Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu thường sử dụng định nghĩa du lịch của nhà khoa học người Belarus - I.I.Pirojnik năm 1985: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi, li
Trang 1NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌChuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS.Phạm Thái Quốc
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng đượcbảo vệ trong một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được trân trọng ghi rõnguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 4Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến bộ phận Quản lý đào tạo sau đạihọc - Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quảntrị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành quá trình họctập và thực hiện luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cơ quan ban ngành: Sở Văn hóa Thể thao
và Du lịch Phú Thọ, UBND Huyện Thanh Thủy đã cung cấp những tư liệuthiết yếu phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu
Và cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên
và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này.Mặc dù có nhiều nổ lực, nhưng do hạn chế thời gian và nghiên cứu cùngvới các điều kiện khách quan chủ quan của bản thân nên đề tài sẽ khó tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự cảm thông và chỉ bảo củaquý thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Định nghĩa và một số loại hình du lịch 5
1.1.2 Lao động ngành du lịch 12
1.1.3 Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội 15
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch 19
1.1.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội của phát triển du lịch 24
1.1.6 Nội dung phát triển du lịch 26
1.1.7 Những hạn chế của phát triển du lịch 29
1.2 Cơ sở thực tiễn cho phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ .30
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở nước Lào và Việt Nam 30
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số huyện trong và ngoài tỉnh: 32
1.2.3 Bài học rút ra cho phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ 35
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 39
2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 39
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 40
2.2.5 Phương pháp phân tích dãy số thời gian 40
2.2.6 Phương pháp so sánh 42
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
2.3.1 Thu nhập ngành du lịch 42
2.3.2 Lượng khách và ngày lưu trú bình quân 43
2.3.3 Số lượng cơ sở lưu trú: Theo Tổng cục Du lịch: 45
2.3.4 Chi tiêu của khách du lịch 46
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 48
3.1 Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và những lợi thế cho phát triển du lịch huyện Thanh Thủy 48
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Thủy 48
3.1.2 Những lợi thế của huyện Thanh Thủy trong phát triển du lịch 50
3.2 Thực trạng phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2016 52
3.2.1 Một số chủ trương phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy giai đoạn 2012 - 2016 52
3.2.2 Thực trạng phát triển du lịch ở Thanh Thủy giai đoạn 2012 - 2016 53
3.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ 69
Trang 73.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy tỉnh
Phú Thọ 74
3.3.1 Những kết quả đạt được 74
3.3.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 76
Chương 4: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ VÀ TRIỂN VỌNG 79
4.1 Xu hướng phát triển du lịch trong bối cảnh mới ở huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới 79
4.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 79
4.2 Dự báo về phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy đến năm 2020 81
4.3 Định hướng phát triển du lịch trong thời gian tới 82
4.4 Một số giải pháp 88
4.4.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 88
4.4.2.Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của huyện 90
4.4.3 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 92
4.4.4 Nhóm giải pháp tuyên truyền, xúc tiến, quảng bá 93
4.4.5 Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết phát triển du lịch 95
4.4.6 Nhóm giải pháp tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước 96
4.5 Kiến nghị 97
4.5.1 Đối với Tỉnh ủy - HĐND, UBND tỉnh Phú Thọ 97
4.5.2 Đối với Hiệp hội du lịch tỉnh Phú Thọ 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDP Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
UNWTO World Tourism Organization: Tổ chức du lịch Thế giới
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số cơ sở kinh doanh lưu trú trên địa bàn huyện Thanh Thủy từ
năm 2012 đến 2016 54Bảng 3.2: Diễn biến hiện trạng khách du lịch đến Thanh Thủy giai đoạn
2012 - 2016 55Bảng 3.3: Lượng khách du lịch quốc tế có lưu trú tại tỉnh Phú Thọ và huyện
Thanh Thủy giai đoạn 2012 – 2016 56Bảng 3.4: Nguồn nhân lực du lịch huyện Thanh Thủy giai đoạn 2012- 2016 58Bảng 3.5: Diễn biến doanh thu từ du lịch- dịch vụ của huyện Thanh Thủy
