1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng tư liệu địa chất và địa chất công trình xây dựng bản đồ phân vùng cấu trúc tầng nông đới ven sông hồng khu vực Sơn Tây - Gia Lâm

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 728,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày phương pháp xây dựng bản đồ phân vùng cấu trúc tầng nông đới ven sông Hồng khu vực Sơn Tây - Gia Lâm trên cơ sở ứng dụng tổ hợp các tài liệu địa chất, địa chất công trình. Bản đồ cho thấy khu vực này chủ yếu thuộc vùng cấu trúc yếu tầng nông đồng bằng, được phân chia theo nền địa chất công trình từ yếu đến mạnh với các mức độ từ đơn giản đến phức tạp.

Trang 1

Ứ NG DỤ NG TƯ LIỆ U ĐỊ A CHẤ T VÀ ĐỊ A CHẤ T CÔNG TRÌ NH XÂY DỰ NG BẢ N ĐỒ PHÂN VÙ NG CẤ U TRÚ C TẦ NG NÔNG

ĐỚ I VEN SÔNG HỒ NG KHU VỰ C SƠN TÂY - GIA LÂM

Nguyễ n Thị Nhân, Nguyễ n Tiế n Hả i,

Bù i Thị Bả o Anh, Nguyễ n Xuân Tù ng

Viện Địa chất và Địa vật lý Biển, Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tó m tắ t

Gầ n đây, đoạ n sông Hồ ng từ Sơn Tây đế n Gia Lâm (Hà Nộ i) thườ ng xuyên

xả y ra cá c quá trì nh xó i, sạ t lở bờ sông gây ả nh hưở ng nghiêm trọ ng tớ i hệ thố ng

đê, kè và hoạ t độ ng dân sinh kinh tế - xã hộ i Các quá trình sạt lở nà y phần lớn đều

có liên quan đến thành phần cấ u trú c lớ p đất đá Do vậ y, việ c nghiên cứ u cấ u trú c

tầ ng nông đớ i ven sông là hế t sứ c cầ n thiế t trong đá nh giá cá c tai biế n đị a chấ t liên quan đế n sạ t lở đớ i bờ Bà i bá o trì nh bà y phương phá p xây dự ng bả n đồ phân vù ng

cấ u trú c tầ ng nông đớ i ven sông Hồ ng khu vự c Sơn Tây - Gia Lâm trên cơ sở ứ ng

dụ ng tổ hợ p cá c tà i liệ u đị a chấ t, đị a chấ t công trì nh Bả n đồ cho thấy khu vực này chủ yếu thuộc vùng cấu trúc yếu tầng nông đồng bằng, được phân chia theo nền địa chất công trình từ yếu đến mạnh với các mức độ từ đơn giản đến phức tạp

Từ khó a: Cấ u trú c tầng nông; Trầ m tí ch tầ ng nông; Địa chất công trình

(ĐCCT); Đớ i ven sông Hồ ng

Abstract

Application of geological and engineering geology to establish map of zoning structure shallow layer of the Red river bank from Son Tay to Gia Lam, Hanoi area

Recently, processes of erosion and landslide have occurred more frequently

in the Red river bank from Son Tay to Gia Lam (Hanoi), which have seriously affected dyke systems, embankments and socio - economic activities Mostly erosion processes are relating to soil layer texture ingredient Therefore, research about structure shallow layer of the Red river bank is very necessary in assessing the geological hazards realting to erosion and landslide of river bank.

This article presents methods of establish map of zoning structure shallow layer

of the Red river bank from Son Tay to Gia Lam area based on the application of geological and engineering geology data The map shows that: this area is mainly

in the structure shallow layer delta area It is divided into engineering geology background from weak to strong and has levels from simple to complex.

Keywords: Structure shallow; Sediment shallow; Engineering geology; Red

River bank

1 Mở đầ u

Nghiên cứ u thà nh lậ p cá c bả n đồ

cấ u trú c nề n đấ t, bả n đồ phân chia cá c

kiể u cấ u trú c nề n hoặ c bả n đồ phân bố

cá c kiể u mặ t cắ t đị a chấ t, đị a chấ t công

trì nh,…từ lâu đã đượ c nhiề u tá c giả xây

dự ng cho cá c vù ng trên cả nướ c nó i

chung và vù ng Hà Nộ i nó i riêng Tuy

nhiên, đố i vớ i đớ i bờ ven sông Hồ ng

khu vự c Sơn Tây - Gia Lâm, do được cấu thành từ những cấu trúc địa chất bất đồng nhất theo diện tích và theo chiều sâu nên tính chất địa chất công trình ở đây biến đổi mạnh Địa hình đới ven sông luôn thay đổi do chế độ dòng chảy

và luôn ở trong trạng thái mất cân bằng với các quá trình tích tụ, xói lở đan xen theo các thờ i kỳ khác nhau Do vậy, bờ

