Học thuyết ngũ hành:• Vạn vật được cấu tạo bởi 5 yếu tố vật chất cơ bản: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy • Trong điều kiện bình thường 5 yếu tố này tương tác theo 2 hướng hoặc tương sinh mà the
Trang 1DƯỢC LIỆU TRONG 11
CÔNG THỨC (P1)
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Học thuyết Âm – Dương:
- Âm dương đối lập: là sự mâu thuẫn, đấu tranh.
- Âm dương hỗ căn: có sự quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Âm dương bình hành – tiêu trưởng: là cùng vận động
song song với nhau nhưng theo hướng đối lập, cái này
tăng thì cái kia giảm, cái này mất đi thì cái kia xuất
hiện
Âm Dược: tính lạnh và mát.
Dương dược: tính nóng và ấm
Trang 3Học thuyết ngũ hành:
• Vạn vật được cấu tạo bởi 5 yếu tố vật chất cơ bản: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy
• Trong điều kiện bình thường 5 yếu tố này tương tác theo 2
hướng hoặc tương sinh mà theo đó chúng thúc đẩy chuyển hóa lẫn nhau hoặc tương khắc mà theo đó chúng ràng buộc, ước
chế lẫn nhau
• Trong điều kiện bất bình thường 5 yếu tố này tương tác theo
hướng hoặc tương thừa mà theo đó chúng lấn át nhau hoặc
tương vũ mà theo đó chúng ức chế ngược lẫn nhau
Trang 4Hiện
tượng
Ngũ hành
Vật chất Gỗ, cây Lửa Đất Kim loại Nước
tủy
Tình chí Giận Mừng Lo nghĩ Buồn Sợ
Trang 5Phương pháp điều trị dùng dược liệu:
- Bát pháp: Hãn, hạ, hòa, ôn, thanh, tiêu, bổ, thổ.
1 Hãn: dùng các dược liệu làm ra mồ hôi như Cúc tần, bạc hà, gừng, tía
tô, kinh giới.
2 Hạ: dùng những dược liệu có tác dụng nhuận trường và tẩy xổ như
Muồng trâu, đại hoàng.
3 Hòa: dùng những dược liệu có tác dụng điều hòa phần nóng và lạnh.
4 Ôn: Quế, riềng, phụ tử.
5 Thanh: Cát căn, thạch cao, cúc hoa.
6 Tiêu: Nghệ, tô mộc, tam thất, ích mẫu,
7 Bổ: Nhân sâm, dương quy, bạch truật.
8 Thổ: dùng dược liệu có chứa dầu béo.
- Một số loại dược liệu dùng ngoài: thuốc xông, thuốc thoa, thuốc dán…
Phương pháp điều trị không dùng thuốc: ???
Trang 66
Trang 7• Giới thực vật (regnum vegetabile)
- Ngành (divisio)
- Lớp (classis)
- Bộ (ordo)
- Họ (familia) Giữa họ và chi còn có bậc tông (tribus)
-Chi (genus) Giữa chi và loài có nhánh (sectio), (series)
- Loài (species) Loài là đơn vị cơ sở Dưới loài có thứ (varietas), dạng (forma)
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Một loài thực vật có tên khoa học với quy định tên chi, tên loài viết in nghiêng Tên thông thường của cây có nhiều cách gọi khác nhau.
Trang 8Tên gọi các vị thuốc
• Một vị thuốc có nhiều tên thông thường.
- Nghệ (Uất kim, Khương hoàng…)
- Kim tiền thảo (Đồng tiền lông, Vảy rồng…)
• Tên khoa học: Chi, Loài, Họ
Nghệ: Curcuma longa L Zigiberaceae
Kim tiền thảo : Desmodium styracifolium (Obs.)
Merr Papilionaceae
Trang 9Ích mẫu
Trang 10ÑINH HÖÔNG
Trang 11Hà thủ ô đỏ
Hà thủ ô
Trang 12Kim ngân
Trang 13Thân rễ Cẩu tích
Trang 15BÀI THUỐC CHỮA
CẢM
CÔNG THỨC :
Tía tô 10g Kinh giới 10g Bạc hà 08g Cúc tần 08g Cam thảo đất 12g Cúc hoa 10g
Gừng tươi 06g
TÁC DỤNG :
Làm giãn mạch ngoại vi , xuất tiết mồ hôi : giúp thải nhiệt
Chứa tinh dầu , sát trùng sát khuẩn đường hô hấp
Trang 16BẠC HÀ Á
Trang 17HOA BẠC HÀ Á
Trang 18BẠC HÀ Á
• Tên khoa học: Mentha arvensis L.
