1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu mối tương quan định lượng giữa thành phần, hàm lượng lipit và axit béo trong zooxanthellae và mô vật chủ của một số loài san hô biển Việt Nam

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 324,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở vùng nhiệt đới, nhiều loài tảo (điển hình là các loài thuộc chi Symbiodinium) - thường được gọi là zooxanthellae cộng sinh với các loài san hô. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về mối tương quan giữa thành phần và hàm lượng lipit và axit béo trong zooxanthellae và mô vật chủ của một số loài san hô biển Việt Nam.

Trang 1

NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN ĐỊNH LƯỢNG GIỮA THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG LIPIT VÀ AXIT BÉO TRONG ZOOXANTHELLAE VÀ MÔ VẬT CHỦ CỦA MỘT

SỐ LOÀI SAN HÔ BIỂN VIỆT NAM

Lưu Văn Huyền

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Tóm tắt

Ở vùng nhiệt đới, nhiều loài tảo (điển hình là các loài thuộc chi Symbiodinium)

- thường được gọi là zooxanthellae cộng sinh với các loài san hô Trong hoạt động sống cộng sinh này, nhiều hợp chất được vận chuyển từ zooxanthellae đến mô vật chủ (san hô) Trong đó, lipit và các axit béo được coi là những hợp chất hữu cơ quan trọng Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về mối tương quan giữa thành phần

và hàm lượng lipit và axit béo trong zooxanthellae và mô vật chủ của một số loài san

hô biển Việt Nam Kế t quả nghiên cứu không chỉ là cơ sở để xác định con đườ ng sinh

tổ ng hợ p và vậ n chuyể n lipit và axit bé o giữ a cá c polip san hô và zooxanthellae mà còn là cơ sở để đá nh giá khả năng chố ng chị u trước nhữ ng thay đổ i củ a môi trườ ng của cá c loà i san hô khi sử dụ ng hai loại hợp chất hữu cơ quan trọng này.

Từ khóa: Lipit, axit béo, zooxanthellae, san hô biển.

Studying the quantitative correlations between content and composition of lipid and fatty acid in Zooxanthellae and host tissue of some Vietnam coral species

Abstract

In tropical area, many algae species, especially those of Symbiodinium family,) are commonly called “zooxanthellae” having symbiotic relationship with corals Through this symbiotic relationship, many compounds are transported from zooxanthellae to host tissues, among those, lipids and fatty acids are considered as very important organic compounds This paper presents the results of quantitative correlations between the content and composition of lipid and fatty acids in zooxanthellae and host tissues of several marine coral species in Vietnam The results not only identify the mechanism of biosynthesis and transportation of lipids and fatty acids between coral polyps and zooxanthellae, but also support in assessing the resilience to environmental changes of diff erent coral species when using the two important organic compounds.

Keywords: Lipid, fatty acid, zooxanthellae, host tissue

1 Mở đầu

Nhiều loài san hô nhiệt đới chứa tảo

cộng sinh (Symbiodinium spp.), thường

được gọi là các zooxanthellae, trong các

tế bào nội bì của chúng San hô có thể

lấy năng lượng thông qua quá trình dị

dưỡng (nguồn thức ăn là sinh vật phù

du hoặc các mảnh vụn hữu cơ) hoặc quá

trình tự dưỡng (sản phẩm sơ cấp của

zooxanthellae) [1] Zooxathellae chuyển

trên 90% lượng cacbon hữu cơ tổng hợp đến cơ thể vật chủ san hô, lượng cacbon này đóng góp trên 2/3 nhu cầu năng lượng của vật chủ [2] Trong số các hợp chất được vận chuyển từ các vi sinh vật (VSV) cộng sinh này đến mô vật chủ thì lipit và các axit béo là những hợp chất hữu cơ quan trọng và thiết yếu [3]

