1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2019-2020 có đáp án

100 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2019-2020 Có Đáp Án
Trường học Trường Tiểu Học An Hòa
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Cầu Giấy
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2019-2020 có đáp án dành cho các bạn học sinh lớp 5 đang chuẩn bị bước vào kì thi giữa học kì 2 nhằm giúp các em củng cố kiến thức, làm quen với cấu trúc đề thi, đồng thời giúp các em phát triển tư duy, rèn luyện kỹ năng giải đề chính xác. Chúc các bạn đạt được điểm cao trong kì thi này nhé.

Trang 1

BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

NĂM 2019-2020

(CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi giữa HK2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2019-2020 có đáp án - Trường TH

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦU GIẤY

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HÒA

Họ và tên

Lớp: 5

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 (Thời gian 60 phút – không kể thời gian phát đề )

ĐIỂM LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ………

………

………

………

Phần A: Kiểm tra đọc (10 điểm): thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề I.Đọc thành tiếng( 3 điểm): ………

Giáo viên tự chọn các bài tập đọc trong sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2, cho HS đọc 1 đoàn hay cả bài(khoảng 120 tiếng/ 1 phút), sau đó trả lời 1-2 câu hỏi về ý của đoạn hay nội dung bài rồi cho điểm

-

I.Đọc thầm và làm bài tập:

1.Đọc đoạn văn sau:

CHIẾC KÉN BƯỚM

Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm Một hôm anh ta thấy kén hé ra một

lỗ nhỏ Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm Hình như chú bướm không thể cố được nữa Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ Anh ta lấy kéo rạch

lỗ nhỏ cho to thêm Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn

để nâng đỡ thân hình chú Nhưng chẳng có gì thay đổi cả! Sự thật là chú bướm phải

bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình căng phồng Nó sẽ không bao giờ bay được nữa Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài

Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống Nếu ta quen sống trong một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có

Trang 4

và chẳng bao giờ ta có thể bay được Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn

(Theo Nông Lương Hoài)

2 Làm bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

1 Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì ?

A Để khỏi bị ngạt thở

B Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối và chật chội

C Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành

2 Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được ?

A Vì chú yếu quá B Vì không có ai giúp chú

C Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén

3 Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi chiếc kén bằng cách nào ?

A Chú đã cố hết sức để làm rách cái kén

B Có ai đó đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng

C Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra

4 Điều gì xảy ra với chú bướm khi đã thoát ra ngoài kén ?

A Bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng

B Dang rộng cánh bay lên cao

C Phải mất mấy hôm nữa mới bay lên được

Câu 5: Nghĩa của cụm từ "sức mạnh tiềm tàng" là gì?

A Sức mạnh bẩm sinh mọi người đều có

B Sức mạnh đặc biệt của những người tài giỏi

C Sức mạnh để làm những việc phi thường

6 Câu nào sau đây là câu ghép ?

A Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ

B Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ

C Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được

Câu 7 : Em hiểu từ hi vọng trong câu "Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát

với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn

để nâng đỡ thân hình chú." như thế nào?

Viết câu trả lời của em:

Câu 8: Trong câu ghép "Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình

nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm" có mấy vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

Viết câu trả lời của em:

Câu 9: Tìm trong bài 1 câu ghép có quan hệ: Giả thiết – Kết quả

Trang 5

Câu 10: Viết lại nội dung và bài học em rút ra được từ câu chuyện trên (sử dụng từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả, gợi cảm ,)

Trang 6

PHÒNG GD & ĐT CẦU GIẤY

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HÒA

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Họ và tên: ……… Lớp 5… Trường Tiểu học……… Điểm:

PHẦN B : KIỂM TRA VIẾT

(Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề)

1 Chính tả (Nghe – viết): (2 điểm) (15 phút) Bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng vân Từ “Hội thi bắt đầu bằng việc giần sàng thành gạo"

2 Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Tả một loài cây mà em yêu thích

Đề 2: Tả một người bạn thân của em.

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI TV

Phần 1: Đọc hiểu

I.Đọc thành tiếng( 3 điểm): ………

Giáo viên tự chọn các bài tập đọc trong sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2, cho HS đọc 1 đoàn hay cả bài(khoảng 120 tiếng/ 1 phút), sau đó trả lời 1-2 câu hỏi về ý của đoạn hay nội dung bài rồi cho điểm

- Đọc đúng tốc độ : 1 đ

- Phát âm đúng, ngắt nghỉ hợp lí: 1 đ

- Trả lời đúng câu hỏi : 1 đ

II 2 Làm bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Phần trắc nghiệm: Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm

Câu 7 : 1 điểm

Em hiểu từ hi vọng trong câu trên là: Mong muốn và chờ đợi (tin tưởng và mong chờ điều tốt đẹp sẽ đến)

Câu 10: Viết lại nội dung và bài học em rút ra được từ câu chuyện trên (sử dụng từ

ngữ giàu cảm xúc, gợi tả, gợi cảm ,)

