Nếu i > 1 thì truyền động là tăng íôc;Trên hình chiếu theo hưóìig trục của bánh răng, mặt trụ đỉnh răng được chiếu thành một đường tròn dỉtth râng d„ là dường kính, mặt trụ qua dáy của k
Trang 1Chương VI
BIỂU DIỄN BÁNH RĂNG
§1.KHÁI NIỆM Cơ BẢN
Để truyền chuyển động quay từ trục này sang trục khác, trước kia người ta thường dùng các bánh xe ma sát lắp trên hai trục, tiếp xúc nhau Khi trục I quay thì nhờ lực ma sát nên bánh xe thứ hai cũng quay theo, nên trục II cũng quay Nhưng khi mômen xoắn lớn quá thì thường có hiện tượng trượt nên sự truyền chuyển động quay không chính xác Do đó người ta nghĩ ra cách làm các răng trên hai bánh xe và cho các răng ăn khớp
1 Tù y theo vị trí tương quan giữa hai trục mà người ta chia ra làm:
- bánh răng trụ (bánh xe ma sát là hình trụ) khi hai trục song song với nhau;
- bánh vít và trục vít khi hai trục trực giao nhau;
- bánh răng xoắn khi hai trục chéo nhau
2 Tùy theo hình dạng của răng mà người ta chia làm:
- răng thẳng, rẫng nghiêng, ràng chữ V, răng xoáy.
3 Tùy theo prôphin cùa răng (dườììg cong tạo ra mặt bên của răng) người ta chia làm:
- răng thân khai đường tròn cơ sở;
- răng cyclôít (đầu răng là êpicyclôit và chân răng là hypôcyclôít);
- răng cung tròn (bánh răng Nỏvicốp)
Người ta định nghĩa tỷ sô' truyền là tỷ số i = — = —- trong đó n là số vòng quay
Trang 2Nếu i > 1 thì truyền động là tăng íôc;
Trên hình chiếu theo hưóìig trục của bánh răng, mặt trụ đỉnh răng được chiếu
thành một đường tròn dỉtth râng (d„ là dường kính), mặt trụ qua dáy của kẽ răng được
chiếu thành đường tròn đáy răng với đường kính là d| Giữa hai đường tròn này có
một đường tròn nữa gọi là đường tròn chia với đường kính là d (còn gọi là đường
tròn nguyên bản, đường tròn lăn)
Chiều cao h của răng được tính theo hướng kính từ đỉnh răng đến chân răng, trong
Chiều dài của cung đường tròn chia giới hạn bởi hai mặt bên cùng phía của hai
răng lân cận được gọi là bước răng P; chiều dày của răng là s và chiểu rộng kẽ răng là s'
Để đơn giản khi vẽ, thường cho s = s'
2 Liên hệ giữa các kích thưóc cơ bản
n * n
shared by HocCoKhi.vn
Trang 3hiệu là m và gọi là môđiiyn của bánh rănạ Thay vào ta có Dn = z m z và m là hai thông
sô' cơ bản dùng để xác định một số kích thước của bánh răng
Môduyn m được tiêu chuẩn hóa bởi TCVN 2257-77 Sau đây là một số giá trị của m:
3 Vẽ qui ước đơn giản bánh răng
Bánh răng được vẽ qui ước như một khối trụ không có răng Mặt đỉnh được vẽ bằng nét liền đậm, mặt chia bằng nét gạch chấm mảnh Nói chung không vẽ mặt đáy trên hình chiếu, nhưng khi cần thì vẽ bằng nét liền mảnh (trên hình cắt lại là nét liền đậm) như trên các hình 6.3 và 6.4