Sự vận chuyển của các axit béo tổng hợp bởi zooxanthellae tới mô vật

Trang 2

chủ san hô sẽ tác động đến thành phần

và hàm lượng các axit béo của vật chủ

[4, 5] Nghiên cứu về thành phần và hàm

lượng của các axit béo này trong mô vật

chủ và trong sinh vật cộng sinh sẽ cung

cấp những thông tin quan trọng về con

đường vận chuyển lipit cũng như quá

trình sinh tổng hợp và chuyển hoá của

chúng Do đó việc nghiên cứu mối tương

quan giữa thành phần và hàm lượng lipit

và axit béo trong zooxanthellae và mô

vật chủ sẽ giúp cho việc đánh giá khả

năng thích ứng của một số loài san hô

khi môi trường sống thay đổi

2 Nguyên liệu và phương pháp

2.1 Nguyên liệu

Các mẫu san hô của 30 loài được thu tại các vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng (bảng 1) Mẫu được xác định tên khoa học bởi các chuyên gia thuộc Viện Tài nguyên và Môi trường biển Hải Phòng sau đó được lưu giữ tiêu bản Lượng mẫu phục vụ nghiên cứu được lưu trữ trong các điều kiện nhiệt

độ âm sâu trước khi sử dụng làm các thí nghiệm hoá sinh tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành thuộc Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên

Bảng 1: Địa điểm thu mẫu và tên khoa học của các loài san hô

1

Acroporidae

Acropora

A cytherea Quảng Ninh

3 Acropora sp Quảng Ninh

5

Montipora

M faliose Hải Phòng

7 Montipora sp Hải Phòng

8

10

Dendrophylliidae

Balanophyllia Balanophyllia sp. Hải Phòng

11 Tubastrea T aurea Hải Phòng

12 Turbinaria T mesenterina Quảng Ninh 13

15

Faviidae

Cyphastrea C chalcidicum Hải Phòng 16

Favites F abdita Hải Phòng

18

20

Poritidae

Goniopora G lobata Quảng Ninh

22

Porites P lutea Quảng Ninh

23 P cylindrical Hải Phòng

24

25 M platyphylla Hải Phòng

26

Alcyoniidae

Klixum K molle Hải Phòng 27

Lobophytum L michaelae Hải Phòng

28 Lobophytum sp. Hải Phòng

29

Sinularia S cf capitalis Hải Phòng

30 Sinularia sp. Hải Phòng

Trang 3

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp tách chiết lipit

tổng: Lipit tổng được tách chiết theo

phương pháp của E.G Bligh và W.J Dyer,

1959 Các lớp chất lipit được phân lập

sử dụng phương pháp sắc ký bản mỏng

Merck Kieselgel 60 G (10x10cm) Các

bản mỏng sau khi chạy sắc ký được xử

lý và quét bằng máy quét ảnh Epson

Perfection 2400 Photo, với chế độ quét

thang màu xám Hàm lượng các lớp chất

lipit được xác định dựa theo độ đậm của

vết ảnh, sử dụng chương trình phân tích

hình ảnh Sorbfi l Densitometer, Nga

2.2 Phương pháp Metyl este của

các axit béo: Các Metyl este của các axit

béo trong lipit tổng được điều chế theo

phương pháp của Carrear và Debacq

Các phân tích sắc ký khí (GC) được thực

hiện trên máy sắc ký HP-6890; ghép nối

với Mass Selective Detector Agilent

5973; cột HP-5MS (30m*0,25mm);

khí mang là He; thư viện phổ khối

WILEY275.L và NIST 98.L

2.3 Phương pháp phân lập

zooxathellae: Zooxathellae cộng sinh

được phân lập khỏi mô vật chủ được

tiến hành theo phương pháp cải tiến của

Banazak và cs [6] Các mẫu san hô được

rửa sạch, thái, nghiền nhỏ và đưa vào

dung dịch đệm chứa nước biển lọc và

5mM EDTA (ethylenediaminetetraacetic

acid) Toàn bộ hỗ n hợ p sau đó được li

tâm tốc độ 2500 vòng/phút trong thời

gian 5 phút Phần dị ch nổi chứ a cá c tế

bà o vậ t chủ được tách ra và kiểm tra dướ i kính hiển vi phóng đại 200 lần Phần dị ch này sau đó được tiếp tục li tâm tại 3000 vòng/phút trong 5 phút để loại bỏ tiế p các VSV cộng sinh

