1. Trang chủ
  2. » Đề thi

lòch baùo giaûng lòch baùo giaûng tuaàn 33 töø ngaøy 2 05 ñeán ngaøy 6 05 2005 thöù moân teân baøi daïy 2 taäp ñoïc taäp ñoïc toaùn haùt nhaïc chaøo côø boùp naùt quaû cam boùp naùt quaû cam oân ta

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 44,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV ñoïc töøng caâu cho HS nghe vieát. + Ñoïc laïi cho HS soaùt loãi.YC ñoåi vôû. + Thu vôû 5 chaám ñieåm vaø nhaän xeùt 3/ Höôùng daãn laøm baøi taäp: Baøi 2:.. + Goïi HS ñoïc yeâu [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 33 : Từ ngày 2/ 05 đến ngày 6/ 05 /2005

2 Tập đọc Tập đọc

Ôn tập các số trong phạm vi 1000 (tiếp theo )

(NV) Bóp nát quả cam Bài dành cho địa phương

(NV) Lượm Mặt trăng và các vì sao

Bài 66



Trang 2

Thứ hai, ngày 02 tháng 05 năm 2005.

TẬP ĐỌC : BÓP NÁT QUẢ CAM A/ MỤC TIÊU :

I/ Đọc :

- Đọc lưu loát trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, quát lớn, cưỡi cổ,

nghiến răng, trở ra

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Biết thể hiện tình cảm các nhân vật qua lời đọc.

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu

- Biết được sự kiện lịch sử và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong truyện

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn,

giàu lòng căm thù giặc

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc.

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc.

- Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài thuộc lòng bài Tiếng

chỗi tre và trả lời các câu hỏi.

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn? Các

đoạn được phân chia như thế nào?

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các từ

mới

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu,đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HSđọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1:Giặc Nguyên cho … căm giận Đoạn 2:Sáng nay …kẻ nào được giữ ta lại

Đ oạn 3: Vừa lúc ấy một quả cam

Đ oạn 4: Đoạn còn lại

+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ

Trang 3

mục tiêu.

+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả lớp

g/ Đọc đồng thanh

Đợi từ sáng trưa,/vẫn gặp,/cậu bèn liều chết/xô mấy ngã chúi,/xăm xăm xuống bến.// Quốc Toản tạ ơn vua,/chân bước ấm ức:// Vua ban quý/nhưng con,/vẫn cho dự bàn việc nước.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

+ Đại diện các nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.+ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta ?

+ Thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào ?

+ Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?

+ Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản

rất nóng lòng muốn gặp vua?

+ Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều

gì?

+ Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép

nước?

+ Vì sao sau khi khi tâu vua “xin đánh” Trần

Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy?

+ Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban

cho Trần Quốc Toản cam quý?

+ Trần Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì

điều gì?

+ Em biết gì về Trần Quốc Toản?

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

+ Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếmnước ta

+ Trần Quốc Toản vô cùng căm giận

+ Trần Quốc Toản gặp vua để nói hai tiếng

+ Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền

+ Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theophép nước

+ Vì vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đãbiết lo việc nước

+ Vì bị Vua xem Trần Quốc Toản nghiếnrăng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam.+ Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước./Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổinhưng chí lớn

+ Một số HS nêu và nhận xét như phần mụctiêu

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.



Trang 4

TOÁN : ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiếp theo)

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Ôn luyện về đọc, viết số, so sánh số, thứ tự số trong phạm vi 1000.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn ở bảng phụ nội dung bài 2.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 2 HS lên bảng làm bài điền số

+ 2 HS lên bảng viết số

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Tổ chức cho HS thi đua tiếp sức

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

100 ; 200 ; 300 ; 400 ; 500 ; 600 ; 700 ; 800 ;

900 ; 1000

a/ 100 (Số nhỏ nhất có 3 chữ số)b/ 999 (Số lớn nhất có 3 chữ số)Nhắc lại tựa bài

+ Đọc các số đã cho trước

+ 2 nhóm thảo luận sau đó cử mỗi 4 bạn thiđua tiếp sức

Chẳng hạn:

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Viết số 842 lên bảng và hỏi:

Số 842 gồm mấy trăm, mấy

chục và mấy đơn vị?