Họ Hoa môi: Lamiaceae
• Bộ phận dùng: cả cây và tinh dầu cất từ cây
• Thu hái – chế biến – bảo quản: thu hái lúc cây sắp ra hoa hay đang có nụ, dùng tươi để cất tinh dầu hoặc phơi trong râm cho đến khô.
• Thành phần hoá học: lá chứa tinh dầu với thành
phần chính là menthol (65-85%).
Trang 19• Tác dụng:
- Tinh dầu gây tê tại chỗ, kháng khuẩn, kháng viêm
- Toàn cây có tác dụng tăng tiết mật, trợ tiêu hoá.
• Công dụng
- Chữa cảm sốt, ho, ngạt mũi, xoa bóp nơi sưng đau
- Chữa đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu
• Cách dùng
- Dược liệu khô pha như trà uống chữa cảm
- Tinh dầu pha 2 ml/1 lít nước, uống chữa đau bụng
- Dùng ngoài, xoa bóp giảm đau, giảm ngứa
• Chú y
Không dùng cho trẻ sơ sinh vì có tác dụng ức chế hô hấp, gây ngừng thở.
Trang 20TÍA TÔ
Trang 21TÍA TÔ
Trang 22TÍA TÔ
Trang 23TÍA TÔ
Trang 24TÍA TÔ
• Tên khoa học: Perilla frutescens L.
Họ Hoa môi: Lamiaceae
• Bộ phận dùng:
- Cành non và lá (tử tô)
- Cành (tử tô ngạnh)
- Lá (tử tô diệp)
- Quả (tử tô tử)
• Thu hái – chế biến – bảo quản: thu hái lúc cây sắp ra hoa, phơi trong râm cho đến khô Nếu lấy hạt thì chờ khi quả già, cắt cành để khô, rũ lấy hạt
• Thành phần hoá học: cây chứa tinh dầu với thành phần chính là perillaldehyd, l-perila alcohol, limonen.
Trang 25• Tác dụng - Công dụng
- Cành non và lá, chữa cảm lạnh, đầy bụng, ói mữa
- Cành, tác dụng an thai, chữa động thai
- Lá, chữa trúng độc do ăn cua, cá
- Qua, tác dụng trừ đờm, chữa ho hen, tê thấp
• Cách dùng: dùng 6-20 g/ngày, dạng thuốc sắc
Trang 26Kinh giới
Trang 27KINH GIỚI
Trang 28KINH GIỚI
Trang 29KINH GIỚI
• Tên khoa học: Elsholtizia cristata (Thunb.) Hyland.
Họ Hoa môi: Lamiaceae
• Bộ phận dùng: cả cây
• Thu hái – chế biến – bảo quản: thu hái lúc cây sắp ra hoa, phơi sấy nhẹ cho đến khô Nếu đem sao cháy đen
sẽ thu được kinh giới thán.
• Thành phần hoá học: toàn cây chứa tinh dầu.
• Tác dụng - Công dụng
- Dùng để chữa cảm lạnh, cúm, sởi và ngứa ngoài da
- Kinh giới thán dùng làm thuốc cầm máu (chữa thổ
huyết, băng huyết)
• Cách dùng: dùng 6-20 g/ngày, dạng thuốc sắc
Trang 30CÚC HOA
Trang 31Cúc hoa
Trang 32Cúc hoa
Trang 33CÚC HOA
• Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L Họ Cúc: Asteraceae
• Bộ phận dùng: hoa.
• Thu hái – chế biến – bảo quản: thu hái lúc hoa vừa nở, xông sinh, ép bỏ nước đen, phơi sấy khô.
• Thành phần hoá học:
- Tinh dầu: camphor, chrysanthenon, …
- Các sesquiterpen guaianolide: artegalasin, handelin,…
- Các flavon: acaciin, luteolin glucosid,
• Tác dụng - Công dụng
Chữa cảm sốt, đau đầu, mờ mắt, cao huyết áp.