Vi sinh vật cộng sinh nằm ở phần cặn phía dưới được chuyển sang dung dịch đệm, khuấy trộn nhẹ trong 5 phút Dịch huyền phù này được li tâm 3 phút tại 1500 vòng/phút, kế t tủ a được chuyển quay trở lại dung dịch đệm, khuấy lọc qua giấy lọc 40μm sau đó li tâm tiế p tại 1500 vòng/phút trong 5 phút để loại bỏ tiếp mô vật chủ Độ sạch của zooxanthellae được xác định qua kính hiển vi với độ phóng đại 400 lần

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Hà m lượ ng lipit tổ ng củ a cá c loà i san hô nghiên cứ u

Hà m lượ ng lipit tổ ng dao độ ng từ 0,8 đế n 2,2 %, trong đó cá c loà i có hà m

lượ ng lipit thấ p như E ancora (0,8 % đố i

vớ i mẫ u thu ở Quả ng Ninh và 0,9 % đố i

vớ i mẫ u thu ở Hả i Phò ng), cá c loà i san

hô có hà m lượ ng cao như Cyphastrea chalcidicum (2,2 %) và Montipora sp

(2,1 %) (bảng 2) Kết quả nghiên cứu cho thấy, hà m lượ ng lipit trong cá c loà i san hô có sự dao độ ng nhẹ và phụ thuộ c

và o đặ c điể m sinh họ c, tì nh trạ ng sứ c khoẻ , thờ i gian thu mẫ u Không có sự khá c biệ t nhiề u về hà m lượ ng lipit tổ ng giữ a cá c họ san hô đượ c nghiên cứ u

Bả ng 2: Hà m lượ ng lipit tổ ng củ a cá c loà i san hô nghiên cứ u

(% mẫ u tươi)

1

Acroporidae

Acropora

A cytherea 1,40

5

Montipora

M faliose 1,70

8

Agariciidae Pavona P frondifera 1,57

Trang 4

STT Họ Giống Loài Lipit tổ ng

(% mẫ u tươi)

10

Dendrophylliidae

Balanophyllia Balanophyllia sp. 1,20

11 Tubastrea T aurea 1,45

12 Turbinaria T mesenterina 1,50

13

15

Faviidae

Cyphastrea C chalcidicum 2,20 16

Favites F abdita 1,61

18

20

Poritidae

Goniopora G lobata 1,70

22

Porites P lutea 1,35

24

26

Alcyoniidae

Klixum K molle 1,46 27

Lobophytum L michaelae 1,93

29

Sinularia S cf capitalis 1,26

3.2 Thành phần, hàm lượng lipit và các axit béo trong zooxanthellae cộng sinh và mô polip vật chủ

3.2.1 Thành phần và hàm lượng các axit béo trong zooxanthellae và mô vật chủ của một số loài san hô

Kết quả phân tích thành phần và hàm lượng các axit béo trong lipit tổng của zooxanthellae cộng sinh và mô vật chủ được trình bày trong bảng 3 và 4

Bảng 3: Thành phần và hàm lượng các axit béo trong lipit tổng của zooxanthellae (%

trên tổng số axit béo, trung bình ± SD, n = 3)

16:0 18,5 19,9 21,7 18,6 16,0 16,3 24,5 26,3 18,1

18:4n-3 10,3 15,0 10,3 13,0 14,1 13,1 10,6 9,1 17,3

Trang 5

Axit béo San hô cứng San hô mềm Thuỷ tức san hô

SAFAs 24,2 26,1 30,6 27 22,1 24,7 37,1 38,7 30,5

Ghi chú: 1: Montipora faliose;