Câu 8: 1 điểm

Viết câu trả lời của em:

Câu ghép trên có 3 vế câu (0,5 đ)

- Vế 1 nối với vế 2 bởi từ chỉ quan hệ: “nhưng” (0,25 đ)

- Vế 2 nối với vế 3 bằng dấu phảy (0,25 đ)

Câu 9: 1 điểm

Câu ghép có quan hệ: Giả thiết – Kết quả

Câu: Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn

Câu 1: khoanh vào C Câu 2: khoanh vào C Câu 3: khoanh vào B

Câu 4: khoanh vào A Câu 5: khoanh vào A Câu 6: khoanh vào C

Trang 9

Phần 2: Bài Kiểm tra viết

1 Chính tả:2 điểm

Hướng dẫn chấm chi tiết

- Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm

- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi): 0,5 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm

2 Tập làm văn: 8 điểm

Đề 1: Tả một loài cây mà em yêu thích

a Nội dung: 6 điểm

1.Mở bài: Giới thiệu (hoặc tả bao quát) cây hoa do em chọn tả (VD: Cây gì, trồng ở đâu, từ bao giờ (nếu biết)? …) 1 điểm

2.Thân bài: 4 điểm

+ Tả bao quát : 0,5 điểm

- Thoạt nhìn có gì nổi bật?

- Hình dáng chiều cao, độ to, vị trí cây có gì nổi bật

+ Tả chi tiết : 3 điểm

- từng bộ phận của cây: VD: Rễ cây, gốc cây, vỏ cây, thân cây thế nào? Cành cây, chiếc lá ra sao (màu sắc, hình dáng, đặc điểm ,…)?

- Khi trời nắng, cây thế nào? Khi trời mưa cây ra sao?

- Tả hoa : hoa có màu gì, đài hoa, cánh hoa, nhuỵ hoa, hương thơm (nếu có…)

- Có thể miêu tả một vài yếu tố liên quan đến cây (VD: gió, chim chóc, ong,

- Bài văn đảm bảo bố cục rõ ràng, câu văn sinh động, gợi tả, gợi cảm,

không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, viết câu( 1điểm)

Trang 10

- Viết văn sáng tạo, biết dùng hình ảnh so sánh, hình ảnh đẹp và sinh động,

diễn đạt rõ ý, trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp.( 1 điểm)

* Tùy theo mức độ sai sót ở từng phần Gv có thể trừ từ 0,25 điểm đến điểm tối

đa của phần đó

Đề 2: Tả một người bạn thân của em

a, Nội dung: 6 điểm

+ Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu định người bạn được tả

- Để lại ấn tường gì sâu sắc?(có thể đưa xuống cuối bài)

+ Thân bài: (4 điểm) HS có thể tả theo thứ tự không gian, thời gian

- Tả được ngoại hình( 2 điểm): Tả những đặc điểm nổi bật về dáng người, đôi mắt, khuôn mặt, mái tóc, trang phục

-Tính tình, hoạt động: Tả những hoạt động nổi bật khi bạn học bài, vui chơi, giúp đỡ gia đình, giúp đỡ bạn bè Đặc biệt là những nét thân thiện, đáng yêu, những kỉ niệm của em với bạn để lại ấn tường cho em

HS có thể tả xen ngoại hình và hoạt động, tính tình gây ắn tường sâu sắc của em về bạn

+ Kết bài

- Nêu được cảm xúc, suy nghĩ và tình cảm của mình đói với bạn

- Suy nghĩ, lời hứa và những ảnh hưởng tốt của bạn đối với em

b.Kĩ năng( 2 điểm)

- Bài văn đảm bảo bố cục rõ ràng, câu văn sinh động, gợi tả, gợi cảm,

không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, viết câu( 1điểm)

- Viết văn sáng tạo, biết dùng hình ảnh so sánh, hình ảnh đẹp và sinh động,

diễn đạt rõ ý, trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp.( 1 điểm)

* Tùy theo mức độ sai sót ở từng phần Gv có thể trừ từ 0,25 điểm đến điểm tối

đa của phần đó

Trang 11

KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

……….………

………

I – ĐỌC THÀNH TIẾNG( thời gian 115 tiếng/ phút )

1 Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc sau:

1 Thái sư Trần Thủ Độ (trang 15 – TV5, tập 2): Đoạn từ Trần Thủ Độ … đến khinh nhờn

2 Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng (trang 20 – TV5, tập 2): Đoạn từ Ông Đỗ Đình Thiện… đến 24 đồng

3 Trí dũng song toàn (trang 25 – TV5, tập 2): Đoạn từ Lần khác đến thiên cổ

2 Giáo viên nêu từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong bài đọc cho học sinh trả lời

2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ………… / 1 điểm

4 Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ) ………… / 1 điểm

5 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu ………… / 1 điểm

Cộng : ………… / 5 điểm

Hướng dẫn kiểm tra

1/ Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm

2/ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở trên: 0 điểm

3/ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tình biểu cảm : 0,5 điểm ; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm

4/ Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm ; đọc quá 2 phút : 0 điểm

5/ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm

Trang 12

BÀI ĐỌC THẦM:

Ông Nguyễn Trường Tộ

Năm 27 tuổi, Nguyễn Trường Tộ được một dòng tu đưa sang Pháp để tạo điều kiện học tập, nâng cao kiến thức nhiều mặt

Năm 1861, Nguyễn Trường Tộ trở về Tổ quốc Gần ba năm sống trong lòng địch, Nguyễn Trường Tộ bất đắc dĩ phải làm việc với quân Pháp, phiên dịch các giấy

tờ trao đổi giữa triều đình Huế với người Pháp ở Gia Định

Năm 1863, Nguyễn Trường Tộ liên hệ được với triều đình Huế Từ đây cho đến

cuối đời, ông viết hàng loạt tờ trình kiến nghị có tầm chiến lược nhằm canh tân đất

nước, tạo thế vươn lên cho dân tộc để giữ nền độc lập một cách khôn khéo mà vững chắc Nguyễn Trường Tộ vạch ra đường lối làm cho "nước giàu mà dân cũng giàu" Ông khuyên triều đình ra sức mở mang nghề nghiệp, học cách làm ăn của các nước văn minh Tây Âu, mời các công ty kinh doanh nước ngoài đến giúp Việt Nam khai thác tài lợi để có thêm của cải và học cho được kỹ thuật cũng như cách làm ăn tiên tiến của họ Ngoài những bản điều trần, Nguyễn Trường Tộ còn thiết kế xây dựng một số tòa nhà mang kiến trúc đầu tiên theo kiểu châu Âu ở Việt Nam giữa thế kỷ 19 Ngoài

ra, ông còn vận động dân chúng cùng nhau dời làng từ trong núi rừng ra nơi thoáng đãng, thuận lợi canh tác

Trí tuệ lỗi lạc của Nguyễn Trường Tộ đã vượt hẳn lên trên tầm thời đại giữa thế

kỷ 19 ở Việt Nam Triều đình nhà Nguyễn cũng như các nho sĩ thời ấy chưa hiểu nổi luồng tư tưởng của ông, nên chưa coi trọng đúng mức những kiến nghị cách tân của ông

Ông chết âm thầm ở quê hương năm 1871

Trích từ

https://www.maxreading.com/sach-hay/danh-nhan-dat-viet/nguyen-truong-to-280.html

Trang 13

Học sinh đọc thầm bài Ông Nguyễn Trường Tộ rồi làm các bài tập sau:

(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6.)

…/0,5điểm Câu 1: Thời thanh niên, Nguyễn Trường Tộ được sang nước nào học tập?

a Đức b Tây Ban Nha c Bồ Đào Nha d Pháp /0,5điểm Câu 2: Trở về Tổ quốc, Nguyễn Trường Tộ làm nghề phiên dịch để phục vụ cho

ai?

a Cho nước Pháp

b Cho triều đình nhà Nguyễn

c Cho quân đội Pháp

d Cho cả quân đội Pháp và triều đình Nhà Nguyễn

/0,5điểm Câu 3: Nguyễn Trường Tộ khuyên triều đình nhà Nguyễn điều gì?

a Học hỏi các nước văn minh Tây Âu cách phát triển kinh tế

b Học hỏi và mời người ở các nước văn minh Tây Âu đến giúp chúng ta phát

triển kinh tế

c Đòi triều đình nhà Nguyễn giúp dân nghèo

d Học người nước ngoài cách giải phóng dân tộc

/0,5điểm Câu 4: Ngoài những tờ trình kiến nghị nhà Nguyễn canh tân đất nước, Nguyễn

Trường Tộ còn đóng góp gì cho nền văn minh nước ta?

a Phiên dịch các giấy tờ trao đổi giữa triều đình Huế với người Pháp

b Thiết kế xây dựng các tòa nhà mang kiến trúc châu Âu đầu tiên ở Việt Nam

c Xây dựng các tòa nhà mang kiến trúc hiện đại đầu tiên ở Việt Nam

d Có kỹ thuật khai thác khoáng sản đầu tiên ở Việt Nam

Trang 14

/0,5điểm Câu 5: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Ngoài ra, ông còn

vận động dân chúng cùng nhau dời làng từ trong núi rừng ra nơi thoáng đãng,

thuận lợi canh tác.”

a lúng túng b Túng thiếu c Tù túng d Tối tăm ./0,5điểm Câu 6: Câu nào sau đây là câu ghép:

a Rồi một đêm, vừa thiếp đi, tôi bỗng giật mình thức giấc

b Trong ánh lửa, tôi thấy một bóng người cao, gầy, khập khiễng chạy tới

c Mấy người trong nhà vọt ra, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù

d Vừa lúc đó, chiếc xe cấp cứu ào tới chở nạn nhân đi

/0,5điểm Câu 7: Gạch 1 gạch dưới bộ phận làm chủ ngữ ở mỗi vế của câu ghép sau:

Triều đình nhà Nguyễn chưa hiểu nổi tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trường

Tộ nên họ không coi trọng ý kiến của ông

/0,5điểm Câu 8: Đất nước ta đang trên đà phát triển Noi gương ông Nguyễn trường Tộ, em

sẽ làm gì để đất nước được “canh tân” hơn?