Trang 2

sông luôn mất ổn định với sự xuất hiện

thường xuyên của các hiện tượng xói

lở và phá huỷ bờ Vù ng cấu trúc tầng

nông dọc ven sông Hồng thường chịu

nhiều tác động của con người nên cà ng

có nguy cơ xảy ra xói - sạt lở cao Chính

vì vậy việ c nghiên cứ u phân vù ng cấ u

trú c tầ ng nông khu vự c nà y luôn là vấ n

đề cầ n đượ c quan tâm nhiề u hơn nữ a

bở i đây sẽ làm cơ sở tà i liệ u quan trọ ng

để dự báo khu vực nhạy cảm tai biến tự

nhiên củ a đị a phương

Vù ng nghiên cứ u là toàn bộ đới

bờ Sông Hồng từ Sơn Tây đế n Gia

Lâm, đượ c giớ i hạ n trong phạm vi tọa

độ 21000’ đến 21012’vĩ độ Bắc và từ

105025’ đến 105055’ kinh độ Đông Bên

bờ hữ u sông Hồ ng giá p thị xã Sơn Tây

và cá c huyệ n Phú c Thọ , Đan Phượ ng,

Hoà i Đứ c, cá c quậ n Bắ c Từ Liêm, Tây

Hồ , Hoà n Kiế m Bờ tả tiế p giá p vớ i tỉ nh

Vĩ nh Phú c, huyệ n Mê Linh, Đông Anh,

quậ n Long Biên

2 Cơ sở tài liệu và phương pháp

2.1 Cơ sở tà i liệ u

Phân vùng cấu trúc tầng nông được

dựa trên tư liệu về các điều kiện tự nhiên:

địa mạo, địa chất, tí nh chấ t cơ lý củ a đấ t

đá , địa chất thủy văn, tai biế n tự nhiên,…

Việc phân cấp ĐCCT được cũng dựa trên

các yếu tố trên, trong đó nhóm tác giả

chú ý nhiều đến thành phần vật chất đất

đá và các đặc trưng của chúng

Cơ sở tài liệu: kế thừa, tích hợp các

tài liệu đã có và các nghiên cứu từ trước

tới nay Ngoài ra, trong bà i bá o nà y, nhóm

tá c giả còn sử dụ ng nguồn số liệu từ các

Báo cáo kết quả khảo sát ĐCCT năm 2008

- 2010 do các công ty Tư vấn xây dựng đo đạc trong vùng Hà Nội [1, 2, 3, 4]

2.2 Phương phá p

Bả n đồ phân vùng cấu trúc tầng nông đớ i ven sông Hồ ng được thành lập chủ yếu theo các tiêu chí, nội dung của bản đồ địa chất công trình Không gian phân vùng cấu trúc tầng nông ở

khu vực nghiên cứu là phạm vi nghiên

cứu tính theo bề mặt và từ 0 đến khoảng 40m độ sâu

Nguyên tắ c phân chia đất đá và thể hiện trên bản đồ cấ u trú c tầ ng nông: Đất đá theo nguyên tắc địa chất

công trình được phân thành lớp theo đặc điểm mối liên kết kiến trúc trong chúng Theo đó, đất đá được phân thành hai lớp: lớp có liên kết cứng và lớp không

có liên kết cứng

Phân chia cấu trúc tầng nông:

Trong phân chia cấu trúc tầng nông đớ i ven sông Hồ ng, các đơn vị phân chia bao gồm:

Vùng: cơ sở phân chia chính là đặc

điểm địa hình - địa mạo

Khu: cơ sở phân chia bao gồm:

Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn, địa động lực, tính chất cơ lý của đất

đá, đánh giá vai trò thuận lợi xây dựng Thuộc đơn vị nà y, có thể chia ra các kiểu hoặc phụ kiểu

Phân cấp mức độ phức tạp điều kiện ĐCCT cấu trúc tầng nông: Trong

đánh giá, phân cấp mức độ phức tạp điều kiện ĐCCT cấu trúc tầng nông, bà i báo sử dụng các tiêu chí chính như trong bả ng 1

Bả ng 1 Phân cấ p mứ c độ phứ c tạ p cấ u trú c tầ ng nông [12]

Đị a mạ o

Mộ t phân vị đị a mạ o, đị a

hì nh bằ ng phẳ ng hoặ c

hơi dố c, không bị chia

cắ t

Thuộ c phạ m vi mộ t số phân

vị đị a mạ o có chung một nguồ n gố c hì nh thà nh, đị a

hì nh nghiêng, chia cắ t í t

Thuộ c phạ m vi mộ t số phân

vị đị a mạ o có nguồ n gố c hì nh thà nh khá c nhau, đị a hì nh gồ ghề , chia cắ t mạ nh.

Trang 3

Cấu trúc

địa chất

Có không quá 2 phức

hệ thạch học, lớp đất đá

nằm ngang hoặc có độ

dốc không quá 10 o

Không quá 4 phức hệ thạch học, cá c lớp đất đá nằm ngang, nghiêng hoặc vát nhọn, chiều dày các lớp đất đá thay đổi có quy luật

Hơn 4 phức hệ thạch học, các lớp đất đá nằm ngang, nghiêng hoặc vát nhọn, chiều dày các lớp đất đá thay đổi không có quy luật, thậm chí có dạng thấu kính

Tính chất

cơ lý của

đất đá

Trong phạm vi một phức

hệ thạch học, các chỉ

tiêu cơ lý thay đổi ít,

không có quy luật theo

không gian

Trong phạm vi một phức hệ thạch học, các chỉ tiêu cơ lý thay đổi một cách có quy luật theo không gian

Trong phạm vi một phức hệ thạch học, các chỉ tiêu cơ lý thay đổi không có quy luật theo không gian

Địa chất

thủy văn

Không có nướ c dướ i đấ t

hoặc có tầng chứa nướ c

nhưng nằm sâu và có

đặc trưng ĐCTV tương

đối ổn định

Có nướ c dướ i đấ t, nhưng nằm nông, có động thái ít biến đổi, đôi nơi gặp nước có áp, nước không có tính chất ăn mòn hoặc ăn mòn yếu

Nướ c dướ i đấ t phân bố nông hoặc lộ ra trên mặt đất, động thái nước biến đổi mạnh, nước

có tính chất ăn mòn bê tông và kim loại

Cá c tai

biế n thiên

nhiên

3 Khá i quá t về đặc điểm đị a

chấ t, đị a chấ t thủ y văn và công trì nh

vù ng nghiên cứ u

3.1 Đặ c điể m đị a chấ t vùng

nghiên cứu

Khu vự c nghiên cứ u nằ m trong đớ i

Hà Nộ i có lị ch sử phá t triể n gồ m 3 giai

đoạ n lớ n: Neoproterozoi - Cambri sớ m,

Mesozoi và Neogen - Đệ tứ Theo kết

quả đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000

của Ngô Quang Toàn [8] và nhữ ng

nghiên cứ u củ a Trầ n Nghi [13], toà n bộ

diệ n tí ch nghiên cứ u đượ c phủ bở i trầ m

tí ch Đệ tứ và đượ c phân chia thà nh cá c

phân vị đị a tầ ng sau: Hệ tầ ng Lệ Chi

(aQ11 lc), hệ tầ ng Hà Nộ i (a, apQ12-3 hn),

hệ tầ ng Vĩ nh Phú c (a, lbQ13 vp), hệ tầ ng

Hả i Hưng (lb,mQ21-2 hh), hệ tầ ng Thá i

Bì nh (a1, alb, a2Q23 tb)

Đặc trưng của các hệ tầng là các

thành tạo trầm tích sông chiếm ưu thế,

gồm 3 kiểu nguồn gốc khác nhau [11, 18]:

- Trầm tích bãi bồi sông trong đê

(aQ23tb): Các trầm tích này phân bố

rộng rãi ở khu vực Đông Anh, Gia Lâm,

Thanh Trì và Từ Liêm, khu vực nội thành (cũ) Chiều dày của chúng thay đổi theo không gian Ở khu vực nội thành, Đông Anh và Từ Liêm chiều dày thay đổi từ

1 - 5m; khu vực Gia Lâm, Thanh Trì có chiều dày 15 - 20m Thành phần trầm tích bãi bồi sông trong đê gồm: bột sét lẫn cát, cát bột, cát màu nâu, nâu xám chứa phấn hoa và di tích tảo nước ngọt, chiều dày 26,15m

- Trầm tích sông - hồ - đầm lầy (albQ23tb): Các trầm tích alb phân bố với diện nhỏ hẹp (ở Đông Anh và một vài nơi trong phạm vi nội thành) Thành phần chính có sét, bột sét, bột cát màu xám, xám tro, xám đen lẫn vật chất hữu cơ, tàn tích thực vật tạo thành 3 lớp: Lớp 1: cát hạt mịn, hạt nhỏ, có những vảy mica; Lớp 2: bột cát màu xám tro, xám đen lẫn ít vật chất hữu cơ; Lớp 3: bột sét lẫn vật chất hữu cơ, màu xám tro, xám đen

- Trầm tích lòng sông - bãi bồi ngoài đê (aQ23tb): Đây là các trầm tích trẻ nhất thuộc nhóm tướng bãi bồi sông phân bố ở ngoài đê của sông Hồng Các thành tạo này chủ yếu là bột sét, sét, bột

Trang 4

cát, cát màu nâu nhạt với chiều dày thay

đổi 2 - 15m, được chia làm 3 lớp: Lớp

1: cát hạt vừa - lớn, chiều dày ~ 3,0 m;