+ Hãy viết số này thành tổng

các trăm, chục, đơn vị?

+ Nhận xét và rút ra kết luận:

842 = 800 + 40 + 2

+ Yêu cầu HS tự làm các

phần còn lại

+ Chữa bài và ghi điểm

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Yêu cầu HS làm bài, sau đó

gọi HS đọc bài làm của mình

+ Nhận xét chữa bài

Bài 4:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

+ Đọc đề+ Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị

+ 2 HS lên bảng viết số, cả lớp viết ở bảng con

+ Nhắc lại+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Nhận xét

+ Viết số theo thứ tự+ Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảnga/ Từ bé đến lớn: 257 ; 279 ; 285 ; 297

b/ Từ lớn đến bé: 297 ; 285 ; 279 ; 257

+ Nhận xét bài ở bảng

+ Viết số thích hợp vào chỗ trống

+ 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị+ 2 đơn vị

a/ Chín trăm ba mươi chín 939

Trang 5

làm gì?

+ Viết lên bảng dãy số 462;

464 ; 466; và hỏi: 462 và

464 hơn kém nhau bao nhiêu

đvị?

+ Vậy 2 số đứng liền nhau

trong dãy số này hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Nhận xét tuyên dương

+ Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bàia/ 462 ; 464 ; 466 ; 468

b/ 353 ; 355 ; 357 ; 359

c/ 815 ; 825 ; 835 ; 845

+ Nhận xét bài bạn

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số có 3 chữ số.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



Trang 6

Thứ ba, ngày 03 tháng 05 năm 2005.

TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ.

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100(tính nhẩm và tính viết).

- Ôn luyện phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 1000(tính nhẩm và tính viết).

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng hoặc trừ.

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn bài tập 1 và 2 lên bảng.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 2 HS lên viết các số theo thứ tự

+ Cả lớp điền số vào chỗ trống, 1 HS lên bảng

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Nêu cách nhẩm các số tròn chục, tròn trăm

+ Yêu cầu HS thảo luận theo 3 nhóm và lên

bảng tiếp sức

+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

a/ Từ bé đến lớn: 257 ; 279 ; 285 ; 297

b/ Từ lớn đến bé: 297 ; 285 ; 279 ; 257

+ Cả lớp thực hiện ở bảng cona/ 462 ; 464 ; 466 ; 468

30 + 50 = 80 70 – 50 = 20 300 + 200 = 500

20 + 40 = 60 40 + 40 = 80 600 – 400 = 200+ Nhận xét thực hiện và ghi

điểm

90 – 30 = 60 60 – 10 = 50 500 + 300 = 800

80 – 70 = 10 50 + 40 = 90 700 – 400 = 300

Bài 2 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Gọi 4 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 3 con

tính

+ Tính

34 68 425 968 + 62 25 361 503- + -

Trang 7

+ Chữa bài và ghi điểm.

Bài 3 :

+ Đọc đề bài toán

+ Có bao nhiêu HS gái?

+ Có bao nhiêu HS trai?

+ Yêu cầu làm gì?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở

Tóm tắt:

Học sinh gái : 265 học sinh

Học sinh trai : 234 học sinh

Học sinh cả trường : học sinh?

+ Chấm bài nhận xét và ghi điểm

Bài 4 :

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Bể thứ nhất được bao nhiêu lít nước?

+ Số nước ở bể thứ hai ntn so với bể thứ nhất?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Làm bài vào vở

Tóm tắt:

Bể thứ nhất : 865 lít nước

Bể thứ hai ít hơn : 200 lít nước

Bể thứ hai chứa : lít nước?

+ Chấm bài và nhận xét

96 43 786 465Các kết quả còn lại lần lượt là: 82 ; 36 ; 74 ; 52

450 ; 987 ; 526 ; 699

+ Đọc đề+ Có 265 HS gái

+ Có 234 HS trai

+ Tìm số HS cả trường đó?