………

………

………

………

/0,5điểm Câu 9: Đoàn kết là một truyền thống quý báu của dân tộc ta, em hãy viết lại một câu tục ngữ, ca dao thể hiện truyền thống ấy: ………

………

………

…/0,5điểm Câu 10: Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ mang ý nghĩa tăng tiến? ………

………

Hết

Trang 15

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN PHÚ

TÊN: ………

LỚP: 5/ NGÀY THI: /3/2020 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019-2020 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 KIỂM TRA VIẾT ĐIỂM Nhận xét của GVCN ……….………

………

I CHÍNH TẢ (5 điểm, Thời gian 15 phút) Nghe - viết: Hộp thư mật (Đầu bài và đoạn từ Hai Long tới ngồi đến nổ giòn - sách Tiếng Việt 5, tập 2 trang 62) Lưu ý: Cuối bài giám thị đọc tên tác giả cho học sinh ghi ./5 điểm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….………… ………

Trang 16

II TẬP LÀM VĂN ( 5 điểm, thời gian 40 phút)

Đề bài: Tả một cây hoa hoặc một trái cây mà em thích

Bài làm

/5 điểm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

Ủy BAN NHÂN DÂN QUẬN 2

Câu 5 c Câu 6 c

 Mỗi câu đúng đạt 0,5điểm

Câu 7 (0,5điểm)

Triều đình nhà Nguyễn chưa hiểu nổi tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ nên

họ không coi trọng ý kiến của ông

 Tìm đúng chỉ 1 chủ ngữ: không cho điểm

Câu 8 (0,5điểm) Tùy thuộc vào câu trả lời của học sinh mà giáo viên cho điểm

Câu 9 (0.5 điểm):

VD câu:

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Câu 10: Học sinh đặt câu đúng đạt 0,5điểm

Ví dụ: Bạn Tú không chỉ đẹp trai mà còn rất chăm học

B KIỂM TRA VIẾT

I CHÍNH TẢ( 5 điểm )

- Bài viết chính tả không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết

hoa đúng quy định ), trừ 0,5 điểm/ 1 lỗi

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao- khoảng cách- kiểu chữ, hoặc trình

bày bẩn… Trừ 1 điểm toàn bài

II TẬP LÀM VĂN ( 5 điểm )

Đảm bảo yêu cầu sau, đạt 5 điểm

- Viết được bài văn Tả một cây hoa hoặc một loại quả đủ các phần mở bài, thân bài,

kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 20 câu trở lên

- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5

Ngày … tháng 3 năm 2020 DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Quận 2, ngày 1 tháng 3 năm 2020

Người soạn

Trần Hoàng Dương

Trang 18

PHÒNG GD và ĐT QUẬN 2

TRƯỜNG TH AN PHÚ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HK 2 - NĂM HỌC : 2019-2020

MÔN: Tiếng Việt LỚP 5 Phần đọc thầm

Nội dung kiến

thức, kỹ năng

Số câu

và số điểm

Trang 19

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT ( PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG) LỚP 5

NĂM HỌC 2019 - 2020

Giáo viên cho học sinh bốc thăm một trong các đề sau để đọc bài và trả lời câu hỏi: ( 3 điểm : Đọc :2 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)

Đề 1: Thái sư Trần Thủ Độ (TV5 - tập 2 - trang 15)

Đọc đoạn "Trần Thủ Độ thưởng cho."

Câu hỏi: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

Đề 2: Trí dũng song toàn (TV5 - tập 2 - trang 25)

Đọc đoạn "Mùa đông năm 1637, đền mạng Liễu Thăng."

Câu hỏi: Sứ thần Giang Văn Minh đã làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ "góp giỗ Liễu Thăng"?

Đề 3: Cao Bằng (TV5 - tập 2 - trang 41)

Câu hỏi: Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng

Đề 4: Phân xử tài tình (TV5 - tập 2 - trang 46)

Đọc đoạn "Xưa có cúi đầu nhận tội."

Câu hỏi: Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

Đề 5: Luật tục xưa của người Ê - đê (TV5 - tập 2 - trang 56)

Đọc đoạn: Về các tội

Câu hỏi: Kể những việc mà người Ê - đê xem là có tội

Đề 6: Hộp thư mật (TV5 - tập 2 - trang 62)

Đọc đoạn: "Người đặt hộp thư chỉ cách anh ba bước chân."

Câu hỏi: Qua những vật hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

Đề 7: Phong cảnh đền Hùng (TV5 - tập 2 - trang 68)

Trang 20

Đọc đoạn: "Lăng của các vua Hùng thờ 18 chi vua Hùng."

