1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bai giang tieng viet 4 tuan 20

19 886 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bốn anh em Cẩu Khây đánh yêu tinh
Người hướng dẫn GV. Lê Thị Hà
Trường học Trường Tiểu học Điện Biên I
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn minh văn hoá Đông Sơn - nền văn hoá của một thời kì cổ xa của dân tộc.. Hiểu : - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ su tậ

Trang 1

Trờng TH Điện Biên I

Lớp : 4C-4D

GV: Lê Thị Hà

Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn Tập đọc

Tiết 39 – Tuần 20

Bốn anh tài (tiếp theo)

I mục tiêu

1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần HS hay phát âm sai

- Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2.Hiểu nghĩa các từ trong bài: quả núc nác, núng thế.

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây.

3 Giáo dục KNS: - tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

- Hợp tác

- Đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần chú ý khi luyện đọc diễn cảm

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Thời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

5'

1'

10'

10'

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích

về loài ngời.

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta học tiếp phần cuối

câu chuyện Bốn anh tài Chúng ta cùng

tìm hiểu xem Bốn anh em Cẩu Khây đã

làm thế nào để đánh thắng yêu tinh

2 Nội dung bài:

Hoạt động1;Luyện đọc

- Từ ngữ: Cây núc nác, núng thế

Hoạt động2:Tìm hiểu bài.

Câu 1: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu

Khây gặp ai và đã đợc giúp đỡ nh thế nào?

Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây chỉ

gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đã nấu

cơm cho 4 anh em ăn và cho ngủ nhờ

ý 1: Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi yêu

tinh ở.

Câu 2: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+ Yêu tinh có phép thuật phun nớc ra nh

ma làm nớc dâng ngập cả cánh đồng,

làng mạc.

Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài

năng chinh phục nớc lụt: Tát nớc, đóng

cọc, đục máng dẫn nớc Họ dũng cảm,

* PP kiểm tra đánh giá

- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi

- HS nhận xét

- GV đánh giá, cho điểm

* PP trực quan, thuyết trình.

- HS xem tranh minh hoạ trong SGK miêu tả cuộc chiến

đấu quyết liệt của 4 anh em Cẩu Khây với yêu tinh

* PP thực hành, đàm thoại

- 1 HS giỏi đọc toàn bài

- GV yêu cầu từng dãy 5 HS nối nhau đọc 5 đoạn của bài

- Một số HS giải nghĩa các từ

đợc chú giải trong SGK

- GV đọc toàn bài một lần

* PP thảo luận trao đổi

- HS đọc thầm đoạn đầu, đọc thầm câu hỏi 1, tự trả lời, sau

đó trao đổi cách trả lời với bạn ngồi bên cạnh

- GV gọi 2,3 HS đại diện cho các bàn trả lời Sau đó, GV chốt lại

- HS rút ý đoạn 1

- GV cho HS tìm hiểu câu hỏi

2, 3 theo hoạt động nhóm

Tranh minh hoạ

Trang 2

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

12'

2'

đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng yêu

tinh

- Câu 3: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến

thắng đợc yêu tinh?

+ Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài

năng phi thờng: Đánh nó bị thơng, phá

phép thần thông của nó , họ dũng cảm

đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh,

buộc nó phải quy hàng

ý 2: Bốn anh em Cẩu Khây dũng cảm,

đoàn kết chiến đấu và chiến thắng yêu

tinh.

Đại ý: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ,

tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực

chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân

bản của bốn anh em Cẩu Khây.

Hoạt động3:Đọc diễn cảm

- Giọng hồi hộp của đoạn đầu; dồn dập

gấp gáp ở đoạn tả cuộc chiến đấu của 4

anh em với yêu tinh, giọng vui khoan thai

ở đoạn kết

- Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng ở đoạn

văn:

Cẩu Khây hé cửa.// Yêu tinh thò đầu

vào,/ lè lỡi dài nh quả núc nác,/ trợn mắt

xanh lè.// Móng Tay Đục Máng nhanh nh

cắt tóm lấy lỡi yêu tinh.// Nắm Tay Đóng

Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm

răng.//Cẩu Khây nhổ cây bên đờng quất

túi bụi.// Yêu tinh đau quá hét lên,/ gió

bão nổi ầm ầm,/ đất trời tối sầm lại.//Bốn

anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó.//

- Nhiều HS luyện đọc

C Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại đại ý toàn bài

- Một hs đọc lại toàn bài

- HS rút ý đoạn 2

* Cả lớp trao đổi tìm đại ý của câu chuyện

- Cuối cùng, GV yêu cầu HS nói ý nghĩa của truyện

*PP luyện tập thực hành.

