Baøi taäp 1: Nöôùc laø hôïp chaát taïo bôûi hai nguyeân toá laø hidro vaø oxi. Nöôùc taùc duïng vôùi moät soá kim loaïi ôû nhieät ñoä thöôøng vaø moät soá oxit bazô [r]
Trang 1Bùi Anh Tuấn – 0937277023 3
Lời nói đầu
Bộ môn hoá học còn rất xa lạ với các em trung học cơ sở Để đạt được thành tích học tập cao thì chúng ta phải bắt tay vào nghiên cứu ngay từ bây giờ, ngay từ khi mới quen, ngay từ khi còn bỡ ngỡ
Với mục đích giúp các em học sinh có tài liệu tham khảo và nghiên
cứu, chúng tôi xin giới thiệu cuốn sách “Luyện giải bài tập hoá học 8”
hy vọng sẽ giúp ích cho các em trong quá trình nghiên cứu và học tập
NỘI DUNG QUYỂN SÁCH GỒM SÁU CHƯƠNG
Chương I: Chất, nguyên tử, phân tử
Chương II: Phản ứng hóa học
Chương III: Mol và tính toán hóa học
Chương IV: Oxi – không khí
Chương V : Hidrô - nước
Chương VI: Dung dịch
TRONG MỖI CHƯƠNG ĐỀU CÓ BỐN PHẦN
A Tóm tắt kiến thức
B Bài tập
C Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập nâng cao
D Hướng dẫn giải và đáp số
Chúc các em thành công!
Sài Gòn, mùa khai trường 2005 - 2006
Tác giaÛ Thảo Minh
Trang 2Bùi Anh Tuấn – 0937277023 4
CHƯƠNG V
HIDRO – NƯỚC
A TÓM TẮT KIẾN THỨC
I TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIDRO
Kí hiệu hóa học: H
2 Tính chất hóa học của hidro
Khí hidro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hidro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt
- Tác dụng với oxi: Hidro cháy trong khí oxi với ngọn lửa màu
xanh nhạt Hỗn hợp hidro với oxi sẽ nổ mạnh nhất khi VH2 : VO2 = 1:1 Phương trình phản ứng:
Trang 3Bùi Anh Tuấn – 0937277023 5
Hidro được ứng dụng trong những lĩnh vực :
- Điều chế kim loại từ oxit của nó
- Sản xuất NH3, HCl, phân bón
- Nạp khinh khí cầu
- Làm nhiên liệu trong đèn xì oxi-hidro để hàn cắt kim loại
- Dùng làm nhiên liệu thay cho ét-xăng (động cơ tên lửa, ôtô)
II PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
1 Sự khử – sự oxi hóa
- Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất
Ví dụ: Sự khử Fe3O4 tạo thành Fe
- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với chất khác
Ví dụ: Sự oxi hóa Fe thành Fe3O4
2 Chất khử và chất oxi hóa
- Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác
- Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác
Ví dụ:
CuO + H2 Cu + H2O
400oC Trong phản ứng trên
+ Chất khử là: H2 (H2 chiếm oxi của CuO)
+ Chất oxi hóa là: CuO (CuO nhường oxi cho H2)
3 Phản ứng oxi hóa khử
- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
Ví dụ:
CuO + H2 Cu + H2O
400oC
Trang 4Bùi Anh Tuấn – 0937277023 6
Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử vì trong phản ứng xảy ra đồng thời hai quá trình sau:
+ Sự oxi hóa H2 thành H2O
+ Sự khử CuO thành Cu
- Phản ứng oxi hóa khử là cơ sở cho quá trình luyện kim và trong công nghệ hóa
III ĐIỀU CHẾ HIDRO VÀ PHẢN ỨNG THẾ
1 Điều chế hidro
- Trong công nghiệp: hidro được điều chế từ nước (điện phân), từ khí dầu mỏ
- Trong phòng thí nghiệm: hidro được điều chế dựa vào phản ứng giữa các kim loại như Zn, Fe, Al…với axit clohidric HCl, axit sunfuric H2SO4 loãng Ví dụ: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- Nhận biết khí hidro: khi đưa que diêm đang cháy vào bình đựng khí hidro không làm tắt đóm que diêm; khi châm lửa thì cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt
2 Phản ứng thế
Phản ứng thế là phản ứng hóa học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
Ví dụ: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
( Zn đã thay thế H2 trong H2SO4)
IV NƯỚC
1 Thành phần của nước