Lớp 2: cát hạt nhỏ lẫn bột, sét màu xám

đen; Lớp 3: bột sét màu nâu, bề mặt có

thảm cỏ phát triển

Các trầm tích bở rời Đệ tứ thuộc

các hệ tầng Hải Hưng (Q21-2 hh), Vĩnh

Phúc (Q13 vp) thường nằm dưới lớp phủ

trầm tích hệ tầng Thái Bình hoặc lộ

ra thành những chỏm nhỏ ven rìa hay

thung lũng hẹp khu vực gò đồi thấp ở

Sơn Tây, Đông Anh

Các trầm tích Đệ tứ bở rời có sự

biến đổi tướng trầm tích trong không

gian và theo độ sâu cùng với tính chất

gắn kết kém là nguyên nhân chính gây

nên hiện tượng nền đất yếu trong khu

vực Các thành tạo trước Kainozoi cấu

thành các địa hình gò đồi thoải hoặc núi

thấp thường có cấu trúc nền đất mạnh

3.2 Đặ c điể m đị a chấ t thủ y văn

vùng nghiên cứu

Toàn bộ khu vực nghiên cứu là

vùng bồi lấp của sông Hồng Bề mặt

được phủ bởi các thành tạo trầm tích

dày Trên bề mặt địa hình có mạng lưới

kênh, mương, ao, hồ dày đặc, nên điều

kiện địa chất thuỷ văn trong vùng rất

đặc biệt, trữ lượng nước nước ngầm rất

phong phú

Kết quả thăm dò tỉ mỉ nước dưới

đất vùng Hà Nội của Đoàn Địa chất 64

thuộc Liên đoàn II Địa chất thủy văn

được Hội đồng Trữ lượng Quốc gia

thông qua cho thấy khu vực nghiên cứu

có các tầng chứa nước: i) Nước lỗ hổng

có 2 tầng: tầng chứa nước các trầm tích

Holocen (qh) và tầng chứa nước các

trầm tích Pleistocen (qp); ii) Nước khe

nứt có có các tầng: trầm tích Neogen,

các thành tạo Trias giữa và các thành tạo

Proterozoi - Cambri hạ; iii) Các thành

tạo chứa nước kém hoặc rất nghèo nước

có: các thành tạo cách nước Holocen

dưới - giữa (trầm tích biển hệ tầng Hải

Hưng), thành tạo cách nước Holocen

dưới - giữa (trầm tích hồ - đầm lầy hệ

tầng Hải Hưng), các thành tạo chứa nước Pleistocen trên - trầm tích hồ đầm lầy hệ tầng Vĩnh Phúc và các thành tạo chứa nước Pleistocen trên - trầm tích sông phần trên hệ tầng Vĩnh Phúc Giữ a cá c tầ ng chứa nước đều có quan hệ thủy lực với nhau, giữa nước sông Hồng và các tầng chứa nước dưới đất cũng có liên hệ với nhau Khu vực ven dải sông Hồng do ảnh hưởng uốn khúc của dòng sông nên đặc tính ở hai

bờ đối diện khác nhau Nếu ở bờ bên này vắng mặt lớp cách nước, ở bờ đối diện sẽ tồn tại lớp cách nước và ngược lại

3.3 Đặ c điể m đị a chấ t công trì nh vùng nghiên cứu

Các tính chất địa kỹ thuật của các thành tạo trầm tích, nhất là trầm tích

bở rời là không đồng nhất mà thay đổi khác nhau theo không gian Trong khu vực Hà Nội, đối với phức hệ trầm tích Holocen, theo Trần Văn Hoàng [14, 15, 16] các tính chất địa kỹ thuật ở khu vực

Hà Nội thay đổi theo hướng Bắc - Nam Toà n bộ khu vực Sơn Tây - Gia Lâm được đặc trưng bởi địa hình đồi gò

ở phía Tây, Tây Bắ c và đồng bằng bằng phẳng ở phía Đông, Nam [14, 15] Độ cao tuyệt đối thay đổi trong khoảng 8

- 15m, cấu tạo địa chất đơn giản Cột địa tầng bao gồm sét, cuội, sỏi, cát với kích thước cỡ hạt khác nhau Trong cột địa tầng vắng mặt các thành tạo đất yếu như bùn hữu cơ, bùn sét, bùn cát Đất sét thường có trạng thái dẻo cứng, độ ẩm

tự nhiên thấp W = 29 - 30%, hệ số rỗng thường nhỏ hơn 1, góc ma sát trong lớn

 = 14 - 15o, lực dính kết lớn C = 0,30

- 0,40kg/cm2 Tổng chiều dày của tầng đất bở rời khoảng 65 - 70m Các tầng chứa nước dưới đất đều có lớp sét bảo

vệ Tuy nhiên, bề dày lớp sét này không lớn, thay đổi trong khoảng từ 2 đến 5m

và nằm sát ngay dưới lớp đất trồng hoặc đất lấp

Trang 5

Tập thạch học

nguồn gốc

Tuổi địa chất

Ký hiệu

Sông

(ở dưới)

aQ13 vp Sét, sét pha, cát pha, cát ở trên, cuội sỏi cát chứa sét

pha ở dưới

aQ13 lc Sét pha, cát pha ở trên, cuội sỏi cát chứa cát pha ở dưới

Sông hồ - Đầm

lầy

kính, phân lớp mỏng.

