Thước T dùng để kẻ các đường song song, hoặc dùng làm đường chuẩn để trượt êke trên đó khi vẽ các đường song song hình 1.2.. Thước đường cong thường làm bằng nhựa trên đó có nhiều đường
Trang 1Ph ạm Văn Nhuần, Nguyễn Văn Tuấn
-
VẼ KỸ THUẬT CÓ HƯỚNG DẪN KỸ
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2006
shared by HocCoKhi.vn
Trang 2Chương I
§1 KHÁI NIỆM CHUNG
Vẽ kỹ thuật là một môn kỹ thuật cơ sở Nó là ngôn ngữ quốc tế của các nhà kỹ
thuật Văn phạm của ngôn ngữ ngày chính là hình học họa hình và các tiêu chuẩn Nhà
nước vế Vẽ kỹ thuật Vì vậy sau mỗi phần lý thuyết đều có bài tập để thực hành bằng
các dụng cụ vẽ và cuối cùng là hướng dẫn sử dụng máy vi tính để thiết lập bản vẽ
(AutoCAD)
§2 VẬT LIỆU VÀ DỤNG cụ VẼ
1 Vật liệu
a Giấy vẽ: Thông thường có giấy vẽ dày (croquis) dùng để vẽ tinh làm cơ sở để
thiết lập các bản can Phải chọn mặt nhẵn để vẽ Giấy can (tương tự như giấy bóng mờ),
dùng để can bản vẽ Có loại giấy can hiện đại không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ
ẩm Cũng có loại giấy can bằng polyester rất bền chắc dùng để lập bản can Ngoài ra
người ta còn dùng giấy kẻ ly, kẻ ô vuông để lập các bản vẽ phác
b Bút chì: Có loại mềm ký hiệu là B, có loại cứng ký hiệu là H Con số đứng trước
thể hiện độ cứng Bút chì 6B rất mềm, 4H rất cứng Trong vẽ kỹ thuật nên dùng HB để
Trang 3d Tẩy Dùng loại tẩy trắng và mềm Khi cần tẩy một phần nét vẽ thì nên có một
mảnh phim dùng dao trổ rạch các rãnh khác nhau đạt lên chỗ cần tẩy giới hạn phần cần tẩy, tránh tẩy cả phần khác
c Đinh mũ, hăng dính: Người ta dùng đinh mũ hoặc băng dính để cố định bản vẽ
ngay ngắn trên bàn vẽ
2 Dụng cụ
a Ván v ẽ làm bằng gỗ tương đối mềm để găm đinh mũ dễ dàng, có nẹp bằng gỗ
cứng để giữ ván không bị vênh Mặt ván phải thật phẳng và nhẵn, đặc biệt mép trái phải thật thẳng và nhẫn để đầu thước T trượt trên đó khi vẽ
b Bàn v ẽ dùng để đỡ ván vẽ Có nhiều kiểu khác nhau từ thô sơ đến hiện đại, có
khả năng điều chỉnh được độ nghiêng của mặt bàn
c Thước T dùng để kẻ các đường song song, hoặc dùng làm đường chuẩn để trượt
êke trên đó khi vẽ các đường song song (hình 1.2)
d Êke là những hình tam giác vuông bằng nhựa một cạnh thường có khắc milimet
Phải có một bộ gồm hai cái êke: một cái có góc nhọn là 30” và 60", còn một cái có hai góc nhọn là 45" và 45" Kết hợp giữa chúng ta có thể có được các góc khác nhau
e Thước đường cong thường làm bằng nhựa trên đó có nhiều đường cong khác
nhau dùng để dựa vào đó tô đậm lại các đường cong không vẽ bằng compa được (ellíp, parabol, hyperbol v.v.) (hình 1.3)
Hình 1.2
/ Hộp compa: gồm có các dụng cụ sau:
1 Compa đầu chì, đầu mực (thay đổi được);
2 Compa đo (hai đấu đều là kim);
3 Compa vẽ đường tròn thật nhỏ;
4 Bút kẻ mực;
Hinh 1.3
shared by HocCoKhi.vn
Trang 4
FANPAGEHỌCCƠKHÍYOUTUBEHỌCCƠKHÍCLBHỌCCƠKHÍ
CLB SOLIDCAM CLB PLC
CLB ABAQUS CLB KHUÔN MẪU CLB CIMATRON CLB 3DS MAX CLB ĐỒ HOẠ CLB KEYSHOT Chia Sẻ Tài Liệu Cơ Khí - Kỹ Thuật
CLB AUTOCAD
CLB INVENTOR
CLB MASTERCAM
CLB ANSYS CLB MATLAB
WEBSITE HOCCOKHI.VN
WEBSITE TÀI LIỆU COKHI.ORG
SLIDESHARE TẢI LIỆU MIỄN PHÍ
GRABCADTHƯVIỆN3DMIỄNPHÍINSTAGRAMHOCCOKHI
TIKTOKHỌCCƠKHÍ
LINKEDINHỌCCƠKHÍTUMBLRHỌCCƠKHÍTWITTERHỌCCƠKHÍPINTERESTHỌCCƠKHÍ
CLB PHOTOSHOP
HỌC TẬP CỦA TRUNG TÂM HỌC CƠ KHÍ
CN1: 17 Tân Kỳ Tân Quý, quận Tân Bình, TpHCM
CN2: 58 Hữu Nghị, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, Tp.HCM
Email: hoccokhi.info@gmail.com Fanpage: Học Cơ Khí
0336662767, 0961304638 TRUNG TÂM ĐÀO TẠO SOLIDWORKS – HỌC CƠ KHÍ
HỘI CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY VN
Trang 5liệu MIỄN PHÍ - CẬP NHẬT HÀNG NGÀY
Trang 9a Bút kẻ mực dùng để tô đậm các đường nét sau khi đã phác bằng chì Điều chỉnh
vít ở đầu bút để có chiều rộng nét cần ihiết Khi cho mực vào đầu bút thì dùng ngòi bút
lấy mực lùa vào khe giữa hai mép đầu bút Không được chấm đầu bút trực tiếp vào lọ
mực, nét kẻ sẽ nham nhở Khi kẻ, cầm cán bút thẳng góc với mặt giấy rồi nghiêng theo
hướng kẻ một góc khoảng 15" so với đường thẳng đứng Bây giờ người ta thường ngòi
mút mực hiện đại hcfn có các chiều rộng nét khác nhau, chi việc cho mực vào ống ở đầu
bút là vẽ được dễ dàng (thí dụ bút vẽ Rotring)
b Compa đo: dùng để lấy độ dài trên thước
kẻ milimet rồi đặt xuống bản vẽ để lấy dấu Muốn
vậy, người ta đặt hai đầu kim vào hai vạch của
thước cho đúng kích thước cần thiết rồi mang sang
bản vẽ ấn nhẹ xuống mặt giấy để đánh dấu
c Compa v ẽ các đường tròn có đường kinh
lớn hơn 12 mm (hình 1.4)
Nếu lớn hơn 150 mm thì phải dùng cẩu nổi
để vẽ (hình 1.5) khi vẽ đầu kim và đầu bút bao giờ
cũng phải vuông góc với mặt giấy
Khi vẽ nhiều đường tròn đồng tâm thì dùng
đầu kim có ngấn để cắm xuống giấy, hoạc dùng
miếng đệm tâm
d Compa vẽđườiiẹ tròn nhỏ dùng vạch các đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12
mm Khi vẽ đẩu ngón tay chỏ đặt lên cán kim nhọn ấn xuống giấy, còn ngón cái và ngón
giữa thì giữ lấy đầu compa nhẹ nhàng ấn xuống giấy và vê tròn để vẽ (hình 1.6)
(> Coinpa chính xác cố con lăn bước ren nhỏ để điều chỉnh chính xác khoảng cách
giữa hai đầu kim
Hình 1.4.
shared by HocCoKhi.vn
Trang 10Ngoài ra để nâng cao năng suất vẽ, người ta còn
dùng các loại dưỡng chuyên
dụng cụ trên nữa mà vẽ lại
nhanh hcfn nhiều Nhưng
trước khi sử dụng autoCAD
để dựng bản vẽ thì ta phải
biết cách thiết lập bản vẽ thế
nào, nội dung thế nào v.v do
vậy các học viên vẫn phải vẽ
bài tập bằng tay thành thạo
§4 SỬ DỤNG VI TÍNH TRONG THIẾT KẾ
Sử dụng vi tính trong thiết k ế ngày càng được phổ biến Điều này rất quan trọng đối với các sinh viên chế tạo máy công nghệ Họ phải thành thạo sử dụng công cụ này
để sau này làm đổ án cũng như thiết kế mới được nhanh chóng và chính xác
CAD là chương trình thiết k ế bằng máy vi tính
CAM là chương trình gia công điều khiển bằng máy vi tính
shared by HocCoKhi.vn
Trang 11CADD là một phần của CAD cho phép tạo ra các bản vẽ thi công và những tài liệu
kỹ thuật khác bằng tác động qua lại giữa người sử dụng và máy vi tính Hình vẽ được thểhiện trên màn hình và có thể chuyển thành những bản in bằng các loại máy in Người
thiết kế và máy vi tính hợp thành một nhóm thiết kế: Người thiết kế có sự hiểu biết, sự
sáng tạo và khả năng kiểm tra, còn máy vi tính với chương trình CAD có khả năng tạo ra
những bản đồ họa chính xác, và thay đổi một cách dễ dàng, có thể phân tích các thiết kế
phức tạp một cách rất nhanh chóng và có thể lưu giữ và cho ra những thông tin thiết kế
khi cần thiết, ư u điểm của thiết kế bằng vi tính là:
1 Thiết lập và chỉnh sửa các bản vẽ thi công một cách dễ dàng
2 Dễ dàng quan sát được các bản vẽ Một chi tiết được quan sát dưới mọi góc độ
cần thiết vì có thể quay vật thể theo mọi hướng một cách liên tục và tùy ý
3 Các bản vẽ có thể lưu trữ và rút ra dỗ dàng để chỉnh sửa Nếu nhiều máy nối với
nhau thì có thể chia sẻ việc sử dụng các bản vẽ đó
4 Giải nhanh chóng các bài toán về phân tích thiết kế và cho ngay các giải pháp
hợp lý và tức thời
5 Cho phép tiến hành mô phỏng và thử nghiệm khi thiết kế với những điều kiện
khác nhau, cho phép đưa ra những mô hình mẫu
6 Chính xác cao Nhiều chương trình CAD có khả năng thông báo lỗi cho người
sử dụng để điều chỉnh và sửa chữa
Bên cạnh phần mềm AutoCAD có Versa CAD, MegaCADD, Dyna Perpective,
C adkey Nhưng trong thiết kế được dùng nhiều nhất là AutoCAD
shared by HocCoKhi.vn
Trang 12shared by HocCoKhi.vn
Trang 13C hương II
§1 QUY CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ
Các bản vẽ phải được trình bày đúng qui cách do các tiêu chuẩn Nhà nước ấn định Tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN ) là những qui ước thống nhất cho cả nước, có tính chất pháp lệnh vì mọi người phải tôn trọng, không đừợc vi phạm, có tính chất quốc tế vì dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) nên nói chung một cán bộ kỹ thuật thông hiểu môn Vẽ
kỹ thuật đều có thể đọc được bản vẽ của bất kỳ nước nào
Cho phép dùng khổ giấy A5 (148 X 210) Ngoài ra tiêu chuẩn Nhà nước còn cho phép dùng các khổ phụ và các khổ đặc biệt như đã trình bày trong TCVN 2-74 Không được đùng các khổ ngoài tiêu chuẩn, TCVN 2-74 tương ứng với ISO 5457: 1980
Cần chú ý rằng kích thước của các cạnh của khổ giấy phải thỏa mãn điều kiện là nếu ta chia đôi một khổ giấy to thì ta được hai khổ giấy con kế tiếp và khổ giấy con vẫn
đồng dang với khổ giấy to (hình 2.1), tức là — =
b a/2 - > - ^ = 2 - ^ — = V 2 Vì vây khổ b bgiấy AO có diện tích là 1 nên các cạnh phải là khoảng 1189 và 841
Về ký hiệu khổ bản vẽ thì lấy các cạnh của khổ 11 là 297,25 mm và 210,25 mm làm cơ sở nên khổ 12 có các cạnh là (297,25 X 1) và (210,25 X 2), và khi có sô' lẻ thì người ta bỏ đi Quan hệ giữa các khổ giấy được trình bày ở hình 2.2
Làm như vậy nếu biết số lưọng các khổ bản vẽ cần vẽ người ta có thể tính chính xác được diện tích giấy cần dùng và đồng thời tiện lợi cho việc bảo quản các bản vẽ
shared by HocCoKhi.vn
Trang 14Mỗi bản vẽ phải có khung đậm xung quanh cách mép ngoài khổ giấy là 5 mm;
Nếu các bản vẽ sau này được đóng thành tập thì khung đậm cách mép trái là 25 mm
Mỗi bản vẽ đều phải có khung tên đặt ở góc dưới bên phải bản vẽ Có nhiều loại
khung tên khác nhau do các tiêu chuẩn của hệ thống tài liệu thiết kế qui định Đối với
các trường học thì thường dùng loại khung tên đơn giản như hình 2.3 Tên bài tập viết
bằng chữ hoa khổ 5, các ô còn lại chữ thường khổ 3,5 (hình 2.3)
Ì4Ũ 15
Trang 15b) Kiểu chữ : Có kiểu chữ đứng và kiểu chữ nghiêng 75".
c) Quan hệ giữa các kích thước của chữ so với chiều cao chữ (h)
Kích thước tương ứtìg Kiểu A Kiểu B
Khoảng cách giữa các từ và con số e 6/14 h 6/10 h
Thông dụng nhất là kiểu chữ trên hình 2.4
Các chữ số thì viết như trên hình 2.5 Để chữ viết được cân xứng cần lưu ý những điểm sau:
- Chiều cao chữ thường mà dài như b, d, g, h, 1, k, t, j, p, q và y thì bằng h
- Chiểu rộng các chữ hoa và chữ sô' (trừ các chữ A, I, J, L, M , w và số 1) thì bằng7/10 h
- Chiều rộng chữ số 1 là 1/10 h
- Chiều rộng chữ hoa A và M bằng 7/10 h
shared by HocCoKhi.vn
Trang 17Hình 2.5
§5 CÁC LOẠI NÉT VẼ
M ột bản vẽ vận dụng đúng các loại nét đé biểu diễn vật thể cũng giống như
m ột bài văn được chấm câu hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc, vì bản vẽ rất sáng sủa
TCVN 8:1983 tương ứng với ISO 128:1982 qui định thống nhất các loại nét được dùng trên bản vẽ như sau:
1 Các loại nét (xem bảng 1)
shared by HocCoKhi.vn
Trang 18Bảng 1
Áp dụng tổng quát Xem các hình 2.6 và các hình thích hợp khác Nét liền đậm A1 Đường bao thấy
Nét lượn sóng Nét dích dắc
C1
D1
Đường giới hạn một phần hình cắí hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn (xem các hình 4.19 và 4.21)
mảnh
G1 Đường tâm G2 Đường trục đối xứng G3 Quỹ đạo
H l ~
Nét cắt H1 Vết của mặt phẳng cắt
Nét gạch chấm đậm
K3 Đường trọng tâm K4 Đường bao của chỉ tiết trước khi hình thành (xem hình 4.25)
K5 Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt
shared by HocCoKhi.vn
Trang 20+ Các nút đứt, nét gạch chấm, nét gạch hai chấm giao nhau hay tiếp xúc bằng các
gạch
+ Đối với đường tròn đường kính nhỏ hcfn 12 mm thì đưèmg tám được vẽ bằng một
nét gạch mảnh thay cho gạch chấm mảnh Trong mọi trưòíng hợp tâm của đường
tròn phải là giao điểm của hai nét gạch mảnh vuông góc nhau
+ Khung bản vẽ, khung tên và các khung ghi chú khác được vẽ bằng nét liền đậm
Bảng 1 cho ta hình vẽ các loại nét, tên gọi, các ứng dụng và các qui tắc sử dụng
đúng các loại nét
§6 KÝ HIỆU VẬT LIỆU TRÊN MẶT CẮT
TCVN 7-78 qui định ký hiệu các vật liệu trên mặt cắt trong các bản vẽ kỹ thuật
Sau đây trích dãn một số ký hiệu vật liệu thông dụng:
K im ỉod! P h i kim ỉoai Gố^ cắt n g a n g Gô cắt dọc
Ngoài TCVN 7-78 có qui định tỉ mỉ các kim loại khác nhau (kim loại đen, kim
loại màu), các chất bêtông khác nhau v.v Các đường gạch gạch nghiêng một góc 45"
sang phải hoặc sang trái so với đường bao, với trục chính hoặc với khung tên bản vẽ
Trường hợp phương các đường gạch gạch 45" trùng với đường bao hay trục chính của
hình vẽ thì được phép kẻ nghiêng 30" hoặc 60" Khoảng cách giữa các đường gạch gạch
phải đểu đặn và thống nhất trên mọi mặt cắt của cùng một chi tiết vẽ cùng một tỷ lệ
Khoảng cách đó nhỏ nhất là 1,5 mm
Các chi tiết kề nhau thì đường gạch gạch của chúng phải khác chiều nhau, hoặc
xen kẽ nhau, hoặc khoảng cách giữa các đường gạch gạch lấy khác nhau (xem hình 2.8)
shared by HocCoKhi.vn
Trang 21Trường hợp mặt cắt hẹp quá 2 mm thì được phép tô đen, còn trường hợp rộng quá thì chỉ gạch sát đường bao của chi iết (hình 2.9 và 2.10).
- Đơn vị đo góc là độ, phút, giây phải ghi ngay sau con số kích thước
- Số lượng kích thước phải ghi đủ để xác định độ lớn và hình dạng của vật thể Mỗi kích thước chỉ ghi một lần
- Mỗi kích thước được ghi bằng ba thành phần sau:
a - đường kích thước được kẻ bằng nét liền mảnh song song với phần tử đươc ghi
kích thước và cách đường bao của hình vẽ một khoảng không nhỏ hcm 7 mm
b - Đường gióng được kẻ bằng nét liền mảnh xuất phát từ hai đầu đoạn cần ghi
kích thước và vuông góc với đoạn này Đưòĩig gióng vượt quá đường kích thước khoảng
3 mm
c - MỊĂi tên được dùng để chỉ giới hạn đoạn được ghi kích thước Góc nhọn của
mũi tên là khoảng 30", chiều dài mũi tên là từ 3 đến 5 mm tùy theo độ lớn của hình vẽ
shared by HocCoKhi.vn
Trang 22Không được dùng đường bao, đường trục, đường tâm, đường gióng hoậc các phần
kéo dài của chúng làm đường kích thước (trừ trường hợp ghi kích thước theo tọa độ)
d Con s ố kích thước thể hiện độ lón thật của kích thước, được ghi dọc theo đường
kích thước, vào khoảng giữa và ở trên đường kích thước khoảng 1,5 mm Không được để
một đường nét bất kỳ nào chia cắt con số kích thước Kích thước thẳng đứng thì phải
đứng sang bên phải của bản vẽ để ghi con số kích thước
QUY TẮC GHi KÍCH THƯỚC
- Không nên ghi kích thước cho đường bao khuất (nét đứt)
- Khi không đủ chỗ để ghi con số kích thước thì có thể ghi ở ngoài hoặc gióng ra
để ghi (hình 2.11)
- Trường hợp đối xứng có thể chỉ kẻ quá nửa đường kích thước (hình 2.12)
2.5 10
- Khi có nhiểu kích thước song song đặt cạnh nhau thì:
+ Khoảng cách giữa hai đường kích thước lân cận phải lớn hơn 5 mm
+ Đường kích thước ngắn đặt ở trong, đưcmg dài đặt ở ngoài để tránh các đường gióng và đường kích thước cắt nhau dễ nhầm lẫn
+ Các con số kích thước không đạt thành cột mà phải đặt lệch đi (hình
2.12).
shared by HocCoKhi.vn
Trang 232 iũ
H ình 2.13
a)
Hình 2.14
- Các kích thước nghiêng thì ghi như hình 2.14
C ác dấu hiệu qui ước
- Đ ường tròn đầy đủ hoặc khuyết m ộ t phần đều phải ghi kích thước
k ín h và ghi thêm dấu hiệu 0 trước con số kích thước (hình 2.15) Nếu thiếu
chỉ vẽ già nửa đưòíng kích thước
- C ung tròn nhỏ hơn 180" thì ghi kích thước cho bán kính và trước con
số kích thước có ký hiệu R (hình
2.16a)
cho đường chỗ có thể
- C ung tròn có bán kính lớn quá thì ghi kích thước như hình 2.16d Đ ối
với m ặt cầu thì trước ký hiệu 0 hoặc R
phải có chữ s (hình 2.15) T hí dụ:
S 03O ; SR20
05Ỡ
- Đ ộ dài cung tròn thì trên con
số kích thước phải có m ột cung tròn T hí dụ 30 (hình 2.16b)
H ìn h 2.15
48°30'30"
Hình 2.16
shared by HocCoKhi.vn
Trang 24- Hình vuông cạnh là 40 thì ghi là 40 X 40 hoặc □ 40.
- Độ dốc và độ côn thì ghi như hình 3.3 Vát mép 45" và sâu 2 mm thì ghi như
hình 2.17a Nếu góc vát khác 45” thì phải ghi cả góc vát như hình 2.17b
- Các kích thước lập lại nhiều lần của các phần tử giống nhau sẽ được ghi như trên
hình 2.18
d < z ) - - ồ C
1 ị Ị ) -(Í ; > ò c1
1 1
t
ứ n g d ụ n g AutoCAD
S Ử D Ụ N G A U T O C A D Đ Ể T H À N H L Ậ P B Ả N V Ẽ
Trong số những phần mềm CAD hiện có trên thị trường chúng tôi chọn AutoCAD
là phần mềm được sử dụng rộng rãi hơn cả để hướng dẫn cách thành lập bản vẽ cơ khí có
sự trợ giúp của máy tính Sau khi đã nắm dược những thao tấc cơ bản về AutoCAD độc giả có thể tự mình tìm hiểu và khai thác các phần mềm CAD khác
1 Khỏi động AutoCAD
Giả sử máy tính đã được cài đặt phần mềm AutoCAD2004 Ta
khởi động máy, chờ cho đến khi máy sẩn sàng làm việc, dùng chuột
chọn biểu tượng AutoCAD 2004 như ở hình 2.19 và bấm phím trái
chuột hai lần liên tiếp
Ta thấy xuất hiện hộp thoại Startup
Dùng chuột đưa con trỏ đến nút start from Scratch và nhấn phím trái chuột để làm xuất hiện trang start from Scratch của hộp thoại startup (hình 2.20)
Chọn nút tròn Metric và nhấn phím OK
AutoCAD 2004
Hình 2.19
shared by HocCoKhi.vn
Trang 25D |fil start from Scratch
Ta thấy màn hìiih đổ hoạ xuất hiện như trên hình 2.21
Thanh thưc đơn trải xuống Thanh công cụ chuẩn Thanh công cụ tính chất của đối tượng
223.6387.167.7115,0,mo SNaH GRID|^3RTH01 POtARÌ OSNAPị iOTRACK LV/TÌImODEL
Dòng lênh Thanh trạna thái
Hình 2.21
shared by HocCoKhi.vn
Trang 26Ta chú ý đến những khu vực sau:
- Khu vực đồ hoạ
Là khu vực chiếm phần lớn diện tích màn hình trên đó có con trỏ, khi ta di chuyển
con chuột trên mật bàn thì vị trí con trỏ thay đổi theo, ở góc trái phía dưói màn hình có
biểu tượng hệ trục toạ độ của khu vực đồ hoạ
- Thanh thực đơn trải xuống
Ta có thể nhập các lệnh của AutoCAD bằng cách dùng chuột chọn một danh mục
nào đó, thí dụ Draw, ta sẽ thấy xuất hiện một thực đơn trải xuống và ta có thể chọn lệnh
cần dùng ở đây
- Các thanh công cụ
Ta có thể nhập lệnh của AutoCAD bằng cách sử dụng các thanh công cụ
- Dòng lệnh C om m and:
Tại dòng này ta có thể nhập các lệnh bằng cách gõ trên bàn phím, các dòng nhắc
của AutoCAD cũng được hiển thị ở đây
- Thanh trạng thái
Cho ta biết trạng thái hiện hành của màn hình, thí dụ ta có thể đọc toạ độ cùa con
trỏ trên màn hình ở đầu thanh trạng thái.
Ngoài thiết bị màn hình, thông thường ta còn cần dùng đến thiết bị chuột và bàn
phím để đưa thông tin vào
Thiết bị chuột thường có hai hoặc ba phím bấm Người ta thường dùng phím trái
chuột để chỉ định một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc chọn lệnh từ thực đơn
hoặc từ thanh công cụ
Trên bàn phím, ngoài những phím thông thường còn có một sô' phím có chức năng
riêng, đối với người mới bắt đầu nên chú ý đến các phím sau:
- Phím F2 Dùng để chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản hoặc ngược
lại
- Phím F8 Dùng để mở hoặc tắt phương thức vẽ vuông góc (ORTHO) Khi phương
thức này được mở (ON) thì đường thẳng luôn luôn được vẽ thẳng đứng hoặc nằm ngang, nếu phương thức này được tắt (OFF) thì ta có thể vẽ các đường xiên
- Phím Enter Dùng để kết thúc việc nhập dữ liệu, nhập lệnh, kết thúc lệnh hoặc để tái
lập một lệnh vừa kết thúc
shared by HocCoKhi.vn
Trang 27- kiểu chữ sô' trên bản vẽ,
- kiểu ghi kích thước trên bản vẽ
Tất cả những công việc chuẩn bị nói trên là rất cần thiết để đảm bảo cho bản vẽ được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn của bản vẽ, ở Việt N am là TCVN
Dùng con trỏ chọn danh mục Pormat trên thanh thực đcín, ta thấy xuất hiện thực đơn trải xuống Pormat (Hình 2.22)
• Xác định giới hạn vẽ (Drawing Limits)
Chọn Dravving Limits Ta thấy xuất hiện dòng nhắc:
Speciíy lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: Nhập
toạ độ góc dưới bên trá i của giới hạn vẽ, nếu toạ độ này là 0 ,0 th ì
ta chỉ cần gõ phím Enter để trả lời.
Specity upper right corner < <420.0000,297.0000 > :297,210 J
Nhập toạ độ góc trên bên phải của giới hạn vẽ, nếu toạ độ này là
Hình 2.22
vực đồ hoạ để có thể tận dụng được toàn bộ
giới hạn vẽ và có thể quan sát được kết quả
vẽ Lệnh ZOOM sẽ giúp ta thực hiện công
việc đó
Command: ZO O M J Speciíy corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or
[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scal eA/Vindow] <real time>: A J
Sau khi trả lời dòng nhắc bằng chữ A
(viết tắt của All) và nhấn phím Enter toàn bộ
giới hạn vẽ được thu gọn vào khu vực đồ hoạ
^ D raw in g U n its jjií)
■
1 OK 1 Cancd Direclbn, Help 1
Hình 2.23
shared by HocCoKhi.vn
Trang 28Nếu giới hạn vẽ là 297,210 (như đã ấn định ở trên), khi đưa con trỏ đến góc phía trên
bên phải của khu vực đồ hoạ ta sẽ đọc được toạ độ 297,210 ở thanh trạng thái
• Xác định đcfn vị sử dụng
Chọn lệnh Units trong thực đơii trải xuống Pormat ta thấy xuất hiện hộp thoại
Dravving Units (hình 2.23) Giả sử ta cần chọn các loại đcín vi sao cho phù hợp vód Tiêu
Chuẩn Việt Nam
Đối với đơn vị đo độ dài (mục Length), ta chọn:
Type: Decimal (Kiểu thập phân)
Precision: 0.0 (Độ chính xác tuỳ
thuộc loại bản vẽ)Đối với đơn vị đo góc (mục Angle), ta chọn:
Type: Deg/Min/Sec (Kiểu độ, phút, giây)
Precision: OdOO’ (Độ chính xác tuỳ thuộc loại bản vẽ)
Trong hộp soạn thảo phía
dưới (Units to scale drag-and-drop
content:) ta chọn Millimeters.
Nhấn phím OK
Linetype ManagerLhetype ' Ịsh ovvd treỉvp es
Curenỉ ByCa5W
r InvertíẾeí Lodd.
j j j c j
Delete íCtfíertt I ShQW(tetafe I
Linelype AppeaiancB Doicrplàon
thực đơn trải xuống Porniat ta
thấy xuất hiện hộp thoại Linetype
Manager (hình 2.24) Thoạt đầu
nếu chưa tải các nét vẽ vào thì
trong danh sách các nét vẽ hiện có
ta thấy còn thiếu một sô' nét mà
sau này ta cần dùng tới, thí dụ nét
đưừng tâm (Center), nét vẽ đường
khuất (Hidden) do đó ta phải tải các
nét này vào trước khi vẽ
Dùng chuột nhấn phím Load
ta thấy xuất hiện hộp thoại Load or
Reload Linetypes (hình 2.25)
Chọn nét vẽ CENTER (đường
tâm) sau đó nhấn phím OK để quay
trở về hộp thoại Linetype Manager
ŨK Cancal I Help
Hỉnh 2.24
^ L o a d o r R e lo a d L in e ty p e s li2íi
ĩ i e a c â d is o lin AvôAable L i n e ỉ i ^ s
ACAD IS 0 1 4 V /1 0 0 150 d ash t(i|^ e -d o l , _ í^CAD IS0 1 5W 1Ũ O ISO d o u b le -d a s h tn p le -d o t
Trang 29(hình 2.26) Ta nhận thấy nét vẽ CENTER đã được tải vào danh sách các nét vẽ.
Làm tương tự để nạp nét vẽ HIDDEN (đường khuất).
chuột chọn Text style ữên
thực đơn trải xuống Ponmat
eýeióck
CEN TER Continuous
trong hộp soạn thảo style
Name ta nhập tên kiểu chữ,
Trang 30Ta m ở hộp danh sách các phông chữ (Pont Name) và chọn phóng chữ cần dùng, thí
dụ ArialNarrow, sau đó chọn chiều cao chữ (Height) thí dụ là 4, nhấn nút Apply, nhấn nút
Close
Trong quá trình thành lập bản vẽ, ta có thể còn cần đến những kiểu chữ số khác,
khi đó ta cũng xác định các kiểu chữ số mới théo cách làm như trên
• Xác định kiểu kích thước (Dimension style)
Trong bản vẽ định dạng ta phải xác định kiểu kích thước sao cho cách ghi kích
thước phù hợp với Tiêu chuẩn Việt nam Muốn ấn định một kiểu kích thước ta có thể
dùng chuột chọn thực đơn trải
xuống Pormat trên thanh thực
đcfn và sau đó chọn Dimension
style (Tương tự khi chọn
Text style) để làm xuất hiện
hộp thoại Dimension style
Manager (hình 2.30) Ta có thể
sử dụng hộp thoại này để xác
định một kiểu kích thước mới,
hiệu chỉnh hoặc đặt một kiểu
U^fc»: 1 Afl dimensions
Contirwe j Caixd He^
I T _ 1
Hình 2.31
Nhấn nút Continue để trở về hộp
thoại New Dimension Style:C0KHI1,
trang Lines and Arrows (hình 2.32)
Colof
Lhew«oh(
{ ■ B y e iũ c k Ị—ByBiock
Offsớ liom Oíigin: ỊÕ~
Trang 31Trong trang này ta chú ý nhập các giá trị sau:
Extend beyond dim lines : 3 (Đoạn đường dóng vượt ra ngoài đường kích thước)
Offset from origin ; 0
Arrovv size : 6
(Khoảng cách từ gốc đường dóng đến hình vẽ) ( Kích thước mũi tên)
Hình 2.33
New Dvnension style: conuiLr»e$ândAtrows I Tí I PwĐ«yUnìtí I AằetnaỉeUrổs I Tolet«ices
^ ĩ exl Appeaance - - •Textstyte; ỊkTI d _ JTeiđcolot; |BBy8lock d
Ptâclicn scde: !"■ J1 _1r” Oíôw írame «ound íexỉ
Tejá Racemenl
ĩexỉA S g rư ne rt
^ HorÌ2ont^
HotBW \laí ỊC e n le íe d
Oílset Irom (ỉm íne; | Ĩ 1 I Ị ISO Slandađ
M ở trang Text (hình 2.33), trong trang này ta chú ý nhập các lựa chọn sau:
Text style ; KT1 (Tên kiểu chữ mà ta đã xác định ở trên, hình 2.29)
Offset from dim line : 1.5 (Khoảng cách từ con số đến đường kích thước)
Nhấn nút tròn Aligned with dimension line (Ghi con số dọc theo đường kích thước)
M ở trang Fit (hình 2.34)
ta nhập các lựa chọn sau:
Nhấn nút tròn Arrovvs trong mục Fit Options (Khi
không đủ chỗ thì trước hết đặt
các mũi tên ra bên ngoài các
đường dóng)
Nhấn nút tròn Beside the dimension line trong mục Text
Placement (khi con số không ở
vị trí mặc định thì đặt nó ở bên
ngoài đường kích thước)
JJX]
L irte id n d A íío v ís ị ĩ e x l : ■ F í OptkMIỈ -
l ỉ ịhữte ì s n l fcx»n t o p la c e b o th (ext
^ «fows íìside eí4«ision 6nes ưie ftst
tữ rrtổve oUskỉe Ihe eỉđemion bies h:
^ Eihet the texl 0f ího »fOWí,
v ^ h e v e t fts b e đ
; AffOWS
ị r Text
! c Bcíh ta đ and ănơHs '■ ^ Aỉmys texl betv>^een eỉd Ihes
r S» 4)pfes« ỏ rro m 'i Ihey d o n l ík inside
the extension Enes
I P m ta iy Urùts Ị A KainatsU nằs Ị Totoỉances
Scaíe fof Oirr«nsion F e «tu e«
(• Use ovei^ sc^ oí: |l' """"
c S c a le d ìrr« n « io n s to iạ iK X J t(p ^ > e r$ p a c 8 )
'PmeTuning
Ỉ7 Place (ext manudỊy Mhen dimenskviing
Í7 AKv^$ ddM ine be(we«i e)đ bm
Hình 2.34
shared by HocCoKhi.vn
Trang 32Nhấn nút tròn Use overaí scale o f : 1
(Tỷ lệ kích thước toàn bộ là 1)
Đánh dấu vào ô Place íext manually when dimensioning (Đặt vị trí con số kích thước
bằng tay khi ghi kích thước)
Đánh dấu vào ô Always draw dim line betvveen ext lines (Luôn luôn vẽ đường kích
thước giữa hai đường dóng)
Nhấn nút OK trở về hộp thoại Dimensỉon Style Manager
Nhấn nút Set Current (Đặt kiểu kích thước KTl là hiện hành)
Nhấn nút Close
• Trên đây ta đã xác định những quy cách cần thiết nhất để định dạng bản vẽ Quá trình định dạng trình bày ở trên chỉ là một thí dụ người vẽ có thể lựa chọn các định
dạng sao cho phù hợp với yêu cầu vẽ cụ thể và tiêu chuẩn vẽ đang sử dụng Một bản vẽ
đã định dạng như vậy sẽ dùng làm mẫu để thành lập nhừĩig bản vẽ cơ khí sau này Ta
cần lưu bản vẽ đã định dạng ở một thư mục đế dẻ dàng gọi ra mổi khi cần thành lập mộl
bản vẽ mới, thí dụ C:\A4.DWG
shared by HocCoKhi.vn
Trang 33shared by HocCoKhi.vn
Trang 34shared by HocCoKhi.vn
Trang 35Chương III
VẼ HÌNH HỌC •
Trong quá trình hoàn thành bán vẽ ta luôn phải giải quyết các bài toán về dựng hình, thí dụ dimg đường thảng trung trực của một đoạn tháng, dựng một đa giác đềuv.v Những bài toán dựng hình cơ bán này đã được học ở chưoTig trình phổ thông Sauđây là một số thí dụ đặc biệt hay gặp
§1 CHIA ĐỀU ĐOẠN THẲNG v à đ ư ờ n g t r ò n
1 Chia một đoạn thẳng AB làm nhiều phần bằng nhau
Giá Ihiết ta cần chia đoạn AB = 13 mm ra làm bảy phần bằng nhau Nếu tính toán thì lẻ nên phải dùng phương pháp hình liọc (Định lý Talét) l ừ A kẻ AC làm với AB một góc tùy ý (góc nhọn) nhưng chiều dài AC chia chẩn cho 7 Do đó ta dùng thước chia
AC ra 7 phần bằng nhau được Sau dó nới CB, rồi từ các điếm chia trên AC kẻ các đường song song với CB thì chúng sẽ chia AB thành bấy phần bằng nhau (hình 3.1)
Hinh 3.1.
B p,
2 Chia đường tròn ra năm phần bằng nhau ( P 0 P 1 P 2 P 3 P 4 )
Cho đường tròn tâm o bán kính 0P„ Trước tiên \ ạch n iô ^ á n kính OB vuông góc với bán kính OP„ Nối p„ với trung điểm D của OB Chia góc ODP„ ra làm hai thì đường phân giác sẽ cắt OP„ tại N| Từ N| kẻ đường thẳng vuông góc với 0P„ cắt đường tròn tại P| Khi đó đoạn p„p, là cạnh của ngũ giác đều nội tiếp trong đường tròn cho trước
(hình 3.2)
shared by HocCoKhi.vn
Trang 36các đưòng kính đáy nón, / là chiểu dài và (p là nửa góc đỉnh của hình nón.
Trị số của độ côn và độ dốc đều được tiêu chuẩn hóa và được biểu thị bằng độ, phút, giây, bằng một tỷ số hoặc bằng phần trăm Thí dụ độ dốc 5"42’38" còn gọi là độ dốc 1:10 hoặc độ dốc 10% Độ côn 1 r ’25'16" còn được biểu thị bằng độ côn 1; 5 hoặc
độ côn 20% Ký hiệu độ côn là < 1:5 (hình 3.3a,b)
Muốn dựng một đường dốc, ta chỉ việc dựng tang của đường xiên đó, thí dụ độ dốc 1:10 có tang là 7 ^ 7 (hình 3.3c)
shared by HocCoKhi.vn
Trang 37Hinh 3,4
§4 CÁC ĐƯỜNG CONG HÌNH HỌG THƯỜNG GẶP
Một số lớn các hình chiếu của các chi tiết máy đểu chứa các đường cong hình
học: chân máy có thể là đường |)arabôn, ịirỏphin răng là đường thân khai đường tròn
v.v
Dưới đây là cách vẽ một sô' đường cong thường gặp
1 Đường cong vẽ được bằng compa
a Hình ôvan (trái xoan) là một đường cong tạo bởi các cung tròn ghép lại Sau
đây là cách vẽ đường ôvan theo hai trục chính (hình 3.5) Cho AB và CD vuông góc
ABnhau tại trung điểm o Từ o vạch đường tròn bán kính OA = —- cắt oc kéo dài tại F
Vạch cung tròn tâm c bán kính CF cắt CA tại E Kẻ trung trực của EA cắt OA tại 1 và
OD tại 2 Lấy điểm 3 đối xứng vói 1 qua o và điểm 4 đối xứng với 2 qua o.
shared by HocCoKhi.vn
Trang 38Các điểm 1, 2, 3, 4 là tâm của bốn cung tròn xác định hình ô van Nổi các điểm 4 với 1 ,4 với 3 và kéo dài, rồi các điểm 2 với 1 và 2 với 3 và kéo dài ta sẽ được các điểm
K, N, M, L là các điểm chuyển tiếp từ cung tròn nọ sang cung tròn kia
Hình 3.6
b Đường xoáy ốc là đường cong bỏfi các cung tròn có tâm là đỉnh của các đa giác đều,
và có bán kính tăng dần và nối tiếp nhau Hình 3.6 trình bày cách vẽ đường xoáy ốc bốn tâm
Bốn điểm 1, 2, 3 và 4 tạo thành m ột hình vuông Từ tâm 1, ta vạch cung tròn 4B = 90"; từ tâm 2 ta vạch BC = 90"; từ tâm 3 ta vạch CD = 90" v.v M ỗi lần thay tâm thì bán kính lại tăng m ột đoạn a Các cung tròn trên nối nhau tạo thành đường xoáy ốc
2 Đường cong vẽ bằng tay rồi tô đậm bằng thưóc cong
- V ẽ e llip theo hai trục chính (hình 3.7)
Vẽ hai trục AB và CD vuông góc nhau tại o Vạch hai đường tròn có tâm là o với bán kính là OA và oc Kẻ các đưòmg kính chung chia hai đường tròn ra nhiều phần đểu nhau Từ các điểm 1, 2, 3, của đường tròn lớn, kẻ các đường thẳng song song với CD
và từ các điểm 1|, 2|, 3|, của đường tròn nhỏ, kẻ các đường thẳng song song với AB Đường thẳng qua 1 và đường thẳng qua 11 sẽ cắt nhau tại điểm I của ellíp, đường qua 2
và đường qua 2, cắt nhau tại II, v.v Nối các điểm I, II, bằng một đường cong trơn tru đều đặn ta sẽ có ellíp cần dựng Tất nhiên ellíp phải qua bốn điểm A, B, c và D
shared by HocCoKhi.vn
Trang 39Hình 3.7
- V ẽ ellíp theo hai đường kính liên hiệp (hình 3.8)
Cho hai đường kính liên hiệp AB và CD làm với nhau một góc bất kỳ Vẽ một hình bình hành có các cạnh đi qua A, B, c và D và song song với AB và CD Như vậy A,
B, c và D thành trung điểm của các cạnh của hình bình hành Chia OA và EA ra làm
nhiều phần bằng nhau (thí đụ ba phần), rồi đánh số ký hiệu như trên hình 3.8 Các tia C1
và C2ị sẽ cắt tia DI I và D2| tại các điểm I và II thuộc ellíp cần dựng Tương tự các tia
D I' và D2' sẽ cắt các tia C l| và C2| tại điểm III và điểm IV của ellíp Lấy đối xứng qua
tâm o ta sẽ có được các điểm thuộc nửa ellíp còn lại
b Parabôii Parabôn là một đường
cong có phương trình là = 2px Sau đãy
là cách vẽ một parabôn nhận o là đỉnh,
o c làm trục và đi qua điểm B cho trước
Lập một hình chữ nhật ABCD với o c là
trục đối xứng của parabôn Chia OA và
AB ra làm nhiều phần đểu nhau, và đánh
số như hình 3.9 Nối o với các điểm chia
trên cạnh AB Từ các điểm chia trên cạnh
OA ta kẻ các đường thẳng song song với
o c Giao điểm của các tia tương ứng sẽ
cho ta các điểm thuộc parabôn cần dimg
c Hypecbôn Đây là một đường cong
Trang 40PM tại các điểm r, 2', 3' và 4' (hình 3,10) Qua các điểm 1, 2, 3 và 4 kẻ các đường thẳng
song song với ox và qua các điểm r , 2', 3' và 4' Kẻ các đường thẳng song song với OY Giao điểm của các cặp tia tương ứng sẽ cho ta các đícm I, n, rn và IV thuộc nhánh hypecbôn cần dựng
y
d Đường thán khai của đường tròn Khi một đường thẳng lăn khônị' trượt trên một
đưòng tròn cổ định (đường tròn cơ sở) thì một điểm bất kỳ trên đường thẳng sẽ vạch nênmột đường cong được gọi là đường thân khai của đường tròn cơ sở Đường thân khaiđược dùng làm prôphin của răng trên bánh răng
Cách vẽ đường thân khai như sau; Chia đường tròn cơ sở ra nhiểu
phần đều nhau, thí dụ 12 phần (hình
3.11) Tại mỗi điểm chia vạch các
đường tiếp tuyến hướng về cùng một
chiều Thí dụ đường thân khai xuất
phát từ điểm 12 thì trên tiếp tuyến tại
điểm 1 ta đặt một đoạn thẳng II dài
bằng chiều dài của cung tròn 1-12 =
—— Trên tiếp tuyến tại điểm 2 ta đặt
đoạn thẳng 211 dài bằng chiều dài cung
= 27tR Rồi ta nối các điểm I,
II, XII bằng một đường cong trcm tru và đều đặn ta sẽ có đường thân khai của đường tròn cơ sở ban đầu
c Đường sin thường có phưcfng trình dạng y = Rsincp với acgumen là ọ và biên độ
là 2R
shared by HocCoKhi.vn