Câu hỏi: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng

Đề 8: Nghĩa thầy trò (TV5 - tập 2 - trang 79)

Đọc đoạn: "Từ sáng sớm đến tạ ơn thầy."

Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu

Đề 9: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (TV5 - tập 2 - trang 83)

Đọc đoạn: "Hội thi bắt đầu người xem hội."

Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau

Đề 10: Tranh làng Hồ (TV5 - tập 2 - trang 88)

Đọc đoạn: "Kĩ thuật tranh làng Hồ người trong tranh."

Câu hỏi: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra Tiếng Việt

Trang 21

Họ và tên: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II Lớp: 5A Môn Tiếng Việt - Lớp 5

Trường: Tiểu học Đại Đồng Năm học: 2019 - 2020

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I- Đọc thành tiếng (3 điểm)

II- Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

TRÁI TIM NGƯỜI MẸ

Một cây Bạch Dương xinh đẹp sống trong rừng cùng ba đứa con gái bé bỏng của mình – ba cây Bach Dương Con non nớt, khẳng khiu Những ngày giá rét, Bạch Dương

Mẹ xoè cành, xoè lá che mưa, che gió cho con Ngày nóng, mẹ lại xoè bóng mát che nắng, bảo vệ con mình Ba cây Bạch Dương Con lớn rất nhanh và lúc nào cũng vui tươi Ở bên mẹ, chúng chẳng biết thế nào là lo sợ cả

Một hôm, cơn mưa dông rất lớn ập tới khu rừng Sấm sét đùng đùng, chớp giật chớp nhoáng cả bầu trời Ba cây Bạch Dương Con run rẩy vì hoảng sợ Bạch Dương

Mẹ xoè cành ôm ba đứa con vào lòng và dỗ dành: “ Các con đừng sợ! Sấm sét không nhìn thấy các con đâu, cành của mẹ che kín hết rồi Mẹ là cây cao nhất trong khu rừng này mà! ” Nhưng Bạch Dương Mẹ chưa kịp nói hết câu thì một tiếng nổ chói tai vang lên Tia sét đã đánh trúng Bạch Dương Mẹ, đốt cháy sém cả thân cây Vẫn nhớ phải bảo vệ các con nên Bạch Dương Mẹ cố hết sức để không bốc cháy Mưa rào xối xả, gió mạnh gào rít nhưng Bạch Dương Mẹ vẫn cố đứng vững Không một phút nào Bạch Dương Mẹ không nhớ bảo vệ các con mình Không một phút nào mẹ quên xoè cành

ôm chặt các con Chỉ đến khi cơn dông hung tợn đã qua, gió đã thôi gầm rú, ánh nắng

đã tràn về thì thân Bạch Dương Mẹ mới chịu gục ngã Khi ngã, Bạch Dương Mẹ vẫn

cố thì thầm: “ Các con đừng sợ, mẹ không bỏ các con đâu Tia sét không đánh nổi trái tim mẹ, trái tim mẹ vẫn còn nguyên lành Thân cây bị đổ của mẹ sẽ bị rêu cỏ phủ đầy nhưng trái tim mẹ thì không bao giờ ngừng đập, không bao giờ ” Nói đến đây, thân cây mẹ đổ gục xuống nhưng không hề làm gãy cành lá của ba đứa con mình

Từ đó đến nay, xung quanh gốc cây đổ là ba cây Bạch Dương khoẻ mạnh, tốt tươi Bên cạnh đó, một thân cây nằm trên mặt đất, cỏ và rêu phủ đầy Nếu các bạn có dịp đến nơi ấy trong khu rừng, xin hãy ngồi nghỉ trên cây đó - nó mềm mại đến kì lạ! Sau đó, bạn hãy nhắm mắt lại và lắng nghe Rất có thể bạn sẽ nghe thấy tiếng trái tim đang đập trong đó Trái tim người mẹ

( Ngô Linh Nga)

Câu 1: (0,5 điểm) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng:

Những ngày giá rét, Bạch Dương mẹ che mưa, che gió cho con

Câu 2: (0,5 điểm) Bạch Dương mẹ đã chăm sóc con chu đáo như thế nào?