• Cách dùng: 6-12 g/ngày, dạng trà hoặc thuốc sắc.
Trang 353 Glucoside (Mã đề ):
Giảm ho, tiêu đờm
CHỈ ĐỊNH:
- Ho do dị ứng
Trang 36Mạch môn
Trang 37Mạch môn
Trang 38Mạch
môn
Trang 39Rễ củ Mạch môn
Trang 40MẠCH MÔN
• Tên khoa học: Ophiopogon japonicus Ker Gawl.
Họ Hành tỏi: Liliaceae
• Bộ phận dùng: rễ củ
• Thu hái – chế biến – bảo quản:
Đào củ vào mùa khô ở cây > 2 tuổi, rửa sạch, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi sấy khô.
Dược liệu có hình thoi, vị ngọt sau đắng
• Thành phần hoá học: rễ chứa saponin steroid:
ophiopogonin A, B, C, D và các đường glucose, fructose,
…
• Tác dụng - công dụng
- Chữa ho, long đờm, viêm phế quản, táo bón, lợi tiểu.
• Cách dùng: 6-12 g/ngày, dạng thuốc sắc.
Trang 41GỪNG
Trang 42Cây Gừng
Trang 43Thân rễ và
hoa Gừng
Trang 44GỪNG
Trang 45Củ Gừng khô
Trang 46GỪNG
• Tên khoa học: Zingiber officinale Rose Họ Gừng: Zingiberaceae
• Bộ phận dùng: thân rễ.
• Thu hái – chế biến – bảo quản: khi cây đã sắp lụi, đào lấy rễ củ, rửa sạch, phơi khô Dùng dưới dạng tươi, khô , sao vàng hoặc sao cháy tùy theo mục đích sử dụng.
• Thành phần hoá học:
- Tinh dầu: zingiberen, d-camphor, borneol, geraniol,…
- Chất cay: gingerol, shogaol,…
• Tác dụng - công dụng:
- Chữa cảm mạo, làm ra mồ hôi, ho mất tiếng.
- Trợ tiêu hóa, ăn không tiêu, nôn mữa, tiêu chảy.
• Cách dùng: 4-8 g/ngày, dạng sắc, ngâm rượu, nước vắt gừng tươi
Trang 47SẮN DÂY
Trang 48Sắn dây
Trang 49RỄ SẮN DÂY
Trang 50SẮN DÂY
• Tên khoa học: Pueraria thomsoni Benth Họ Đậu: Fabaceae
• Bộ phận dùng: rễ.
• Thu hái – chế biến – bảo quản: đào rễ vào mùa khô, rửa sạch, cạo bỏ vỏ, cắt khúc hoặc bổ dọc, phơi sấy khô hoặc xông sinh rồi phơi sấy khô
Muốn thu bột sắn dây thì đập dập củ tươi, ngâm nước cho lên men, gạn rửa tinh bột nhiều lần với nước
• Thành phần hoá học: rễ chứa tinh bột và flavonoid (puerarin, daidzin, daidzein)
Trang 51• Tác dụng - công dụng:
- Chữa cảm mạo, miệng khô, họng khát, đau cơ bắp.
- Chữa lỵ, ban sởi mới phát, mụn nhọt.
- Puerarin làm giãn động mạch vành, dùng chữa đau
thắt ngực
• Cách dùng: bột sắn dây pha nước uống để giải nhiệt, giải cảm
Trang 52(Herba Artemisiae vulgaris) 20g
Tá dược: đường trắng, nước, Natribenzoat, ethanol 90%
Dạng chế phẩm: chai 100 ml
Trang 53Giải độc, điều
kinh
Trang 54HƯƠNG PHỤ
( Cỏ Cú )
Tác dụng :
Điều kinh, kháng viêm.
