- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn minh văn hoá Đông Sơn - nền văn hoá của một thời kì cổ xa của dân tộc.. Hiểu : - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ su tậ
Trang 1Trờng TH Điện Biên I
Lớp : 4C-4D
GV: Lê Thị Hà
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn Tập đọc
Tiết 39 – Tuần 20
Bốn anh tài (tiếp theo)
I mục tiêu
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần HS hay phát âm sai
- Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2.Hiểu nghĩa các từ trong bài: quả núc nác, núng thế.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây.
3 Giáo dục KNS: - tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần chú ý khi luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5'
1'
10'
10'
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích
về loài ngời.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học tiếp phần cuối
câu chuyện Bốn anh tài Chúng ta cùng
tìm hiểu xem Bốn anh em Cẩu Khây đã
làm thế nào để đánh thắng yêu tinh
2 Nội dung bài:
Hoạt động1;Luyện đọc
- Từ ngữ: Cây núc nác, núng thế
Hoạt động2:Tìm hiểu bài.
Câu 1: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu
Khây gặp ai và đã đợc giúp đỡ nh thế nào?
Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây chỉ
gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đã nấu
cơm cho 4 anh em ăn và cho ngủ nhờ
ý 1: Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi yêu
tinh ở.
Câu 2: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Yêu tinh có phép thuật phun nớc ra nh
ma làm nớc dâng ngập cả cánh đồng,
làng mạc.
Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài
năng chinh phục nớc lụt: Tát nớc, đóng
cọc, đục máng dẫn nớc Họ dũng cảm,
* PP kiểm tra đánh giá
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm
* PP trực quan, thuyết trình.
- HS xem tranh minh hoạ trong SGK miêu tả cuộc chiến
đấu quyết liệt của 4 anh em Cẩu Khây với yêu tinh
* PP thực hành, đàm thoại
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
- GV yêu cầu từng dãy 5 HS nối nhau đọc 5 đoạn của bài
- Một số HS giải nghĩa các từ
đợc chú giải trong SGK
- GV đọc toàn bài một lần
* PP thảo luận trao đổi
- HS đọc thầm đoạn đầu, đọc thầm câu hỏi 1, tự trả lời, sau
đó trao đổi cách trả lời với bạn ngồi bên cạnh
- GV gọi 2,3 HS đại diện cho các bàn trả lời Sau đó, GV chốt lại
- HS rút ý đoạn 1
- GV cho HS tìm hiểu câu hỏi
2, 3 theo hoạt động nhóm
Tranh minh hoạ
Trang 2gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
12'
2'
đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng yêu
tinh
- Câu 3: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng đợc yêu tinh?
+ Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài
năng phi thờng: Đánh nó bị thơng, phá
phép thần thông của nó , họ dũng cảm
đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh,
buộc nó phải quy hàng
ý 2: Bốn anh em Cẩu Khây dũng cảm,
đoàn kết chiến đấu và chiến thắng yêu
tinh.
Đại ý: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ,
tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân
bản của bốn anh em Cẩu Khây.
Hoạt động3:Đọc diễn cảm
- Giọng hồi hộp của đoạn đầu; dồn dập
gấp gáp ở đoạn tả cuộc chiến đấu của 4
anh em với yêu tinh, giọng vui khoan thai
ở đoạn kết
- Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng ở đoạn
văn:
Cẩu Khây hé cửa.// Yêu tinh thò đầu
vào,/ lè lỡi dài nh quả núc nác,/ trợn mắt
xanh lè.// Móng Tay Đục Máng nhanh nh
cắt tóm lấy lỡi yêu tinh.// Nắm Tay Đóng
Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm
răng.//Cẩu Khây nhổ cây bên đờng quất
túi bụi.// Yêu tinh đau quá hét lên,/ gió
bão nổi ầm ầm,/ đất trời tối sầm lại.//Bốn
anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó.//
- Nhiều HS luyện đọc
C Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại đại ý toàn bài
- Một hs đọc lại toàn bài
- HS rút ý đoạn 2
* Cả lớp trao đổi tìm đại ý của câu chuyện
- Cuối cùng, GV yêu cầu HS nói ý nghĩa của truyện
*PP luyện tập thực hành.