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Trang 22

A Những ngày giá rét, Bạch Dương mẹ xoè cành, xoè lá che mưa, che gió cho con Ngày nóng, Bạch Dương mẹ lại xoè bóng mát che nắng, bảo vệ con mình

B Ba cây Bạch Dương con lớn nhanh, vui tươi nhờ có mẹ chăm sóc

C Cây Bạch Dương mẹ làm cho các con chẳng biết thế nào là lo sợ cả

Câu 3: (1 điểm) Chi tiết nào về tình yêu con của Bạch Dương Mẹ làm em xúc động

nhất? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

A Không một phút nào Bạch Dương Mẹ không nhớ bảo vệ các con mình

B Khi ngã, Bạch Dương mẹ vẫn cố thì thầm: “ Các con đừng sợ, mẹ không bỏ các con đâu Tia sét không đánh nổi trái tim mẹ, trái tim mẹ vẫn còn nguyên lành Thân cây bị đổ của mẹ sẽ bị rêu cỏ phủ đầy nhưng trái tim mẹ thì không bao giờ ngừng đập, không bao giờ ”

C Không một phút nào mẹ quên xoè cành ôm chặt các con

Câu 4: (1 điểm) Nếu là ba cây Bạch Dương Con, em sẽ nói gì với Bạch Dương Mẹ

Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

………

………

Câu 6: (1 điểm) Tìm và viết lại các từ láy có trong đoạn văn sau:

Sấm sét đùng đùng, chớp giật chớp nhoáng cả bầu trời Ba cây Bạch Dương Con run rẩy vì hoảng sợ Bạch Dương Mẹ xoè cành ôm ba đứa con vào lòng và dỗ dành: “ Các con đừng sợ! Sấm sét không nhìn thấy các con đâu, cành của mẹ che kín hết rồi

Mẹ là cây cao nhất trong khu rừng này mà! ”

Câu 7: (0,5 điểm) Từ “trái tim” trong bài được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển

Câu 8: (0,5 điểm) Cặp quan hệ từ trong câu văn: “Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh

gào rít nhưng Bạch Dương Mẹ vẫn cố đứng vững.”? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả

lời đúng

A Nguyên nhân - kết quả B Điều kiện - kết quả

C Tương phản D Tăng tiến

Câu 9: (1 điểm) Cho câu văn: “Các con đừng sợ, mẹ không bỏ các con đâu.”

a Phân tích cấu tạo câu trên

b Xét theo cấu tạo, câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?

………

……… .………

………Hết………

Trang 23

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT ( PHẦN KIỂM TRA VIẾT) - LỚP 5

NĂM HỌC 2019 - 2020

1 Chính tả nghe – viết (2 điểm) (20 phút)

Màu xanh quê hương

Ở đây là một thế giới màu xanh Bầu trời xanh mênh mông Dòng sông Đáy hiền hòa trong xanh Cánh đồng màu xanh trải rộng ra bốn phía chân trời Những nương ngô xanh mơn mởn, những bãi lạc xanh rờn, những ruộng khoai xanh biêng biếc ngời lên dưới màu vàng tươi của nắng mới tháng ba Mặt trời lên cao độ con sào, đồng quê càng trở nên chói lọi Trong cái êm ả, thanh bình bỗng có hàng trăm ngàn con chim nhỏ bay vút lên cao, hót ríu ra ríu rít

2 Tập làm văn (8 điểm) (40 phút)

Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1 : Em hãy tả lại một đồ vật mà em yêu thích

Đề 2: Tả một cây hoa ( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát)

………Hết………

Trang 24

ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2018-2019

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 I- Phần kiểm tra đọc: ( 10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,

từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)

Câu 1(0,5đ) Câu 2 (0,5đ) Câu 3 (1 đ) Câu 7 (0,5đ) Câu 8 (0,5đ)xoè cành, xoè lá

Câu 4: (1 đ) HS tự viết Chẳng hạn: “Mẹ ơi, con cảm ơn mẹ, con sẽ cố gắng để không

phụ tình thương yêu và sự hi sinh mà mẹ đã dành cho chúng con.”

Câu 5: (1 đ) HS tự viết Chẳng hạn: Tình mẹ thật thiêng liêng, cao cả hoặc Tình mẹ

thương con là bất diệt

Câu 6: (1 đ) Các từ láy là: đùng đùng, run rẩy, dỗ dành

Câu 9: (1 đ) Phân tích đúng (0,5 điểm)

Đây là câu ghép: (0,5 điểm)

II- Phần kiểm tra viết: 10 điểm

1- Chính tả : 2 điểm

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày

đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

2- Tập làm văn : 8 điểm

1 Mở bài (1 điểm)

2 Thân bài (4 điểm)

- Nội dung (1,5 điểm)

Trang 25

MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT( ĐỌC HIỂU)GHKII KHỐI 5 NH 2019-2020

Trang 26

TRƯỜNG TH ĐOÀN KẾT BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Họ và tên:……… NĂM HỌC 2019-2020

Lớp 5… Môn: Tiếng Việt ( phần đọc)

Thời gian: 40 phút

Điểm: Lời phê của giáo viên:

I.Đọc thầm và hoàn thành bài tập

Đọc thầm bài văn sau

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

Đền thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như

đang múa quạt xoè hoa Trong đền dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề

ở bức hoành phi treo chính giữa

Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh Đứng

ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp

gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát

Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc Theo ngọc phả, trước khi rời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng Những cành hoa đại cổ thụ toả hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương

Theo Đoàn Minh Tuấn

Dựa vào nội dung bài đọc trên khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất với mỗi câu sau:

Câu 1.(0,5đ) Đền Hùng ở đâu và thờ ai?