2: Montipora digitata;

3: Pocillopora damicornis;

4: Acropora sp.;

5: Acropora muricata; 6: Porites cylindrical; 7: Sinularia cf Capitalis;

8: Sinularia sp.; 9: Millepora platyphylla SAFAs: Axit béo no;

MUFAs: axit béo không no 1 nối đối;

PUFAs: axit béo không no đa nối đôi;

ω3: axit béo họ omega3; ω6: axit béo họ omega6.

Trong zooxanthellae, thì các axit

béo 16:0, 18:4n-3, 20:5n-3 và 22:6n-3

là các axit chính Trong khi đó, mô vật

chủ lại giàu hàm lượng các axit 16:0,

18:0 và 20:4n-6 Các axit béo đánh dấu

của zooxanthellae cộng sinh trong các

loài san hô tạo rạn và thuỷ tức san hô là

18:3n-6 và 18:4n-3, cá c axit béo đánh

dấu của zooxanthellae cộng sinh trong

san hô mềm là 16:2n-7, 16:3n-4,

16:4n-1 và 16:4n-18:4n-3 Axit béo đánh dấu của

mô polip của san hô cứng là 20:4n-6 và

22:4n-6, axit béo đánh dấu của mô polip

đối với san hô mềm là 20:4n-6,

24:5n-6 và 24:24:5n-6n-3 Có nhữ ng sự khá c nhau

đá ng kể về thành phần và hàm lượng

axit béo trong zooxanthellae cộng sinh

của san hô cứng, san hô mềm và thuỷ

tức san hô Điề u nà y có thể ả nh hưở ng

đến khả năng chống chịu lại các thay đổi

nhiệt độ của cá c loà i san hô Trong đó,

các loài san hô khối và san hô phiến có

khả năng chống chịu lại nhiệt độ thay

đổi tốt hơn các loài san hô nhánh do sự khác nhau về hình thái học giữa các tập đoàn san hô này Khả năng này có thể do một số loài san hô có cơ chế bảo vệ các VSV cộng sinh của chúng khỏi các tác động bất lợi của môi trường như nhiệt

độ và ánh sáng

Trong thành phần các axit béo của zooxanthellae cộng sinh, thì hàm lượng tương đố i các axit béo không no đa nối đôi (PUFAs) rất cao và hàm lượng các axit béo bão hoà thường chỉ chiếm khoảng 1/3 lipit tổng (bả ng 3) Đặc biệt, tổng hàm lượng các axit béo họ Omega3

có hàm lượng cao (>20%) Ở loài san

hô cứng Acropora muricata, hàm lượng

các axit béo họ Omega3 là 45,1 %, còn

thuỷ tức san hô Millepora platyphylla

chỉ tiêu này có thể đạt tới 48,8% Tổng hàm lượng axit họ Omega3 cao của loài

Acropora muricata được ghi nhận bởi tỉ

lệ % cao của các axit 18:4n-3 (14,1%),

Trang 6

20:5n-3 (15,8%) và 22:6n-3 (11,4%)

Còn đối với loài Millepora platyphylla

là các axit 18:4n-3 (17,3) và 22:6n-3

(22,7%) Đặc biệt, trong thành phần các

axit béo của zooxanthellae cộng sinh

trong thuỷ tức san hô có axit 22:5n-6 với

hàm lượng 5,0%, axit này không được

tìm thấy trong zooxanthellae cộng sinh của các loài san hô nghiên cứu khác Nếu như hàm lượng các axit béo không no đa nối đôi (PUFAs) trong zooxanthellae cộng sinh khá cao, thì hàm lượng cá c axit bé o nà y trong mô polip san hô lại thấp hơn đáng kể (bảng 4)