Sông - Lũ

apQ12- 3 hn Cuội, sỏi, sạn, cát ở trên, cát lẫn sạn sỏi sét ở dưới Phun trào bazo

trung tính T1vn Tướng phun nổ: Tuf aglomerat, trachytTướng phun trào: đá bazan porphyr

Trang 6

Lục nguyên T1otl

Cuội kết, cát kết, bột kết tuf, bột kết, đá phiến sét vôi,

đá vôi tuf

Lục nguyên

Hì nh 1: Bả n đồ đị a chấ t công trì nh và các mặt cắt đới ven sông Hồng

(Sơn Tây - Gia Lâm) [9]

Khu vực Gia Lâm - Từ Liêm - nội

thành Hà Nộ i đặc trưng bởi địa hình bằng

phẳng với độ cao tuyệt đối khoảng 6 -

8m Cấu tạo địa chất tương đối phức tạp

Cột địa tầng, về cơ bản, vẫn gồm có sét,

sét pha, cát pha rồi đến tầng chứa nước

cát, cuội, sỏi Tuy nhiên, sét đã chuyển

sang trạng thái nửa cứng hoặc dẻo mềm

chứa tàn tích thực vật (Gia Lâm) Tính

chất vật lý và cơ học của sét, sét pha, cát

pha giảm dần: độ ẩm tự nhiên tăng lên

W = 30 - 35%, hệ số rỗng tăng   1,

góc ma sát trong giảm dần  = 10 - 13o,

lực dính kết giảm C = 0,1 - 0,3kg/cm2

Tổng bề dày tầng đất chưa cố kết tăng

lên đến 80 - 85m Các tầng nước dưới

đất được các tầng sét bảo vệ, tuy nhiên,

vì chất lượng sét giảm nên xuất hiện khả

năng thấm thẳng đứng nước mặt xuống

các tầng nước dưới đất, làm chất lượng

nước dưới đất giảm Mật độ dân số ở

khu vực nà y tăng lên, chủ yếu tập trung

ở các thị trấn, làng nghề, khu chung cư

cao tầng, nhà hàng, khách sạn Đồ ng

thờ i đã xuất hiện các khu công nghiệp

tập trung Hiện tượng ô nhiễm về cơ bản

phát sinh từ nguồn gốc sinh hoạt

Khu vực Phúc Thọ, Đan Phượng

và Bắc Từ Liêm là khu vực có tính bền

vững trung bình Cấu tạo địa chất tương

đối phức tạp Cột địa tầng gồm sét, sét

pha, cát, cát pha Tuy nhiên, sét có trạng thái từ dẻo cứng đến dẻo mềm Tính chất vật lý và cơ học của sét, sét pha và cát pha giảm dần: độ ẩm tự nhiên thấp w

= 30 - 35%; hệ số rỗng  ≈ 1; góc ma sát trong lớn  = 10 - 130; lực dính kết lớn

C = 0.1 - 0.3kg/cm2; mô đun tổng biến dạng thường dao động trong khoảng (Eo

= 50 - 100 kG/cm2); cường độ chịu tải qui ước Ro = 0.8 - 1.5(kG/cm2)

Khu vực quận Hoàn Kiếm, Long Biên được đặc trưng bởi địa hình đồng bằng thấp, trũng, với độ cao tuyệt đối thay đổi trong khoảng 5 - 6m Đây là khu vực có tính bền vững thấp Cấu tạo địa chất phức tạp, bị phân cách bởi hệ thống sông, hồ Cột địa tầng địa chất cũng được bắt đầu bằng lớp đất lấp rồi đến một tập các lớp sét, sét pha, cát pha xen lẫn các lớp bùn cát, bùn sét, bùn hữu

cơ Tập này có chiều dày lên đến 25 - 30m Dưới nó là tầng cát, cuội, sỏi chứa nước Tầng chứa nước thường được chia thành phụ tầng trên và phụ tầng dưới, giữa chúng là một lớp sét có bề dày khoảng 3 - 4m ở độ sâu 33 - 37m Tính chất vật lý và cơ học của tập đất yếu nói trên thấp: độ ẩm tự nhiên W =

35 - 40% và lớn hơn, hệ số rỗng e > 1, góc ma sát trong  = 5 - 10o hoặc nhỏ hơn, lực dính kết C = 0,1 - 0,25kg/cm2

