QUÁ TRÌNH BIỆT HÓA LYMPHO B Giai đoạn 2 tiếp Khi có KN các đại thực bào đến các hạch lympho gần nhất mang theo kháng nguyên đã xử lý truyền thông tin cho các lympho B bằng các kháng
Trang 1
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
DỊCH THỂ
(LYMPHOCYTE B)
Trang 5NGU ỒN GỐC TẾ BÀO B
Lympho B c ó ở gan bào thai và tuỷ xương
Ti ền lympho B tr ưởng thành ngay trong tuỷ xương
ở loài chim lympho B Có ở túi Bursa Fabricius (B)
Trang 6QUÁ TRÌNH BIỆT HÓA LYMPHO B
Tế bào lympho B có bề mặt xù xì, nổi gai, đó là các
globulin miễn dịch bề mặt viết tắt là SIg
Trang 7QUÁ TRÌNH BIỆT HÓA LYMPHO B
Giai đoạn 2 (tiếp)
Khi có KN các đại thực bào đến các hạch lympho gần nhất mang theo kháng nguyên đã xử lý truyền thông tin cho các lympho B bằng các kháng nguyên chọn lọc và gắn với các lympho B chín có các SIg thích hợp
tế bào B sẽ trải qua quá trình tăng sinh, biệt hoá thành
tương bào (tế bào plasma) để sản xuất kháng thể dịch thể
có cấu trúc giống SIg mà kháng nguyên đã chọn lọc ái tính cao hơn với kháng nguyên đặc hiệu một số khác chuyển thành tế bào nhớ (memory B cell)
Trang 8cấu trúc giống như
globulin được ký hiệu
là Ig
2 Cấu trúc
Trang 9CẤU TRÚC MỘT ĐƠN VỊ Ig
Trang 10CẤU TRÚC KHÁNG THỂ DỊCH THỂ
Phân tử globulin miễn dịch; một hay nhiều đơn vị Mỗi đơn vị là một phân tử protid có 4 chuỗi polypeptid giống nhau từng đôi một: 2 chuỗi nặng và 2 chuỗi nhẹ, chúng được nối với nhau bằng những cầu nối Đisulfua
Chuỗi nhẹ:
Ký hiệu là L trọng lượng phân tử 23000 chuỗi nhẹ cấu
tạo 211-221 acid amin có 2 phần bằng nhau:
- Phần hằng định ký hiệu là C có tận cùng là COOH gồm các acid amin tương đối hằng định
- Phần thay đổi ký hiệu V có tận cùng NH2, trật tự các acid amin trong phần này luôn thay đổi Đặc biệt có
những vị trí acid amin cực kỳ thay đổi
Trang 11 Chuỗi nặng:
Ký hiệu là H (Heavy chain) trọng lượng phân tử từ
50.000-70.000 được chia làm 5 lớp : , , , , Các chuỗi nặng có tính chất đặc hiệu riêng và quyết định globulin miễn dịch
thuộc lớp nào Tương ứng với mỗi lớp
Chuỗi nặng -globulin Ig G, -globulin Ig A , - globulin Ig M,
CẤU TRÚC KHÁNG THỂ DỊCH THỂ
Trang 12 1 Globulin miễn dịch G –IgG:
chiếm 70-75% tổng số Ig của huyết thanh Nồng độ
trung bình 1000 mg/100ml Căn cứ tính khác biệt kháng nguyên Ig chia làm 4 lớp phụ là IgG1, IgG2, IgG3, IgG4.
- Các lớp của Ig có tính chất sinh học sau:
+ IgG1, IgG2, IgG3 có khả năng hoạt hoá bổ thể.
+ Các phân tử IgG đều có khả năng vận chuyển qua rau thai vào máu thai nhi.
+ IgG là lớp kháng thể chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, nó cũng là lớp globulin miễn dịch độc quyền kháng độc tố.
Lớp và dưới lớp của globulin miễn dịch
Trang 13IgM
Trang 14 2 Globulin miễn dịch A-IgA:
Có 2 loại IgA đó là IgA huyết thanh và IgA tiết ra ngoài niêm
sữa, dịch tiết của đường sinh dục, tiết niệu, ống tiêu hoá
Về chức năng IgA tiết là phương tiện bảo vệ tại chỗ của cơ thể, nó ngăn cản sự xâm nhập của kháng nguyên vào cơ thể
Lớp và dưới lớp của globulin miễn dịch
Trang 15IgA
Trang 16 3 Globulin miễn dịch M-IgM:
IgM chiếm 10% tổng lượng Ig trong huyết thanh, có nồng độ
+ IgM có khả năng kết hợp bổ thể mạnh nhất.