Giảm đau, giải nhiệt
Lý khí, giải uất thông kinh,
bổ huyết
Trang 55-TVQK: vị cay đắng, bình, vào
kinh can, tam tiêu
-TPHH : tinh dầu
-TDDL : hành khí giải uất, điều kinh chỉ thống, kiện vị tiêu
thực
Trang 56HƯƠNG PHỤ
Chủ trị :
+ Chữa đau dạ dày, co thắt các cơ
+ Chữa đau hông sườn
+ Chữa đầy bụng, ăn không
tiêu, buồn nôn, đau vùng
thượng vị, ngực đầy trướng, ợ
hơi
+ Chữa kinh nguyệt không đều, rong kinh, thống kinh
+ Chữa cảm mạo do lạnh
-LD : 8-12g / ngày, sắc uống
Trang 57HÖÔNG PHUÏ
Trang 62Tác dụng :
o Giảm ho, tiêu
đờm
o Giãn cơ trơn
o Tăng bài tiết mật
Trang 631 CHỈ ĐỊNH
Bổ máu cho phụ nữ
Chữa các chứng kinh nguyệt
không đều
Đau bụng khi hành kinh.
2 LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 muỗng canh (15ml)
3 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
CAO ÍCH MẪU
Trang 64CAM THẢO BẮC
huyết, liễm hãm
- Kiện vị hòa trung ,
giải độc, dẫn
thuốc
64
Trang 65Cam thảo đất
Trang 66Cam
thảo
đất
Trang 68HÀ THỦ Ô
Bổ thần kinh
Bổ khí huyết, bổ thận
âm
Giải độc, chống viêm
nhuận tràng, thông
tiện
An thần, gây ngủ
Trang 69Thổ phục linh Thiên niên
kiện Hà thủ ô
DƯỢC LIỆU TRỊ PHONG THẤP
Trang 72TPHH: saponin
CD:
- Chữa kinh nguyệt không đều, ứ huyết, đau bụng kinh.
- Chữa đau lưng, nhức xương, viêm khớp, sưng gối, chân tay co quắp.
- Chữa cao huyết áp
- Chữa cảm sốt
LD: 12 – 40g
Trang 7474
Trang 75NGƯU TẤT
Mô tả
- Thân thảo, vuông, mấu phình to
- Lá mọc đối, hoa mọc thành bông
Trang 76NGƯU TẤT
Công dụng, cách dùng
- Chữa thấp khớp, đau lưng
- Hạ cholesterol huyết, hạ huyết áp
- Bế kinh, sau khi sinh bị ứ huyết, chấn thương tụ máu
Ngày dùng 6-12g, thuốc sắc hay thuốc bột Phụ nữ có thai không dùng.
Chú ý:
Ở Việt Nam sử dụng cây cỏ xước (Achyranthes aspera L.) gọi là
“Ngưu tất nam” công dụng tương tự.
76
Trang 80THIÊN NIÊN KiỆN
Tên khác: Sơn thục, Sơn phục
Tên khoa học: Homalomena occulta (Lour.) Schott Họ Ráy
Trang 81THIÊN NIÊN KiỆN
- Dùng 6- 12g/ ngày dạng thuốc sắc hay ngâm rượu
- Có thể dùng dạng tươi, giã nát đắp vào chỗ đau nhức
- Rễ giã nát với muối, đắp tan mụn nhọt.
- Tinh dầu dùng trong kĩ nghệ nước hoa.
Trang 82THIÊN NIÊN KiỆN
Bài thuốc:
Chữa thấp khớp, đau nhức
- Thiên niên kiện 20g, hy thiêm 40g, mộc qua 35g, ngưu tất 5g Sắc uống ngày 1 thang
- Thiên niên kiện, rắn hổ mang, rắn ráo, rắn cạp nong, kê
huyết đằng, hà thủ ô, ngũ gia bì Ngâm rượu uống.
Chữa dị ứng, mẩn ngứa
- Thiên niên kiện, sả, gừng, mỗi vị 10g Sắc uống trong ngày.
