1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hoa hoc nang cao 9 phan 2

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi taäp 1: Nöôùc laø hôïp chaát taïo bôûi hai nguyeân toá laø hidro vaø oxi. Nöôùc taùc duïng vôùi moät soá kim loaïi ôû nhieät ñoä thöôøng vaø moät soá oxit bazô [r]

Trang 1

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 3

Lời nói đầu

Bộ môn hoá học còn rất xa lạ với các em trung học cơ sở Để đạt được thành tích học tập cao thì chúng ta phải bắt tay vào nghiên cứu ngay từ bây giờ, ngay từ khi mới quen, ngay từ khi còn bỡ ngỡ

Với mục đích giúp các em học sinh có tài liệu tham khảo và nghiên

cứu, chúng tôi xin giới thiệu cuốn sách “Luyện giải bài tập hoá học 8”

hy vọng sẽ giúp ích cho các em trong quá trình nghiên cứu và học tập

NỘI DUNG QUYỂN SÁCH GỒM SÁU CHƯƠNG

Chương I: Chất, nguyên tử, phân tử

Chương II: Phản ứng hóa học

Chương III: Mol và tính toán hóa học

Chương IV: Oxi – không khí

Chương V : Hidrô - nước

Chương VI: Dung dịch

TRONG MỖI CHƯƠNG ĐỀU CÓ BỐN PHẦN

A Tóm tắt kiến thức

B Bài tập

C Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập nâng cao

D Hướng dẫn giải và đáp số

Chúc các em thành công!

Sài Gòn, mùa khai trường 2005 - 2006

Tác giaÛ Thảo Minh

Trang 2

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 4

CHƯƠNG V

HIDRO – NƯỚC

A TÓM TẮT KIẾN THỨC

I TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIDRO

Kí hiệu hóa học: H

2 Tính chất hóa học của hidro

Khí hidro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hidro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt

- Tác dụng với oxi: Hidro cháy trong khí oxi với ngọn lửa màu

xanh nhạt Hỗn hợp hidro với oxi sẽ nổ mạnh nhất khi VH2 : VO2 = 1:1 Phương trình phản ứng:

Trang 3

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 5

Hidro được ứng dụng trong những lĩnh vực :

- Điều chế kim loại từ oxit của nó

- Sản xuất NH3, HCl, phân bón

- Nạp khinh khí cầu

- Làm nhiên liệu trong đèn xì oxi-hidro để hàn cắt kim loại

- Dùng làm nhiên liệu thay cho ét-xăng (động cơ tên lửa, ôtô)

II PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

1 Sự khử – sự oxi hóa

- Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất

Ví dụ: Sự khử Fe3O4 tạo thành Fe

- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với chất khác

Ví dụ: Sự oxi hóa Fe thành Fe3O4

2 Chất khử và chất oxi hóa

- Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác

- Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác

Ví dụ:

CuO + H2 Cu + H2O

400oC Trong phản ứng trên

+ Chất khử là: H2 (H2 chiếm oxi của CuO)

+ Chất oxi hóa là: CuO (CuO nhường oxi cho H2)

3 Phản ứng oxi hóa khử

- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử

Ví dụ:

CuO + H2 Cu + H2O

400oC

Trang 4

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 6

Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử vì trong phản ứng xảy ra đồng thời hai quá trình sau:

+ Sự oxi hóa H2 thành H2O

+ Sự khử CuO thành Cu

- Phản ứng oxi hóa khử là cơ sở cho quá trình luyện kim và trong công nghệ hóa

III ĐIỀU CHẾ HIDRO VÀ PHẢN ỨNG THẾ

1 Điều chế hidro

- Trong công nghiệp: hidro được điều chế từ nước (điện phân), từ khí dầu mỏ

- Trong phòng thí nghiệm: hidro được điều chế dựa vào phản ứng giữa các kim loại như Zn, Fe, Al…với axit clohidric HCl, axit sunfuric H2SO4 loãng Ví dụ: Fe + 2HCl FeCl2 + H2

