1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MÔ sụn, mô XƯƠNG (mô học NGÀNH điều DƯỠNG SLIDE)

41 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH SẢN CỦA MÔ SỤN Sinh sản đắp thêm: do lớp trong của màng sụn  Sinh sản gian bào  Kiểu vòng: mặt phẳng phân chia khác nhau  kiểu trục: mặt phẳng phân chia không đổi... CẤU TRÚC Đ

Trang 1

MÔ SỤN

MÔ XƯƠNG

Trang 2

MÔ SỤN

Trang 4

TẾ BÀO SỤN

 Chiếm khoảng 10% trọng lượng

 TB sụn nằm trong ổ sụn, mỗi ổ sụn có một hoặc nhiều tb

• Phong phú, ưa màu baz, tạo ổ sụn, xung quanh ổ sụn

Trang 5

SỢI LIÊN KẾT

Sụn trong: collagen typ II, cấu trúc tương tự tấm vải dạ => chất nền đồng nhất (sụn khớp, sụn đường hô hấp, sụn sườn)

Trang 6

CHẤT NỀN SỤN TRONG VỚI COLLAGEN TYPE 2

Trang 7

SỢI LIÊN KẾT (TT)

Sun chun: có sợi chun, không có hiện tượng vôi hóa (vành tai, nắp thanh quản)

Trang 8

SỢI LIÊN KẾT (TT)

Sụn xơ: sợi collagen type I, bó lớn (dây chằng)

Trang 9

MÀNG SỤN

 Không có ở diện khớp, sụn xơ

lớp ngoài có chứa nhiều collagen,

lớp trong có nhiều tb sợi non/tb trung mô

 TB sợi non/tb trung mô → nguyên bào sụn → tb sụn

 Khi miếng sụn qua giai đoạn tăng trưởng → bao liên kết rất mảnh

Trang 10

SINH SẢN CỦA MÔ SỤN

Sinh sản đắp thêm: do lớp trong của màng sụn

Sinh sản gian bào

 Kiểu vòng: mặt phẳng phân chia khác nhau

 kiểu trục: mặt phẳng phân chia không đổi

Trang 11

MÔ XƯƠNG

Trang 12

ĐAI CƯƠNG

 ĐỊNH NGHĨA:

 Mô LIÊN KẾT ĐẶC BIỆT

 Chất nền chứa collagen và GAG có nhiễm muỗi canxi làm xương cứng chắc,

 Lưu trữ chất vô cơ

 Nơi tế bào máu phát triển (tủy xương dài)

Trang 14

CẤU TRÚC ĐẠI THỂ (TT)

Về mặt GP: có 3 loại xương

- Xương dẹt: bao quanh là xương đặc, xương xốp ở giữa

- Xương ngắn: bao quanh là xương đặc, chính giữa là xương xốp

- Xương dài: 2 đầu là xương xốp, bao quanh bởi xương đặc, diện khớp có sụn trong Thân xương là xương đặc, chính giữa là ống tủy

Trang 15

CẤU TRÚC ĐẠI THỂ (TT)

Trang 16

+ Sản xuất thành phần hữu cơ của chất nền xương

+ Nguồn gốc: tb trung mô

Trang 17

CẤU TRÚC VI THỂ (TT)

Trang 18

TB XƯƠNG:

- Cốt bào: nằm vùi trong chất nền xương, thân hình bầu dục, có nhánh bào tương (thân nằm trong ở xương, nhánh nằm trong vi quản xương)

+ Chức năng: sản xuất ra chất nền hữu cơ + calci hóa + Nguồn gốc: từ tạo cốt bào

Trang 19

CẤU TRÚC VI THỂ (TT)

Trang 20

TB XƯƠNG:

- Hủy cốt bào: là tế bào hủy xương + sụn nhiễm calci

+ Là tb lớn, chứa nhiều nhân nằm trên các vách xương, bào tương lợt, tiết ra enzym và proton H+

+ Nguồn gốc: từ các mono bào tủy xương

Trang 21

CẤU TRÚC VI THỂ (TT)

Trang 22

CHẤT NỀN XƯƠNG:

- Chất hữu cơ: collagen type I, type V, trong mỗi lá xương các sợi collagen xếp song song, proteoglycan, glycoprotein, osteonectin, osteocalci

- Chất vô cơ (70%): phosphat calci, hydroxyapatit

Trang 23

CẤU TRÚC VI THỂ (TT)

Màng xương: lớp ngoài và lớp trong (lớp trong có các nguyên bào sợi/tb trung mô – giúp tăng trưởng xương bằng đắp thêm

Trang 25

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG

+ Từ xương:

Trang 26

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG (TT)

Tạo xương từ mô liên kết kiểu màng ( cốt hóa màng)

 Chất gian bào trung mô →vách đậm đặc

 TB trung mô → tạo cốt bào => tiết chất căn bản + sợi collagen

 Do đó, tb bị đẩy xa nhau nhưng nhánh bào tương vẫn nối với nhau

 Cuối cùng tạo cốt bào và hình thành lá xương

 Khi lá xương hình thành, trung mô biến thành màng xương

Trang 27

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG (TT)

Tạo xương từ mô hình sụn ( sụn trong – tủy tạo cốt – mô xương )

Trang 28

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG (TT)

Trang 30

Sự tạo xương trên mô hình sụn (gián tiếp)

Trang 31

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG (TT)

 Xương dài có 3 phần khác nhau:

Trang 32

Vuøng suïn noái

Trang 33

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG (TT)

Vùng chuyển tiếp:

 Sụn nối bị tiêu dần ở trung tâm nhưng đắp thêm ở ngoại vi

 Vách xương trong sụn ở trung tâm cũng bị hủy đi để nới rộng ống tủy xương trong sụn ở ngoại vi sát nhập dần vào thân xương

Trang 34

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG (TT)

Tu sửa Havers (Tạo xương từ xương):

Hủy cốt bào →hốc tiêu xương

Mạch máu+tb trung mô+hốc tiêu xương →tạo cốt bào + đắp lá

xương đầu tiên

Lá xương (đường tiên cốt)+ tb trung mô → lá xương kế tiếp

- Lá xương bên ngoài bị calci hóa chứa cốt bào trong ổ xương

- Lá xương trong cùng được cấu tạo bởi chất dạng xương

Trang 35

SINH SẢN CỦA MÔ XƯƠNG (TT)

 Lá xương có nhiều cốt bào trong ổ xương

 Giữa các xương có ống vi quản xương thông nối với các ổ xương với nhau

 Hệ thống Havers phát triển có nhiều lá xương

Trang 37

Qúa trình điều hòa calci trong cơ chế feedback ngược

Trang 39

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA XƯƠNG

 Yếu tố di truyền, hormon, dinh dưỡng, luyện tập,…

 Các bệnh: bệnh scobut, bệnh còi xương, bệnh nhuyễn xương, bệnh xốp xương

Trang 41

XIN CÁM ƠN !!!

nnld2001@gmail.com

Ngày đăng: 10/04/2021, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w