82
Trang 84LÁ LỐT
- Tên: Piper lolot - Piperaceae
-BPD: Lá và cả cây bỏ rễ
-TVQK: cay, thơm, ấm tỳ, phế -TPHH : tinh dầu
-CN : ôn trung tán hàn, khu
phong trừ thấp, tiêu viêm
chỉ thống, kiện tỳ
84
Trang 85-CD :
Chữa phong hàn thấp, tay
chân lạnh, tê dại
Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy
Tiểu ít, tiểu khó
Đau răng, đau đầu, chảy nước mũi
-LD : 8-12g/ngày, sấy khô, sắc uống
16-30g tươi
-KK : người vị nhiệt, táo bón
không dùng
Trang 86LÁ LỐT
86
Trang 87LÁ LỐT
Trang 88LÁ LỐT
88
Trang 89MẮC CỞ
-Tên: Mimosa pudica Mimosaceae
-BPD: Thân lá và rễ
-TVQK: ngọt chát, mát
-TPHH : alkaloid mimosin
-TDDL : hóa thấp, thư cân
-CD : chữa phong thấp, đau
nhức khớp xương, chữa mất
ngủ, dịu thần kinh
-LD : 6-12g/ngày, sấy khô, sắc
Trang 90MẮC CỞ
90
Trang 91MẮC CỞ
Trang 92MẮC CỞ
92
Trang 93Tác dụng:
Ức chế miễn dịch
Tư âm dưỡng huyết
THỤC ĐỊA
Trang 94- Trị cao huyết áp
- Quả Nhàu: giúp tiêu hóa,
nhuận trường,
thông kinh, điều kinh trị băng huyết
RỂ NHÀ
U
Trang 96TOAN TÁO NHÂN
Tác dụng:
An thần
Giảm đau
Hạ nhiệt
Trang 97Vông nem
Trang 98• Thuốc có tác dụng điều hoà
- các rối loạn tuần hoàn, hô hấp,
- điều nhiệt,
- làm mềm và chống co thắt cơ
98
Trang 100VÔNG NEM
Tên khác Ngô đồng, Vông, Hải đồng, Thích đồng
Tên khoa học: Erythrina orientalis L Họ Fabaceae
Bộ phận dùng Lá và vỏ thân
Thu hái- chế biến
Hái lá vào mùa thu Bóc vỏ cây vào mùa xuân, cạo bỏ gai
Thành phần hóa học: alkaloid, flavonoid, tanin
Trang 103LẠC TIÊN
Tên khác Chùm bao, Nhãn lồng, Lồng đèn
Tên khoa học: Passiflora foetida L Họ Lạc tiên (Passifloraceae)
Bộ phận dùng: Cả cây trừ rễ
Thu hái- chế biến : Thu hái cây lúc sắp ra hoa
Thành phần hóa học : Alkaloid, flavonoid
Tác dụng dược lí : An thần, gây ngủ
Công dụng, cách dùng
Chữa mất ngủ, hồi hộp, buồn phiền, suy nhược thần kinh.
Liều dùng: dạng thuốc sắc dùng 6-12g
Dạng cao lỏng: lạc tiên 400g, lá vông 400g, lá gai 100g, rau má 100g Tất
cả nấu với nước, cô đặc 100 ml Đường nấu thành siro Pha 6 phần cao với 4 phần siro Ngày uống 40 ml, chia làm 2 lần
Trang 106TOAN TÁO NHÂN
106
Trang 107TOAN TÁO NHÂN
Trang 108Tên khác Táo ta, táo chua
Tên khoa học: Ziziphus mauritiana Lamk Họ Táo (Rhamnaceae.)
Bộ phận dùng
Hạt (táo nhân), lá, quả, vỏ cây
Thu hái- chế biến
Thu hái quả chín, thu hạt Xay bỏ vỏ cứng, sàng lấy nhân, phơi hay sấy khô
Thành phần hóa học
Lá: flavonoid Nhân hạt: saponin, dầu béo, phytosterol
Tác dụng dược lí : An thần, gây ngủ, giảm đau, kháng co giật
Trang 110110
Trang 112Hạt: tinh bột, chất béo, protein
Tâm sen: alkaloid
Gương sen: chất đạm, chất béo, carbonhydrat
Lá sen: alkaloid, flavonoid, tanin
Tác dụng dược lý
giảm đau, kháng viêm
112
Trang 113Công dụng
Hạt sen (liên nhục): làm thực phẩm, chữa thần kinh suy
nhược
Tâm sen (liên tâm) : chữa hồi hộp mất ngủ
Gương sen (liên phòng) : chữa băng huyết, rong kinh,
tiêu tiểu ra máu
Tua nhị (liên tu) : chữa băng huyết, thổ huyết di tinh
Lá sen (liên diệp): chữa nôn ra máu, chảy máu cam
Trang 116BÀI THUỐC CHỮA MẤT
tác dụng an thần Alkaloide Nuciferine ( lá sen ):
chống âu lo CHỈ ĐỊNH :
Chữa mất ngủ, lo âu, hồi hộp
Trang 117LÁ SEN THẢO QUYẾT
MINH