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nêu cách đọc đoạn văn
- GV cho HS thi đọc diễn cảm
để bình chọn HS đọc hay nhất
- GV nhận xét tiết học
Hợp tác,
đảm nhận trách nhiệ m
Trang 3Thứ t ngày 12 tháng 1 năm 2011
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn Tập đọc
Tiết 40 – Tuần 20
Trống đồng Đông Sơn
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần HS hay phát âm sai
- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn minh văn hoá Đông Sơn - nền văn hoá của một thời kì cổ xa của dân tộc
2 Hiểu :
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa
dạng với hoa văn rất đặc sắc là niềm tự hào chính đáng của ngời Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Su tầm tranh ảnh về nền văn hoá Đông Sơn
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thờ
i
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5’
32'
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Bốn anh tài ( phần tiếp theo).
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Năm 1924, một ng dân tình cờ tìm thấy
bên bờ sông Mã (Thanh Hoá) mấy thứ đồ
cổ bằng đồng trồi lên trên đất bãi Ngay sau
đó các nhà khảo cổ đã đến đây khai quật và
su tập thêm hàng trăm cổ vật đủ loại Các
cổ vật này thể hiện trình độ văn minh của
ngời Việt xa Địa điểm này thuộc đất Đông
Sơn, Thanh Hoá, nên sau đó có tên gọi là
văn hoá Đông Sơn Trong bài học hôm nay,
các em sẽ tìm hiểu về một số cổ vật đặc sắc
của văn hoá Đông Sơn Đó là Trống đồng
Đông Sơn
2.Nội dung bài:
- Có thể chia thành 2 đoạn cho HS luyện
đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến "hơu nai có gạc"
+ Đoạn 2: Còn lại
- Từ ngữ khó đọc:
- Từ ngữ: su tập, hoa văn, chủ đạo tính
nhân bản, chim Lạc, chim Hồng
Hoạt động2:) Tìm hiểu bài.
Đoạn 1:
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh thế
nào?
+ Đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong
cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
- Hoa văn trên mặt trống đồng đợc tả nh thế
* PP kiểm tra đánh giá
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Một vài HS nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm
* Phơng pháp thuyết trình.
- GV giới thiệu bài
* PP thực hành, đàm thoại
- 2 HS đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
- 2HS đọc cả bài
- HS nêu từ ngữ khó đọc
- HS luyện đọc từ khó (cá
nhân, đồng thanh)
- 1 HS đọc chú giải
- Một số HS giải nghĩa các từ
đợc chú giải trong SGK
- GV đọc toàn bài một lần
* Phơng pháp vấn đáp
- 1 HS đọc đoạn 1
- HS trả lời câu hỏi
Phấn màu Tranh minh hoạ
Trang 4i
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
3'
nào?
+ Giữa mặt trống đồng là hình ngôi sao
nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ
công nhảy múa, hình chim bay, hơu nai có
gạc …
ý 1:Trống đồng Đông Sơn rất đa dạng
Đoạn 2:
- Những hoạt động nào của con ngời đợc
miêu tả trên trống đồng nh thế nào?
+lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống,
thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hơng, tng
bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ
thần linh…
- Vì sao có thể nói hình ảnh con ngời chiếm
vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+Vì những hình ảnh về hoạt động của con
ngời là những hỉnh ảnh nổi rõ nhất trên
hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp
phần thể hiện con ngời – con ng con ng ời lao
động làm chủ, hoà mình với thiên nhiên,
con ngời nhân hậu, con ngời khao khát
cuộc sống hạnh phúc ấm no
ý 2: Hình tợng con ngời đợc miêu tả trên
trống đồng.