Bảng 4: Thành phần và hàm lượng axit béo trong lipit tổng của mô polip

(% so với tổng axit béo, trung bình ±SD, n=3)

16:0 29,4 33,7 31,9 20,1 17,9 35,4 38,7 28,8 22,3

16:1n-7 1,8 2,9 3,5 1,1 1,91 0,9 3,0 2,0 0,2

-16:3n-4 0,2 0,3 0,8 0,7 1,6 0,2 1,1 1,1 0,1

-18:0 8,7 7,76 8,2 13,6 18,2 9,8 14,6 14,3 20,1 18:1n-9 7,3 2,9 6,1 3,0 3,3 3,8 3,1 2,6 3,5

18:1n-7 0,3 0,3 0,5 0,3 0,4 0,2 0,6 0,7 0,1

-18:2n-6 2,42 1,3 1,3 0,6 0,9 1,1 0,9 1,4 0,1

-18:4n-3 0,6 1,3 0,7 0,9 1,3 4,5 1,2 1,3 0,9

20:4n-6 11,2 9,9 8,8 17,2 13,7 4,8 12,1 14,8 0,1

20:5n-3 1,9 1,9 3,1 8,7 10,2 4,3 1,2 0,6 0,4

22:4n-6 20,2 22,5 5,1 8,1 8,13 5,4 0,4 0,8 3,5

22:6n-3 1,2 1,0 9,6 5,0 3,6 7,9 1,2 0,9 31,7

-SAFAs 41,4 45,3 44,9 37,8 38,8 47,2 56,7 45,5 49,1 MUFAs 11,3 7,5 11,1 8,4 10,5 6,1 6,8 5,3 4,2

PUFAs 43,8 46,1 41,4 49,9 47,4 40,5 29,7 37,2 44,4

ω6 37,9 39,4 25,8 30 26,6 20,2 17,1 23,7 10,6

Trang 7

Trong lipit tổng của mô polip chứa

chủ yếu là các axit béo bão hoà, trong đó

nhiều nhất là 18:0 và 20:0 Hàm lượng

các axit không no một nối đôi MUFAs

trong mô polip cũng lớn hơn trong

zooxanthellae Trong các san hô cứng

Montipora faliose, Montipora digitata

và các loài san hô mềm Sinularia cf

Capitalis và Sinularia sp thì hàm lượng

các axit họ Omega3 đều nhỏ hơn 5%

Trong loài thuỷ tức san hô Millepora

platyphylla, thì lại khá giàu hàm lượng các

axit béo thuộc 2 họ Omega3 và Omega6

Hàm lượng cao của họ axit omega3 đối

với loài này là do trong mô của chúng có

chứa tới 31,7% 22:6n-3 Trong mô polip

của loài thuỷ tức san hô này có chứa axit

22:5n-6 (hầu như không được tìm thấy

trong mô polip của các loài san hô khác)

Ngoài ra, duy nhất trong zooxanthallae

cộng sinh với Millepora platyphylla tồ n

tạ i 22:5n-6 Rõ ràng, tồn tại tương quan

thuậ n về thà nh phầ n và hà m lượ ng cá c

PUFAs trong mô polip và zooxanthellae,

có zooxanthellae cộng sinh tổng hợp các nhiều PUFAs thì hàm lượng các PUFAs

đó cũ ng cao ở mô vật chủ

3.2.2 Mối tương quan giữa thành phần và hàm lượng lipit và axit béo trong zooxanthellae và mô vật chủ của loài san hô

Hàm lượng các axit béo no SAFAs trong zooxanthellae cộng sinh luôn luôn thấp hơn trong vật chủ của nó Ngược lại, hàm lượng các axit béo không no đa nối đôi họ PUFAs và đặc biệt các axit omega3 trong zooxanthellae cộng sinh so với trong mô polip lại cao hơn rất nhiều