- GV đọc diễn cảm bài văn

- HS nêu cách đọc đoạn văn

- GV cho HS thi đọc diễn cảm

để bình chọn HS đọc hay nhất

- GV nhận xét tiết học

Hợp tác,

đảm nhận trách nhiệ m

Trang 3

Thứ t ngày 12 tháng 1 năm 2011

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn Tập đọc

Tiết 40 – Tuần 20

Trống đồng Đông Sơn

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần HS hay phát âm sai

- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn minh văn hoá Đông Sơn - nền văn hoá của một thời kì cổ xa của dân tộc

2 Hiểu :

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa

dạng với hoa văn rất đặc sắc là niềm tự hào chính đáng của ngời Việt Nam

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Su tầm tranh ảnh về nền văn hoá Đông Sơn

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Thờ

i

gian

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

5’

32'

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Bốn anh tài ( phần tiếp theo).

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Năm 1924, một ng dân tình cờ tìm thấy

bên bờ sông Mã (Thanh Hoá) mấy thứ đồ

cổ bằng đồng trồi lên trên đất bãi Ngay sau

đó các nhà khảo cổ đã đến đây khai quật và

su tập thêm hàng trăm cổ vật đủ loại Các

cổ vật này thể hiện trình độ văn minh của

ngời Việt xa Địa điểm này thuộc đất Đông

Sơn, Thanh Hoá, nên sau đó có tên gọi là

văn hoá Đông Sơn Trong bài học hôm nay,

các em sẽ tìm hiểu về một số cổ vật đặc sắc

của văn hoá Đông Sơn Đó là Trống đồng

Đông Sơn

2.Nội dung bài:

- Có thể chia thành 2 đoạn cho HS luyện

đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến "hơu nai có gạc"

+ Đoạn 2: Còn lại

- Từ ngữ khó đọc:

- Từ ngữ: su tập, hoa văn, chủ đạo tính

nhân bản, chim Lạc, chim Hồng

Hoạt động2:) Tìm hiểu bài.

Đoạn 1:

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh thế

nào?

+ Đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong

cách trang trí, sắp xếp hoa văn.

- Hoa văn trên mặt trống đồng đợc tả nh thế

* PP kiểm tra đánh giá

- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi

- Một vài HS nhận xét

- GV đánh giá, cho điểm

* Phơng pháp thuyết trình.

- GV giới thiệu bài

* PP thực hành, đàm thoại

- 2 HS đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn

- 2HS đọc cả bài

- HS nêu từ ngữ khó đọc

- HS luyện đọc từ khó (cá

nhân, đồng thanh)

- 1 HS đọc chú giải

- Một số HS giải nghĩa các từ

đợc chú giải trong SGK

- GV đọc toàn bài một lần

* Phơng pháp vấn đáp

- 1 HS đọc đoạn 1

- HS trả lời câu hỏi

Phấn màu Tranh minh hoạ

Trang 4

i

gian

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

3'

nào?

+ Giữa mặt trống đồng là hình ngôi sao

nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ

công nhảy múa, hình chim bay, hơu nai có

gạc …

ý 1:Trống đồng Đông Sơn rất đa dạng

Đoạn 2:

- Những hoạt động nào của con ngời đợc

miêu tả trên trống đồng nh thế nào?

+lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống,

thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hơng, tng

bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ

thần linh…

- Vì sao có thể nói hình ảnh con ngời chiếm

vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?

+Vì những hình ảnh về hoạt động của con

ngời là những hỉnh ảnh nổi rõ nhất trên

hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp

phần thể hiện con ngời – con ng con ng ời lao

động làm chủ, hoà mình với thiên nhiên,

con ngời nhân hậu, con ngời khao khát

cuộc sống hạnh phúc ấm no

ý 2: Hình tợng con ngời đợc miêu tả trên

trống đồng.

- Vì sao có thể nói trống đồng là niềm tự

hào chính đáng của ngời Việt Nam ta?

+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng, với

những nét hoa văn trang trí đẹp là sự ngợi

ca con ngời Trống đồng là một cổ vật

phản ánh trình độ văn minh của ngời Việt

từ xa xa, là một bằng chứng nói lên rằng:

dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền

văn hoá lâu đời, bền vững.

Đại ý: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn

rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất

đặc sắc là niềm tự hào chính đáng của

ngời Việt Nam

- Giọng cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn

minh văn hoá Đông Sơn

- Chú ý đọc nhấn nhấn giọng, ngắt hơi ở

đoạn văn sau:

Nổi bật trên hoa văn trống đồng là vị trí

chủ đạo của hình t ợng con ng ời hoà với

thiên nhiên Con ngời lao động,/ đánh

cá, / săn bắn // Con ngời đánh trống, thổi

kèn.// Con ngời cầm vũ khí bảo vệ quê

h-ơng/ và t ng bừng nhảy múa mừng chiến

công hay cảm tạ thần linh … // Đó là con

ngời thuần hậu, / hiền hoà, / mang tính

nhân bản sâu sắc.///

C Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại đại ý

- HS rút ra ý chính của đoạn

- HS đọc thầm đoạn còn lại

và trả lời câu hỏi

- HS phát biểu tự do GV

chốt lại

- 2 HS trả lời

* Cả lớp trao đổi tìm đại ý của bài

- GV yêu cầu HS nói đại ý của bài

* PP luyện tập thực hành

- GV đọc diễn cảm bài văn

- HS nêu cách đọc diễn cảm

- GV cho HS thi đọc diễn cảm để bình chọn HS đọc hay nhất

- GVgọi nhiều HS đọc diễn cảm : đọc từng đoạn, cả bài

- Đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm trớc lớp

- GV và cả lớp nhận xét, tính

điểm

- GV nhận xét tiết học

Trang 5

Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn Luyện từ và câu

Tiết 39 – Tuần 20

Luyện tập về câu kể Ai làm gì?

I Mục tiêu

- HS nắm đợc kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai- làm gì ?Tìm đợc các câu kể

dạng Ai – con ng làm gì trong bài văn Xác định đợc các bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong

các câu đó

- Luyện tập viết một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai – con ng làm gì

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ, từ điển HS, tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật

III Các hoạt động dạy học

Thời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

3’

35’

A Kiểm tra bài cũ:

Bài "Mở rộng vốn từ : Tài năng"

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

- Các bài trớc, các con học về các bộ phận

chủ ngữ, vị ngữ trong kiểu câu kể Ai- làm

gì Bài học hôm nay, các con tiếp tục

luyện để nắm chắc về cấu tạo kiểu câu

này Các con sẽ thực hành viết đoạn văn

có dùng kiểu câu đó

2.Nội dung bài:

Hoạt động1:Nhận biết câu kể Ai làm

gì ?

Bài 1: Tìm các câu kể kiểu Ai- làm gì

trong đoạn văn:

Lời giải:

Các câu kể kiểu Ai- làm gì trong đoạn văn

trên là:

Câu 3: Tàu chúng tôi buông neo trong

vùng biển Trờng Sa.

Câu 4: Một số chiến sĩ thả câu.

Câu 5: Một số khác quây quần bên boong

ca hát, thổi sáo.

Câu 7: Cá heo gọi nhau quây đến quanh

tàu nh để chia vui.

Bài 2: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ

trong mỗi câu vừa tìm đợc

Lời giải:

Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trên

vùng

CN VN

biển Tr ờng Sa

Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu

CN VN

Câu 5: Một số khác // quây quần trên

boong

CN VN

sau ca hát, thổi sáo

Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh

* PP kiểm tra, đánh giá:

- 2 hs đọc chữa miệng bài 1, 2

- Gv nhận xét, cho điểm

- GV thuyết trình

Giới thiệu bài, ghi đề bài

* PP luyện tập- Đàm thoại:

-1 Học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm

- Hs làm việc cá nhân hay thay

đổi theo cặp để tìm câu kể kiểu Ai- làm gì trong đoạn văn (các

em dùng chì gạch dới các câu văn tìm đợc bằng bút chì trong SGK) Hs trình bày, gv ghi nhanh lên bảng lớp

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- 2 Hs trình bày trên bảng phụ

Hs dới lớp làm bằng bút chì

Sau đó các em chữa bài

- Hs đọc yêu cầu đề bài sau đó viết ra nháp Gv quan sát giúp

bảng phụ

Trang 6

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

2’

CN VN

tàu nh thể chia vui

Hoạt động2:Luyện viết đoạn văn có câu

Ai làm gì?

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7

câu kể về công việc trực nhật của lớp của

tổ em, trong đó dùng kiểu câu Ai- làm gì.

-Gv gợi ý: HS viết ngay vào phần thân

bài, kể công việc của từng ngời Sau đó

chỉ ra trong đoạn đâu là kiểu câu Ai – con ng

làm gì.

C Củng cố, dặn dò.

- Thế nào là câu ai làm gì ?

- Chủ ngữ câu Ai làm gì ? trả lời câu hỏi

nào ?

- Vị ngữ câu Ai làm gì trả lời câu hỏi

nào ?

đỡ những hs có hành văn cha tốt Chú ý cách diễn đạt và khi

kể phải trình tự, lô gich, tính chân thực, sinh động của đoạn văn

- Nhiều học sinh đọc đoạn văn

đã viết và chỉ ra các câu kiểu

Ai- làm gì

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- HS trả lời

- Gv nhận xét tiết học, biểu

d-ơng những học sinh học sôi nổi

Trang 7

Thứ năm ngày 13 tháng1 năm 2011

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn Luyện từ và câu

Tiết 40 – Tuần 20

Mở rộng vốn từ: Sức khỏe

I Mục tiêu.

- Mở rộng và tích cực hoá vốn từ của hs thuộc chủ điểm Sức khoẻ.

- Cung cấp cho hs một số thành ngữ tục ngữ liên quan đến Sức khoẻ

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ, từ điển HS

III Các hoạt động dạy học

Thời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

3’

33’

A Kiểm tra bài cũ

- Trong kiểu câu” Ai - làm gì”, chủ ngữ

có ý nghĩa gì? Chủ ngữ do loại từ ngữ

nào tạo thành?

(Chủ ngữ nêu tên ngời hoặc vật, cây

cối Chủ ngữ do danh từ hoặc cụm danh

từ tạo thành.)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Các bài học trong hơn hai tuần qua đã

cung cấp cho các con nhiều từ ngữ về tài

năng trí tuệ của con ngời Trong tiết học

hôm nay các con sẽ đợc học để mở rộng

thêm vốn từ ngữ về sức khoẻ của con

ng-ời

2.Nội dung bài :

Hoạt động1:Mở rộng vốn từ

Bài 1: Tìm các từ ngữ

- Chỉ những hoạt động có lợi cho sức

khoẻ:

VD : tập luyện

- Chỉ những đặc điểm của cơ thể khoẻ

mạnh

VD: vạm vỡ

* Lời giải:

+ Nhóm 1: tập luyện, tập thể dục, chơi

thể thao, đá bóng, chơi bóng chuyền +

Nhóm 2 : vạm vỡ, lực lỡng, cân đối, rắn

rỏi, cờng tráng

Bài 2: Kể tên các môn thể thao mà em

biết:

VD : bóng đá, bóng chuyền, bắn súng,

cầu lông

Hoạt động2: Biết một số thành ngữ

Bài 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ

trống để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:

* PP kiểm tra, đánh giá:

- 2 hs trả lời

- HS và GV nhận xét, ghi điểm

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài

* PP thực hành, luyện tập

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài, cả

lớp đọc thầm

- Hs làm bài theo nhóm, thảo luận để tìm nhanh các từ ngữ

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả Nhóm nào tìm

đúng, nhanh, nhiều thì nhóm

đó thắng Gv và cả lớp tính

điểm

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Hs trình bày cá nhân theo sự hiểu biết Nhiều hs kể tên các môn thể thao ( ý kiến của các

em có thể trùng nhau)

- Gv ghi nhanh kết quả hs tìm lên bảng lớp

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi để tìm

ra kết quả và thi xem nhóm nào tìm nhiều

Phấn màu

Bảng phụ

Trang 8

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

2’

a, Khoẻ nh

b, Nhanh nh

M: Khoẻ nh vâm ( nh trâu, )

M: Nhanh nh cắt (nh sóc, .)

Bài 4: Câu tục ngữ sau nói lên điều gì? Ăn đợc ngủ đợc là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo .+ Ngời không ăn không ngủ đợc là ngời nh thế nào? (ngời phải suy nghĩ, lo lắng, ốm )

+ Ngời ăn đợc ngủ đợc là ngời nh thế nào? (ngời khoẻ mạnh, sung sớng )

+ Ăn đợc ngủ đợc là tiên nghĩa là gì?

(Tiên là những nhân vật trong truyện cổ

tích, tợng trng cho sự sung sớng.

+ Ăn đợc, ngủ đợc là ngời có sức khoẻ

tốt.

+ Có sức khoẻ thì sung sớng chẳng khác

gì tiên.)

C Củng cố, dặn dò

- Hs nêu nghĩa một số thành ngữ ở bài tập

3

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

Hs phát biểu ý kiến

Gv chốt lại

 Lu ý: Để hs phát biểu tự do

để khai thác các ý hiểu

Gv khen những em học sôi nổi

- GV nhận xét tiết học

Trang 9

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt

Phân môn Tập làm văn

Tiết 39 – Tuần 20

Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)

I Mục tiêu: Kiểm tra HS :

- Khả năng viết bài văn miêu tả đồ vật Dựa trên những kiến thức đã học và thực hành viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật đã học ở những tuần trớc

- Khả năng quan sát đồ vật, dùng từ, đặt câu, khả năng diễn đạt của học sinh

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ một số đồ vật hoặc đồ chơi

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Thời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú

5’

32'

3'

A.Kiểm tra bài cũ:

Đọc lại đoạn văn kết bài tả :

- Cái thớc kẻ

- Cái bàn học

- Cái trống trờng

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta sẽ kiểm tra viết

bài văn miêu tả đồ vật để xem chúng

ta đã nắm đợc lí thuyết đã học về thể

loại văn này trong những tuần vừa

qua và vận dụng vào bài làm nh thế

nào

2 Nội dung bài

Em hãy tả một đồ dùng học tập mà

em yêu thích nhất

) Gợi ý:

Dàn ý của bài văn tả đồ vật.

1 Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả.

2 Thân bài:

- Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình

dáng, kích thớc, màu sắc, chất liệu,

cấu tạo…).)

- Tả từng bộ phận của đồ vật

3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với

đồ vật đã tả

Hoạt động2:) HS làm bài.

-Hoạt động3) GV thu bài.

C Củng cố, dặn dò

* Phơng pháp Kiểm tra, đánh giá:

- 3 HS đọc bài của mình

- HS nhận xét

- GV đánh giá

- GV giới thiệu, ghi tên bài

* PP Gợi mở, luyện tập, thực hành.

- HS đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm lại toàn văn yêu cầu của đề bài

- GV viết đề bài lên bảng

- GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả đồ vật

- GV treo bảng phụ

- Học sinh viết bài văn

- GV nhắc HS viết nghiêm túc, tập trung Chú ý trong cách dùng từ,

đặt câu sao cho câu văn có hình

ảnh, tránh lặp từ

- Cố gắng mở bài theo cách gián tiếp và kết bài theo cách mở rộng

để bài văn hay hơn

- Khi viết xong cần đọc lại cẩn thận

để soát lỗi chính tả và lỗi câu

- GV nhận xét tiết học

Ngày đăng: 27/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng phụ viết sẵn đề bài và một số gợi ý quan trọng. Các tranh minh hoạ trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện). - Bài giảng bai giang tieng viet 4 tuan 20
2. Bảng phụ viết sẵn đề bài và một số gợi ý quan trọng. Các tranh minh hoạ trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w