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số học sinh trường đó có là:

265 + 234 = 499 (học sinh)Đáp số : 499 học sinh+ Nhận xét bài trên bảng

+ Đọc đề+ Chứa 865 lít nước

+ ít hơn bể thứ nhất 200 lít nước

+ Tìm số lít nước ở bể thứ hai?

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số lít nước bể thứ hai có là:

865 – 200 = 655 (lít nước)Đáp số : 655 lít nước+ Nhận xét bài trên bảng

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách cộng,trừ các số có 2 và 3 chữ số.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



Trang 8

CHÍNH TẢ: (NV) BÓP NÁT QUẢ CAM.

A/ MỤC TIÊU:

- Nghe và viết chính xác đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện: Bóp nát quả cam.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: s/x ; iê/i.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Giấy khổ to ghi nội dung bài tập chính tả.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ được viết

chính tả bài Bóp nát quả cam, ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đoạn văn nói về ai ?

+ Đoạn văn kể về chuyện gì?

+ Trần Quốc Toản là người ntn?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

+ Vì sao?

+ Các chữ đầu đoạn văn được viết ntn?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc từng câu cho HS nghe viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

+ Cả lớp viết ở bảng con: chích choè, hít thở,

loè nhoè, quay tít

Nhắc lại tựa bài

+ 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Nói về Trần Quốc Toản

+ Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm lexâm chiếm nước ta nên xin vua cho đánh Vuathấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nướcnên tha tội chết và ban cho một quả cam QuốcToản ấm ức bóp nát quả cam

+ Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chílớn, có lòng yêu nước

+ Có 3 câu

+ Chữ đầu câu: Thấy, Quốc Toản, Vua

+ Quốc Toản là danh từ riêng, các chữ còn lạiđứng ở đầu câu

+ Lùi vào 1 ô và phải viết hoa

+ Đọc và viết các từ: âm mưu, nghiến răng,

xiết chặt, quả cam

+ Nghe đọc và viết bài chính tả

+ Soát lỗi.HS đổi vở

+ Đọc đề bài

Trang 9

+ Gọi HS đọc yêu cầu.

+ GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên

bảng

+ Chia lớp thành 2 nhóm thi điền âm, vần nối

tiếp Mỗi HS chỉ điền vào 1 chỗ trống Nhóm

nào xong trước và đúng là nhóm thắng

+ Gọi HS đọc lại bài làm

+ Nhận xét tuyên dương

+ Đọc thầm lại bài

+ Làm bài theo hình thức nối tiếp

+ 4 HS nối tiếp đọc lại bài làm của nhómmình

Đáp án:

a/ Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

Con công hay múa

Nó múa làm sao?

Nó rụt cổ vào

Nó xoè cánh ra.

Con cò mà đi ăm đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi, ông vớt tôi naoTôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con.

b/ chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả.

- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bài tập.

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học.



Trang 10

ĐẠO ĐỨC : BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

A/ MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Ích lợi của một số việc làm ngay tại địa phương mình

- Củng cố lại một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi của các

em trong đời sống hằng ngày

- Giáo dục HS làm những việc tốt và có ích

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh, ảnh , mẫu chuyện việc cần làmcó liên quan đến địa phương

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

+ Vì sao cần có ý thức bảo vệ nhà trường vànơi công cộng?

Nhắc lại tựa bài

Mục tiêu: Giúp HS có ý thức bảo vệ và gìn giữ của chung.

Cách tiến hành:

+ GV đưa yêu cầu: Trụ sở ấp của em có các bồn hoa và cây cảnh em cần thể hiện điều gì:

+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội

dung:

a/ Chạy lung tung, ngắt hoa

b/ Thực hiện đúng theo quy định của trụ sở âpù

c/ Nhắc nhở bạn không nên phá phách

d/ Tự giữ gìn và nhắc nhở bạn bè

+ Chia nhóm và thảo luận

+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét

Kết luận: Em nên thực hiện đúng theo nội quy, quy định của trưởng ấp để thể hiện đúng là người

học sinh có văn hoá, làm cho địa phương mình càng đẹp càng văn minh

Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.

Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo vệ các cây cảnh và các bồn hoa

trong trự sở ấp

+ GV nêu tình huống: Vào ngày thứ bảy và chủ nhật, các em không đi học Theo em, có nên đếntrụ sở của ấp chơi hay không và nếu đến chơi hoặc đến sinh hoạt em cần làm gì?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

+ Nhận xét

+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí

+ Các nhóm thảo luận theo tình huống GVnêu

+ Đại diện từng nhóm báo cáo

+ Nhận xét+ Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét

Trang 11

Kết luận chung: Trong tình huống đó, không nên đến trự sở ấp để chơi và nếu đến sinh hoạt phải

có ý thức bảo vệ nơi sinh hoạt của địa phương mình

Hoạt động 3: Tự liên hệ.

Mục tiêu: Giúp HS biết suy nghĩ lại bản thân mình về những việc nên làm và không nên làm Cách tiến hành:

* HS tự liện hệ rồi nhận xét

* Phân tích những điều đúng sai cho HS hiểu sau đó GD cho HS có ý thức bảo vệ và gìn giữnhững của công ở địa phương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

- Vì sao cần phải cần phải bảo vệ những nơi công cộng ở địa phương em?

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị kiểm tra GV nhận xét tiết học.



Trang 12

THỂ DỤC : BÀI 65.

A/ MỤC TIÊU :

- Tiếp tục ôn Chuyền cầu theo nhóm hai người.Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón

và chuyền cầu cho bạn chính xác hơn các giờ trước

- Ôn trò chơi “Ném bóng trúng đích” Yêu cầu HS nâng cao khả năng ném trúng đích.

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường.

- Phương tiện : 1 còi ; kẻ sân và chuẩn bị cờ cho trò chơi, cùng HS chuẩn bị đủ quả cầu C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV phổ

biến nội dung giờ học ( 1 p)

+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối

+ Xoay cánh tay, khớp vai

+ Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa

hình tự nhiên ở sân trường : 80 – 100m

+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1p

+ Ôn các động tác: tay, chân, lườn, nhảy của

bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2

lần x 8 nhịp

II/ PHẦN CƠ BẢN:

Chia số HS trong lớp thành 2 tổ tập luyện ở

những địa điểm khác nhau theo 1 trong 2 nội

dung:

* Chuyền cầu theo nhóm 2 người: 8 – 10 phút

* Trò chơi: “Ném bóng trúng đích”: 8 – 10 p

+ GV giúp đỡ các nhóm ổn định và thực hiện

các trò chơi theo sự chỉ định của GV

+ Các tổ tập luyện , GV sửa chữa cho HS

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Đi đều và hát : 2 phút

+ Một số động tác thả lỏng

+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng

+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc lại

+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại

bài,chuẩn bị tiết sau

+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe

+ HS thực hiện + HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hiện trên sân trường

+ Đi thường theo 4 hàng dọc+ Cả lớp cùng thực hiện

+ Thực hiện theo sự hướng dẫn Cả lớp thựchiện

+ Cả lớp cùng chơi theo 2 nhóm + Chia tổ và tập luyện

+ Cả lớp cùng tham gia trò chơi

+ HS thực hiện theo yêu cầu + Thả lỏng cơ thể

+ Thực hiện

+ Lắng nghe

Trang 13

Thứ tư, ngày 04 tháng 05 năm 2005.

KỂ CHUYỆN: BÓP NÁT QUẢ CAM.

A/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào nội dung câu chuyện , sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự.

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với từng nhân vật

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Tranh minh hoạ.

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện Chuyện quả

bầu.

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài

tập đọc, GV ghi tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Sắp xếp lại các tranh cho đúng thứ tự

truyện

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

+ Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp lại

các bức tranh trên theo thứ tự nội dung truyện

+ Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo

đúng thứ tự

+ Gọi HS nhận xét

+ GV chót lại lời giải đúng

b/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Chia nhóm và yêu cầu dựa vào tranh minh

hoạ để kể

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện mỗi nhóm kể

lại từng đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

+ Yêu cầu các nhóm nhận xét sau mỗi lần HS

+ 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn 1 HS kểtoàn chuyện

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc bài tập 1

+ Quan sát tranh minh hoạ

+ Thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS

+ Lên bảng gắn lại các bức tranh

+ Nhận xét theo lời giải đúng: 2 – 1 – 4 – 3

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HSkể từng đoạn của chuyện theo câu hỏi gợi ý

+ Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét.Mỗi HS kể một đoạn

+ Nhận xét bạn kể

Trang 14

Đoạn 1:

+ Bức tranh vẽ những ai?

+ Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao ?

+ Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như

vậy?

Đoạn 2 :

+ Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính

canh?

+ Trần Quốc Toản gặp vua để làm gì?

+ Khi bị quân lính vây kín Trần Quốc Toản đã

làm gì, nói gì?

Đoạn 3 :

+ Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

+ Trần Quốc Toản nói gì với Vua?

+ Vua nói gì? Làm gì với Trần Quốc Toản?

Đoạn 4:

+ Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe

mắt ngạc nhiên?

+ Lí do gì mà Trần Quốc Toản nóp nát quả

cam?

c/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Yêu cầu HS kể theo vai

+ Gọi HS nhận xét bạn kể

+ Nhận xét ghi điểm

+ Trần Quốc Toản và lính canh

+ Rất giận dữ + Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờmượn đường để cướp nước ta

+ Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa màvẫn không được gặp Vua

+ Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng

“xin đánh”

+ Trần Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, tuốt

gươm quát lớn: Ta xuống xin bệ kiến Vua,

không kẻ nào được giữ ta lại.

+ Tranh vẽ Trần Quốc Toản, Vua và quan.Quốc Toản quỳ lạy Vua, gươm kề vào gáy.Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy

+ Cho giặc mượn đường là mất nước Xin bệhạ cho đánh!

+ Vua nói: Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ

ra phải trị tội Nhưng xét thấy em còn trẻ màđã biết lo việc nước, ta có lời khen

+ Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ còn trơbã

+ Chàng ấm ức vì Vua cho mình là trẻ con,không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũgiặc lăm le đè đầu cuỡi cổ dân lành

+ 3 HS kể theo vai ( người dẫn chuyện, Vua,Trần Quốc Toản)

+ HS nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho bản

thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.



Trang 15

TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiếp theo).

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 (tính nhẩm và tính viết).

- Ôn luyện phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 1000(tính nhẩm và tính viết).

- Ôn luyên về giải bài toán tìm số hạng, tìm số bị trừ.

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng hoặc trừ.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn bài tập 1 và 2 lên bảng.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 2 HS lên đặt tính và tính bài 2

+ 1 HS lên bảng làm bài 3, 1 HS làm bài 4

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Nêu cách nhẩm các số tròn chục, tròn trăm

+ Yêu cầu HS thảo luận theo 3 nhóm và lên

bảng tiếp sức

+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ 2 HS giải bài toán có lời vănNhắc lại tựa bài

+ Đọc đề

+ Tính nhẩm+ Nêu và nhận xét+ Thảo luận rồi cử mỗi nhóm 3 HS tiếp sức

500 + 300 = 800 800 – 500 = 300

800 – 300 = 500

400 + 200 = 600 600 – 400 = 200

600 – 200 = 400+ Nhận xét thực hiện và ghi

điểm 700 + 100 = 800 800 – 700 = 100 800 – 100 = 700

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Gọi 4 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 3 con

tính

+ Chữa bài và ghi điểm

Bài 3 :

+ Đọc đề bài toán

+ Anh cao bao nhiêu cm?

+ Em như thế nào so với anh?

+ Tính

65 100 345 674

29 72 422 353

94 28 767 321Các kết quả còn lại là: 100 ; 877

+ Đọc đề+ Anh cao 165 cm

+ Em thấp hơn anh 33 cm

Trang 16

-+ Yêu cầu làm gì?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Đội một trồng được bao nhiêu cây?

+ Đội hai trồng ntn so với số cây đội một?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Làm bài vào vở

Tóm tắt:

Đội một : 530 câyĐội hai nhiều hơn : 140 cây

Đội hai trồng : cây?

+ Chấm bài và nhận xét

Bài 5:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trừ và số

hạng chưa biết

+ Cho HS làm bài theo dãy ở bảng con

+ Nhận xét sửa sai

+ Tìm chiều cao của em?