- Vì sao có thể nói trống đồng là niềm tự
hào chính đáng của ngời Việt Nam ta?
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng, với
những nét hoa văn trang trí đẹp là sự ngợi
ca con ngời Trống đồng là một cổ vật
phản ánh trình độ văn minh của ngời Việt
từ xa xa, là một bằng chứng nói lên rằng:
dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền
văn hoá lâu đời, bền vững.
Đại ý: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn
rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất
đặc sắc là niềm tự hào chính đáng của
ngời Việt Nam
- Giọng cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn
minh văn hoá Đông Sơn
- Chú ý đọc nhấn nhấn giọng, ngắt hơi ở
đoạn văn sau:
Nổi bật trên hoa văn trống đồng là vị trí
chủ đạo của hình t ợng con ng ời hoà với
thiên nhiên Con ngời lao động,/ đánh
cá, / săn bắn // Con ngời đánh trống, thổi
kèn.// Con ngời cầm vũ khí bảo vệ quê
h-ơng/ và t ng bừng nhảy múa mừng chiến
công hay cảm tạ thần linh … // Đó là con
ngời thuần hậu, / hiền hoà, / mang tính
nhân bản sâu sắc.///
C Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại đại ý
- HS rút ra ý chính của đoạn
- HS đọc thầm đoạn còn lại
và trả lời câu hỏi
- HS phát biểu tự do GV
chốt lại
- 2 HS trả lời
* Cả lớp trao đổi tìm đại ý của bài
- GV yêu cầu HS nói đại ý của bài
* PP luyện tập thực hành
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nêu cách đọc diễn cảm
- GV cho HS thi đọc diễn cảm để bình chọn HS đọc hay nhất
- GVgọi nhiều HS đọc diễn cảm : đọc từng đoạn, cả bài
- Đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm trớc lớp
- GV và cả lớp nhận xét, tính
điểm
- GV nhận xét tiết học
Trang 5
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn Luyện từ và câu
Tiết 39 – Tuần 20
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
I Mục tiêu
- HS nắm đợc kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai- làm gì ?Tìm đợc các câu kể
dạng Ai – con ng làm gì trong bài văn Xác định đợc các bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong
các câu đó
- Luyện tập viết một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai – con ng làm gì
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, từ điển HS, tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
3’
35’
A Kiểm tra bài cũ:
Bài "Mở rộng vốn từ : Tài năng"
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
- Các bài trớc, các con học về các bộ phận
chủ ngữ, vị ngữ trong kiểu câu kể Ai- làm
gì Bài học hôm nay, các con tiếp tục
luyện để nắm chắc về cấu tạo kiểu câu
này Các con sẽ thực hành viết đoạn văn
có dùng kiểu câu đó
2.Nội dung bài:
Hoạt động1:Nhận biết câu kể Ai làm
gì ?
Bài 1: Tìm các câu kể kiểu Ai- làm gì
trong đoạn văn:
Lời giải:
Các câu kể kiểu Ai- làm gì trong đoạn văn
trên là:
Câu 3: Tàu chúng tôi buông neo trong
vùng biển Trờng Sa.
Câu 4: Một số chiến sĩ thả câu.
Câu 5: Một số khác quây quần bên boong
ca hát, thổi sáo.
Câu 7: Cá heo gọi nhau quây đến quanh
tàu nh để chia vui.
Bài 2: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ
trong mỗi câu vừa tìm đợc
Lời giải:
Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trên
vùng
CN VN
biển Tr ờng Sa
Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu
CN VN
Câu 5: Một số khác // quây quần trên
boong
CN VN
sau ca hát, thổi sáo
Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh
* PP kiểm tra, đánh giá:
- 2 hs đọc chữa miệng bài 1, 2
- Gv nhận xét, cho điểm
- GV thuyết trình
Giới thiệu bài, ghi đề bài
* PP luyện tập- Đàm thoại:
-1 Học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Hs làm việc cá nhân hay thay
đổi theo cặp để tìm câu kể kiểu Ai- làm gì trong đoạn văn (các
em dùng chì gạch dới các câu văn tìm đợc bằng bút chì trong SGK) Hs trình bày, gv ghi nhanh lên bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 2 Hs trình bày trên bảng phụ
Hs dới lớp làm bằng bút chì
Sau đó các em chữa bài
- Hs đọc yêu cầu đề bài sau đó viết ra nháp Gv quan sát giúp
bảng phụ
Trang 6gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
2’
CN VN
tàu nh thể chia vui
Hoạt động2:Luyện viết đoạn văn có câu
Ai làm gì?
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7
câu kể về công việc trực nhật của lớp của
tổ em, trong đó dùng kiểu câu Ai- làm gì.
-Gv gợi ý: HS viết ngay vào phần thân
bài, kể công việc của từng ngời Sau đó
chỉ ra trong đoạn đâu là kiểu câu Ai – con ng
làm gì.
C Củng cố, dặn dò.
- Thế nào là câu ai làm gì ?
- Chủ ngữ câu Ai làm gì ? trả lời câu hỏi
nào ?
- Vị ngữ câu Ai làm gì trả lời câu hỏi
nào ?
đỡ những hs có hành văn cha tốt Chú ý cách diễn đạt và khi
kể phải trình tự, lô gich, tính chân thực, sinh động của đoạn văn
- Nhiều học sinh đọc đoạn văn
đã viết và chỉ ra các câu kiểu
Ai- làm gì
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- HS trả lời
- Gv nhận xét tiết học, biểu
d-ơng những học sinh học sôi nổi
Trang 7Thứ năm ngày 13 tháng1 năm 2011
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn Luyện từ và câu
Tiết 40 – Tuần 20
Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
I Mục tiêu.
- Mở rộng và tích cực hoá vốn từ của hs thuộc chủ điểm Sức khoẻ.
- Cung cấp cho hs một số thành ngữ tục ngữ liên quan đến Sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, từ điển HS
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
3’
33’
A Kiểm tra bài cũ
- Trong kiểu câu” Ai - làm gì”, chủ ngữ
có ý nghĩa gì? Chủ ngữ do loại từ ngữ
nào tạo thành?
(Chủ ngữ nêu tên ngời hoặc vật, cây
cối Chủ ngữ do danh từ hoặc cụm danh
từ tạo thành.)
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Các bài học trong hơn hai tuần qua đã
cung cấp cho các con nhiều từ ngữ về tài
năng trí tuệ của con ngời Trong tiết học
hôm nay các con sẽ đợc học để mở rộng
thêm vốn từ ngữ về sức khoẻ của con
ng-ời
2.Nội dung bài :
Hoạt động1:Mở rộng vốn từ
Bài 1: Tìm các từ ngữ
- Chỉ những hoạt động có lợi cho sức
khoẻ:
VD : tập luyện
- Chỉ những đặc điểm của cơ thể khoẻ
mạnh
VD: vạm vỡ
* Lời giải:
+ Nhóm 1: tập luyện, tập thể dục, chơi
thể thao, đá bóng, chơi bóng chuyền +
Nhóm 2 : vạm vỡ, lực lỡng, cân đối, rắn
rỏi, cờng tráng
Bài 2: Kể tên các môn thể thao mà em
biết:
VD : bóng đá, bóng chuyền, bắn súng,
cầu lông
Hoạt động2: Biết một số thành ngữ
Bài 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
* PP kiểm tra, đánh giá:
- 2 hs trả lời
- HS và GV nhận xét, ghi điểm
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
* PP thực hành, luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài, cả
lớp đọc thầm
- Hs làm bài theo nhóm, thảo luận để tìm nhanh các từ ngữ
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả Nhóm nào tìm
đúng, nhanh, nhiều thì nhóm
đó thắng Gv và cả lớp tính
điểm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Hs trình bày cá nhân theo sự hiểu biết Nhiều hs kể tên các môn thể thao ( ý kiến của các
em có thể trùng nhau)
- Gv ghi nhanh kết quả hs tìm lên bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi để tìm
ra kết quả và thi xem nhóm nào tìm nhiều
Phấn màu
Bảng phụ
Trang 8gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
2’
a, Khoẻ nh
b, Nhanh nh
M: Khoẻ nh vâm ( nh trâu, )
M: Nhanh nh cắt (nh sóc, .)
Bài 4: Câu tục ngữ sau nói lên điều gì? Ăn đợc ngủ đợc là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo .+ Ngời không ăn không ngủ đợc là ngời nh thế nào? (ngời phải suy nghĩ, lo lắng, ốm )
+ Ngời ăn đợc ngủ đợc là ngời nh thế nào? (ngời khoẻ mạnh, sung sớng )
+ Ăn đợc ngủ đợc là tiên nghĩa là gì?
(Tiên là những nhân vật trong truyện cổ
tích, tợng trng cho sự sung sớng.
+ Ăn đợc, ngủ đợc là ngời có sức khoẻ
tốt.
+ Có sức khoẻ thì sung sớng chẳng khác
gì tiên.)
C Củng cố, dặn dò
- Hs nêu nghĩa một số thành ngữ ở bài tập
3
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
Hs phát biểu ý kiến
Gv chốt lại
Lu ý: Để hs phát biểu tự do
để khai thác các ý hiểu
Gv khen những em học sôi nổi
- GV nhận xét tiết học
Trang 9Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn Tập làm văn
Tiết 39 – Tuần 20
Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu: Kiểm tra HS :
- Khả năng viết bài văn miêu tả đồ vật Dựa trên những kiến thức đã học và thực hành viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật đã học ở những tuần trớc
- Khả năng quan sát đồ vật, dùng từ, đặt câu, khả năng diễn đạt của học sinh
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số đồ vật hoặc đồ chơi
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5’
32'
3'
A.Kiểm tra bài cũ:
Đọc lại đoạn văn kết bài tả :
- Cái thớc kẻ
- Cái bàn học
- Cái trống trờng
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ kiểm tra viết
bài văn miêu tả đồ vật để xem chúng
ta đã nắm đợc lí thuyết đã học về thể
loại văn này trong những tuần vừa
qua và vận dụng vào bài làm nh thế
nào
2 Nội dung bài
Em hãy tả một đồ dùng học tập mà
em yêu thích nhất
) Gợi ý:
Dàn ý của bài văn tả đồ vật.
1 Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả.
2 Thân bài:
- Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình
dáng, kích thớc, màu sắc, chất liệu,
cấu tạo…).)
- Tả từng bộ phận của đồ vật
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với
đồ vật đã tả
Hoạt động2:) HS làm bài.
-Hoạt động3) GV thu bài.
C Củng cố, dặn dò
* Phơng pháp Kiểm tra, đánh giá:
- 3 HS đọc bài của mình
- HS nhận xét
- GV đánh giá
- GV giới thiệu, ghi tên bài
* PP Gợi mở, luyện tập, thực hành.
- HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại toàn văn yêu cầu của đề bài
- GV viết đề bài lên bảng
- GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả đồ vật
- GV treo bảng phụ
- Học sinh viết bài văn
- GV nhắc HS viết nghiêm túc, tập trung Chú ý trong cách dùng từ,
đặt câu sao cho câu văn có hình
ảnh, tránh lặp từ
- Cố gắng mở bài theo cách gián tiếp và kết bài theo cách mở rộng
để bài văn hay hơn
- Khi viết xong cần đọc lại cẩn thận
để soát lỗi chính tả và lỗi câu
- GV nhận xét tiết học