shared by HocCoKhi.vn
Trang 4CLB SOLIDCAM CLB PLC
WEBSITE HOCCOKHI.VN
WEBSITE TÀI LIỆU COKHI.ORG
SLIDESHARE TẢI LIỆU MIỄN PHÍ
HỌC TẬP CỦA TRUNG TÂM HỌC CƠ KHÍ
CN1: 17 Tân Kỳ Tân Quý, quận Tân Bình, TpHCM
CN2: 58 Hữu Nghị, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, Tp.HCM
Email: hoccokhi.info@gmail.com Fanpage: Học Cơ Khí
0336662767, 0961304638 TRUNG TÂM ĐÀO TẠO SOLIDWORKS – HỌC CƠ KHÍ
HỘI CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY VN
Trang 5liệu MIỄN PHÍ - CẬP NHẬT HÀNG NGÀY
Trang 9Hình 6.3
Khi cần có thể vẽ một vài răng, phần còn lại vẽ qui ước (hình 6.5) Hình dạng của
Hình 6.6
Khi vẽ hai bánh răng trụ ăn khớp nhau, cần lưu ý:
a Hai đường tròn chia phải
b Giữa đỉnh răng bánh này
và đáy răng bánh kia có một kẽ
hở bằng 0,25 m;
c Tại vùng ăn khớp, trên
mặt cắt dọc theo hai trục, cần nhớ
là không kẻ vật liệu trên mặt cắt
của răng và răng của bánh răng
chủ động được vẽ là thấy và răng
của bánh răng bị động được vẽ là
shared by HocCoKhi.vn
Trang 10Z Z Z Ộ ^
§3 BÁNH RĂNG CÒN
Khi vẽ bánh răng côn ta
có các mặt côn chia, mật côn
đỉnh và mặt côn đáy Đường
kính chia d được xác định ở trên
mặt đáy lớn của mặt côn chia và
Chú ý rằng h, và hf được xác định theo đưòfng sinh của m ặt côn phụ lớn íTinh
Hình 6.8
Khi vẽ một cặp bánh răng côn cần lưu ý:
a - Hai mặt côn chia tiếp xúc với nhau;
b - Chiều cao răng và kẽ răng giảm dần về phía đỉnh chung của các hình côn;
c - Mặt đầu của răng thì vuông góc với đường sinh của mặt côn chia ;
d - Răng của bánh chủ động vẽ là thấy
Các dạng ăn khớp khác được vẽ tưcmg tự như trên Hình 6.10 là hình vẽ bánh vít
ăn khớp với trục vít Cần lưu ý là mặt răng của bánh vít phải cong theo trục vít Hình6.11 là bánh răng ăn khớp với thanh răng
shared by HocCoKhi.vn
Trang 11Khi vẽ các bánh răng lắp trên trục thì cần lưu ý cách vẽ các then nằm giữa moay-
ơ của bánh răng và trục như trên các hình 5.25 và 5.26
bao phức tạp của vòng xoắn
được thay thế bằng các đoạn
thẳng nối các m ặt cắt của dây lò
shared by HocCoKhi.vn
Trang 12cuối thì sát gần lại nhau để tạo ra các vòng tỳ ở hai đầu lò xo Nếu mặt cắt dây xoắn nhỏ hơn 2,5 mm thì bôi đen mặt cắt như hình 6.12 và hình 6.15 Nếu nhỏ hơn 2 mm thì vẽ kiểu sơ đồ đơn giản như hình 6.18.
Hinh 6.14
Lò xo kéo thì khi chưa làm việc các vòng xoắn xít vào nhau Trên bản vẽ lắp, chỉ
vẽ các mặt cắt của lò xo, và các đường nét của các chi tiết ở sau lò xo thì chỉ vẽ đến
đường tâm của lò xo (hình 6.15)
shared by HocCoKhi.vn
Trang 13Hình 6.16 là hình cắt của lò xo cồn nén, hình 6.17 ià một cuộn iò xo lá xoáy ốc.