Trong san hô cứng Montipora digitata và Montipora faliose tỉ lệ về hàm lượng các

axit béo họ omega3 giữa zooxanthellae cộng sinh và mô polip vật chủ lần lượt

là 8,3 và 7,9 lần Sự tương quan về hàm lượng và thành phần các họ axit béo giữa zooxathellae cộng sinh và mô polip vật chủ trong tất cả các loài nghiên cứu

Hình 1: Hàm lượng axit béo no (SAFAs) Hình 2: Hàm lượng axit béo không no đa

nối đôi (PUFAs)

Hình 3: Hàm lượng axit béo không no họ

Omega3

Hình 4: Hàm lượng axit béo không no họ

Omega6

Trang 8

4 Kế t luậ n

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra cá c

axit bé o chí nh và cá c axit bé o đá nh dấ u

củ a zooxanthellae và mô polip củ a cá c

lớ p san hô khá c nhau Đây là cơ sở để

nhậ n dạ ng san hô và zooxanthellae cộ ng

sinh vớ i san hô

Tồn tại mố i quan hệ về hàm lượng và

thành phần các axit bé o chí nh và cá c họ axit

bé o giữa zooxanthellae cộng sinh với mô

polip một số loài san hô được nghiên cứu:

Montipora faliose, Montipora digitata,

Pocillopora damicornis, Acropora sp.,

Acropora muricata, Porites cylindrica,

Sinularia cf Capitalis, Sinularia sp., và

Millepora platyphylla…

Mố i quan hệ về hàm lượng và thành

phần các axit bé o giữa zooxanthellae

cộng sinh với mô polip một số loài san

hô là cơ sở để xác định con đườ ng sinh

tổ ng hợ p, vậ n chuyể n lipit và axit bé o

giữ a zooxanthellae với cá c polip san hô

Những quan hệ khác nhau cá c họ axit

bé o giữa mô polip vật chủ san hô với

zooxanthellae cộng sinh đưa đến những

khả năng chống chịu khác nhau của các

loài san hô đối với sự thay đổi nhiệt độ

môi trường Khả năng này phụ thuộc

vào hình thái cũng như các cơ chế bảo

vệ vi sinh vật cộng sinh của các loài san

hô có chứa tảo cộng sinh

Việc xác định cá c axit bé o chí nh và

cá c axit bé o đá nh dấ u củ a zooxanthellae

và mô polip củ a cá c lớ p san hô khá c nhau trong nghiên cứu này là cơ sở khoa học để nhậ n dạ ng san hô (Vật chủ) và zooxanthellae cộ ng sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Muscatine L, McCloskey LR, Marian RE (1981), Estimating the daily contribution of carbon from zooxanthellae

to coral animal respiration Limnol Oceanogr 26:601-611.

[2] Patton JS, Burris JE (1983) Lipid synthesis and extrusion by freshly isolated zooxanthellae (symbiotic algae) Mar Biol 75:131-136.

[3] Dalsgaard J, John MS, Kattner G, Muller-Navarra D, Hagen W (2003) Fatty acid trophic markers in the pelagic marine environment Adv Mar Biol 46:225-340 [4] Harland AD, Navarro JC, Davies

PS, Fixter LM (1993) Lipids of some Caribbean and Red Sea corals: total lipid, was esters, triglycerides and fatty acids Mar Biol 117:113-117

[5] Ward S (1995) Two patterns of energy allocation for growth, reproduction and lipid storage in the scleractinian coral Pocillopora damicornis Coral Reefs 14:87-90 [6] Banaszak AT, Santos MG, LaJeunesse TG, Lesser MP (2006) The distribution of mycosporine-like amino acids (MAAs) and the phylogenetic identity

of symbiotic dinofl agellates in cnidarians hosts from the Mexican Caribbean J Exp Mar Biol Ecol 337:131-146.

BBT nhận bài: 7/7/2017; Phản biện xong: 5/8/2017

Ngày đăng: 10/04/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm