Tr×nh bµy ph−¬ng ph¸p nhËn biÕt c¸c chÊt ®ùng trong c¸c lä mÊt nh·n: dung dÞch axit axetic; r−îu etylic; benzen... TÝnh thÓ tÝch dung dÞch HCl 1M ®· dïng vµ nång ®é mol cña c¸c chÊt tro[r]
Trang 1Gợi ý lời giải kỳ thi tuyển sinh lớp 10 thpt
Năm học 2009 - 2010
Ngày thi: 07 tháng 07 năm 2009 (buổi sáng)
Câu 1: (2 điểm)
Cho các chất: Cu; Ba(OH)2; Mg; MgO; NaCl
1 Những chất nào tác dụng được với dung dịch HCl?
2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn:
1 Các chất có khả năng tác dụng được với dung dịch HCl là: Ba(OH)2; Mg; MgO
2 Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
2 2
Ba OH HCl BaCl H O
Mg HCl MgCl H MgO HCl MgCl H O
↑
Câu 2: (2 điểm)
Viết các phương trình hóa học xảy ra theo chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
Hướng dẫn:
Các phương trình phản ứng xảy ra:
0
2
2
t
CuO HCl CuCl H O CuCl NaOH Cu OH NaCl
Cu OH H SO CuSO H O
↓
Câu 3: (2 điểm)
1 Trình bày phương pháp nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn: dung dịch axit axetic; rượu etylic; benzen
Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
2 Nêu phương pháp làm sạch khí O2 bị lẫn các khí C2H4 và C2H2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Hướng dẫn:
1 Phương pháp nhận biết:
+ Chia nhỏ các lọ mất nhãn và đánh số thứ tự các lọ
+ Lấy mẫu của các chất mất nhãn rồi thử bằng quỳ tím:
- Lọ nào làm quỳ tím chuyển thành mầu đỏ thì lọ đó chứa dung dịch axit axetic (CH3COOH)
- Hai lọ còn lại không làm thay đổi màu của quỳ tím chứa rượu etylic (C2H5OH) và benzen (C6H6)
Lấy một mẩu Na cho vào hai lọ còn lại, lọ nào thấy có khí thoát ra thì đó là lọ đựng rượu etylic (C2H5OH) Lọ còn lại
không có hiện tượng gì xảy ra lọ đó chứa benzen
+ Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra: 2C2H5OH + 2Na => 2C2H5ONa + H2
2 Tinh chế – làm sạch các chất:
Cho từ từ hỗn hợp khí đi qua dung dịch brom dư, khí còn lại thoát ra sẽ là khí O2 Hai khí C2H2 và C2H4 sẽ bị giữ lại trong
dung dịch Brom vì có phản ứng: 2 2 2 2 2 4
2
C H Br C H Br
C H Br C H Br
Câu 4: (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam một oxit kim loại A (A có hóa trị II trong hợp chất) cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M
1 Xác định kim loại A và công thức hóa học của oxit
2 Cho 8,4 gam ACO3 tác dụng với 500 ml dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ
mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch sau phản ứng vẫn là 500 ml)
Trang 2Hướng dẫn: VHCl = 400 ml = 0,4 lít và
2 4 500 ml = 0,5 lít
H SO
1 Công thức oxit của loại A là: AO
Có n HCl =C V M =1.0, 4=0, 4 mol
Phương trình phản ứng:
2 2
2
AO + HCl → ACl + H O
←
AO HCl
8, 0
0, 2 Vậy
Vậy nguyên tố A là nguyên tố Mg (có M = 24)
AO
AO
m
n
3
0,1
MgCO MgCO
MgCO
m n
M
Và
2 4 0, 5.1 0, 5 mol
H SO M
Phương trình phản ứng:
0, 5 Ban đầu 0,1 mol mol Phản ứng 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol Sau phản ứng 0 mol 0,4 mol 0,1 mol
Theo phương trình dung dịch sau phản ứng sẽ gồm có: 2 4 dư
4
0,4 mol MgSO 0,1 mol
H SO
Vậy nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:
dư
Câu 5: (2 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và C2H4 thu được khí CO2 và 12,6 gam H2O
Tính phần trăm thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp (thể tích các chất khí đo ở đktc)
Hướng dẫn: Gọi x và y lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4
2
2 2
H H
m
H O
V n
M
Phương trình phản ứng đốt cháy:
0
0
2
t
t
Theo đề bài ta có: x + y = 0,5 mol (1) Theo phương trình ta có x + 2y = 0,7 mol (2)
→
Vậy phần trăm thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp là :
2 2
0,3
0, 5
C H
C H C H
n
n +
Trang 3Gợi ý lời giải kỳ thi tuyển sinh lớp 10 thpt
Năm học 2009 - 2010
Ngày thi: 07 tháng 07 năm 2009 (buổi chiều)
Câu 1: (2 điểm)
Cho các chất: CuO; Ag; NaOH; Zn; Na2SO4
1 Những chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn:
1 Những chất có khả năng tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là: CuO; NaOH; Zn
2 Phương trình phản ứng hóa học
2
CuO H SO CuSO H O NaOH H SO Na SO H O
Zn H SO ZnSO H↑
Câu 2: (2 điểm)
Viết các phương trình hóa học xảy ra theo chuỗi biến hóa sau:
Hướng dẫn:
Các phương trình phản ứng:
2
Câu 3: (2 điểm)
1 Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trong các lọ mất nhãn sau: H2SO4; CH3COOH; BaCl2 và
NaOH Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
2 Nêu phương pháp làm sạch khí C2H2 bị lẫn các khí CO2 và SO2? Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Hướng dẫn:
1 Phân biệt - nhận biết các chất:
- Chia nhỏ các mẫu nhận biết vào ống nghiệm và đánh số thứ tự
- Lấy một ít hóa chất ở các mẫu nhỏ vào mẩu giấy quỳ tím:
o Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ thì mẫu đó chứa: H2SO4 và CH3COOH
o Mẫu nào làm quỳ tím hóa xanh thì mẫu đó chứa: NaOH
o Mẫu nào không làm thay đổi màu quỳ tím thì mẫu đó chứa: BaCl2
- Lấy dung dịch BaCl2 vừa nhận biết được cho vào hai mẫu làm quỳ tím hóa đỏ, lọ nào thấy có kết tủa trắng xuất
hiện thì lọ đó sẽ chứa dung dịch H2SO4 do phản ứng: BaCl2 + H2SO4 => BaSO4 + 2HCl
2 Tinh chế các chất:
- Cho hỗn hợp khí đi từ từ qua dung dịch kiềm NaOH, thì các khí CO2 và SO2 sẽ bị giữ lại do có phản ứng
2 2
NaOH CO Na CO H O NaOH SO Na SO H O
Câu 4: (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam một kim loại M (M có hóa trị II trong hợp chất) bằng dung dịch HCl 1M dư thu được dung
dịch A và 6,72 lít H2 (ở đktc)
1 Xác định công thức hóa học của kim loại
Trang 42 Để trung hòa axit dư trong dung dịch A cần 200 ml dung dịch NaOH 1M Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã
dùng và nồng độ mol của các chất trong dung dịch A (coi thể tích dung dịch A bằng thể tích dung dịch HCl ban
đầu)
Hướng dẫn:
2
6, 72
0, 3
22, 4
H
n = = mol; VNaOH = 200 ml = 0,2 lít
Theo phương trình
2
19, 5
mol Vậy nguyên tố kim loại M là nguyên tố Kẽm (M =65)
m
n
2 n NaOH =C V M =0, 2mol
0, 2 mol 0, 2 mol
→ Theo phương trình (2) ta có n HCldư =n NaOH =0, 2mol
Mặt khác theo phương trình (1) ta có:
2
(1)
HCl H
n = n =
1
M
n
C
∑
Trong dung dịch A gồm có:
2
dư: 0,2 mol (theo ý ở trên) ZnCl : 0,3 mol (tính theo phương trình 1)
HCl
M
và C
HCl M
Câu 5: (2 điểm)
Dẫn 8,96 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H2, C2H4 vào dung dịch Brom dư, thấy có 2,24 lít khí thoát ra và có 80 gam brom đã
tham gia phản ứng
Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp (biết các khí đo ở đktc)
Hướng dẫn:
Khí thoát ra khỏi hỗn hợp khi đi qua dung dịch brom đó chính là khí CH4
Ta có
160 mol; 22, 4 mol và nCH 4 22, 4
Phương trình phản ứng:
x mol x mol
y mol 2y mol
C H Br C H Br
C H Br C H Br
Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H4 và C2H2:
Theo phương trình và theo đề bài ra ta có hệ phương trình:
0,1
0, 4 0,1 0, 3
mol y=0,2 mol
CH C H C H CH
x
→
Vậy thể tích của các chất là:
4
2 2
2 4
0,1.22, 4 2, 24
0, 2.22, 4 4, 48 0,1.22, 4 2, 24
CH
C H
C H