Hinh 6.18
shared by HocCoKhi.vn
Trang 14Kích thước danh nghĩa là kích thước thiết kế của một mối ghép
lỗ - trục (mặt bao, mặt bị bao) tương
ứng với đường không trên hình vẽ
7.1 Phần trên của đường không là
giá trị dưcmg và phần dưới íà giá trị
âm cùa các sai lệch kích thước, tức
là độ sai lệch giữa kích thước thực tế
đạt được so vói kích thước danh
nghĩa
D, d là kích thước danh nghĩa;
Dmin> dmin là các kích thước giới hạn nhỏ nhất cho phép
IT là khoảng dung sai nó, là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất;
ES, es là các sai lệch trên của lỗ và trục;
EI, ei là các sai lệch dưới;
IT là m ột giá trị tuyệt đối, thể hiện phạm vi dao động cho phép của kích thước thưc tế
Hình 7.1
shared by HocCoKhi.vn
Trang 15Tùy theo yêu cầu kv thuật neười ta có thể bố trí khu dung sai dao động quanh kích thước danh nghĩa (đường không) như trên hình 7.2 Chữ hoa là ký hiệu khu dung sai của lỗ và chữ thường là của trục Khu dung sai H có HI = 0 tức là D,^i„ = D là dung
>30 -50
>50 -80
>80 -120
>120 -180
>180 -250
5 4 5 6 8 9 11 13 15 18 20
5 6 8 9 11 13 16 19 22 25 29
7 10 12 15 18 21 25 30 35 40 46
shared by HocCoKhi.vn
Trang 16-50
>50 -80
>80 -120
>120 -180
>180
-250
8 14 18 22 27 33 39 46 54 63 72
9 25 30 36 43 52 62 74 87 100 115 '10 40 48 58 70 84 100 120 140 160 290
a Lắp lỏng : Kích thước lỗ lớn hơn kích thước của trục, nên hiệu số đó gọi là độ hở.
b Lắp c h ặ t : Kích thước của lỗ nhỏ hcín kích thước của trục và hiệu số kích thước gọi là độ dôi Sau khi lắp các chi tiết bị biến dạng một chút.
c LÂp trung gian : Kích thước của lổ và trục xấp xỉ bằng nhau nên có thể có độ
dôi hoặc độ hở tùy theo điều kiện gia công Khu dung sai của lỗ là Js, K, M, N hoặc của trục là js, k, m, n
Các hệ thống cơ sở khi lắp ghép
Hệ thống lỗ : Trong thiết kế nếu chọn miền dung sai H cho lỗ thì miển dung sai
của trục sẽ thay đổi tùy theo kiểu lắp ghép mong muốn
a )/iể thông Lõ b ) H ê th ô n g f r u c
Hình 7.3
Hệ thống trục : Nếu chọn miềm dung sai h cho trục thì miền dung sai của lỗ thay
đổi Khi lắp một ổ bi vào thân máy thì phải chọn hệ trục vì đường kính ngoài của ổ bi là
shared by HocCoKhi.vn
Trang 17cô' định rồi (không sửa đổi được), còn khi lắp rnột trục và vòiig trong của ổ bi thì lại phải chọn hệ lỗ cơ sở (hình 7.3).
Bảng sau đây nêu các mối lắp ghép thông dụng
Bảng 7
Các lắp ghép chính
Lỗ Trục
H6 H7 H8 H9 H11 Trục lỗ
Mối ghép không truyền lực
Lắp bằng tay
h V
js 6 Lắp
dùng vổ
k m
Tháo sẽ làm hỏng chi tiết
Mối ghép truyền lực
Lắp ép p ■ vèV' Lắp ép
hoặc gia nhiệt
Trên bản vẽ người ta ghi các sai lệch của một kích thước bằng ba cách sau:
1 - Ghi ký hiệu miền dung sai và cấp chính xác (bằng một con số);
2 - Ghi cụ thể các sai lệch trên và sai lệch dưới của kích thước;
3 - Ghi cả ký hiệu và sai lệch Thí dụ:
trong đó con số trên là sai lệch trên và con số dưới là sai lệch dưới
Tương tự, trên bản vẽ lắp, tại mối ghép lỗ với trục thì ghi dạng phân số: tử số dành cho khu dung sai của lỗ và mẫu số cho khu dung sai của trục:
shared by HocCoKhi.vn
Trang 18§4 DUNG SAI HÌNH HỌC
Sau khi gia công thì bề mặt thực tế đạt được không thể và cũng không cần hoàn toàn trùng với bề mặt danh nghĩa đã qui định Do đó cũng cần phải qui định hai bề mặt giới hạn song song với bề mặt danh nghĩa để giới hạn bề mặt thực tế phải nằm trong đó (hình 7.4)
Dung sai độ tròn o
Dung sai độ trụ Dung sai prôphin mặt cắt dọc —
Dung sai hình dạng
Dung sai hình dạng prôíin cho trước Dung sai hình dạng bề mặt cho trước
shared by HocCoKhi.vn
Trang 19Bảng 8 (tiếp theo)
Dung sai đô song song / /
Dung sai đố vuông góc JL
Dung sai độ nghiêng z
Dung sai vị trí
Dung sai độ giao nhau của các đương tâm X
độ đảo mặt mút toàn phần
Sau đây là một số thí dụ vể cách ghi dung sai hình học: (các hình 7.5, 7.6, 7.7)
^ -ịO\0.02\
Hỉnh 7.5
Dung sai độ tròn: Prôíin thực mỗi tiết
diện thẳng của lỗ phải nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có hiệu số các bẳn kính < 0,02
8H9
Mp.dối x ú n g
^■^cuỡ^ỉonh
Dung sai đối xứng: Mặt phẳng đối xứng của rãnh then phải nằm giữa hai măt phẳng
song song cách nhau không quá 0,04 mm và đối xứng nhau qua mặt phẳng A
(A là mặt phẳng đối xứng của trục 0 2 4 , được lấy làm chuẩn)
Hình 7.6
shared by HocCoKhi.vn
Trang 20ữ 1fí
W ộuM
-Dung sai độ vuông góc:
Trục của mặt trụ 0 1 8 phải nằm trong giới hạn là hình trụ
có đường kính không quá 0,02
Trang 21N h á m b ẽ 'm ặ iBảng 9:
Trị số nhám (um) Chiểu dải
Phương pháp gia công
Cấp
chuẩn (mm)
0,63 Hình 7.1 Ib là không cắt bỏ một lớp vật liệu nào của phôi
Trang 22Độ nhám của đa số hoặc tất cả các bề mặt của chi tiết thì ghi ở góc phía trên và bên phải của bẳn vẽ (hình 7.11).
Đầu nhọn phải chỉ vào bề mặt có độ nhám yêu cầu (hình 7.11)
Hình 7.11
shared by HocCoKhi.vn
Trang 23Chương V U I
BẢN VẺ CHI TIÊT
Chi tiết máy là một phần cấu thành của sản phẩm, được chế tạo ra mà không dùng đến một nguyên công lắp ráp nào cả Nhiều chi tiết lắp lại thành nhóm máy Đôi lúc trong nhóm máy lớn có các nhóm con tham gia, có các sản phẩm mua sẩn hoặc chi tiết máy độc lập tham gia Tập họfp thành sản phẩm phức tạp Khi chế tạo chi tiết máy phải
có bản vẽ chế tạo chi tiết (bản vẽ chi tiết) Khi lắp ráp thành nhóm, thành sản phẩm phải
có bản vẽ lắp
§1 ỨNG DỤNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT
Bản vẽ chi tiết là một tài liệu kỹ thuật dùng để chỉ đạo việc chế tạo, kiểm tra và thu nhận chi tiết đó ở tình trạng hoàn chỉnh, sẵn sàng tham gia vào việc lắp ráp vào nhóm máy Từ bản vẽ thiết kế chi tiết, người kỹ sư công nghệ còn thiết lập ra các bản vẽ nguyên công như bản vẽ đúc, hoặc rèn của phôi, các bản vẽ nguyên công tiện, phay, mài v.v , gia công tinh lần cuối, kèm theo các yêu cầu kỹ thuật về gia công nhiệt: tôi, ram, ủ để tiến tới hoàn chỉnh chi tiết đó
§2 NỘI DUNG CỬA BẢN VẼ GHI TIẾT
Bản vẽ chi tiết phải bao gồm:
1 Các hình biểu diễn cần thiết để diễn tả chính xác hình dạng bên ngoài và bên trong của chi tiết
2 Các kích thước biểu thị độ lớn các phần cấu thành của chi tiết Các kích thước
phải được ghi sao cho thuận tiện cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết
3 Các dung sai về kích thước, về hình dạng và về vị trí của các bề mặt cấu thành
chi tiết, và độ nhám bề mặt cho các mặt của chi tiết
4 Các yêu cầu kỹ thuật khác như gia công nhiệt, sơn mạ v.v
5 Khung tên phải trình bày theo đúng TCVN về Hệ thống quản lý bản vẽ, bao
người thiết kế, người kiểm tra, người duyệt v.v
shared by HocCoKhi.vn
Trang 24§3 QUYẾT Đ ỊN H s ố LƯỢNG HỈNKH eiểu' Di|Ễ N CHO CHI TIẾT
Sô' lượng hình biểu diễn phải ílt mhấít nihiimg pihải đủ (íể thê' hiện hình dạng của chi
chiếu: một hìnih chữ nhật và m ột đưòfmg: trròm r''Ihiưn;g trong vẽ kỹ thuật chỉ cần một hình chữ nhật và kèm theo dấu hiệu đường kiínhi dp lià đlủ
Trong s ố các hình biểu diễn đỉã ichiọn ta pihảì; lấy một hình chiếu làm hình chiếu
chính Đây là hình chiếu mà trên đc) chi tiíết được thể hiện được đầy đủ nhất về hình
dạng cũng n h ư đặc tính của nó ở đâ;y c;hi tkết ithườrig được đạt ở tư th ế làm việc, hoặc ở
v ị trí sử dụn g n h iề u nhất khi g ia công \và Ịphiải đặ t s;ao cho các hình c h iế u k h á c ít đường
khuất nhất
Nếu vật thể rỗng cẩn phải ứng dụing hùnln c:ắt mặt cất để thể hiện rõ ràng hơn các cấu trúc bên tTong Nếu chi tuết có c;ác bể rmặit xiên thì phải dùng hình chiếu phụ hoậc hình cắt nghiê ng để thể hiện được đội Icớn thiật củ,a c:ác mặt đó Nói tóm lại phải biết tận dụng linh hoạtt và chính xác các hìnhi b)iểiu diễn đã học để thể hiện cho người đọc hiểu được tường tậ n cấu trúc bên ngoài cũing nihui biên tnong của vật thể Để chọn hình chiếu chính và số lưrợng hình biểu diễn mộ)t cách hợp ỉý thì đầu tiên phải quan sát tỷ mỷ chi tiết cần vẽ đếm từng ngóc ngách, ngoàii ccũmg nhiư tromg Sau đó tìm hiểu sơ bộ chức năng của nó, vật liệ!u chế tạo và vị tíí của IKÓ tiromg, vật lắp, sau đó mới tiến hành vẽ
Trang 25J IẰ Giai đoạn 1
Giai ơoạn 2
1 Vẽ hình cắt bàng nét mảnh
X 1 ị 1 ^
c o cõn Lãi
V7 1 I_ i t
H ! 1 N
g -' - Ị—
! t
Giai đoạn 3 1.Ghi kỷ hiệu độ nhẵn
bề mặt và các đường dóng,đường kĩch thước
640 ' _
Hình 8,1
shared by HocCoKhi.vn
Trang 262 6 R’ 5
ĩ>
1 Bán kinh góc iưon khỏng ghi 2mm
2 Kidi thước tham khảo trong ngoặc đơn
sốtlièu csìTiír
A.06.02
Chạc
<>400
£c
Trang 278 Kiểm tra lại xem đã đầy đủ kích thước định hình, định vị chưa.
9 Ghi con số kích thước có kèm sai lệch giới hạn, ghi độ nhám các bề mặt
10 Lập các chú thích cần thiết
11 Kẻ khung bản vẽ và lập khung tên
Đôi lúc người ta vẽ bản vẽ phác chi tiết trước khi lập bản vẽ tinh chi tiết hoặc bản
vẽ lắp Bản vẽ phác chi tiết phải có đầy đủ nội dung như bản vẽ tinh chi tiết, chỉ khác là
được vẽ bằng tay, trên giấy kẻ ô vuông, không theo tỷ lệ chính xác mà ước lượng bằng
mắt Hình 8.1 là các giai đoạn hoàn thành một bản vẽ phác một chi tiết máy Hình 8.2 là
bản chế tạo một chi tiết đã được hoàn chỉnh
§5 GHI KÍCH THƯỚC CHO CHI TIẾT
Ghi kích thước cho một bản vẽ chế tạo chi tiết đòi hỏi phải hiểu biết về công nghệ
chế tạo máy, như phải biết cần những nguyên công gì để chế tạo chi tiết; các kích thước
của chi tiết này sẽ ảnh hưởng đến những chức năng nào của mối ghép Ta sẽ khảo sát vể
ghi kích thước theo chức năng sau này ở đây ta tạm nghiên cứu ghi kích thước định
hình và định vị cho chi tiết.
Trước khi ghi kích thước thì phải phân tích các bề mặt ngoài và các bề mặt trong
cấu thành chi tiết đó Đó thường là những mặt hình học cơ bản rỗng hoặc đặc như; hình
trụ, hình nón, hình cầu, hình xuyến, hình hộp, hình lăng trụ kết hợp vód nhau để tạo
thành chi tiết phức tạp Khi vẽ ta cần chú ý đến giao tuyến của chúng Hình cầu cần có
kích thước đường kính, hình trụ cần
thêm đường cao v.v Đây là các kích
thước định hình cho các phần tử cấu
thành chi tiết
Ngoài ra còn cần có các kích
thước định vị để xác định được vị trí
tương quan của các phần tử đó với nhau
Thí dụ ghi kích thước cho một lỗ khoan
trên một phiến thép chữ nhật thì cần
phải ghi đường kính lỗ (kích thước định
hình) và các khoảng cách từ tàm lỗ đến
hai mặt bên đã được chọn làm chuẩn
kích thước cho lỗ (kích thước định vị)
shared by HocCoKhi.vn
Trang 28Hình 8.3 là một ví dụ ghi kích thước cho một phiến đế.
Các kích thước p, q, n, m là các kích thước định vị có hai mặt chuẩn là I và II,
§6 GHI KÍCH THƯỚC CHỨC NĂNG TRÊN BẢN VẼ LẮP
1 Khái niệm chung
Trên một bản vẽ có những kích thước độc lập, không liên quan đến mối ghép hoặc mối nối nào, có nghĩa là nếu kích thước của chúng thay đổi thì cũng không ảnh hưởng
đó chúng có khoảng dung sai khá lớn , tạo điều kiện cho sản xuất được dễ dàng hơn, thí
dụ đường kính lỗ bulông móng ở chân máy, kích thước của mấu dùng để cẩu
m áy.v.v Bên cạnh đó có những kích thước liên quan chặt chẽ với một số mối ghép nào
đó, vì vậy các sai lệch giới hạn của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất của mối
ghép, tức là ảnh hưởng đến vận hành của cơ cấu máy Đó là các kích thước chức năng, Bên cạnh đó có những kích thước biểu thị trực tiếp điều kiện vận hành được của cơ cấu máy Đây là các kích thước điều kiện Chúng thường là các độ dôi hoặc độ hở của các
mối ghép nối trong cơ cấu máy
Thế nào là ghi kích thước chức năng ? Đó là việc nghiên cứu chọn một số kích
thước liên quan trực tiếp đến kích thước điều kiện của một mối ghép để lập một chuổi kích thước, rồi phân bố khu dung sai của kích thước điểu kiện cho các kích thước trong chuỗi theo yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết liên quan nhằm đảm bảo các giới hạn cho phép của kích thước điểu kiện, do đó việc gia công sản xuất sau này được dễ dàng và kinh tế hơn
Trong số các kích thước chức năng, có những kích thước mà sai lệch giới hạn đã định sẵn, ta không thay đổi được Đó là trường hợp kích thước của các vòng bi, các chi tiết tiêu chuẩn khác ta mua về do cơ sở sản xuất ra chúng đã ấn định sẵn các sai lệch giới hạn
2 Một số định nghĩa
Khi lắp ghép nhiều chi tiết với nhau thì các bề măt tiếp xúc của các chi tiết lân cận
là các bề mặt tỳ Có những bề mặt thoáng không tiếp xúc vối mặt nào thì gọi là bề mặt
tận cùng Thông thường đó là hai bề mặt giới hạn của kích thước điều kiện , thí dụ một
kẽ hở hoặc một độ dôi Trong chuỗi kích thước thì kích thước điều kiện thường được gọi
là khâu khép kín vì chuỗi bắt đầu và kết thúc ở đó Sau khi tính toán, các kích thước chức
shared by HocCoKhi.vn