là sắt thép, cát đá, xi măng
2.1.4.3 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường đầu ra
Do hoạt động đặc thù trong lĩnh vực thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thơng nên sản phẩm của Cơng ty mang tính đơn chiếc, cĩ quy mơ lớn
và sản xuất theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư
2.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty từ 2008
- 2010
2.2 Thực trạng quản trị vốn luân chuyển của Cơng ty
2.2.1 Phân tích vai trị vốn luân chuyển trong tổng nguồn vốn tại Cơng ty cổ phần Sơng Đà 10
Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của Cơng ty Để cĩ thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của Cơng ty phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải cĩ lãi, đảm bảo vốn của Cơng ty được bảo tồn và phát triển Để thấy được tình hình nguồn vốn của Cơng ty CP Sơng
Đà 10, cĩ thể dựa vào số liệu sau:
Trang 14Nhìn vào bảng số liệu 2.2 ta nhận thấy kết cấu của tổng vốn trong Công ty có sự khác biệt rõ ràng, ñó là vốn luân chuyển luôn chiếm một tỷ trọng lớn và ổn ñịnh trong tổng vốn của Công ty
Cụ thể năm 2008 vốn luân chuyển chiếm tỷ trọng là 69.71%, năm 2009 chiếm 70.45% và năm 2010 chiếm 70.63%
Như vậy vốn luân chuyển là yếu tố quan trọng ảnh hưởng quyết ñịnh ñến hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.2 Phân tích thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Công ty
2.2.2.1 Phân tích kết cấu chung của vốn luân chuyển:
Nhìn vào bảng số liệu 2.3 ta nhận thấy về quy mô của vốn luân chuyển có sự tăng trưởng rất nhanh cụ thể như sau:
Năm 2008 tổng vốn luân chuyển là 534.317 tỷ ñồng nhưng
ñến năm 2009 là 795.489 tỷ ñồng, tăng so với năm 2008 là 261.172
tỷ ñồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 48.88%, năm 2010 vốn luân chuyển là 1.082.751 tỷ ñồng, tăng so với năm 2009 là 287.262 tỷ
ñồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 36.11%
Việc gia tăng vốn luân chuyển phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, ñảm bảo sự tăng trưởng của Công ty là ñiều rất ñáng khích lệ
Điều này ñã ñược thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu của
Công ty qua các năm ñều có mức tăng trưởng tốt, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 218.388 tỷ tương ñương với mức tăng là 34.77%
ñến năm 2010 thì sự tăng trưởng ñó so với năm 2009 123.885 tỷ ñồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 14.61% Tuy nhiên sự gia tăng về
quy mô vốn luân chuyển của Công ty không có sự ñồng ñều giữa các
bộ phận