- Nước là một hợp chất hóa học, thành phần gồm có hai nguyên tố là hidro (H) và oxi (O)
- Theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hidro và một phần khí oxi
- Theo tỉ lệ khối lượng 1 phần hidro và 8 phần oxi
Trang 5Bùi Anh Tuấn – 0937277023 7
2 Tính chất
a) Tính chất vật lý
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi (ở
100oC ở áp suất 760mmHg), hóa rắn ở 0oC, khối lượng riêng của nước ở
4oC là 1g/ml
b) Tính chất hóa học
- Tác dụng với kim loại: nước tác dụng với một số kim loại
cho bazơ và khí hidro
Ví dụ:
2K + 2H2O = KOH + H2
( Kali hydroxit )
KOH là một bazơ, bazơ tan trong nước và làm quỳ tím hóa xanh
- Tác dụng với oxit kim loại: nước tác dụng được với oxit kim
loại như K2O, Na2O, CaO … cho bazơ
Ví dụ : K2O + H2O 2KOH
- Tác dụng với oxit phi kim: nước tác dụng được với oxit phi
kim như SO2, SO3, P2O5 cho axit
Ví dụ: SO3 + H2O H2SO4 (axit sunfuric)
Axit tan trong nước và làm quỳ tím hóa đỏ
V AXIT – BAZƠ – MUỐI
Trang 6Bùi Anh Tuấn – 0937277023 8
- Công thức hóa học axit gồm một hay nhiều nguyên tử hidro và gốc axit
- Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro
c) Phân loại và tên gọi axit
- Một phi kim có thể tạo nhiều axit có oxi
- Axit không có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric
Ví dụ: HCl tên axit clohidric
- Axit có oxi và phi kim ứng với hóa trị cao nhất:
Tên axit = axit + tên phi kim + ic
Ví dụ: HNO3 tên là axit nitric
Trong đó gốc axit là: - NO3 tên nitrat
- Axit có oxi và phi kim ứng với hóa trị thấp
Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Ví dụ: HNO2 tên là axit nitrơ
2 Bazơ
a) Khái niệm
Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại
liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (OH)
b) Công thức hóa học
- Côâng thức hóa học bazơ gồm một nguyên tử kim loại và một hay nhiếu gốc hidroxit (OH)
- Trong bazơ, hóa trị của nguyên tử kim loại đúng bằng số nhóm hidroxit
c) Phân loại
Dựa vào tính tan của bazơ trong nước, người ta chia bazơ thành hai loại:
- Bazơ tan trong nước (còn gọi là kiềm): KOH, NaOH, Ca(OH)2…
- Bazơ không tan trong nước: Fe(OH)3,Cu(OH)2….(loại này nhiều)
d) Tên gọi bazơ
Trang 7Bùi Anh Tuấn – 0937277023 9
- Tên bazơ = tên kim loại (thêm hóa trị, nếu kim loại có nhiều
hóa trị) + hidroxi
Ví dụ: NaOH: natri hidroxit
Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit
+ Tổng số hóa trị kim loại là: 2.III = 6
+ Tổng số hóa trị của gốc axit: 3 II = 6
b) Tên gọi
- Tên muối = tên kim loại (thêm hóa trị, nếu kim loại có nhiều
hóa trị) + gốc axit
Ví dụ: gốc axit là: - NO3 tên nitrat
NaNO3: muối nitrat
c) Phân loại muối
- Muối trung hòa (trong gốc axit không có hidro)
Ví dụ: NaNO3, NaCl KCl
- Muối axit (trong gốc axit có hidro)
Ví dụ: NaHSO4, NaHCO3
B BÀI TẬP
I TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG HIDRO
Bài tập 1:
Trang 8Bùi Anh Tuấn – 0937277023 10
Phương trình hóa học của các phản ứng hidro khử các oxit:
OHPbH
PbO
)
c
OHHgH
HgO
)
b
OH4Fe3H
4OFe
)
a
2
o t 2
2
o t 2
2
o t 2 4
Bài tập 2: Những ứng dụng của hirdo:
- Điều chế kim loại từ oxit của nó
- Sản xuất NH3, HCl, phân bón
- Nạp khinh khí cầu
- Làm nhiên liệu trong đèn xì oxi-hidro để hàn cắt kim loại
- Dùng làm nhiên liệu thay cho ét-xăng (động cơ tên lửa, ôtô)
Bài tập 3:
Trong các chất khí, khí hidro là khí nhẹ nhất Khí hidro có tính khử Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có tính khử vì chiếm oxi của chất khác; CuO có tính oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác
Bài tập 4:
80
48M
mn
0,6mol ? ?
Từ PTPƯ ta có:
g4,3864.6,0M.nmmol6,01
1.6,0
Trang 9Bùi Anh Tuấn – 0937277023 11
Vậy khối lượng đồng thu được: mCu = 38,4g
b) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng
Từ PTPƯ ta có:
l44,134,22.6,04,22.nV
mol6,01
1.6,0
mn
Vậy khối lượng thủy ngân thu được: mHg = 20,1g
b) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng
Từ PTPƯ ta có:
0,1mol V n 22,4 0,1.22,4 2,24l
1
1.1,0
Vậy thể tích khí hidro (đktc) cần dùng: VH2 = 2,24l
Bài 6: Tương tự bài tập 4 trang 84 trong sách giáo khoa
Hướng dẫn: trong phản ứng hóa học, nếu cả hai chất tham gia phản ứng
đều đã được cho biết số mol thì số mol của sản phẩm tạo thành tính theo số mol chất thiếu Để biết chất nào thiếu sau phản ứng ta làm như sau:
- Phương trình phản ứng (PTPƯ):
Trang 10Bùi Anh Tuấn – 0937277023 12
aA + bB cC + dD
Theo PTPƯ: amol bmol cmol dmol
Theo đề bài cho: xmol ymol
- Lập tỉ số:
b
y a
x
thì sau phản ứng cả A và B đều hết
a) Số mol khí hidro: nH2 = 0,375mol
4,22
4,8
Số mol oxi: 0,125mol
4,22
8,2
Phản ứng hóa học:
2H2 + O2 2H2O
2mol 1mol 2mol
0,375mol 0,125mol xmol ?
Lập tỉ số:
1
125 , 0 2
375 , 0
Vậy trong phản ứng trên hidro dư (oxi thiếu)
Số mol nước tạo thành (tính theo số mol chất thiếu là oxi):
1
2.125,0
Trang 11Bùi Anh Tuấn – 0937277023 13
Khối lượng nước tạo thành: mH2O = 0,25 18 = 4,5g
Vậy khối lượng nước tạo thành: mH2O = 4,5g
II PHẢN ỨNG - OXI HÓA KHỬ
Bài tập 1: Câu đúng:
B Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa
C Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử
E Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
to
Cả ba phản ứng đều là phản ứng oxi hóa khử vì trong từng phản ứng có xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử
- Trong phản ứng (1) Fe2O3 là chất oxi hóa vì nó nhường oxi cho
CO CO là chất khử vì nó chiếm oxi của Fe2O3
- Trong phản ứng (2) Fe3O4 là chất oxi hóa vì nó nhường oxi cho
H2 H2 là chất khử vì nó chiếm oxi của Fe3O4
- Tương tự trong phản ứng (3) CO2 là chất oxi hóa vì nó nhường oxi cho Mg Mg là chất khử vì nó chiếm oxi của CO2
Bài tập 4:
Trang 12Bùi Anh Tuấn – 0937277023 14
a) Phương trình hóa học của các phản ứng
Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4COt 2 (1)
Vậy thể tích khí H2 cần dùng (đktc): VH2 = 13,44l
c) Tính khối lượng sắt thu được ở mỗi phản ứng
Từ PTPƯ (1) ta có:
1
3.2,0
Vậy khối lượng sắt thu được ở phản ứng (2): mFe = 22,4g
Trang 13Bùi Anh Tuấn – 0937277023 15
Bài tập 5:
56
2,11M
mn
.nm
mol1,02
1.2,0
Vậy thể tích khí hidro (đktc) cần dùng: VH2 = 6,72l
III ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO - PHẢN ỨNG THẾ
Bài tập 1:
- Phản ứng (b) dùng để điều chế hidro trong công nghiệp vì:
+ Nguyên liệu là nước có nhiều, dễ tìm, rẻ tiền
+ Phương pháp sản xuất hiện đại
+ Thu được khối lượng hidro lớn, giá thành rẻ
+ Ngoài khí hidro còn thu được khí oxi
Trang 14Bùi Anh Tuấn – 0937277023 16
- Phản ứng (a) và (c) dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm vì:
+ Nguyên liệu là Zn, H2SO4, Fe, HCl đắt tiền
+ Dụng cụ thí nghiệm đơn giản
+ Lượng hidro thu được nhỏ, giá thành cao
Bài tập 2:
a) 2Mg + O2 2MgO là phản ứng hóa hợp
KMnO4 Kt 2MnO4 + MnO2 + O2
o
là phản ứng phân hủy
c) Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu là phản ứng thế
Bài tập 3:
- Khi cần chuyển khí oxi từ ống nghiệm A này sang ống nghiệm B
ta làm như sau: Úp ống nghiệm B lên trên ống nghiệm A, xoay ngược để ống A nằm trên ống B, ta sẽ thu được khí oxi trong ống nghiệm B và không khí trong ống nghiệm A Vì khí O2 nặng hơn không khí, nên khí oxi trong ống nghiệm A sẽ từ từ dồn xuống ống nghiệm B và đẩy không khí trong ống nghiệm B lên ống nghiệm A
- Khi cần chuyển khí hidro từ ống nghiệm A này sang ống nghiệm
B ta làm như sau: Úp ống nghiệm B lên trên ống nghiệm A, ta sẽ thu được khí hidro trong ống nghiệm B và không khí trong ống nghiệm A
Vì khí hidro nhẹ hơn không khí nên khí hidro trong ống nghiệm A sẽ từ từ bay lên ống nghiệm B và không khí trong ống nghiệm B nặng hơn khí hidro sẽ chuyển xuống ống nghiệm A
Bài tập 4:
b)
Trang 15Bùi Anh Tuấn – 0937277023 17
a) Phương trình hóa học của các phản ứng dùng điều chế hidro trong phòng thí nghiệm:
24,24,22
98
5,24
nH2SO4 Phương trình phản ứng hóa học:
>
1
25 , 0
vậy sắt dư
Số mol hidro tính theo số mol axit sunfuric (chất thiếu)
Trang 16Bùi Anh Tuấn – 0937277023 18
0,25mol V n 22,4 0,25,22,4 5,6l
1
1.25,0
Vậy thể tích khí hidro ở đktc : VH2 = 5,6l
b) Sắt còn thừa sau phản ứng
Số mol sắt tham gia phản ứng: 0,25mol
1
1.25,0
Số mol sắt dư: nFeD nFe nFePU 0,40,250,15mol
Khối lượng sắt dư : mFe = nFe MFe = 0,15 56 = 8,4g
Vậy khối lượng sắt dư là: mFe = 8,4g
IV BÀI LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Phương trình biểu diễn hidro với các chất:
CuO + H2 = Cu + H400 2O
o
CHai bình còn lại là không khí và oxi, lấy riêng mỗi khí vào một lọ nhỏ để thử Đưa que đốm cháy đầu còn than đỏ vào mỗi lọ, nếu que cháy bùng cháy lên đó là lọ đựng khí oxi Lọ còn lại là không khí
Vậy ta đã phân biệt được 3 lọ khí trên
Bài tập 3:
Trang 17Bùi Anh Tuấn – 0937277023 19
Câu trả lời đúng là câu C vì:
- Phản ứng (5) là phản ứng oxi hóa khử vì đồng thời xảy ra sự khử
PbO thành Pb và sự oxi hóa H2 thành H2O
- Phản ứng 2: chất khử là H2 vì H2 chiếm oxi của Fe2O3 Chất oxi hóa là Fe2O3 vì Fe2O3 nhường oxi cho H2
c) Tính thể tích hidro cần ở đktc
Khối lượng Cu: 6 – 2,8 = 2,2g
Trang 18Bùi Anh Tuấn – 0937277023 20
Số mol Cu: 0,05mol
64
2,3
Số mol Fe: 0,05mol
56
8,2
CuO + H2 to
Cu + H2O (1) 22,4lit 1mol
? 0,05mol
Thể tích hidro cần ở Đktc phản ứng 1: 1,12lit
1
4,22.05,0
Fe2O3 + 3H2
to
2Fe + 3H2O (2) 3.22,4lit 2mol
? 0,05mol
Thể tích hidro cần ở đktc phản ứng 2: 1,68lit
2
3.4,22.05,0
;mol65
Mn
;mol27
- 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
2mol 3mol
Trang 19Bùi Anh Tuấn – 0937277023 21
M.32.27
3.M
So sánh số mol hidro ở phương trình 1, 2, 3
mol
65
M
< mol56
M
< mol18
M
Vậy cho cùng một khối lượng các kim loại Al, Zn, Fe tác dụng với axit thì ta có: nhôm cho nhiều khí hidro nhất
c) Làm tương tự câu b, nếu thu được cùng một thể tích khí hidro thì khối lượng kim loại Al đã phản ứng là nhỏ nhất
V NƯỚC
Bài tập 1: Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là hidro và oxi
Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường và một số oxit bazơ tạo ra bazơ, tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit
Bài tập 2: Hướng dẫn:
- Phương pháp phân tích định tính là phương pháp xác định xem một chất có chứa những nguyên tố nào
- Phương pháp phân tích định lượng là xác định khối lượng từng nguyên tố có trong chất cần phân tích
a) Những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính của nước:
- Phương pháp phân hủy nước bằng điện phân ta thu được hidro và oxi
2H2O = 2HĐiện phân 2 + O2
- Phương pháp tổng hợp nước cũng cho thấy từ hai nguyên tố hidro và oxi hóa hợp nhau cho ta một chất duy nhất là nước
điện phân
Trang 20Bùi Anh Tuấn – 0937277023 22
Ta có thành phần phần trăm hidro và oxi trong nước:
100% 11,1%
18
2H
18
16O
mn
O 2 H
O 2 H O
1,0.2
2
1,0.1
Thể tích các khí cần dùng ở đktc:
VH2 nH2.22,40,1.22,42,24l
VO2 nO2.22,40,05.22,41,12l
Trang 21Bùi Anh Tuấn – 0937277023 23
Vậy: thể tích các khí hidro cần dùng ở đktc là VH2 = 2,24 lit
Thể tích các khí oxi cần dùng ở đktc là VO2 = 1,12 lit
Bài tập 4:
4,22
1124
,22
nH2O Khối lượng nước: mH2O nH2O.MH2O 5.1890g
Vậy khối lượng nước sinh ra là mH2O 90g
Bài tập 5:
Phương trình phản ứng hóa học tạo ra axit và bazơ
- Phản ứng tạo bazơ:
K2O + H2O 2KOH (kali hydroxit)
CaO + H2O Ca(OH)2 (canxi hydroxit)
- Phản ứng tạo axit:
SO3 + H2O H2SO4 (axit sunfuric)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (axit photphoric)
Trang 22Bùi Anh Tuấn – 0937277023 24
Nhận biết: để nhận biết dung dịch axit và dung dịch bazơ ta nhúng
quỳ tím vào hai dung dịch
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là bazơ
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là axit
VI AXIT – BAZƠ – MUỐI
Bài tập 1:
Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit Các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit
Bài tập 2: Công thức hóa học và tên của axit:
- HCl: axit clohidric; H2SO3: axit sunfurơ; H2SO4: axit sunfuric
- H2SO4: axit sunfuric; H2CO3: axit cacbonic; H3PO4: axit photphoric
- H2S: axit sunfuhidric; HBr: axit bromhidric; HNO3: axit nitric
Bài tập 3: Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit:
- H2SO4, oxit axit tướng ứng là: SO3
- H2SO3, oxit axit tướng ứng là: SO2
- H2CO3, oxit axit tướng ứng là: CO2
- HNO3, oxit axit tướng ứng là: N2O5
- H3PO4, oxit axit tướng ứng là: P2O5
Bài tập 4: Viết công thức của bazơ tương ứng:
- Na2O, bazơ tương ứng: NaOH
- Li2O, bazơ tương ứng: LiOH
- FeO, bazơ tương ứng: Fe(OH)2
- BaO, bazơ tương ứng: Ba(OH)2
- CuO, bazơ tương ứng: Cu(OH)2
Trang 23Bùi Anh Tuấn – 0937277023 25
- Al2O3, bazơ tương ứng: Al(OH)3
(Dựa vào hóa trị của kim loại và quy tắc hóa trị)
Bài tập 5:
Công thức hóa học của những oxit bazơ tương ứng với các bazơ:
- Ca(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: CaO
- Mg(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: MgO
- Zn(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: ZnO
- Fe(OH)2, oxit bazơ tướng ứng là: FeO
VII BÀI LUYỆN TẬP
Trang 24Bùi Anh Tuấn – 0937277023 26
Bài tập 4:
Giả sử công thức của oxit có dạng: AxOy
Thành phần về khối lượng oxi trong oxit: 30%
Khối lượng oxi trong 1 mol oxit: mO = 48g
100
30 160
MA x = 112g
100
70 160
Theo quy tắc hóa trị ta có: x.B = 3.II (B là hóa trị của A)
Hóa trị của kim loại thường: I, II, III suy ra x có thể: 6, 3, 2
C BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ NÂNG CAO
I BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hỗn hợp hidro và oxi nổ mạnh nhất khi VH2: VO2 là:
Câu 2: Sư ïkhử là:
a) Chất chiếm oxi của chất khác
b) Sự tách oxi ra khỏi hợp chất
Trang 25Bùi Anh Tuấn – 0937277023 27
c) Sự tách oxi ra khỏi oxit
d) Sự hóa hợp của một chất với oxi
Câu 3: Sự oxi hóa:
a) Chất chiếm oxi của chất khác
b) Sự tách oxi ra khỏi hợp chất
c) Sự tách oxi ra khỏi oxit
d) Sự hóa hợp của một chất với oxi
Câu 4: Chất khử là:
a) Chất chiếm oxi của chất khác
b) Chất nhường oxi của chất khác
c) Sự tách oxi ra khỏi oxit
d) Sự hóa hợp của một chất với oxi
Câu 5: Chất oxi hóa là:
a) Chất chiếm oxi của chất khác
b) Chất nhường oxi cho chất khác
c) Sự tách oxi ra khỏi oxit
d) Sự hóa hợp của một chất với oxi
Câu 6: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học:
a) Sự oxi hóa trước và sự khử sau
b) Tỏa ra nhiều nhiệt
c) Oxi hóa chậm
d) Đồng thời xảy ra sự oxi hóa và sự khử
Câu 7: Phản ứng thế là phản ứng hóa học:
a) Từ một chất ban đầu tạo ra nhiều chất
b) Từ nhiều chất ban đầu tạo ra một chất
Trang 26Bùi Anh Tuấn – 0937277023 28
c) Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
d) Đồng thời xảy ra sự oxi hóa và sự khử
Câu 8: Axit là:
a) Đơn chất của hidro và gốc axit
b) Hợp chất của 1 nguyên tử hidro và nhóm hidroxit
c) Hợp chất của một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit d) Tất cả các câu trên đều sai
Câu 9: Bazơ là:
a) Đơn chất của hidro và gốc axit
b) Hợp chất của 1 nguyên tử kim loại và 1 nhóm hidroxit
c) Hợp chất của một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit d) Hợp chất của một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc hidroxit
Câu 10: Muối là:
a) Đơn chất của nguyên tử kim loại và gốc axit
b) Hợp chất của 1 nguyên tử kim loại và 1 nhóm hidroxit
c) Hợp chất của nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
d) Hợp chất của một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc hidroxit
II BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài tập 1:
Cho 5,6g sắt tác dụng với dung dịch HCl có chứa 3,65g HCl
a) Tính thể tích hidro thu được ở đktc
b) Chất nào thừa sau phản ứng, tính khối lượng
Trang 27Bùi Anh Tuấn – 0937277023 29
Bài tập 2: Người ta dùng hidro khử 148,5g hỗn hợp FeO và ZnO và
thu được 36g nước
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng mỗi kim loại tạo thành
Muối Ba(NO3)2 phản ứng với H2SO4 theo phản ứng:
Ba(NO3)2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HNO3
Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng hai muối chênh lệch là 5,6g Tính khối lượng mỗi muối
Bài tập 5:
Cho 17,5g hỗn hợp Al, Zn, Fe tác dụng vừa đủ với HCl thu được 11,2 lit khí hidro ở đktc Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
D HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ NÂNG CAO
I BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hỗn hợp hidro và oxi nỗ mạnh nhất khi VH2:VO2 là: c) 2:1
Câu 2: Sự khử là: b) Sự tách oxi ra khỏi hợp chất
Câu 3: Sự oxi hóa: d) Sự hóa hợp của một chất với oxi
Câu 4: Chất khử là: a) Chất chiếm oxi của chất khác
Câu 5: Chất oxi hóa là: b) Chất nhường oxi cho chất khác
Câu 6: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học:
Trang 28Bùi Anh Tuấn – 0937277023 30
d) Đồng thời xảy ra sự oxi hóa và sự khử
Câu 7: Phản ứng thế là phản ứng hóa học:
c) Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
Câu 8: Axit là:
c) Hợp chất của một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit
Câu 9: Bazơ là: d) Hợp chất của một nguyên tử kim loại liên kết với
một hay nhiều gốc hidroxit
Câu 10: Muối là: c) Hợp chất của nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
II BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài tập 1:
Số mol Fe: 0,1mol
Số mol HCl: 0,1mol
Phản ứng: Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
Lập tỷ lệ:
2
1 , 0 1
1 , 0
vậy HCl hết, sắt dư
a) Số mol H2 sinh ra: 0,05mol
Thể tích H2 sinh ra ở đktc: 0,05 22,4 = 1,12 lit
b) Chất thừa sau phản ứng là Fe
Số mol Fe tham gia phản ứng: 0,05mol
Số mol Fe dư: 0,1 – 0,05 = 0,05mol
Khối lượng sắt dư: 0,05 56 =2,8g
Bài tập 2:
Trang 29Bùi Anh Tuấn – 0937277023 31
- Tính số mol khí nước: 2mol
- Gọi x, y lần lượt là số mol của ZnO và FeO
Phương trình khối lượng hỗn hợp ZnO và FeO:
Ta có x = 0,5 mol; y=1,5mol
Khối lượng ZnO: 0,5.81 = 40,5g
Khối lượng FeO: 1,5.72 = 108g
Bài tập 3: Tính như bài 2
Đáp số: khối lượng muối FeSO4: 228g
Khối lượng muối ZnSO4: 80,5g
Thể tích khí hidro thu được ở đktc: 44,8 lit
Bài tập 4: Phương trình phản ứng:
Ba(NO3)2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HNO3
1mol 1mol
Trang 30Bùi Anh Tuấn – 0937277023 32
261g 233g
Cứ 261g Ba(NO3)2 tham gia phản ứng thì tạo 233g BaSO4 tương đương chênh lệch khối lượng của hai muối là: 261 – 233 = 28g
Theo đề bài chênh lệch khối lượng của hai muối là: 5,6g
Vậy khối lượng muối Ba(NO3)2 là: 52,2g
28
261.6,5
Khối lượng muối BaSO4 tạo thành là: 46,6g
28
233.6,5
(Hoặc khối lượng muối BaSO4 tạo thành là: 52,2 – 5,6 = 46,6g)
- Khối lượng HCl cần tham gia phản ứng: 1.35,5 = 35,5g
- Khối lượng hidro sinh ra ở ba phản ứng: 0,5.2 = 1g
- Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mhh + mHCl = mmuối + mH2
Suy ra khối lượng muối: 17,5 + 35,5 – 1 = 52g