Trang 7

Ở đây, quá trình đô thị hóa phát triển

nhanh, mật độ dân số cao đạt 3500 -

4000 người/km2 Số lượng các loại chất

thải rắn, chất thải nước rất lớn, là nguồn

gốc gây ra nạn ô nhiễm đất đai, sông,

hồ, kênh mương Các quá trình địa chất

ngoại sinh bao gồm mực nước dưới đất

bị hạ thấp mạnh, lún mặt đất đạt vài cm/

năm, ngập lụt, ô nhiễm

Ở khu vực Đông Anh lớp sét nằm

ngay dưới lớp đất lấp, đất trồng bề dày

chỉ giới hạn trong khoảng 2 - 3m Dưới

lớp sét là lớp cát chứa nước Holocen

Lớp sét có độ ẩm tự nhiên W = 29 -

30%, giới hạn dẻo Wd = 29 - 30%, giới

hạn chảy Wch = 39 - 44%, hệ số rỗng e

< 1, góc ma sát trong  = 14-15o trong

khi đó càng xuống phía Nam, bề dày lớp

sét tăng, nhưng hàm lượng hạt sét giảm

và có xu hướng chuyển dần sang sét pha

hoặc là một tập các lớp mỏng sét pha,

cát pha chứa tàn tích thực vật Dưới lớp

sét là lớp bùn cát, bùn sét, bùn hữu cơ

Những tính chất cơ bản của lớp sét ở

trung tâm và phía Nam thấp hơn so với

phía Bắc, độ ẩm tự nhiên W = 35 - 40%,

giới hạn dẻo Wd = 29 - 35%, giới hạn

chảy Wch = 45 - 55%, hệ số rỗng e > 1,

góc ma sát trong  = 5 - 10o, lực dính kết

thấp C = 0,13 - 0,25kg/cm2

4 Kết quả xây dựng bản đồ phân

vùng cấu trúc tầng nông đới ven sông

Hồng đoạn Sơn Tây - Gia Lâm

Theo tài liệu khảo sát ĐCCT khu

vực đới bờ sông Hồng Sơn Tây - Gia

Lâm [1, 2, 3, 4] cho thấy các thành tạo

địa chất ở đây có tuổi, nguồn gốc, thành

phần, trạng thái và tính chất khác nhau

Do các lớp đất có tuổi và thành phần

giống nhau có tính chất gần giống nhau

nên để điển hình hóa, nhóm tác giả tiến

hành phân chia các kiểu và dạng cấu

trúc nền đất ra các lớp đất loại sét (bao

gồm sét, sét pha, cát pha), bùn và than bùn thuộc tuổi Holocen và Pleistocen

- Kiểu nền một lớp đồng nhất có dạng nền A1 đặc trưng là loại đất sét chủ yếu nguồn gốc sông tuổi Pleistocen muộn (aQm2vp) Còn dạng nền một lớp

A2 chủ yếu là đất loại sét Holocen có các nguồn gốc khác nhau và tính chất cơ lý gần giống nhau, với các đặc trưng giá trị trung bình hệ số nén lún a1-2 = 0,023

- 0,005cm2/KG, lực dích kết C = 0,157

- 0,296KG/cm2, góc ma sát trong (= 6,29 - 17,19o)

- Kiểu nền hai lớp theo sự thay đổi trật tự giữa lớp cát và đất loại sét tuổi Holocen (dạng nền B1, B2) và đất loại sét tuổi Holocen với Pleistocen (dạng nền

B3) Dạng nền B1 gồm cát nguồn gốc sông tuổi Holocen (ở trên) có độ chặt trung bình, chiều dày tới 5 - 10m và đất loại sét nguồn gốc sông, sông hồ, đầm lầy tuổi Holocen, chiều dày tới 15 - 20m Dạng nền B2 gồm đất loại sét nguồn gốc sông tuổi Holocen (ở trên) có chiều dày

5 - 10m và cát sông tuổi Holocen có

độ chặt trung bình (ở dưới) Dạng nền

B3 có đất loại sét nguồn gốc sông tuổi Holocen (ở trên) với chiều dày tới 6 - 10m và đất loại sét có tuổi Pleistocen muộn chủ yếu nguồn gốc sông (ở dưới) chiều dày tới 10 - 15m

Trong khu vực nghiên cứu, một trong những tai biến thiên nhiên điển hình là hiện tượng xói lở - bồi tụ diễn

ra dọc sông Hồng Theo các nhà nghiên cứu, do sông Hồng chảy trong khu vực chủ yếu là các thành tạo trầm tích bở rời, chế độ dòng chảy biến động mạnh, nhất

là có sự tác động mạnh của con người nên hiện tượng xói lở, sạt lở bờ cũng như bồi tụ diễn ra mạnh và phức tạp Theo Đỗ Huy Cường và nnk [5], đoạn sông Hồng từ Sơn Tây - Hà Nội là một trong những đường bờ có nguy cơ xảy

Trang 8

ra sạt lở mạnh nhất trên toàn bộ đường

bờ sông Hồng, trong đó những đoạn bờ

thường bị sạt lở mạnh là: bãi giữa lòng

sông Đại Độ, bãi Phúc Xá, xã Hải Bối,

Tại bãi Phúc Xá, sạt lở bờ sông phía

Hồ Tây diễn ra trên suốt chiều dài gần

3km [10] Đặc biệt, năm 1988 sạt lở bãi

này đã cuốn trôi nhiều ngôi nhà tại đây

Tại bãi Đại Độ, hoạt động xói lở

diễn ra mạnh ở phía bờ thuộc huyện Từ

Liêm cũ (xói lở diễn ra dọc sông dài tới

4km), trong khi phía bờ Đông Anh lại

xảy ra bồi tụ

Đoạn bờ thuộc xã Hải Bối (Đông

Anh), chiều dài bờ bị xói lở khoảng

2,3km Từ năm 2004 đến 2007, tốc độ

xói lở đạt tới 2 - 3m/năm

Đoạn bờ phường Ngọc Thụy diễn

ra xói lở rất mạnh, tốc độ đạt tới 50 -

100m/năm là điểm nóng nhất về sạt lở

bờ trong năm 2006

Khu vực bờ xã Duyên Hà nằm ở

đỉnh cong uốn lượn của sông Hồng, nên

cũng bị xói lở mạnh Tháng 11/2004,

lòng sông tại đây bị xói, đào khoét rất

sâu -21,99m [10]