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Em cao là:

165 – 33 = 132 (cm)Đáp số : 132 cm+ Nhận xét bài trên bảng

+ Đọc đề+ Đội 1 trồng được 530 cây

+ Nhiều hơn đội một là 140 cây

+ Tìm số cây đội hai trồng?

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số cây đội hai trồng được là:

530 + 140 = 670 (cây)Đáp số : 670 cây+ Nhận xét bài trên bảng

+ Tìm x+ Nhắc lại cách tìm

+ 2 HS lên bảnga/ x – 32 = 45 x + 45 = 79

x = 45 + 32 x = 79 – 45

x = 77 x = 34

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách cộng,trừ các số có 2 và 3 chữ số Cách tìm số hạng, số trừ chưa

biết

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



Trang 17

TẬP ĐỌC : LÁ CỜ

A/ MỤC TIÊU

1/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: ngỡ ngàng, mênh mông, rực rỡ, đổ về, bập bềnh

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Biết đọc giọng vui sướng, tự hào.

II/ Hiểu :

- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài: bót, ngỡ ngàng, san sát, bập bềnh, Cách nạmg tháng

tám.

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên

khắp nơi trong ngày Cách mạng tháng tám thành công

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Bóp nát

quả cam và trả lời câu hỏi

GV nhận xét cho điểm từng em

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :ghi tựa

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo

tranh và tóm tắt nội dung

b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau

đó yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn chia bài

tập đọc thành 2 đoạn

+ Yêu cầu HS đọc từng mục trước lớp và tìm

cách đọc các câu dài

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ còn

lại: như phần mục tiêu

+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết

+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu

+ Dùng bút chì và viết để phân cách các đoạn

- Đoạn 1: Ra coi buổi sáng.

- Đoạn 2: cờ mọc thành công.

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Chị tôi vừa gọi,/vừa kéo tôi chạy ra cửa./ Chị chỉ tay về phía bót:// Thấy gì chưa?.// Tôi thấy rồi.// Cờ!// Cờ đỏ sao vàng/ trên bót.// Tôi ngỡ ngàng rực rỡ/vối ngôi sao phất phới/trên nền .mênh mông sáng.//

Trang 18

e/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương

g/ Đọc đồng thanh.

c / Tìm hiểu bài

* GV đọc mẫu lần 2

+ Thoạt tiên bạn nhỏ nhìn thấy lá cờ ở đâu?

+ Lá cờ trước đồn giặc chứng tỏ quân ta đã

chiếm được đồn giặc Cắm lá cờ ở đâu thì chỗ

đó thuộc quyền sở hữu của ta?

+ Hình ảnh lá cờ đẹp như thế nào?

+ Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi lá cờ xuất

hiện?

+ Cờ đỏ sao vàng mọc lên ở nơi nào nữa?

+ Mọi người mang cờ đi đâu?

+ GV nêu : Tháng tám năm 1945, dưới sự lãnh

đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, nhân dân

khắp nơi trên đất nước ta đã đứng lên chống

lại thực dân Pháp và giành được thắng lợi vẻ

vang Đất nước ta đã giành được độc lập sau

gần 100 năm chịu ách thống trị của thực dân

Pháp

+ Tình cảm của mọi người với lá cờ ra sao?

+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp

+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghevà chỉnh sửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhómkhác

+ Cả lớp đọc đồng thanh

* HS đọc thầm + Bạn thấy lá cờ trước bót của giặc

+ Lá cờ rực rỡ với ngôi sao vàng năm cánh bayphất phới trên nền trời xanh mênh mông buổisáng

+ Bạn thấy sung sướng, tự hào

+ Cờ mọc trước cửa mọi nhà Cờ bay trênnhững ngọn cây xanh lá

+ Mọi người đều yêu lá cờ, yêu Tổ quốc Việtnam

+ HS nêu và nhận xét như phần mục tiêu

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ Các em vừa học bài gì ?

+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?

+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình

+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau



Ngày đăng: 10/04/2021, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w