+ IgM là loại kháng thể xuất hiện đầu tiên khi có kháng nguyên xâm nhập vì vậy nó có vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của nhiễm khuẩn.
Lớp và dưới lớp của globulin miễn dịch.
Trang 17 4 Globulin miễn dịch E-IgE:
IgE chiếm 0,004% tổng lượng Ig huyết thanh IgE còn gọi là
kháng thể bám tế bào vì có khả năng gắn lên bề mặt tế bào
Mast, tế bào ái kiềm Vì vậy nồng độ IgE trong huyết thanh rất thấp khoảng 0,05 mg/100 ml.
Khi IgE kết hợp với kháng nguyên đặc hiệu sẽ khởi động việc giải phóng các chất hoá học trung gian từ tế bào Mast và tế bào ái kiềm như Histamin, Serotonin làm giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây hiện tượng đỏ, phù nề thường thấy trong
những trường hợp dị ứng.
5 Globulin miễn dịch D – IgD:
IgD chiếm 1% tổng lượng Ig huyết thanh nồng độ 3 mg/100 ml đến nay chức năng của IgD vẫn chưa xác định IgD tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn mãn.
Lớp và dưới lớp của globulin miễn dịch.
Trang 18IgE bám trên bề mặt tế bào
mast
và tế bào ái kiềm
Trang 19IgE kết hợp với KN
Trang 20 5 Globulin miễn dịch D – IgD:
IgD chiếm 1% tổng lượng Ig huyết thanh
nồng độ khoảng 3 mg/100 ml đến nay chức năng của IgD vẫn chưa xác định rõ thường thấy IgD tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn mãn.
CẤU TRÚC KHÁNG THỂ DỊCH THỂ
Trang 21CHỨC NĂNG SINH HỌC CỦA
GLOBULIN MIỄN DỊCH
1 Chức năng nhận biết kháng nguyên và
phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên:
Hoạt tính sinh học quan trọng CỦA KT là phản
ứng đặc hiệu với KN KT do KN nào gây ra
chỉ kết hợp đặc hiệu với KN ấy Kết quả của
sự kết hợp KN+KT tạo ra mạng lưới ngưng
kết, ngưng tụ đối với vi khuẩn, nấm
Trang 22CHỨC NĂNG SINH HỌC CỦA
GLOBULIN MIỄN DỊCH
2 Các chức năng sinh học thứ phát có hiệu quả.
- Hoạt hoá bổ thể: KT kết hợp đặc hiệu với KN hình
thành phức hợp KH+KT Do kết hợp với kháng
nguyên đã làm thay đổi cấu hình không gian của
phân tử Ig và bộc lộ vị trí kết hợp bổ thể Khả năng hoạt hoá bổ thể chỉ có ở IgG và IgM Kết quả nếu
KN là tế bào, vi khuẩn thì chúng sẽ bị chọc thủng và dung giải Bên cạnh đó những sản phẩm sinh ra
trong quá trình hoạt hoá bổ thể (C3a, C5a) còn có
tác dụng làm tăng tính thấm thành mạch, thu hút
bạch cầu, giúp cho quá trình thực bào tốt hơn.
Trang 23CHỨC NĂNG SINH HỌC CỦA
GLOBULIN MIỄN DỊCH
- Tương tác với các tế bào khác: Phần Fc Ig thuộc
một số lớp có khả năng gắn với một số tế bào như:
+ IgE, IgG có khả năng gắn lên bề mặt tế bào Mast
và bạch cầu kiềm
Khi Fab của Ig kết hợp với KN sẽ hoạt hoá các tế
bào này làm các hạt bên trong tế bào phóng thích
các hoá chất trung gian như histamin, serotonin làm tăng tính thấm của mao mạch, co cơ trơn, làm cho
KT trong máu và các tế bào thực bào dễ dàng lọt
qua thành mạch tới nơi có KN xâm nhập.
Trang 24CHỨC NĂNG SINH HỌC CỦA
GLOBULIN MIỄN DỊCH
+ Các đại thực bào và bạch cầu trung tính
cũng có receptor với phần Fc của IgG và
IgM Nếu KN là vi khuẩn đã được phủ bởi
IgG và IgM thì chúng dễ bị tế bào thực bào bắt và nuốt Ngoài ra đại thực bào và tiểu
thực bào còn có receptor với bổ thể vì vậy
khả năng thực bào sẽ tăng cường nếu phân
tử IgG và IgM có gắn bổ thể Hiện tượng này được gọi là “Opsonin hoá”.
Trang 25Hiện tượng “opsonin hoá”
Trang 26CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI