1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình thiết lập bản vẽ kỹ thuật bằng autocad nghề hàn trình độ cao đẳng nghề cđ nghề giao thông vận tải trung ương II

73 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thiết Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Autocad
Tác giả Trần Nhất Dũng, Phạm Văn Nhuần
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Giao Thông Vận Tải Trung Ương II
Chuyên ngành Hàn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 1:Xác định gốc toạ độ tương đối tại dòng nhắc "Base point" bằng cách nhập toạ độ hoặc sử dụng các phương thức truy bắt khác Bước 2: Nhập toạ độ tương đối, cực tương đối của điểm cần

Trang 2

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy Tổ môn Lý thuyết cơ sở thuộc khoa Cơ sở cơ bản Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II đã biên soạn bộ

giáo trình “AUTOCAD” Đây là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình

đào tạo nghề Cơ khí - Trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề

Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu : “ AUTOCAD “ dùng cho sinh

viên các trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Nhất Dũng Vẽ kỹ thuật

và Autocad NXB Khoa học Kỹ thuật 2008 và Phạm Văn Nhuần Bài tập vẽ kỹ thuật – Hướng dẫn và bài giải có ứng dụng Autocad NXB Khoa học Kỹ thuật.2007, cùng

nhiều tài liệu khác

Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

Trang 3

TT Nội dung Trang

shared by HocCoKhi.vn

Trang 4

CLB SOLIDCAM CLB PLC

CLB ABAQUS CLB KHUÔN MẪU CLB CIMATRON CLB 3DS MAX CLB ĐỒ HOẠ CLB KEYSHOT Chia Sẻ Tài Liệu Cơ Khí - Kỹ Thuật

CLB AUTOCAD

CLB INVENTOR

CLB MASTERCAM

CLB ANSYS CLB MATLAB

WEBSITE HOCCOKHI.VN

WEBSITE TÀI LIỆU COKHI.ORG

SLIDESHARE TẢI LIỆU MIỄN PHÍ

HỌC TẬP CỦA TRUNG TÂM HỌC CƠ KHÍ

CN1: 17 Tân Kỳ Tân Quý, quận Tân Bình, TpHCM

CN2: 58 Hữu Nghị, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, Tp.HCM

Email: hoccokhi.info@gmail.com Fanpage: Học Cơ Khí

0336662767, 0961304638 TRUNG TÂM ĐÀO TẠO SOLIDWORKS – HỌC CƠ KHÍ

HỘI CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY VN

Trang 5

liệu MIỄN PHÍ - CẬP NHẬT HÀNG NGÀY

Trang 9

Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề

Là môn học giúp cho sinh viên có khả năng vẽ các bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm AutoCAD

Mục tiêu của môn học

- Giải thích được những ưu điểm khi dùng AutoCAD thực hiện bản vẽ trong chuyên ngành cơ khí

- Trình bày được các phương pháp vẽ các đối tượng cơ bản (đoạn thẳng, đường tròn, elip, đa giác …), các phương pháp phối hợp các đối tượng lại tạo thành bản vẽ chi tiết máy, các công cụ hổ trợ cho phép hiệu chỉnh bản vẽ với độ chính xác cao

- Vận dụng những kiến thức của môn học để tính toán, thiết kế và thực hiện được bản vẽ kỹ thuật

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung của môn học:

Chương 1 Giới thiệu chung Mục tiêu:

Phân tích được đặc điểm và công dụng của phần mềm AutoCAD

Liệt kê được các thao tác về file và công dụng các phím tắt

Thực hiện được các thao tác về file và sử dụng các phím tắt

Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

AutoCAD là phần mềm mạnh trợ giúp thiết kế, sáng tác trên máy tính của hãng AUTODESK (Mỹ) sản xuất

shared by HocCoKhi.vn

Trang 10

Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành

cơ khí chính xác và xây dựng Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phầm mềm AutoCAD được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiện với người dùng Từ thế hệ AutoCAD 10 phần mềm luôn có 2 phiên bản song hành Một phiên bản chạy trên DOS và một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong phải đến thế hệ AutoCAD 14 phần mềm mới tương thích toàn diện với hệ điều hành WINDOWS và không có phiên bản chạy trên DOS nào nữa

AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như : Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ……

Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối mô hình ba chiều với các chế dộ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu và hoạt cảnh công trình

AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho các bản vẽ

kỹ thuật mang tính chính xác

Đối với các phần mềm văn phòng ( MicroSoft Office ), AutoCAD xuất bản vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE) Công tác này rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày bảo vệ trước một hội đồng Đối với các phần mềm thiết kế khác AutoCAD tạo lập bản đồ nền để có thể phát triển tiếp và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như trong

hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay

2 Những khả năng chính của AutoCad

Có thể nói, khả năng vẽ và vẽ chính xác là ưu thế chính của AutoCad Phần mềm có thể thể hiện tất cả những ý tưởng thiết kế trong không gian của những công trình kỹ thuật Sự tính toán của các đối tượng vẽ dựa trên cơ sở các toạ độ các điểm

và các phương trình khối phức tạp, phù hợp với thực tiễn thi công các công trình xây dựng

shared by HocCoKhi.vn

Trang 11

càng ngày càng mạnh và thuận tiện ở các thế hệ sau Cùng với khả năng bố cục mới các đối tượng, AutoCad tạo điều kiện tổ hợp nhiều hình khối từ số ít các đối tượng ban đầu, rất phù hợp với ý tưởng sáng tác trong ngành xây dựng

AutoCad có các công cụ tạo phối cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian ba chiều mạnh, giúp có các góc nhìn chính xác của các công trình như trong thực tế

AutoCad cung cấp các chế độ vẽ thuận tiện, và công cụ quản lý bản vẽ mạnh, làm cho bản vẽ được tổ chức có khoa học, máy tính xử lý nhanh, không mắc lỗi, và nhiều người có thể tham gian trong quá trình thiết kế

Cuối cùng, AutoCad cho phép in bản vẽ theo đúng tỷ lệ, và xuất bản vẽ ra các lọai tệp khác nhau để tương thích với nhiều thể loại phần mềm khác nhau

3 Làm quen với AutoCad

Khởi động AutoCad

- Bật máy, bật màn hình

- Nhấp đúp phím trái của chuột vào biểu tượng AutoCad 2004

- Hoặc dùng chuột vào Start/Programs/AutoCad 2004

- Tại hộp hội thoại hiện lên, ta nhấp chuột vào Start from Scratch, chọn

hệ đơn vị đo Metric, sau đó nhấp OK

Các cách vào lệnh trong AutoCad

Vào lệnh từ bàn phím được thể hiện ở dòng "Command" Các lệnh được dịch

ra những ngôn từ thông dụng của tiếng Anh, như line, pline, arc… và thường có lệnh viết tắt Khi đang thực hiện một lệnh, muốn gõ lệnh mới, cần nhấp phím ESC

4 Chức năng một số phím đặc biệt

shared by HocCoKhi.vn

Trang 12

- F2 : Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại

- F3 : (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP)

- F5 : (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác

- F6 : (Ctrl + D) Hiển thị động tạo độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình

- F7 : (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID)

- F8 : (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang (ORTHO)

- F9 : (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP)

- F10 : Tắt mở dòng trạng thái Polar

- Phím ENTER : Kết thúc việc đưa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy

để xử lý

- Phím BACKSPACE ( < ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ

- Phím CONTROL : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ gây ra các hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc định nghĩa của chương trình (Ví dụ : CTRL + S là ghi bản vẽ ra đĩa)

- Phím SHIFT : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký hiệu hoặc kiểu

chữ in

- Phím ARROW (các phím mũi tên ): Di chuyển con trỏ trên màn hình

- Phím CAPSLOCK : Chuyển giữa kiểu chữ thường sang kiểu chữ in

- Phím ESC : Huỷ lệnh đang thực hiện

- R (Redraw) : Tẩy sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" ( BLIPMODE )

- DEL : thực hiện lệnh Erase

- Ctrl + P : Thực hiện lệnh in Plot/Print

- Ctrl + Q : Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ

- Ctrl + Z : Thực hiện lệnh Undo

- Ctrl + Y : Thực hiện lệnh Redo

- Ctrl + S : Thực hiện lệnh Save , QSave

- Ctrl + N : Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New

shared by HocCoKhi.vn

Trang 13

chuột:

- Phím trái dùng để chọn đối tượng và chọn các vị trí trên màn hình

- Phím phải, tương đương với phím ENTER trên bàn phím, để khẳng định câu lệnh

- Phím giữa (thường là phím con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm, hoặc khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng

5 Các lệnh về File

5.1 Tạo File bản vẽ mới

File/ New… New hoặc Ctrl + N

Xuất hiện hộp thoại : Create New Drawing

- Chọn biểu tượng thứ 2 : Start from Scratch

- Chọn nút tròn : ~ Metric ( chọn hệ mét cho bản vẽ )

- Cuối cùng nhấn nút OK hoặc nhấn phím ENTER

Lúc này giới hạn bản vẽ là 420 x 297 (khổ giấy A4)

Chú ý : Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing ta vào CAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show Traditional Startup Dialog trong khung General Options

5.2 Lưu File bản vẽ

File/ Save… Save hoặc Ctrl + S

+ Trường hợp bản vẽ chưa được ghi thành File thì sau khi thực hiện lệnh Save xuất hiện hộp thoại Save Drawing As ta thực hiện các bước sau

- Chọn thư mục, ổ đĩa ở mục: Save In

- Đặt tên File vào ô : File Name

- Chọn ô Files of type để chọn ghi File với các phiên bản Cad trước

- Cuối cùng nhấn nút SAVE hoặc nhấn phím ENTER

Chú ý: Nếu thoát khỏi CAD mà chưa ghi bản vẽ thì AutoCad có hỏi có ghi bản vẽ không nếu ta chọn YES thì ta cũng thực hiện các thao tác trên

shared by HocCoKhi.vn

Trang 14

biểu tượng ghi trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + S lúc này Cad tự động cập nhật những thay đổi vào file được ghi sẵn đó

5.3 Mở bản vẽ có sẵn

File\Open Save hoặc Ctrl + O

Xuất hiện hộp thoại : Select File

- Chọn thư mục và ổ đĩa chứa File cần mở : Look in

- Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần )ở : File of type

- Chọn File cần mở trong khung

- Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhấn phím ENTER

- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open

5.4 Đóng bản vẽ

Nếu bản vẽ có sửa đổi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi thay đổi không

- Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)

- Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi

- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Close

5.5 Thoát khỏi AutoCad

File\Exit Exit, Quit, Ctrl + Q

Hoặc ta có thể chọn nút dấu nhân ở góc trên bên phải của màn hinh Hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Nếu bản vẽ chưa được ghi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi file bản

vẽ không

♦ Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)

♦ Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi

♦ Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Close

shared by HocCoKhi.vn

Trang 15

1 Nêu những khả năng chính của phần mền Autocad ?

2 Các chức năng phím tắt trong phần mền Autocad?

3 Thực hành với các lệnh về file trong phần mền Atocad?

shared by HocCoKhi.vn

Trang 16

Thiết lập bản vẽ Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp xác định bản vẽ

- Phân biệt được hai hệ thống tọa độ cố định và hệ thống tọa độ định vị lại

- Thực hiện được các thao tác chọn đối tượng, truy bắt đối tượng và điều khiển tầm nhìn

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

1 Các thiết lập bản vẽ cơ bản

1.1 Giới hạn không gian vẽ - Lệnh LIMITS

Sau khi khởi động chương trình AutoCad, nhấp chuột vào Start from scartch

và chọn hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm việc có độ lớn mặc định là 420, 297 đơn vị Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình tương ứng với 1

mm ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42 cm x 29,7 cm Nếu để vẽ công trình, không gian đó rất chật hẹp Do vậy ta cần định nghĩa một không gian làm việc lớn hơn

Nhập lệnh:

Menu : Format/Drawing Limits Bàn phím : Limits

Command : limits Gõ lệnh giới hạn màn hình

Reset Model space limits : Nhấp Enter để đồng ý với toạ độ điểm Specify lower left corner or [ON/OFF] đầu của giới hạn màn hình

<0.0000,0.0000> :

Specify upper right corner Cho giới hạn màn hình lớn bằng một <420.0000,297.0000> : 42000,29700 không gian rộng 42 m x 29,7 m ngoài thực tế

Lưu ý :

- Cho dù không gian được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn hình lúc này vẫn không có gì thay đổi Ta phải thực hiện lệnh thu không gian giới hạn đó vào bên trong màn hình bằng lệnh dưới đây

1.2 Thu không gian đƣợc giới hạn vào trong màn hình - Lệnh ZOOM Nhập lệnh:

shared by HocCoKhi.vn

Trang 17

Các Tham số của lệnh ZOOM

- RealTime : sau khi vào lệnh Zoom ta nhấn phím Enter luôn để vào thực hiện

lựa chọn này tương đương với nút trên thanh công cụ sau đó ta giữ phím trái chuột và Click đưa lên trên hoặc xuống dưới để phóng to hay thu nhỏ

- ALL : Auto Cad sẽ hiển thị tất cả bản vẽ trên màn hình máy tính

-Center: Phóng to màn hình quanh một tâm điểm và với chiều cao của sổ

- Specify center point: Chọn tâm khung của sổ

- Enter magnification or height: Nhập giá trị chiều cao khung cửa sổ

- Window: Phóng to lên màn hình phần hình ảnh xác định bởi khung của sổ hình chữ nhật Tương đương với nút trên thanh công cụ là

- Specify first corner : Chọn góc cửa sổ thứ nhất

- Specify opposite corner: Chọn góc của sổ đối diện

- Previous: Phục hồi lại của hình ảnh Zoom trước đó ( có thể phục hồi 10 hình ảnh) Tương đương với nút trên thanh công cụ là

Lưu ý:

- Nếu có đối tượng vẽ to hơn hoặc nằm ngoài giới hạn màn hình thì lệnh này

sẽ thu đồng thời cả giới hạn màn hình (từ toạ độ 0,0) và đối tượng vẽ vào trong màn hình

1.3 Lệnh đẩy bản vẽ Pan

Lệnh Pan cho phép di chuyển vị trí bản vẽ so với màn hình để quan sát các phần cần

thiết của bản vẽ mà không làm thay đổi độ lớn hình ảnh bản vẽ

shared by HocCoKhi.vn

Trang 18

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Tools\Drafting Setting \ Snap F9 hoặc Ctrl + B

Lệnh Snap điều khiển trạng thái con chạy (Cursor) là giao điểm của hai sợi tóc Xác định bước nhảy con chạy và góc quay của hai sợi tóc Bước nhảy bằng khoảng cách lưới Grid

Trạng thái Snap có thể tắt mở bằng cách nhắp đúp chuột vào nút Snap trên thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F9

1.5.2 Lệnh Grid ( Chế độ lưới)

Tools\Drafting Setting \ Grid F7 hoặc Ctrl + G

Lệnh Grid tạo các điểm lưới trên giới hạn bản vẽ khoảng cách các điểm lưới theo phương X, Y có thể giống nhau hoặc khác nhau tuỳ theo ta định nghĩa trong hộp thoại Drafting Setting

shared by HocCoKhi.vn

Trang 19

thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F7

1.5.3 Lệnh Ortho

Tools\Drafting Setting \ Snap F8 hoặc Ctrl + L

Lệnh Orthor để thiết lập chế độ vẽ lênh Line theo phương của các sợi tóc

1.5.4 Thiết lập chế độ cho Sanp và Grid

Cụ thể trong hình sau

1.6 Lệnh Mvsetup tạo khung bản vẽ

MVsetup Sau khi nhập lệnh xuất hiện các dòng nhắc sau

- Enable pager Space? [No/Yes] <Y>: (Ta nhập N và nhấn Enter)

- Enter units type [ /Metric]: (ta nhập M chọn hệ mét và nhấn Enter)

- Enter the scale factor : ( Nhập giá trị tỉ lệ)

- Enter the Pager width : (Nhập chiều rộng khổ giấy)

- Enter the Pager height : (Nhập chiều cao khổ giấy)

shared by HocCoKhi.vn

Trang 20

2.Hệ toạ độ:

2.1 Hệ toạ độ sử dụng trong AutoCad

2.1.1 Hệ toạ độ đề các

Để xác định vị trí điểm đường, mặt phẳng và các đối tượng hình học khác thì

vị trí của chúng phải được tham chiếu đến một vị trí được biết Điểm này gọi là điểm tham chiếu hoặc điểm gốc tọa độ Hệ toạ độ đề các được sử dụng phổ biến trong toán học và đồ hoạ và dùng để xác định vị trí của các hình học trong mặt phẳng và trong không gian ba chiều

Hệ toạ độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc toạ độ là giao điểm giữa hai trục vuông góc: Trục hoành nằm ngang và trục tung thẳng đứng Trong bản

vẽ AutoCad một điểm trong bản vẽ hai chiều được xác định bằng hoành độ X và tung độ Y cách nhau bởi dấu phảy (X,Y) Điểm gốc toạ độ là (0,0) X và Y có thể mang dấu âm hoặc dấu dương tuỳ thuộc vị trí của điểm so với trục toạ độ Trong bản

vẽ ba chiều (3D) ta phải nhập thêm cao độ Z

Toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) của bản vẽ để xác định điểm Giá

trị toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) nơi mà trục X và trục Y giao nhau Sử dụng toạ độ tuyệt đối khi mà bạn biết chính xác giá trị toạ độ X và Y của điểm Ví

dụ toạ độ 30,50 như trên hình vẽ chỉ định điểm có 30 đơn vị dọc theo trục X và 50 shared by HocCoKhi.vn

Trang 21

đến (30,-50) ta thực hiện như sau:

Command: Line↵

Specify first point: -50,-50↵

Specify next point or [Undo]: 30,-50↵

Toạ độ tương đối Dựa trên điểm nhập cuối cùng nhất trên bản vẽ Sử dụng

toạ độ tương đối khi bạn biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó Để chỉ định toạ độ tương đối ta nhập vào trước toạ độ dấu @ (at sign) Ví dụ toạ độ @30,50 chỉ định 1 điểm 30 đơn vị theo trục X và 50 đơn vị theo trục Y từ điểm chỉ định cuối cùng nhất trên bản vẽ

Ví dụ sau ta sử dụng toạ độ tương đối để vẽ đường thẳng P2P3 từ điểm P2 (30,-50) có khoảng cách theo hướng X là 0 đơn vị và theo hướng Y là 100 đơn vị như hình vẽ 1

Command: Line↵

Specify first point: 30,-50↵

Specify next point or [Undo]: @0,100↵

2.1.2 Hệ toạ độ cực

shared by HocCoKhi.vn

Trang 22

cực chỉ định khoảng cách và góc so với gốc toạ độ (0,0) Điểm P1 trên hình vẽ 2 có toạ độ cực là 50<60 Đường chuẩn đo góc theo chiều đương trục X của hệ toạ độ Đề các Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ hình vẽ

Để nhập toạ độ cực ta nhập khoảng cách và góc được cách nhau bởi dấu móc nhọn (<)

Ví dụ để chỉ định điểm có khoảng cách 1 đơn vị từ điểm trước đó và góc 45°

ta nhập nhưsau: @1<45

Theo mặc định góc tăng theo ngược chiều kim đồng hồ và giảm theo chiều kim đồng hồ Để thay đổi chiều kim đồng hồ ta nhập giá trị âm cho góc Ví dụ nhập 1<315 tương đường với 1<-45 Bạn có thể thay đổi thiết lập hướng và đường chuẩn

đo góc bằng lệnh Units

Toạ độ cực có thể là tuyệt đối (đo theo gốc toạ độ) hoặc tương đối (đo theo điểm trước đó) Để chỉ định toạ độ cực tương đối ta nhập thêm dấu @ (a móc, a còng hoặc at sign)

2.2 Các phương pháp nhập toạ độ

Các lệnh vẽ nhắc chúng ta phải nhập tạo độ các diểm vào trong bản vẽ Trong bản vẽ 2 chiều (2D) ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y), còn trong bản vẽ 3 chiều (3D) thì ta phải nhập thêm cao độ (Z)

shared by HocCoKhi.vn

Trang 23

a Dùng phím trái chuột chọn (PICK) : Kết hợp với các phương thức truy bắt điểm

b Toạ độ tuyệt đối: Nhập tạo độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc toạ độ (0,0)

c Toạ độ cực : Nhập tạo độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D giữa điểm với gốc toạ độ (0,0) và góc nghiêng α so với đường chuẩn

d Toạ độ tương đối: Nhập toạ độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ Tại dòng nhắc ta nhập @X,Y Dấu @ có nghĩa là ( Last Point) điểm cuối cùng nhất mà ta xác định trên bản vẽ

e Toạ độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D<α trong đó

• D: Khoảng cách giữa điểm ta cần xác định với điểm cuối cùng nhất trên bản vẽ

• Góc α là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối 2 điểm

• Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tạo độ tương đối và nằm theo chiều dương trục X

• Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ Góc âm là góc cùng chiều kim đồng hồ

f Nhập khoảng cách trực tiếp : Nhập khoảng cách tương đối so với điểm cuối cùng nhất, định hướng bằng Cursor và nhấn Enter

3 Các phương thức truy bắt điểm đối tượng (Objects Snap)

Trong khi thực hiện các lệnh vẽ AutoCAD có khả năng gọi là Object Snap (OSNAP) dùng để truy bắt các điểm thuộc đối tượng, ví dụ: điểm cuối của Line, điểm giữa của Arc, tâm của Circle, giao điểm giữa Line và Arc Khi sử dụng các phương thức truy bắt điểm, tại giao điểm hai sợi tóc xuất hiện một ô vuông có tên gọi là Aperture hoặc là Ô vuông truy bắt và tại điểm cần truy bắt xuất hiện Marker (khung hình ký hiệu phương thức truy bắt) Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng thái truy bắt và gán điểm cần tìm Ta có thể gán phương thức bắt điểm theo hai phương pháp:

- Truy bắt tạm trú: Chỉ sử dụng 1 lần khi truy bắt 1 điểm

- Truy bắt thường trú (Running object snaps): Gán các phương thức bắt điểm

là thường trú (lệnh Osnap)

Trình tự truy bắt tạm trú 1 điểm của đối tượng:

shared by HocCoKhi.vn

Trang 24

point), ví dụ: Arc, Circle, Line

b Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (Specify a point) thì ta chọn phương thức bắt điểm bằng 1 trong các phương pháp sau:

- Click vào Toolbar button trên thanh công cụ Standard, thanh thả xuống Object Snap

- Nhấp giữ phím SHIFT và phím phải của chuột khi con trỏ đang trên vùng đồ hoạ sẽ xuất hiện Shortcut menu Object snap Sau đó chọn phương thức bắt điểm từ Shortcut menu này

- Nhập tên tắt (ba chữ cái đầu tiên, ví dụ END, CEN ) vào dòng nhắc lệnh

c Di chuyển ô vuông truy bắt ngang qua vị trí cần truy bắt, khi đó sẽ có một khung hình ký hiệu phương thức (Marker) hiện lên tại điểm cần truy bắt và nhấp phím chọn (khi cần nhấp phím TAB để chọn điểm truy bắt)

- Trong AutoCAD 2004, ta có tất cả 15 phương thức truy bắt điểm của đối tượng (gọi tắt là truy bắt điểm) Ta có thể sử dụng các phương thức truy bắt điểm thường trú hoặc tạm trú Trong mục này giới thiệu truy bắt điểm tạm trú CENter Sử dụng để bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn, elip Khi truy

bắt, ta cần chọn đối tượng cần truy bắt tâm

ENDpoint Sử dụng để bắt điểm cuối của đường thẳng (Line), Spline, Cung

tròn, Phân đoạn của pline, mline Chọn vị trí gần điểm cuối cần truy bắt Vì đường thẳng và cung tròn có hai điểm cuối, do đó AutoCAD sẽ bắt điểm cuối nào gần giao điểm 2 sợi tóc nhất

INSert Dùng để bắt điểm chèn của dòng chữ và block (khối) Chọn một

điểm bất kỳ của dòng chữ hay block và nhấp chọn

INTersection Dùng để bắt giao điểm của hai đối tượng Muốn truy bắt thì giao

điểm phải nằm trong ô vuông truy bắt hoặc cả hai đối tượng đều chạm với ô vuông truy bắt

MIDpoint Dùng để truy bắt điểm giữa của một đường thẳng cung tròn hoặc

Spline Chọn một điểm bất kỳ thuộc đối tượng

NEArest Dùng để truy bắt một điểm thuộc đối tượng gần giao điểm với 2 sợi

tóc nhất Cho ô vuông truy bắt đến chạm với đối tượng gần điểm cần truy bắt và nhấp phím chuột trái

shared by HocCoKhi.vn

Trang 25

với điểm và nhấp phí chuột

PERpendicular Dùng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn Cho ô

vuông truy bắt đến chạm với đối tượng và nhấp phím chuột Đường thẳng vuông góc với đường tròn sẽ đi qua tâm

QUAdrant Dùng để truy bắt các điểm 1/4 ( Circle, Elipp, Arc, ….)

TANgent Dùng để truy bắt điểm tiếp xúc với Line, Arc, Elipp, Circle,…) FROm Phương thức truy bắt một điểm bằng cách nhập toạ độ tương đối

hoặc cực tương đối là một điểm chuẩn mà ta có thể truy bắt Phương thức này thực hiện 2 bước

Bước 1:Xác định gốc toạ độ tương đối tại dòng nhắc "Base point"( bằng cách nhập toạ độ hoặc sử dụng các phương thức truy bắt khác)

Bước 2: Nhập toạ độ tương đối, cực tương đối của điểm cần tìm tại dòng nhắc "Offset" so với điểm gốc toạ độ tương đối vừa xác định tại bước 1

APPint Phương thức này cho phép truy bắt giao điểm các đối tượng 3D

trong mộ điểm hình hiện hình mà thực tế trong không gian chúng không giao nhau

Tracking Trong AutoCAD ta có thể sử dụng lựa chọn Tracking để nhập toạ

độ điểm tương đối qua một điểm mà ta sẽ xác định Sử dụng tương

tự Point filters và From

4 Lệnh Osnap (OS) gán chế độ chuy bắt điểm thường trú

Tools\Drafting Settings OSnap hoặc OS

Để gán chế độ truy bắt điểm thường trú bằng hộp thoại Drafting Setting Để làm xuất hiện hộp thoại Drafting Setting ta thực hiện Gó lệnh OSnap (OS) hoặc Dsettings hoặc bẳng Menu hoặc giữ Shift và nhấp phải chuột trên màn hình CAD sẽ xuất hiện Shortcut Menu và ta chọn OSnap Settings ( Nếu trước đó chua gán chế

độ truy bắt điểm thường trú nào ta có thể nhấn phím F3)

shared by HocCoKhi.vn

Trang 26

ta chọn các phương thức truy bắt điểm cần dùng sau đó nhấn OK để thoát

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

1 Xác lập bản vẽ trong phần mền Autocad trên máy tính?

2 Thực hành sử dụng các hệ trục tọa độ trên máy?

3 Cách thực hiện các lệnh truy bắt điểm?

shared by HocCoKhi.vn

Trang 27

Các Lệnh vẽ cơ bản Mục tiêu:

- Trình bày được các phương pháp, các công cụ để vẽ các đối tượng cơ bản (đoạn thẳng, đường tròn, cung tròn, elip, đa giác …)

- Phân tích được các phương pháp kỹ thuật để hiệu chỉnh đối tượng trong bản

Command : L - Chỉ cần gõ chữ cái l

- Specify first point - Nhập toạ độ điểm đầu tiên

- Specify next point or [Undo] - Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng

- Specify next point or [Undo/Close] -Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc gõ ENTER để kết thúc lệnh ( Nếu tại dòng nhắc này ta gõ U thì Cad sẽ huỷ đường thẳng vừa vẽ Nếu gõ C thì Cad sẽ đóng điểm cuối cùng với điểm đầu tiên trong trường hợp vẽ nhiều đoạn thẳng liên tiếp)

- Trong trường hợp F8 bật thì ta chỉ cần đưa chuột về phía muốn vẽ đoạn thẳng sau đó nhập chiều dài của đoạn thẳng cần vẽ đó

2 Lệnh vẽ đường tròn Circle ( với các phương pháp nhập toạ độ)

Draw\Circle\… Circle hoặc C

Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn

2.1 Tâm và bán kính hoặc đường kính ( Center, Radius hoặc Diameter) Command : C

- Specify center Point for circle or [3P/2P/Ttr] - Nhập toạ độ tâm (bằng các phương pháp nhập toạ độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Radius of circle or [Diameter]: - Nhập bán kính hoặc toạ độ của đường tròn (Nếu ta gõ D tại dòng nhắc này thì xuất hiện dòng nhắc sau)

shared by HocCoKhi.vn

Trang 28

đường kính

2.2 3 Point (3P) vẽ đường tròn đi qua 3 điểm

Command : C

- Specify center Point for circle or [3P/2P/Ttr]: Tại dòng nhắc này ta gõ 3P

- Specify First Point on circle: Nhập điểm thứ nhất ( dùng các phương pháp nhập toạ

độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Second Point on circle: Nhập điểm thứ 2

- Specify Third Point on circle: Nhập điểm thứ 3

Ngoài phương pháp nhập qua 3 điểm như trên ta có thể dùng Menu (Draw\ Circle) để dùng phương pháp TAN, TAN, TAN để vẽ đường tròn tiếu xúc với 3 đối tượng

2.3 2 Point (2P) vẽ đường tròn đi qua 2 điểm Command : C

- Specify center Point for circle or [3P/2P/Ttr]: - Tại dòng nhắc này ta gõ 2P

- Specify First End Point of circle's diameter: - Nhập điểm đầu của đường kính (dùng các phương pháp nhập toạ độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Second End Point of circle diameter: - Nhậpđiểm cuối của đường kính

2.4 Đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng và có bán kính R (TTR) Command : C

- Specify center Point for circle or [3P/2P/Ttr]: Tại dòng nhắc này ta gõ TTR

- Specify Point on Object for first tangent of Circle: Chọn đối tượng thứ nhất đường tròn tiếp xúc

- Specify Point on Object for Second tangent of Circle: Chọn đối tượng thứ hai đường tròn tiếp xúc

- Specify Radius of Circle <>: Nhập bán kính đường tròn

3 Lệnh vẽ cung tròn Arc (A)

Sử dụng lệnh ARC để vẽ cung tròn Trong quá trình vẽ ta có thể sử dụng các phương thức truy bắt điểm, các phương pháp nhập toạ độ để xác định các điểm Có các phương pháp vẽ cung tròn sau

3.1 Cung tròn đi qua 3 điểm ( 3 Point )

shared by HocCoKhi.vn

Trang 29

phương thức truy bắt điểm

Command : A Menu: Draw\ARC\3 Points

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ nhất

- Specify second point of arc or [CEnter/ENd] - Nhập điểm thứ hai

- Specify end point of arc - Nhập điểm thứ ba

3.2 Vẽ cung với điểm đầu tâm điểm cuối ( Start, Center, End )

Nhập lần lượt điểm đầu, tâm và điểm cuối Điểm cuối không nhất thiết phải nằm trên cung tròn Cung tròn được vẽ theo ngược chiều kim đồng hồ

Command : A Menu: Draw\ARC\Start, Center, Endpoint

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu S

- Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: - Tại dòng nhắc này ta nhập CE ( Nếu chọn lệnh về Menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify Center point of arc: - Nhập toạ độ tâm cung tròn

- Specify end point of arc or [Angle/chord Length] - Nhập toạ độ điểm cuối

3.3 Vẽ cung với điểm đầu tâm về góc ở tâm ( Start, Center, Angle )

Command : A Menu: Draw\ARC\Start, Center, Angle

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu

- Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: - Tại dòng nhắc này ta nhập CE ( Nếu chọn lệnh về Menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify Center point of arc - Nhập toạ độ tâm cung tròn

- Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: - Tại dòng nhắc này ta gõ chữ A (nếu chọn từ menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify included Angle - Nhập giá trị góc ở tâm

3.4 Vẽ cung với điểm đầu tâm và chiều dài dây cung ( Start, Center, Length

of Chord )

Command : A Menu: Draw\ARC\Start, Center, Length

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu

- Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: - Tại dòng nhắc này ta nhập CE ( Nếu chọn lệnh về Menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify Center point of arc - Nhập toạ độ tâm cung tròn

- Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: - Tại dòng nhắc này ta gõ chữ L (nếu chọn từ menu thì không có dòng nhắc này)

shared by HocCoKhi.vn

Trang 30

3.5 Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và bán kính (Start, End, Radius)

Command : Arc Menu: Draw\ARC\Start, End, Radius

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu

- Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: - Tại dòng nhắc này ta nhập CE ( Nếu chọn lệnh từ Menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify end point of arc - Nhập điểm cuối của cung tròn

- Specify center point of arc or [Angle/ Direction/Radius]: - Tại dòng nhắc này ta

gõ chữ R (nếu chọn từ menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify radius of arc - Nhập bán kính của cung

3.6 Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm (Start, End, Included Angle)

Command : A Menu: Draw\ARC\Start, End, Included Angle

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm đầu

- Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: - Tại dòng nhắc này ta nhập EN ( Nếu chọn lệnh về Menu thì không có dòng nhắc này

- Specify end point of arc - Nhập toạ độ điểm cuối của cung

- Specify center point of arc or [Angle/ Direction/Radius]: - Tại dòng nhắc này

ta gõ chữ A (nếu chọn từ menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify included angle - Nhập giá trị góc ở tâm

Ngoài ra còn có các phương pháp vẽ cung tròn phụ sau

3.7 Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu (Start, End, Direction)

3.8.Vẽ cung với tâm, điểm đầu và điểm cuối (Center, Start, End)

3.9 Vẽ cung với tâm, điểm đầu và góc ở tâm (Center, Start, Angle)

3.10.Vẽ cung với tâm, điểm đầu và chiều dài dây cung (Center, Start, Length)

4 Lệnh vẽ đường đa tuyến Pline (PL) : đường có bề rộng nét

Draw\PolyLine\… Pline hoặc PL

Command : PL

- Specify start point : - Nhập điểm đầu của đường thẳng

Current line-width is 0.0000 Thể hiện chiều rộng hiện hành

shared by HocCoKhi.vn

Trang 31

thứ 2 hoặc chọn các tham sô khác của lệnh Pline

- - ( tiếm tục nhập điểm tiếp theo )

- Các tham số chính

+ Close + Đóng Pline bởi một đoạn thẳng như Line

+ Halfwidth + Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ

* Starting halfwidth<>:* Nhập giá trị nửa chiều rộng đầu

* Ending halfwidth<>:* Nhập giá trị nửa chiều rộng cuối

+ Width + Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ

* Starting Width<>:* Nhập giá trị chiều rộng đầu

* Ending Width<>:* Nhập giá trị chiều rộng cuối

+ Length + Vẽ tiếp một phân đoạn có chiều như đoạn thẳng trước đó nếu phân đoạn trước đó là cung tròn thì nó sẽ tiếp xúc với cung tròn đó

* Length of line: * Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ

+ Undo + Huỷ bỏ nét vẽ trước đó

+ Arc + Vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng

5 Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL)

Draw\Polygon\… Polygon hoặc POL

* Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn

Command : POL

- Enter number of side <4>:- Nhập số cạnh của đa giác

- Specify center of polygon or [Edge]: - Nhập toạ độ tâm của đa giác

- Enter an option [ ] <I>: C ↵- Tại dòng nhắc này ta gõ C

- Specify radius of circle: - Tại đây nhập bán kính đường tròn nội tiếp đa giác hoặc toạ độ điểm hoặc truy bắt điểm là điểm giữa một cạnh đa giác

*Vẽ đa giác theo cạnh của đa giác

Command : POL

- Enter number of side <4>:- Nhập số cạnh của đa giác

- Specify center of polygon or [Edge]: - Nhập toạ độ tâm của đa giác

- Specify first endpoint of edge: - Tại dòng nhắc này ta gõ E

- Specify Second endpoint of edge: - Tại đây nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác hoặc toạ độ điểm hoặc truy bắt điểm là điểm đỉnh của đa giác

shared by HocCoKhi.vn

Trang 32

6 Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC)

Draw\Rectangle\… Rectangle hoặc REC

Lệnh REC dùng để vẽ hình chữ nhật Hình chữ nhật đa tuyến ta có thể dùng lệnh Pedit để hiệu chỉnh và lệnh Explode để phá vỡ chúng ra thành các đoạn thẳng

Command : REC

- Specify first corner point or [Chamfer/ Elevation/ Fillet/ Thickness/ Width ]

- Nhập góc thứ nhất của HCN hoặc nhập các tham số ( nhập chữ cái đầu của tham số)

- Specify other corner point or [Dimensions]: - Nhập góc thứ hai của HCN hoặc nhập tham số D

( các tham số cụ thể như sau)

+ Chamfer (Sau khi vào lệnh gõ chứ C ) - Vát mép 4 đỉnh HCN

* Specify first chamfer distance * Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ nhất

* Specify Second chamfer distance * Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ hai

* Specify first corner * Sau khi nhập thông số cho vát mép ta nhập góc thứ nhất của HCN

* Specify other corner point * Nhập góc thứ hai của HCN

+ Fillet (Sau khi vào lệnh gõ chứ F ) - Bo tròn các đỉnh của HCN

* Specify fillet radius for rectangles * Nhập bán kính cần bo tròn

* Specify first corner* Sau khi nhập bán kính ta nhập góc thứ nhất của HCN

* Specify other corner point * Nhập góc thứ hai của HCN

+ Width (Sau khi vào lệnh gõ chứ W ) - Định bề rộng nét vẽ HCN

* Specify line width for rectangles<>:* Nhập bề rộng nét vẽ HCN

* Specify first corner* Sau khi nhập bề rộng nét vẽ ta nhập góc thứ nhất của HCN

* Specify other corner point * Nhập góc thứ hai của HCN

7 Lệnh vẽ Elip Ellipse (EL)

Draw\Ellipse Ellipse hoặc EL

shared by HocCoKhi.vn

Trang 33

7.1 Nhập tọa độ một trục và khoảng cách nửa trục còn lại Command : EL

- Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/ center] - Nhập điểm đầu trục thứ nhất

- Specify other endpoint of axis: - Nhập điểm cuối trục thứ nhất

- Specify distanceto other axis or [Rotation]: - Nhập khoảng cách nủa trục thứ hai

* R ( nếu chọn tham số R ) * Chọn R để xác định khoảng cách nủa trục thứ hai

* Specify rotation around major axis: * Nhập góc quay quanh đường tròn trục 7.2 Tâm và các trục

Command : EL

- Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/ center]: - Tại dòng nhắc này ta gõ C

- Specify center of Ellipse : - Nhập toạ độ hoặc chọn tâm Elip

- Specify endpoint of axis: - Nhập khoảng cách nủa trục thứ nhất

- Specify distanceto other axis or [Rotation]: - Nhập khoảng cách nủa trục thứ hai

* ( nếu chọn tham số R xem như trên )

8 Lệnh vẽ điểm Point (PO)

Draw\Point\ Point hoặc PO

Sau khi nhập lệnh sẽ làm xuất hiện hộp thoại Point Style Trên hộp thoại này

ta định kiểu và kích thước điểm Để truy bắt điểm ta sử dụng phương thức truy bắt điểm NODe

shared by HocCoKhi.vn

Trang 34

9 Các lệnh hiệu chỉnh căn bản

9.1 Lệnh xóa đối tượng Erase (E)

Modify\Erase hoặc Edit\Clear Erase hoặc E

Dùng để xoá các đối tượng được chọn trên bản vẽ hiện hành Sau khi chọn đối tượng ta chỉ cần nhấn phím ENTER thì lệnh được thực hiện

Command : E

- Select object - Chọn đối t−ợng cần xoá

- Select object - Chọn tiếp các đối tượng cần xoá hoặc ENTER để thực hiện xoá

9.2 Lệnh tạo các đối tượng song song với các đối tượng cho trước Offset (O)

Modify \ Offset Offset hoặc O

Lệnh Offset dùng để tạo các đối tượng song song theo hướng vuông góc với các đối tượng được chọn Đối tượng được chọn có thể là Line, Circle, Arc, Pline

Command : O ↵ Vào lệnh sau đó ENTER

- Specify offset distance or [Through] : 2

- Select object to offset or <exit>:

- Specify point on side to offset:

- Nhập khoảng cách giữa hai đối tượng //

- Chọn đối tượng cần tạo //

- Chọn điểm bất kì về phía cần tạo đối shared by HocCoKhi.vn

Trang 35

- Select object to offset or <exit> - Tiếp tục chọn đối tượng cần tạo // hoặc

nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh Command : O ↵ Vào lệnh sau đó ENTER

- Specify offset distance or [Through] : T

- Select object to offset or <exit>:

- Specify through point:

- Select object to offset or <exit>

- Nếu tại dòng nhắc này ta nhập T

- Chọn đối tượng cần tạo //

- Truy bắt điểm mà đối tượng mới được tạo đi qua

- Tiếp tục chọn đối tượng cần tạo // hoặc nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh

9.3 Lệnh cắt đối tượng giữa hai đối tượng giao Trim (TR)

Modify \ Trim Trim hoặc TR

Lệnh Trim dùng để xoá đoạn cuối của đối tượng được giới hạn bởi một đối tượng giao hoặc đoạn giữa của đối tượng được giới hạn bởi hai đối tượng giao Command : TR ↵ Vào lệnh sau đó ENTER

Command : TR ↵ Vào lệnh sau đó ENTER

- Select objects: - Chọn đường chặn

- Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: E

- Tại dòng nhắc này ta gõ chữ E

- Enter an implied edge extension mode [Extend/No extend] <No extend>: E shared by HocCoKhi.vn

Trang 36

- Select object to trim or shift-select to extend or[Project/Edge/Undo]: - Chọn đối tượng cần xén hay ENTER để kết thúc lệnh

9.4 Lệnh kéo dài đối tượng đến đối tượng chặn Extend (EX)

Modify \ Extend Extend hoặc EX

Command : EX ↵ Vào lệnh sau đó ENTER

- Select objects: - Chọn đối tượng chặn

- Select objects: - Tiếp tục chọn hoặc nhấn ENTER để kết thúc việc lựa chọn

- Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: - Chọn đối tượng cần kéo dài hoặc nhấn ENTER để kết thúc lệnh

* Nếu gõ E tại dòng nhắc trên dùng để kéo dài một đoạn thẳng đến một đoạn thẳng không giao với nó

* Nếu gõ U tại dòng nhắc trên dùng để huỷ bỏ thao tác vừa thực hiện

9.5 Lệnh vát mép các cạnh Chamfer (CHA)

Modify \ Chamfer Chamfer hoặc CHA

Trình tự thực hiện lệnh Chamfer : đầu tiên ta thực hiện việc nhập khoảng cách vát mép sau đó chọn đường thẳng cần vát mép

Command : CHA ↵ Vào lệnh sau đó ENTER

- Select first line or [Polyline / Distance /

Angle / Trim / Method / Ultiple]:

* Chọn tham số D (Distance)

- First chamfer distance <0.0000>:

- Specify second chamfer distance

<20.0000>:

- Select first line or [Polyline /Distance

/Angle /Trim /Method/mUltiple]:

- Select second line:

* Chọn tham số P (Polyline)

* Chọn tham số A (Angle)

- Chọn các tham số để đặt chế độ vát mép

Dùng để nhập 2 khoảng cách cần vát mép

+ Nhập khoảng cách thứ nhất

+ Nhập khoảng cách thứ hai + Chọn cạnh thứ nhất cần vát mép + Chọn cạnh thứ 2 cần vát mép Sau khi ta nhập khoảng cách thì ta chọn tham số P để vát mép 4 cạnh của shared by HocCoKhi.vn

Ngày đăng: 10/04/2021, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w