Đoạn xã Thượng Cát, xói lở diễn

ra mạnh ở bờ tả phía trạm bơm Ấp Bắc

Đoạn Chèm - cầu Thăng Long, bờ trái bị

sạt lở trong nhiều năm

Khu vực bãi Bắc Biên (gần cửa

sông Đuống) trong các năm 2003 - 2005

bị sạt lở rất mạnh

Như vậy, trên cơ sở các kết quả

nghiên cứu tổng hợp về cấ u trú c đị a chấ t,

điều kiện tự nhiên theo tiêu chí ĐCCT,

kế t quả phân vù ng khu vự c Hà Nộ i theo

tí nh bề n vữ ng củ a môi trườ ng đị a chấ t

[16], chú ng tôi phân chia cấu trúc tầng

nông khu vự c nghiên cứ u gồm 2 vùng:

Vùng A: vùng núi - đồi (vùng cao, mạnh

về ĐCCT) và Vùng B: vùng đồng bằng

(vùng trung bình - yếu về ĐCCT)

Vùng cấu trúc tầng nông núi - đồi

(A) phân bố rấ t í t trong khu vự c nghiên

cứ u, tạo thành một dả i dạng tam giác phí a Tây Nam củ a vù ng Đặc điểm chính của vùng cấu trúc tầng nông này

là địa hình khá phức tạp với đặc trưng chính là địa hình núi, đồi được tạo nên bởi vật chất chính là các thành tạo đá gốc có tuổi trước Kainozoi có tính chất

cơ lý bền vững cao, khan hiếm nước dưới đất

Vùng cấu trúc tầng nông đồng bằng (B) là khu vực có nền đị a chấ t

công trì nh thuộc mức trung bình - yếu Khu vực này chiếm phần lớn diện tích

vù ng nghiên cứ u, nơi tầng nông phát triển nhiều phức hệ thạch học, có tiềm năng lớn về nước dưới đất và nước trên mặt, nhiều tai biến thiên nhiên (TBTN) Dựa vào đặc điểm về địa chất, địa chất thủy văn, địa động lực, tính chất cơ

lý của đất đá và TBTN, nhóm tác giả tiếp tục phân vùng cấu trúc yếu tầng nông dưới đất, trong đó kiểu được xác lập trên cơ sở có mặt lớp đất yếu (bùn các loại, đất loại sét trạng thái chảy và dẻo chảy) được gọi là kiểu II và không

có lớp đất yếu được gọi là kiểu I

+ Vùng cấu trúc tầng nông Núi - đồi (A): Vùng cấu trúc này gồm 3 khu

cấu trúc tầng nông: Khu có mức độ đơn giản về phức tạp của điều kiện ĐCCT và đặc trưng của chúng (A1); Khu có mức

độ trung bình về phức tạp của điều kiện ĐCCT và đặc trưng của chúng (A2); Khu có mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT và đặc trưng của chúng (A3)

Khu cấu trúc tầng nông A 1 là khu vực núi, đồi phát triển trên các thành tạo thuộc hệ tầng Ngòi Chi chủ yếu tạo thành dải kéo dài từ Ba Vì qua Sơn Tây đến Hạ Bằng (Thạch Thất) Trong phạm

vi khu này, đất đá có chỉ tiêu cơ lý tốt về

Trang 9

ĐCCT, đồng thời không có nước ngầm

và không có lớp đất yếu, tai biến thiên

nhiên hiếm gặp (nếu không có tác động

của con người) Như vậy, trong khu này,

chỉ có một kiểu đơn vị ĐCCT được gọi

là kiểu I (ký hiệu A1I)

Khu cấu trúc tầng nông A 2 là khu

vực núi, đồi rìa Tây, Tây Nam, tạo

thành các diện nhỏ không liên tục Khu

A2 phát triển trên các thành tạo thuộc hệ

tầng Tân Lạc hoặc Viên Nam hoặc Sông

Bôi Trong phạm vi khu này, đất đá có

chỉ tiêu cơ lý tốt về ĐCCT, đồng thời

không có nước ngầm và không có lớp

đất yếu, vì vậy, khu này chỉ có một kiểu

đơn vị ĐCCT - kiểu I (ký hiệu A2I)

Khu cấu trúc yếu tầng nông A 3 phát triển trên các thành tạo: dưới là thành tạo trước Kainozoi và phần trên là trầm tích Đề tứ bở rời, tạo nên địa hình bán sơn địa (thung lũng, miền bằng, gò đồi)

ở Tây, Tây Nam vù ng nghiên cứ u, có điều kiện ĐCCT khá, nước dưới đất khan hiếm Đây là kiểu cấu trúc có lớp đất yếu (A3II)

+ Vùng cấu trúc yếu tầng nông đồng bằng (B): gồ m hai khu cấu trúc

yếu tầng nông là khu cấu trúc yếu tầng nông trung bình - yếu về ĐCCT (B2)

và khu cấu trúc yếu tầng nông yếu về ĐCCT (B3)

Hì nh 2: Bả n đồ phân vù ng cấ u trú c tầ ng nông khu vự c Sơn Tây - Gia Lâm

Hì nh 3: Sơ đồ mặt cắt điề u kiệ n địa chất công trình tuyến ED và FKGH

Trang 10

Khu cấu trúc tầng nông B 2 có các

kiểu cấu trúc sau:

+ Kiểu B2Ia: kiểu cấu trúc này phân

bố chủ yếu ở khu vực huyện Đông Anh

và một số diện khá lớn thuộc quận Tây

Hồ và Bắc Từ Liêm (Hà Nội), huyện

Vĩnh Lạc (Vĩnh Phúc) Thuộc kiểu này,

mặt cắt tầng nông có các thành tạo Đệ tứ

với 2 - 3 phức hệ thạch học tướng sông,

sông - biển với thành phần chủ yếu là

cát và cát bột

+ Kiểu B2Ib: kiểu khu nền trung

bình - yếu ĐCCT, phức tạp về điều kiện

ĐCCT Trong kiểu này, mặt cắt tầng

nông có mặt trên 3 phức hệ thạch học,

trong đó ngoài các thành tạo Đệ tứ thuộc

tướng sông, sông - biển (thành phần chủ

yếu là cát, cát bột), đôi nơi còn có mặt

lớp đất yếu (bùn hoặc sét) tướng hồ,

đầm lầy Kiểu cấu trúc này có mặt không

nhiều trong khu vự c, chúng phân bố chủ

yếu ở huyện Vĩnh Lạc (Vĩnh Phúc) và

khu vực Phủ Lỗ (Đông Anh)

+ Kiểu B2II: khu nền trung bình -

yếu, phức tạp về điều kiện ĐCCT Mặt

cắt tầng nông là các thành tạo đệ tứ, có

cấu trúc lớp đất yếu Kiểu cấu trúc tầng

nông này chiếm diệ n tích lớn dọc 2 bên

bờ sông Hồng từ Sơn Tây về đến Hà Nội

theo phương Tây Bắc - Đông Nam

Khu cấu trúc tầng nông B 3 chỉ có

1 kiểu - kiểu khu nền yếu, mức độ phức

tạp về điều kiện ĐCCT (B3II) Vớ i kiểu

này, mặt cắt tầng nông gồm các thành

tạo Đệ tứ có từ 4 phức hệ thạch học trở

lên Trong thành phần vật chất, ngoài

các trầm tích sông, sông - biển (cát, cát

bột) còn có mặt các trầm tích bùn, sét

(lớp đất yếu) Kiểu cấu trúc này phân bố

hầu hết ở đê trong, dọc hai bên bờ sông

Hồng từ Sơn Tây đến Gia Lâm

Bả n đồ phân vùng cấu trúc tầng

nông khu vự c đới ven sông Hồng từ Sơn

Tây đến Gia Lâm (Hà Nội) và cá c mặ t

cắ t đượ c thể hiệ n như trong hì nh 2 và 3

5 Kết luận

Bản đồ phân vù ng cấ u trú c tầ ng nông đới ven sông khu vực Sơn Tây - Gia Lâm (từ 0 đến 40m) cho thấy: Cấu trúc tầng nông dọc ven sông Hồng (chủ yếu vùng B) được đặc trưng chủ yế u là các trầm tích Đệ tứ bở rời, không đồng nhất, cấ u trúc không gian gồm 2 vùng: Vùng cấu trúc tầng nông núi - đồi (vù ng A) và vùng cấu trúc tầng nông đồng bằng (vù ng B) Mỗ i vù ng

cấ u trú c lạ i đượ c chia nhỏ thà nh cá c khu tương ứ ng vớ i đặ c điể m ĐCCT

Theo cá c mặ t cắ t, tầng nông ở khu vực nghiên cứu (trừ vùng núi - đồi) có mặt chủ yếu các lớp không có liên kết cứng - đó là các trầm tích mềm rời và mềm dính, đượ c chia thà nh 3 cấ p điề u kiệ n ĐCCT: yếu, trung bình và cao

Vù ng có điề u kiệ n ĐCCT yế u phầ n lớ n

ở độ sâu từ 0 - 10m

Cấu trúc tầng nông dọc ven sông Hồng (chủ yếu vùng B) đã và đang chịu tác động bị lún hạ, ô nhiễm và biến động

bề mặt địa hình do tác động chủ yếu của con người

Kế t quả xây dự ng bả n đồ phân vùng cấu trúc yếu tầng nông là mộ t trong nhữ ng thông tin rấ t quan trọ ng

để đưa ra các giải pháp phòng tránh và quy hoạch thích ứng dân sinh ven sông khu vực Sơn Tây - Gia Lâm Hà Nội, nhằm hạn chế mức thiệt hại thấp nhất

và an toàn cho cuộc sống người dân cũng như quá trình phát triển kinh tế dọc bờ sông Hồng

Lờ i cả m ơn: Bà i bá o đượ c hoà n

thà nh vớ i sự hỗ trợ củ a đề tà i Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam,

Mã số: VAST05.05/16-17

Ngày đăng: 10/04/2021, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w