A Ở núi Hồng Lĩnh, thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Vĩnh Phúc

Câu 2.(0,5đ) Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng ?

A Những khóm hải đường đâm bông rực rỡ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa; đỉnh Ba Vì vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức

Trang 27

tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh

B Đỉnh Ba Vì vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh

C Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn

Câu 3(0,5đ) Bài văn gợi nhớ đến những truyền thuyết gì?

A Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, An Dương Vương

B An Dương Vương ,Sơn Tinh Thủy Tinh ,Bánh chưng bánh giầy

C Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng, Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh giầy

Câu 4.(0,75đ) Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?

A Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

các vế câu nối với nhau bằng cách

Câu 7 (1đ) Dòng nào dưới đây chứa các từ láy có trong bài văn?

A Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa

B Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa

C Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa, thăm thẳm

Câu 8 (1đ) Em hãy viết thêm vế câu vào chỗ chấm cho hoàn chỉnh câu ghép

thể hiện mối quan hệ điều kiện, giả thiết – kết quả, có ý liên quan đến bài

“Phong cảnh đền Hùng”

Nếu em có dịp đến tỉnh Phú Thọ………

………

Câu 9.(1đ) Em hiểu câu ca dao sau như thế nào ?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giổ Tổ mồng mười tháng ba.”

Trang 28

4 Hộp thư mật ( Trang 62 - sách TV5 tập II)

Trang 29

TRƯỜNG TH ĐOÀN KẾT BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Họ và tên:……… NĂM HỌC 2019-2020

Lớp 5… Môn: Tiếng Việt ( phần viết)

Thời gian: 50 phút

Điểm: Lời phê của giáo viên:

I Chính tả: Nghe - viết: Núi non hùng vĩ

Trang 30

II Tập làm văn:

Đề bài:Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích

Trang 31

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT ( ĐỌC) LỚP 5

1.Đọc thầm: 7điểm

Câu/

điểm

1 (0,5đ)

2 (0,5đ)

3 (0,5đ)

4 (0,75đ)

5 (0,75đ)

6 (1đ)

7 (1đ)

bằng dấu câu

A

Câu 8.(1đ) Nếu em có dịp đến Phú Thọ thì em sẽ ghé thăm đền Hùng

Câu 9(1đ) Câu ca dao nhắc nhở mỗi chúng ta dù có di đâu xa hãy luôn nhớ về ngày giỗ

tổ, nhớ về cội nguồn dân tộc

2

Đọc thành tiếng: (3 điểm)

* Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn

văn, khoảng 115 tiếng / phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT (VIẾT)

1.Chính tả: (2điểm)- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2điểm

- sai quá 5 lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5điểm

*Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày

bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài

2 Tập làm văn ( 8 điểm) Thời gian khoảng 25 - 30 phút

Cấu tạo Mức 2 (0,5 - 4 điểm) Mức 3 (4,5 - 6 điểm) Mức 4 ( 6,5 -8 điểm)

Giới thiệu được đồ vật

- Tả chi tiết : Tả chi tiết các bộ phận của đồ vật và

- Tả bao quát : Hình dáng,kích thước,màu sắc, chất liệu

- Tả chi tiết : Tả chi tiết các bộ phận của đồ vật

Chính tả (Nghe - viết):

Núi non hùng vĩ

Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất Tam Đường núi nhu nhú như chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan-xi-păng Mây Ô Quy Hồ đang đội mũ cho Phan-xi-păng Hết đèo Ô Quy

Hồ là qua Sa Pa, thẳng ruổi về thành phố biên phòng Lào Cai

Theo Nguyễn Tuân

Trang 32

- Trình bày đúng cấu trúc, chữ viết đúng, sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng

15 câu trở lên

Nêu cảm nghĩ về đồ vật vừa tả (kết bài mở rộng)

- Trình bày đúng cấu trúc, chữ viết đúng, độ dài bài viết khoảng 15 câu trở lên, chữ viết đúng, đẹp; câu văn hay, sinh động, có sức gợi tả, sáng tạo,

Trang 33

Trường TH Hoàng Hoa Thám

Họ & tên: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GKII

Lớp 5 Môn: Tiếng Việt - Năm học 2019-2020

A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I/Phần đọc hiểu:( 7 điểm)

Đọc thầm bài “Cho và nhận” chọn ý trả lời đúng nhất khoanh vào từng câu hỏi dưới đây

Cho và nhận

Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính

- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo

Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe Chuyện kể rằng: “ Hồi

cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời” Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”

Cô nhìn tôi như một người cho Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy

Trang 34

A Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm

B Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn

C.Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người

được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác

Câu 3: (0,5 đ) Việc làm đó chứng tỏ cô là người thế nào? (mức 2)

A Cô là người quan tâm đến học sinh

B Cô rất giỏi về y học

C Cả hai ý trên

Câu 4(0,5đ) Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy

cô là người thế nào? (mức 2)

A Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh

B Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống

vì người khác

C Cô là người rất cương quyết

Câu 5: (1đ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (mức 3)

A.Cần thường xuyên tặng quà cho người khác để thể hiện sự quan tâm

B.Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho

C.Cần sẵn sàng nhận quà tặng của người khác

Câu 6: (1đ) Theo em , vì sao qua việc tặng kính, cô giáo đã làm cho bạn

học sinh cảm thấy mình như một người cho, mình thành người có trách

nhiệm? (Mức 4)

………

………

………

Câu 7: (0,5đ) Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh? (mức 1)

A.Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại

B.Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội

C.Không có chiến tranh và thiên tai

Câu 8: (0,5đ) Câu nào sau đây là câu ghép: (mức 2)

A Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận

B Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình

thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt

C Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe

Câu 9: (mức 3-1đ) Các câu trong đoạn văn sau “Cô nhìn tôi như một người

cho Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.” Liên kiết với nhau bằng

cách nào?

Trang 35

II Đọc thành tiếng: (3 điểm)

HS đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc

từ tuần 19 đến tuần 26, SGK Tiếng Việt 5 VNEN, tập 2A GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình (Phần đọc thành tiếng 2 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)

B KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm)

I Chính tả: (2 điểm)

1 Chính tả : Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài: “ Nghĩa thầy trò”

(đoạn từ đầu đến mang ơn rất nặng) - sách Tiếng Việt 5 VNEN, Tập 2A

II Tập làm văn : (8 điểm)

Đề bài : Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất

Trang 36

Lưu ý: Tùy thuộc vào nội dung câu trả lời trong bài làm của học sinh mà giáo viên

cho các mức điểm phù hợp ( 1,0 – 0,5 – 0)

Câu 10: (1 điểm)

Học sinh đặt đúng thể loại câu ghép có nội dung theo yêu cầu và biết sử dụng dấu câu cho đúng ( cho 1 điểm)

II Đọc thành tiếng (3 điểm)

II Đọc thành tiếng : (3 điểm )

* GV cho HS đọc một đoạn văn (khoảng 115 tiếng/phút) và trả lời 01 câu hỏi về nội

dung đoạn đó, trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26, SGK Tiếng Việt 5VNEN, tập 2A

Lưu ý: Tránh trường hợp 2HS được kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau

* GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kỹ năng của chương trình

( Phần đọc thành tiếng 2 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào kết quả đọc của HS Cụ thể :

B KIỂM TRA VIẾT

I Chính tả: ( 2điểm)

- Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,2 điểm

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn bị trừ 0,25 điểm toàn bài

Chú ý : Nhiều lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi

II Tập làm văn (8 điểm)

Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 6 điểm:

Nội dung: (6 điểm)

- Đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả đồ vật)

Trang 37

- Bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí

+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã

học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên

+ Diễn đạt ( dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn, ) trôi chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để giáo viên cho điểm

Điểm cụ thể từng phần:

- Phần mở bài 1,0 điểm

- Phần thân bài: 4 điểm

+ Tả bao quát: 1 điểm

Trang 38

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LAI

II - Đọc hiểu - Luyện từ và câu: (7 điểm)

- Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy

Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe Cụ đã nặng tai Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy

Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò

Trang 39

Nhất tự vi sư, bán tự vi sư Muốn học tri thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật

Tôn sư trọng đạo Tôn kính thầy giáo

Tiên học lễ, hậu học văn Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy Phải kính trọng thầy

Câu4 Thành ngữ nào dưới đây không đề cao vai trò của người thầy?

A Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

B Học thầy không tày học bạn

C Tôn sư trọng đạo

Câu5 Dấu phẩy trong câu “Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà

cụ giáo Chu để mừng thọ thầy” có ý nghĩa như thế nào?

A Ngăn cách thành phần trạng ngữ với các thành phần chính trong câu

B Ngăn cách hai thành phần chính trong câu

C Kết thúc câu

Câu6 Câu ghép “Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước” có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?

A Nối với nhau bằng quan hệ từ

B Nối với nhau bằng dấu chấm phẩy

C Nối trực tiếp, không dùng từ nối

Câu7 Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy dạy vỡ lòng mình như thế nào?

A Không tôn trọng

B Cư xử bình thường như đối với mọi người

C Rất kính trọng và biết ơn

Câu 8: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để có câu ghép:

cậu bé hiểu được tình yêu của mẹ dành cho mình là vô giá cậu bé vô cùng xúc

động

Câu 9: Từ trái nghĩa với từ phức tạp là :

Câu 10: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "An ninh":

Trang 40

A Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại

B Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội

C Không có chiến tranh và thiên tai

III - Chính tả nghe - viết: (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (Ai là thuỷ tổ loài người?) (SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 70)

IV - Tập làm văn: Em hãy chọn 1 đề trong 2 đề dưới đây

1 Em hãy tả một người thân của em (8 điểm)

2 Em hãy tả một đồ vật mà em thích

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w