- Nhận biết khí hidro: khi đưa que diêm đang cháy vào bình đựng khí hidro không làm tắt đóm que diêm; khi châm lửa thì cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt

2 Phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứng hóa học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

Ví dụ: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

( Zn đã thay thế H2 trong H2SO4)

IV NƯỚC

1 Thành phần của nước

- Nước là một hợp chất hóa học, thành phần gồm có hai nguyên tố là hidro (H) và oxi (O)

- Theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hidro và một phần khí oxi

- Theo tỉ lệ khối lượng 1 phần hidro và 8 phần oxi

Trang 5

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 7

2 Tính chất

a) Tính chất vật lý

Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi (ở

100oC ở áp suất 760mmHg), hóa rắn ở 0oC, khối lượng riêng của nước ở

4oC là 1g/ml

b) Tính chất hóa học

- Tác dụng với kim loại: nước tác dụng với một số kim loại

cho bazơ và khí hidro

Ví dụ:

2K + 2H2O = KOH + H2

( Kali hydroxit )

KOH là một bazơ, bazơ tan trong nước và làm quỳ tím hóa xanh

- Tác dụng với oxit kim loại: nước tác dụng được với oxit kim

loại như K2O, Na2O, CaO … cho bazơ

Ví dụ : K2O + H2O 2KOH

- Tác dụng với oxit phi kim: nước tác dụng được với oxit phi

kim như SO2, SO3, P2O5 cho axit

Ví dụ: SO3 + H2O H2SO4 (axit sunfuric)

Axit tan trong nước và làm quỳ tím hóa đỏ

V AXIT – BAZƠ – MUỐI

Trang 6

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 8

- Công thức hóa học axit gồm một hay nhiều nguyên tử hidro và gốc axit

- Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro

c) Phân loại và tên gọi axit

- Một phi kim có thể tạo nhiều axit có oxi

- Axit không có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

Ví dụ: HCl tên axit clohidric

- Axit có oxi và phi kim ứng với hóa trị cao nhất:

Tên axit = axit + tên phi kim + ic

Ví dụ: HNO3 tên là axit nitric

Trong đó gốc axit là: - NO3 tên nitrat

- Axit có oxi và phi kim ứng với hóa trị thấp

Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

Ví dụ: HNO2 tên là axit nitrơ

2 Bazơ

a) Khái niệm

Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại

liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (OH)

b) Công thức hóa học

- Côâng thức hóa học bazơ gồm một nguyên tử kim loại và một hay nhiếu gốc hidroxit (OH)

- Trong bazơ, hóa trị của nguyên tử kim loại đúng bằng số nhóm hidroxit

c) Phân loại

Dựa vào tính tan của bazơ trong nước, người ta chia bazơ thành hai loại:

- Bazơ tan trong nước (còn gọi là kiềm): KOH, NaOH, Ca(OH)2…

- Bazơ không tan trong nước: Fe(OH)3,Cu(OH)2….(loại này nhiều)

d) Tên gọi bazơ

Trang 7

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 9

- Tên bazơ = tên kim loại (thêm hóa trị, nếu kim loại có nhiều

hóa trị) + hidroxi

Ví dụ: NaOH: natri hidroxit

Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit

+ Tổng số hóa trị kim loại là: 2.III = 6

+ Tổng số hóa trị của gốc axit: 3 II = 6

b) Tên gọi

- Tên muối = tên kim loại (thêm hóa trị, nếu kim loại có nhiều

hóa trị) + gốc axit

Ví dụ: gốc axit là: - NO3 tên nitrat

NaNO3: muối nitrat

c) Phân loại muối

- Muối trung hòa (trong gốc axit không có hidro)

Ví dụ: NaNO3, NaCl KCl

- Muối axit (trong gốc axit có hidro)

Ví dụ: NaHSO4, NaHCO3

B BÀI TẬP

I TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG HIDRO

Bài tập 1:

Trang 8

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 10

Phương trình hóa học của các phản ứng hidro khử các oxit:

OHPbH

PbO

)

c

OHHgH

HgO

)

b

OH4Fe3H

4OFe

)

a

2

o t 2

2

o t 2

2

o t 2 4

Bài tập 2: Những ứng dụng của hirdo:

- Điều chế kim loại từ oxit của nó

- Sản xuất NH3, HCl, phân bón

- Nạp khinh khí cầu

- Làm nhiên liệu trong đèn xì oxi-hidro để hàn cắt kim loại

- Dùng làm nhiên liệu thay cho ét-xăng (động cơ tên lửa, ôtô)

Bài tập 3:

Trong các chất khí, khí hidro là khí nhẹ nhất Khí hidro có tính khử Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có tính khử vì chiếm oxi của chất khác; CuO có tính oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác

Bài tập 4:

80

48M

mn

0,6mol ? ?

Từ PTPƯ ta có:

g4,3864.6,0M.nmmol6,01

1.6,0

Trang 9

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 11

Vậy khối lượng đồng thu được: mCu = 38,4g

b) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng

Từ PTPƯ ta có:

l44,134,22.6,04,22.nV

mol6,01

1.6,0

mn

Vậy khối lượng thủy ngân thu được: mHg = 20,1g

b) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng

Từ PTPƯ ta có:

0,1mol V n 22,4 0,1.22,4 2,24l

1

1.1,0

Vậy thể tích khí hidro (đktc) cần dùng: VH2 = 2,24l

Bài 6: Tương tự bài tập 4 trang 84 trong sách giáo khoa

Hướng dẫn: trong phản ứng hóa học, nếu cả hai chất tham gia phản ứng

đều đã được cho biết số mol thì số mol của sản phẩm tạo thành tính theo số mol chất thiếu Để biết chất nào thiếu sau phản ứng ta làm như sau:

- Phương trình phản ứng (PTPƯ):

Trang 10

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 12

aA + bB cC + dD

Theo PTPƯ: amol bmol cmol dmol

Theo đề bài cho: xmol ymol

- Lập tỉ số:

b

y a

x

 thì sau phản ứng cả A và B đều hết

a) Số mol khí hidro: nH2 = 0,375mol

4,22

4,8

Số mol oxi: 0,125mol

4,22

8,2

Phản ứng hóa học:

2H2 + O2 2H2O

2mol 1mol 2mol

0,375mol 0,125mol xmol ?

Lập tỉ số:

1

125 , 0 2

375 , 0

Vậy trong phản ứng trên hidro dư (oxi thiếu)

Số mol nước tạo thành (tính theo số mol chất thiếu là oxi):

1

2.125,0

Trang 11

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 13

Khối lượng nước tạo thành: mH2O = 0,25 18 = 4,5g

Vậy khối lượng nước tạo thành: mH2O = 4,5g

II PHẢN ỨNG - OXI HÓA KHỬ

Bài tập 1: Câu đúng:

B Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa

C Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử

E Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử

to

Cả ba phản ứng đều là phản ứng oxi hóa khử vì trong từng phản ứng có xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử

- Trong phản ứng (1) Fe2O3 là chất oxi hóa vì nó nhường oxi cho

CO CO là chất khử vì nó chiếm oxi của Fe2O3

- Trong phản ứng (2) Fe3O4 là chất oxi hóa vì nó nhường oxi cho

H2 H2 là chất khử vì nó chiếm oxi của Fe3O4

- Tương tự trong phản ứng (3) CO2 là chất oxi hóa vì nó nhường oxi cho Mg Mg là chất khử vì nó chiếm oxi của CO2

Bài tập 4:

Trang 12

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 14

a) Phương trình hóa học của các phản ứng

Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4COt 2 (1)

Vậy thể tích khí H2 cần dùng (đktc): VH2 = 13,44l

c) Tính khối lượng sắt thu được ở mỗi phản ứng

Từ PTPƯ (1) ta có:

1

3.2,0

Vậy khối lượng sắt thu được ở phản ứng (2): mFe = 22,4g

Trang 13

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 15

Bài tập 5:

56

2,11M

mn

.nm

mol1,02

1.2,0

Vậy thể tích khí hidro (đktc) cần dùng: VH2 = 6,72l

III ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO - PHẢN ỨNG THẾ

Bài tập 1:

- Phản ứng (b) dùng để điều chế hidro trong công nghiệp vì:

+ Nguyên liệu là nước có nhiều, dễ tìm, rẻ tiền

+ Phương pháp sản xuất hiện đại

+ Thu được khối lượng hidro lớn, giá thành rẻ

+ Ngoài khí hidro còn thu được khí oxi

Trang 14

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 16

- Phản ứng (a) và (c) dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm vì:

+ Nguyên liệu là Zn, H2SO4, Fe, HCl đắt tiền

+ Dụng cụ thí nghiệm đơn giản

+ Lượng hidro thu được nhỏ, giá thành cao

Bài tập 2:

a) 2Mg + O2 2MgO là phản ứng hóa hợp

KMnO4 Kt 2MnO4 + MnO2 + O2

o

là phản ứng phân hủy

c) Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu là phản ứng thế

Bài tập 3:

- Khi cần chuyển khí oxi từ ống nghiệm A này sang ống nghiệm B

ta làm như sau: Úp ống nghiệm B lên trên ống nghiệm A, xoay ngược để ống A nằm trên ống B, ta sẽ thu được khí oxi trong ống nghiệm B và không khí trong ống nghiệm A Vì khí O2 nặng hơn không khí, nên khí oxi trong ống nghiệm A sẽ từ từ dồn xuống ống nghiệm B và đẩy không khí trong ống nghiệm B lên ống nghiệm A

- Khi cần chuyển khí hidro từ ống nghiệm A này sang ống nghiệm

B ta làm như sau: Úp ống nghiệm B lên trên ống nghiệm A, ta sẽ thu được khí hidro trong ống nghiệm B và không khí trong ống nghiệm A

Vì khí hidro nhẹ hơn không khí nên khí hidro trong ống nghiệm A sẽ từ từ bay lên ống nghiệm B và không khí trong ống nghiệm B nặng hơn khí hidro sẽ chuyển xuống ống nghiệm A

Bài tập 4:

b)

Trang 15

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 17

a) Phương trình hóa học của các phản ứng dùng điều chế hidro trong phòng thí nghiệm:

24,24,22

98

5,24

nH2SO4   Phương trình phản ứng hóa học:

>

1

25 , 0

vậy sắt dư

Số mol hidro tính theo số mol axit sunfuric (chất thiếu)

Trang 16

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 18

0,25mol V n 22,4 0,25,22,4 5,6l

1

1.25,0

Vậy thể tích khí hidro ở đktc : VH2 = 5,6l

b) Sắt còn thừa sau phản ứng

Số mol sắt tham gia phản ứng: 0,25mol

1

1.25,0

Số mol sắt dư: nFeD nFe nFePU 0,40,250,15mol

Khối lượng sắt dư : mFe = nFe MFe = 0,15 56 = 8,4g

Vậy khối lượng sắt dư là: mFe = 8,4g

IV BÀI LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Phương trình biểu diễn hidro với các chất:

CuO + H2 = Cu + H400 2O

o

CHai bình còn lại là không khí và oxi, lấy riêng mỗi khí vào một lọ nhỏ để thử Đưa que đốm cháy đầu còn than đỏ vào mỗi lọ, nếu que cháy bùng cháy lên đó là lọ đựng khí oxi Lọ còn lại là không khí

Vậy ta đã phân biệt được 3 lọ khí trên

Bài tập 3:

Trang 17

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 19

Câu trả lời đúng là câu C vì:

- Phản ứng (5) là phản ứng oxi hóa khử vì đồng thời xảy ra sự khử

PbO thành Pb và sự oxi hóa H2 thành H2O

- Phản ứng 2: chất khử là H2 vì H2 chiếm oxi của Fe2O3 Chất oxi hóa là Fe2O3 vì Fe2O3 nhường oxi cho H2

c) Tính thể tích hidro cần ở đktc

Khối lượng Cu: 6 – 2,8 = 2,2g

Trang 18

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 20

Số mol Cu: 0,05mol

64

2,3

Số mol Fe: 0,05mol

56

8,2

CuO + H2 to

Cu + H2O (1) 22,4lit 1mol

? 0,05mol

Thể tích hidro cần ở Đktc phản ứng 1: 1,12lit

1

4,22.05,0

Fe2O3 + 3H2

to

2Fe + 3H2O (2) 3.22,4lit 2mol

? 0,05mol

Thể tích hidro cần ở đktc phản ứng 2: 1,68lit

2

3.4,22.05,0

;mol65

Mn

;mol27

- 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

2mol 3mol

Trang 19

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 21

M.32.27

3.M

So sánh số mol hidro ở phương trình 1, 2, 3

mol

65

M

< mol56

M

< mol18

M

Vậy cho cùng một khối lượng các kim loại Al, Zn, Fe tác dụng với axit thì ta có: nhôm cho nhiều khí hidro nhất

c) Làm tương tự câu b, nếu thu được cùng một thể tích khí hidro thì khối lượng kim loại Al đã phản ứng là nhỏ nhất

V NƯỚC

Bài tập 1: Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là hidro và oxi

Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường và một số oxit bazơ tạo ra bazơ, tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit

Bài tập 2: Hướng dẫn:

- Phương pháp phân tích định tính là phương pháp xác định xem một chất có chứa những nguyên tố nào

- Phương pháp phân tích định lượng là xác định khối lượng từng nguyên tố có trong chất cần phân tích

a) Những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính của nước:

- Phương pháp phân hủy nước bằng điện phân ta thu được hidro và oxi

2H2O = 2HĐiện phân 2 + O2

- Phương pháp tổng hợp nước cũng cho thấy từ hai nguyên tố hidro và oxi hóa hợp nhau cho ta một chất duy nhất là nước

điện phân

Trang 20

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 22

Ta có thành phần phần trăm hidro và oxi trong nước:

100% 11,1%

18

2H

18

16O

mn

O 2 H

O 2 H O

1,0.2

2

1,0.1

Thể tích các khí cần dùng ở đktc:

VH2 nH2.22,40,1.22,42,24l

VO2 nO2.22,40,05.22,41,12l

Trang 21

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 23

Vậy: thể tích các khí hidro cần dùng ở đktc là VH2 = 2,24 lit

Thể tích các khí oxi cần dùng ở đktc là VO2 = 1,12 lit

Bài tập 4:

4,22

1124

,22

nH2O   Khối lượng nước: mH2O nH2O.MH2O 5.1890g

Vậy khối lượng nước sinh ra là mH2O 90g

Bài tập 5:

Phương trình phản ứng hóa học tạo ra axit và bazơ

- Phản ứng tạo bazơ:

K2O + H2O 2KOH (kali hydroxit)

CaO + H2O Ca(OH)2 (canxi hydroxit)

- Phản ứng tạo axit:

SO3 + H2O H2SO4 (axit sunfuric)

P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (axit photphoric)

Trang 22

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 24

Nhận biết: để nhận biết dung dịch axit và dung dịch bazơ ta nhúng

quỳ tím vào hai dung dịch

+ Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là bazơ

+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là axit

VI AXIT – BAZƠ – MUỐI

Bài tập 1:

Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit Các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit

Bài tập 2: Công thức hóa học và tên của axit:

- HCl: axit clohidric; H2SO3: axit sunfurơ; H2SO4: axit sunfuric

- H2SO4: axit sunfuric; H2CO3: axit cacbonic; H3PO4: axit photphoric

- H2S: axit sunfuhidric; HBr: axit bromhidric; HNO3: axit nitric

Bài tập 3: Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit:

- H2SO4, oxit axit tướng ứng là: SO3

- H2SO3, oxit axit tướng ứng là: SO2

- H2CO3, oxit axit tướng ứng là: CO2

- HNO3, oxit axit tướng ứng là: N2O5

- H3PO4, oxit axit tướng ứng là: P2O5

Bài tập 4: Viết công thức của bazơ tương ứng:

- Na2O, bazơ tương ứng: NaOH

- Li2O, bazơ tương ứng: LiOH

- FeO, bazơ tương ứng: Fe(OH)2

- BaO, bazơ tương ứng: Ba(OH)2

- CuO, bazơ tương ứng: Cu(OH)2

Trang 23

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 25

- Al2O3, bazơ tương ứng: Al(OH)3

(Dựa vào hóa trị của kim loại và quy tắc hóa trị)

Bài tập 5:

Công thức hóa học của những oxit bazơ tương ứng với các bazơ:

- Ca(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: CaO

- Mg(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: MgO

- Zn(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: ZnO

- Fe(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: FeO

VII BÀI LUYỆN TẬP

Trang 24

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 26

Bài tập 4:

Giả sử công thức của oxit có dạng: AxOy

Thành phần về khối lượng oxi trong oxit: 30%

Khối lượng oxi trong 1 mol oxit: mO = 48g

100

30 160

MA x = 112g

100

70 160

Theo quy tắc hóa trị ta có: x.B = 3.II (B là hóa trị của A)

Hóa trị của kim loại thường: I, II, III suy ra x có thể: 6, 3, 2

C BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ NÂNG CAO

I BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hỗn hợp hidro và oxi nổ mạnh nhất khi VH2: VO2 là:

Câu 2: Sư ïkhử là:

a) Chất chiếm oxi của chất khác

b) Sự tách oxi ra khỏi hợp chất

Trang 25

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 27

c) Sự tách oxi ra khỏi oxit

d) Sự hóa hợp của một chất với oxi

Câu 3: Sự oxi hóa:

a) Chất chiếm oxi của chất khác

b) Sự tách oxi ra khỏi hợp chất

c) Sự tách oxi ra khỏi oxit

d) Sự hóa hợp của một chất với oxi

Câu 4: Chất khử là:

a) Chất chiếm oxi của chất khác

b) Chất nhường oxi của chất khác

c) Sự tách oxi ra khỏi oxit

d) Sự hóa hợp của một chất với oxi

Câu 5: Chất oxi hóa là:

a) Chất chiếm oxi của chất khác

b) Chất nhường oxi cho chất khác

c) Sự tách oxi ra khỏi oxit

d) Sự hóa hợp của một chất với oxi

Câu 6: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học:

a) Sự oxi hóa trước và sự khử sau

b) Tỏa ra nhiều nhiệt

c) Oxi hóa chậm

d) Đồng thời xảy ra sự oxi hóa và sự khử

Câu 7: Phản ứng thế là phản ứng hóa học:

a) Từ một chất ban đầu tạo ra nhiều chất

b) Từ nhiều chất ban đầu tạo ra một chất

Trang 26

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 28

c) Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

d) Đồng thời xảy ra sự oxi hóa và sự khử

Câu 8: Axit là:

a) Đơn chất của hidro và gốc axit

b) Hợp chất của 1 nguyên tử hidro và nhóm hidroxit

c) Hợp chất của một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit d) Tất cả các câu trên đều sai

Câu 9: Bazơ là:

a) Đơn chất của hidro và gốc axit

b) Hợp chất của 1 nguyên tử kim loại và 1 nhóm hidroxit

c) Hợp chất của một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit d) Hợp chất của một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc hidroxit

Câu 10: Muối là:

a) Đơn chất của nguyên tử kim loại và gốc axit

b) Hợp chất của 1 nguyên tử kim loại và 1 nhóm hidroxit

c) Hợp chất của nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit

d) Hợp chất của một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc hidroxit

II BÀI TẬP NÂNG CAO

Bài tập 1:

Cho 5,6g sắt tác dụng với dung dịch HCl có chứa 3,65g HCl

a) Tính thể tích hidro thu được ở đktc

b) Chất nào thừa sau phản ứng, tính khối lượng

Trang 27

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 29

Bài tập 2: Người ta dùng hidro khử 148,5g hỗn hợp FeO và ZnO và

thu được 36g nước

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính khối lượng mỗi kim loại tạo thành

Muối Ba(NO3)2 phản ứng với H2SO4 theo phản ứng:

Ba(NO3)2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HNO3

Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng hai muối chênh lệch là 5,6g Tính khối lượng mỗi muối

Bài tập 5:

Cho 17,5g hỗn hợp Al, Zn, Fe tác dụng vừa đủ với HCl thu được 11,2 lit khí hidro ở đktc Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

D HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ NÂNG CAO

I BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hỗn hợp hidro và oxi nỗ mạnh nhất khi VH2:VO2 là: c) 2:1

Câu 2: Sự khử là: b) Sự tách oxi ra khỏi hợp chất

Câu 3: Sự oxi hóa: d) Sự hóa hợp của một chất với oxi

Câu 4: Chất khử là: a) Chất chiếm oxi của chất khác

Câu 5: Chất oxi hóa là: b) Chất nhường oxi cho chất khác

Câu 6: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học:

Trang 28

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 30

d) Đồng thời xảy ra sự oxi hóa và sự khử

Câu 7: Phản ứng thế là phản ứng hóa học:

c) Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

Câu 8: Axit là:

c) Hợp chất của một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit

Câu 9: Bazơ là: d) Hợp chất của một nguyên tử kim loại liên kết với

một hay nhiều gốc hidroxit

Câu 10: Muối là: c) Hợp chất của nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit

II BÀI TẬP NÂNG CAO

Bài tập 1:

Số mol Fe: 0,1mol

Số mol HCl: 0,1mol

Phản ứng: Fe + 2HCl = FeCl2 + H2

Lập tỷ lệ:

2

1 , 0 1

1 , 0

vậy HCl hết, sắt dư

a) Số mol H2 sinh ra: 0,05mol

Thể tích H2 sinh ra ở đktc: 0,05 22,4 = 1,12 lit

b) Chất thừa sau phản ứng là Fe

Số mol Fe tham gia phản ứng: 0,05mol

Số mol Fe dư: 0,1 – 0,05 = 0,05mol

Khối lượng sắt dư: 0,05 56 =2,8g

Bài tập 2:

Trang 29

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 31

- Tính số mol khí nước: 2mol

- Gọi x, y lần lượt là số mol của ZnO và FeO

Phương trình khối lượng hỗn hợp ZnO và FeO:

Ta có x = 0,5 mol; y=1,5mol

Khối lượng ZnO: 0,5.81 = 40,5g

Khối lượng FeO: 1,5.72 = 108g

Bài tập 3: Tính như bài 2

Đáp số: khối lượng muối FeSO4: 228g

Khối lượng muối ZnSO4: 80,5g

Thể tích khí hidro thu được ở đktc: 44,8 lit

Bài tập 4: Phương trình phản ứng:

Ba(NO3)2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HNO3

1mol 1mol

Trang 30

Bùi Anh Tuấn – 0937277023 32

261g 233g

Cứ 261g Ba(NO3)2 tham gia phản ứng thì tạo 233g BaSO4 tương đương chênh lệch khối lượng của hai muối là: 261 – 233 = 28g

Theo đề bài chênh lệch khối lượng của hai muối là: 5,6g

Vậy khối lượng muối Ba(NO3)2 là: 52,2g

28

261.6,5

Khối lượng muối BaSO4 tạo thành là: 46,6g

28

233.6,5

 (Hoặc khối lượng muối BaSO4 tạo thành là: 52,2 – 5,6 = 46,6g)

- Khối lượng HCl cần tham gia phản ứng: 1.35,5 = 35,5g

- Khối lượng hidro sinh ra ở ba phản ứng: 0,5.2 = 1g

- Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mhh + mHCl = mmuối + mH2

Suy ra khối lượng muối: 17,5 + 35,5 – 1 = 52g

Ngày đăng: 10/04/2021, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w