giai đoạn 2012 - 2016 59Bảng 3.6: Thống kê một số lễ hội truyền thống huyện Thanh Thủy 64Bảng 4.1: Dự báo khách du lịch đến Thanh Thủy đến năm 2020 81Bảng 4.2: Dự báo cơ cấu chi tiêu của khách du lịch giai đoạn 2016 - 2020 82
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thanh Thủy là huyện miền núi nằm ở vị trí thuận lợi gần Thủ đô Hà Nội, Hoà Bình và các tỉnh miền Tây Bắc, làtâm điểm nối liền giữa khu du lịch
và di tích licḥ sử Đền Thượng (Ba Vi)̀ K9 (Ba Vì- Hà Tây), khu di tich́ lịch
sử Đền Hùng cộng với địa hình đồi núi, đồng bằng, bãi bồi và sông đã tạo nêncho Thanh Thuỷ một phong cảnh khá đẹp Thêm vào đó, với bề dày lịch sử truyền thống của mình, huyện Thanh Thuỷ có 36 di tích lịch sử được xếp hạng, trong đó có 5 di tích quốc gia đã làm cho Thanh Thủy trở thành điểm đến hấp dẫn của du lịch tâm linh: Tượng đài chiến thắng Tu Vũ, Đình Đào
Xá, Đền Tam Công cùng nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc như rước voi, lễ hội cồng chiêng, đặc biệt là di tích lịch sử cấp quốc gia Đền Lăng Sương tự hào là nơi thờ gốc và nơi duy nhất thờ cả gia đình Tản Viên Sơn thánh - vị thần được coi là “thượng đẳng tối linh”, “đệ nhất phúc thần”, đứng đầu trong
“Tứ bất tử” theo tín ngưỡng dân gian thờ thần của người Việt
Điều đặc biệt nhất, khi nói về Thanh Thủy đó là nơi đây được thiênnhiên ban tặng nguồn nước khoáng nóng vô cùng quý hiếm Mỏ nước khoángnóng được tạo thành và vận động theo các khe đứt gãy dưới lòng đất có diệntích trên 1 km2, trữ lượng gần 20 triệu m3 Đây là một trong những loạikhoáng nóng thiên nhiên quý hiếm bậc nhất đã được Liên hiệp khoa học địachất Việt Nam công nhận có nhiều khoáng chất, đặc biệt có hàm lượng Radoncao với nhiều tác dụng chữa bệnh và tăng cường sức khỏe đã tạo cho ThanhThuỷ trở thành một khu du lịch hấp dẫn thu hút được nhiều khách tới thămquan và nghỉ dưỡng
Tuy nhiên, bên canḥ những thành tưụ đaṭđươc,̣ thực tế những năm quacho thấy du licḥ Thanh Thủy phát triển còn nhiều hạn chế, bất cập; nhiều khókhăn, trở ngai;̣ chưa có bước phát triển đột phá đểkhẳng đinḥ thực sự là
Trang 11ngành kinh tế mũi nhọn; kết quảchưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế củahuyện; phát triển nhưng vâñ ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tốthiếu bền vững.
Xác định được vị thế quan trọng và tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch,Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Thủy lần thứ XXV năm 2010 đãxác định du lịch là một trong ba khâu đột phá, tiến tới xây dựng thành ngànhkinh tế mũi nhọn của huyện
Trước bối cảnh vàxu hướng đó, du lịch Thanh Thủy cần thiết phải đượcđịnh hướng phát triển với tầm nhìn dài hạn và mang tính đột phá để làm cơ sởxây dựng các chương trình, kế hoạch và các cơ chế chính sách phát triển dulịch ở huyện phù hợp với giai đoạn phát triển chung của du lịch tỉnh Phú Thọ
Để thực hiện được mục tiêu trên, việc đánh giá lại thực trạng phát triển
du lịch huyện Thanh Thủy trong thời gian vừa qua và đưa ra một số giải phápphát triển du lịch huyện Thanh Thủy là hết sức cần thiết; Do vậy em đã chọn
Đề tài " Phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ " làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá tổng thể thực trạng phát triển du lịch trênđịa bàn huyện Thanh Thủy giai đoạn 2012 - 2016 từ đó làm cơ sở để đưa ra nhữnggiải pháp phát triển du lịch nhằm mục đích để du lịch thực sự trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn trên địa bàn huyện Thanh Thủy
- Mục tiêu cụ thể:
+ Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch gắn với phát triển kinh tế - xã hội
+ Đánh giá thực trạng phát triển du lịch huyện Thanh Thủy giai đoạn
2012 - 2016 và tác động của phát triển du lịch đến tình hình kinh tế xã hội củahuyện, tìm ra những bất cập, tồn tại cần khắc phục
Trang 12+ Đề xuất giải pháp phát triển du lịch huyện Thanh Thủy nhằm đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện trong thời gian tới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tác động và ảnh hưởng đến lĩnh vực du lịch của huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản phát triển du lịch
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển du lịch huyện Thanh Thủy giai đoạn 2012 -2016
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch huyện Thanh Thủytrong thời gian tới
4.2 Những đóng góp mới của luận văn
- Đề tài làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và phát triển
du lịch Đồng thời, khái quát những kinh nghiệm phát triển du lịch ở các huyệntrong tỉnh, ngoài tỉnh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch ởhuyện Thanh Thủy
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn huyện Thanh Thủy,chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy- tỉnh Phú Thọ
Trang 135 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy - tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2016
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy
- tỉnh Phú Thọ
Trang 14có sự thống nhất Do quan điểm tiếp cận và góc độ nghiên cứu khác nhau, cócách hiểu khác nhau về du lịch.
Theo Tổ chức du lịch thế giới UNWTO(World Tourism Organization):
Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mụcđích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi,giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữatrong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sốngđịnh cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền
Theo Giáo sư, Tiến sỹ Hunziker và Giáo sư, Tiến sỹ Krapf là hai nhàkhoa học đặt nền móng cho lý thuyết về cung du lịch, cho rằng: Du lịch là tậphợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình vàlưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành
cư trú thường xuyên và không dính dáng đến hoạt động kiếm lời
Định nghĩa này đã mở rộng và bao quát hơn hiện tượng du lịch, cóbước tiến về lý thuyết trong viên nghiên cứu nội dung của du lịch Hiện nayđịnh nghĩa này vẫn được nhiều nhà kinh tế sử dụng để giải thích từng mặt làcác hiện tượng du lịch Tuy nhiên, định nghĩa này còn bộc lộ nhiều hạn chế,
đó là chưa giới hạn được đặc trưng về lĩnh vực của hiện tượng và của mốiquan hệ du lịch
Trang 15Trước kia du lịch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc mộtnhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong thời gian ngắn để đến các vùngxung quanh nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh.
Càng ngày số lượng người đi du lịch nhiều hơn, khoảng cách xa hơn,thời gian kéo dài hơn Lúc này du lịch mang tính nhận thức và trở thành hiệntượng thường xuyên, phổ biến Để thỏa mãn các nhu cầu của con người trongchuyến du lịch như giao thông, lưu trú, ăn uống, đồ lưu niệm và nhiều mặthàng, dịch vụ khác đòi hỏi nhiều hoạt động kinh tế - xã hội gắn liền với nó
Vì thế khái niệm du lịch có nhiều cách hiểu khác nhau tùy theo cách tiếp cận,
có nhà nghiên cứu cho rằng hầu như mỗi tác giả nghiên cứu du lịch đều đưa ramột định nghĩa cho riêng mình và theo thời gian nội dung khái niệm càngrộng hơn
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu thường sử dụng định nghĩa du lịch của
nhà khoa học người Belarus - I.I.Pirojnik (năm 1985): “Du lịch là một dạng hoạt
động của dân cư trong thời gian rỗi, liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi chữa bệnh, phát triển thể chất
và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể
thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
Theo tài liệu Luật du lịch Việt Nam của tác giả Hà Văn Lợi, Mai VănQuán (2005) định nghĩa: “Du lịch là những hoạt động liên quan đến hoạt động
di chuyển của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình, nhằmđáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng một khoảng thờigian nhất định”
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là mộttrong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùngkhác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú haynơi làm việc
Trang 16Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm
vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợpvới các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầukhác
- Du lịch là một ngành mũi nhọn đóng góp lớn vào nền kinh tế, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế nhiều ngành và địa phương, tạo thu nhập và việc làm cho
xã hội, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần ổn định xã hội
Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù,bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp
Nó vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa
- xã hội
1.1.1.2 Một số loại hình du lịch
Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tùythuộc tiêu chí đưa ra Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Namphân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây:
* Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Du lịch tham quan: Tham quan là hoạt động quan trọng của conngười để nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh Đối tượng tham quan có thể làmột tài nguyên du lịch tự nhiên như một phong cảnh kỳ thú, cũng có thể là tàinguyên du lịch nhân văn như một di tích, một công trình đương đại hay một cơ sởnghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất,…
- Du lịch giải trí: Những người đi du lịch theo loại hình này nhằm mụcđích tách khỏi sự căng thẳng, đơn điệu của công việc hàng ngày, tìm kiếm sự thưgiãn thoải mái thông qua các hoạt động giải trí ở điểm đến du lịch Có thể có nhucầu tham quan hoặc các nhu cầu khác, song mục tiêu đó không phải là cơ bản.Khách du lịch thường chọn một nơi yên bình, không đi lại nhiều
- Du lịch kinh doanh: Không thể phủ nhận mục đích kinh tế trong chuyến
đi của nhiều người, đặc biệt là thương gia Mục đích chính của chuyến
Trang 17đi là tìm kiếm cơ hội đầu tư, cơ hội kinh doanh, tìm đối tác làm ăn,… Songđối với các cơ sở kinh doanh du lịch, đặc biệt là các cơ sở lưu trú, đây lại làđối tượng phục vụ đặc biệt Đối với ngành du lịch Việt Nam trong thời gianqua, khách du lịch thương gia chiếm tỷ trọng khá lớn về số lượng (trên 20%)
và đặc biệt tỷ trọng chi tiêu của nhóm người này so với toàn bộ chi tiêu củakhách du lịch luôn giữ ở mức cao nhất
- Du lịch công vụ: Khách du lịch công vụ đến một nơi nào đó nhằmmục đích tham dự các hội nghị, hội thảo, hội chợ hoặc tăng cường quan hệ ngoạigiao trao đổi văn hóa… Được coi là một loại hình du lịch vì các đại biểu cũng cónhu cầu về đi lại, ăn, ở, giải trí Hơn nữa họ còn có những nhu cầu bổ sung như: tổchức hội họp, MICE, thông tin liên lạc, dịch thuật,… và
thường có khả năng chi trả lớn Đặc điểm của loại hình du lịch này là tính thời
vụ thường khá thấp
- Du lịch nghỉ dưỡng: Một trong những chức năng xã hội của du lịch làphục hồi sức khỏe cộng đồng Điểm đến của loại hình du lịch này thường là nhữngnơi có không khí trong lành, khí hậu dễ chịu, nhiều cảnh đẹp như các bãi biển, vùngsông, suối, hồ, vùng núi hay vùng nông thôn lý tưởng Cho đến nay, đây vẫn là loạihình du lịch kinh doanh chủ yếu của Ngành du lịch Việt Nam
- Du lịch lễ hội: Lễ hội ở đây có thể là lễ hội truyền thống, liên hoanphim, âm nhạc hay festival chuyên đề, Mục đích của du lịch lễ hội là tạo cơhội cho du khách tham gia vào một lễ hội được tổ chức tại một địa danh nào
đó, qua đó nâng cao hiểu biết về văn hóa, bản sắc và tăng cường mở rộngquan hệ giao tiếp Ngày nay, loại hình du lịch này đang có sức hấp dẫn rất lớnđối với khách du lịch, đặc biệt là du khách quốc tế Vì vậy, việc khôi phục lạinét đặc sắc của các lễ hội truyền thống được xem là một hướng đi quan trọngcủa ngành du lịch
- Du lịch tôn giáo: Từ xa xưa, loại hình du lịch này đã hình thành từ rấtsớm và trở nên khá phổ biến Đó là các chuyến đi mang mục đích tôn giáo
Trang 18như việc đi truyền giáo của các tu sĩ, thực hiện nghi lễ tôn giáo của các tín đồtại các giáo đường Ngày nay, hình thức này được hiểu là các chuyến đi củakhách du lịch chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu thực hiện nghi lễ tôn giáo của tín
đồ hoặc tìm hiểu tôn giáo của người di giáo Điểm đến của các luồng khách
du lịch này là các chùa chiền, nhà thờ, thánh địa
- Du lịch chữa bệnh: Mục đích chính của chuyến đi là để điều trị hoặcphòng ngừa một căn bệnh tiềm tàng nào đó dựa vào từng loại tài nguyên cụ thể vàhoạt động du lịch phù hợp Điểm đến thường là các khu an dưỡng, khu chữa bệnhnhư nhà nghỉ, điểm nước khoáng, nơi có không khí trong lành
Du khách thường là những bệnh nhân mắc các bệnh khớp, ngoài da, đường tiêu hóa, viêm khí quản
Du lịch mạo hiểm dựa trên nhu cầu tự thể hiện mình, tự rèn luyện mình vàkhám phá bản thân của con người, đặc biệt là giới trẻ Về loại hình du lịch này,Việt Nam là nước có lợi thế khá lớn bởi được thiên nhiên ưu đãi về các điều kiệnđịa hình và khí hậu Với ¾ diện tích là đồi núi, có nhiều vực sâu, lại nằm ở vùngnhiệt đới gió mùa nên tạo ra các vùng phù hợp cho du lịch khám phá
- Du lịch nghiên cứu học tập
Đây là loại hình du lịch nhằm nâng cao, củng cố kiến thức đã học hoặctìm hiểu sâu về các vần đề tò mò muốn tìm hiểu kiến thức bổ sung ở điểm đến
du lịch
* Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
Du lịch quốc tế: liên quan đến những chuyến đi vượt ra khỏi phạm vilãnh thổ quốc gia của khách du lịch Gồm có du lịch quốc tế đến (là chuyếnviếng thăm của những người thuộc quốc gia khác), du lịch ra nước ngoài (làchuyến đi của cư dân trong nước đến một nước khác), phải sử dụng ngoại ngữtrong giao tiếp, về mặt không gian địa lý: du khách đi ra ngoài đất nước của
họ, về mặt kinh tế: có sự giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ
Trang 19- Du lịch nội địa: Du lịch nội địa được hiểu là các hoạt động tổ chức,phục vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịchtrong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có sự giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ.
- Du lịch quốc gia: Theo cách hiểu hiện nay du lịch quốc gia bao gồmtoàn bộ hoạt động du lịch của một quốc gia từ việc gửi khách ra nước ngoài đếnviệc phục vụ khách trong và ngoài nước tham quan, du lịch trong phạm vi nướcmình Thu nhập từ du lịch quốc gia (thường gọi tắt là thu nhập từ du lịch) bao gồmthu nhập từ hoạt động du lịch nội địa và từ du lịch quốc tế, kể cả đón và gửi khách
* Phân loại theo loại hình du lịch đặc thù khác
Trong những năm gần đây, song song với sự phát triển của kinh tế vàkhoa học kỹ thuật đã xuất hiện một số hình thức du lịch đặc thù theo tính chấtcủa từng hoạt động du lịch Các loại hình du lịch này ngày càng trở nên phổbiến, bao gồm:
- Du lịch hoài niệm: Là loại hình du lịch mà khách du lịch thường thực hiện các chuyến đi nhằm tìm về tổ tiên, cội nguồn gia đình, dòng tộc
- Du lịch văn hoá: Là loại hình du lịch mà khách du lịch nhằm mục đích tham quan các di tích lịch sử, tham quan thành phố và các di sản vãn hoa
- Du lịch di sản: Tham quan các di tích lịch sử, các công trình như kênh đào cổ xưa, đường sắt hoặc các chiến trường,
- Du lịch nông nghiệp: Là loại hình du lịch đi đến các trang trại để hỗ trợ kinh tế nông nghiệp địa phương
- Du lịch đánh bạc: Là loại hình du lịch mà những khách du lịch nhằm
đi đến các thành phố này với mục đích là đánh bạc tại các sòng bạc ở đó
Trang 20- Du lịch vườn: Là loại hình du lịch nhằm giúp khách du lịch thăm các vườn thực vật tại các nơi nổi tiếng.
- Du lịch hành hương: Là loại hình du lịch hành hương đến các vùngđất thánh cổ xưa (đến nhà thờ Mome (Ý), các đền thờ đạo Hinđu tại Nepal, đềnPhật giáo tại Ấn Độ, Trung Quốc, ) Tại Việt Nam, cũng đã xuất hiện loại hình
du lịch này như hành hương về Kiệu La Vang (Huyện Hải Lăng
Du lịch sức khoẻ: Là loại hình du lịch mà khách du lịch là nhữngngười thường trốn chạy khỏi thành phố để giảm stress, thư giãn, vui vẻ,
(đến các Spa)
- Du lịch thiên nhiên, Du lịch sinh thái: là một loại hình du lịch mới vàđang có xu hướng phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới Nó ngàycàng thu hút sự quan tâm rộng rãi của nhiều tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là cácnhà nghiên cứu, các nhà khoa học Mục đích của du lịch sinh thái
là thỏa mãn sự khát khoa đến với thiên nhiên, thưởng thức thiên nhiên củakhách du lịch, đồng thời có tác dụng bảo tồn và phát triển thiên nhiên, ngănngừa các tác động tiêu cực với sinh thái văn hóa
- Ngoài ra còn có các cách phân loại khác như:
+ Dựa theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch bao gồm du lịch miền biển, du lịch núi, du lịch đô thị, du lịch thôn quê
+ Dựa theo phương tiện giao thông bao gồm du lịch bằng xe đạp, du lịch bằng xe máy, du lịch bằng ô tô, du lịch bằng tàu hỏa, du lịch máy bay
+ Dựa theo lứa tuổi du khách bao gồm du lịch thiếu niên, du lịch thanh niên, du lịch trung niên, du lịch người cao tuổi
+ Dựa theo độ dài chuyến đi bao gồm du lịch ngắn ngày, du lịch dài ngày
Trang 211.1.2 Lao động ngành du lịch
- Nếu xét trên mức độ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngành dulịch và của mỗi doanh nghiệp, lao động nhân lực trong lĩnh vực kinh doanh du lịch
có thể phân thành 3 nhóm sau:
Nhóm lao động chức năng quản lí Nhà nước về du lịch:
Gồm những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về dulịch từ Trung ương xuống đến địa phương như Tổng cục du lịch, Sở Du lịchhoặc Sở Thương mại-Du lịch ở các tỉnh, thành phố, phòng quản lý du lịch ởcác quận, huyện
Bộ phận lao động này chiếm tỉ trọng không lớn trong toàn bộ nhân lực
du lịch, song đây là bộ phận nhân lực có trình độ cao, có hiểu biết tương đốitoàn diện và có trình độ chuyên môn về du lịch Những kiến thức, hiểu biếtcủa họ là ở tầm vĩ mô thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
Nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch (đào tạo và nghiên cứu khoa học)
Gồm những người làm việc ở các sở giáo dục, đào tạo như cán bộgiảng dạy, nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, trung học và cán bộnghiên cứu ở các viện khoa học về du lịch
Đây là bộ phận nhân lực cò trình độ học vấn cao và có trình độ chuyênmôn sâu trong toàn bộ nhân lực du lịch, đặc biệt là ở các trường đại học vàviện nghiên cứu, bao gồm đội ngũ các giáo sư, thạc sĩ, tiến sĩ Họ có kiếnthức và am hiểu khá toàn diện và sâu sắc lĩnh vực du lịch
Nhóm lao động chức năng kinh doanh du lịch: Gồm 4 bộ phận nhỏ:
Bộ phận lao động chức năng quản lý chung của doanh nghiệp du lịch:
Nhóm lao động quản lý chung trong lĩnh vực kinh doanh du lịch đượchiểu đó là những người đứng đầu (ngưởi lãnh đạo) thuộc các đơn vị kinh tế cơsở: doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, hãng lữ hành du lịch, vận tải (đó là
Trang 22tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc ) Lao động của người lãnh đạotrong lĩnh vực kinh doanh du lịch có những điểm riêng biệt, bởi đối tượng,công cụ và sản phẩm lao động của họ có tính đặc thù.
Một là, lao động của người lãnh đạo trong các hoạt động kinh doanh dulịch là loại lao động trí óc đặc biệt
Hai là, lao động của người lãnh đạo trong kinh doanh du lịch là laođộng tổng hợp
=> Đặc trưng lao động trí óc, lao động tổng hợp nói lên rằng lao độngtrong các hoạt động kinh doanh du lịch là loại lao động phức tạp có ảnhhưởng tới nhiều người, có khi đến cả dân tộc Do đó, người lãnh đạo tronglĩnh vực kinh doanh du lịch phải có một tiềm năng kiến thức tương ứng vàkhả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Bộ phận lao động chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp du lịch :
Lao động thuộc các bộ phận quản lí chức năng bao gồm: lao độngthuộc phòng kế hoạch và đầu tư phát triển; lao động thuộc phòng tài chính kếtoán (hoặc phòng kinh tế); lao động thuộc phòng vật tư thiết bị, phóng tổnghợp, lao động thuộc phòng quản lí nhân sự
Như vậy, có thể thấy rằng điểm nổi bật của quản lí chức năng là ở khảnăng biết”phân tích” và biết “tổng hợp” các vấn đề Để có cơ sở và khả năng
“phân tích-tổng hợp” vấn đề có chất lượng cao, đòi hỏi mỗi lao động quản lýchức năng phải được đào tạo theo đúng chuyên ngành, thì cần phải có nhữngkiến thức hiểu biết về các lĩnh vực kinh doanh du lịch Không những thế, laođộng phải có tính năng động có khả năng thích nghi và nghị lực tốt, cần biếtlắng nghe ý kiến của nhiều người, tìm tận gốc mọi nguyên nhân gây thất bạikhi giải quyết công việc Điều đó đòi hỏi người lao động ở đây phải có tínhkiên trì, làm đến nơi đến chốn Ngoài ra, lao động thuộc nhóm này còn liênquan đến nhiều công việc có tính “nhạy cảm” như vấn đề tiền, mua sắm thiết
Trang 23bị vật tư đắt tiền, vấn đề tuyển dụng, Do đó, cần phải khách quan, thẳng thắn, không thiên vị, lành mạnh, không tham ô, hối lộ,
Bộ phận lao động chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp du lịch:
Lao động thuộc khối đảm bảo điều kiện kinh doanh du lịch được hiểu
đó là những người không trực tiếp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho dukhách Lao động thuộc nhóm này có: nhân viên thường trực bảo vệ; nhân viênlàm vệ sinh môi trường; nhân viên phụ trách công tác sửa chữa điện nước;nhân viên cung ứng hàng hóa; nhân viên tạp vụ, trong các công ty, kháchsạn, hoặc các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Mặc dù, không trực tiếp phục vụ và cung cấp sản phẩm du lịch chokhách du lịch, nhưng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đòihỏi bộ phận lao động này có những điểm nổi bật sau đây:
Một là, luôn trong tình trạng sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ Hai là, có những quyết định kịp thời, giải quyết tốt mọi công việc hằng
ngày cũng như việc đột xuất
Ba là, năng động và linh hoạt trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Như vậy, lao động thuộc nhóm này phải có trình độ chuyên môn vàphải được đào tạo, đào tạo không những về chuyên ngành du lịch mà còn phải
am hiểu nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, tâm lí, mĩ thuật, dân tộc; có trình
độ hiểu biết về văn minh và văn hóa du lịch và đặc biêt là phải có khả năngsáng tạo và đầu óc tổ chức
Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách trong doanh nghiệp du lịch:
Lao động trực tiếp kinh doanh du lịch được hiểu đó là những lao độngtrực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh du lịch, trực tiếp cung cấp dịch vụ
Trang 24và phục vụ cho du khách Nhóm lao động này rất đông đảo thuộc nhiều ngànhnghề khác nhau và đòi hỏi phải tinh thông nghề nghiệp.
Vì vậy, để đánh giá đặc điểm lao động nhóm này có thể thông qua việcđánh giá đặc điểm lao động của các nghề cơ bản sau:
Lao động thuộc nghề chế biến món ăn
Lao động thuộc nghề phục vụ ăn, uống (phục vụ bàn)
Lao động thuộc nghề pha chế và phục vụ đồ uống (phục vụ bar)
Lao động thuộc nghề lễ tân
Lao động thuộc nghề phục vụ buồng
Lao động thuộc nghề vận chuyển khách du lịch
Xã hội càng phát triển, sự chuyên môn hóa công việc ngày càng lớn vàcũng từ đó đòi hỏi người lao động phải có những kĩ năng chuyên sâu trongtừng lĩnh vực Nhận thức đúng đắn về vấn đề này đem lại sự phát triển nhanhhơn và chất lượng hơn cho một ngành cụ thể trong kinh doanh du lịch
1.1.3 Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Vai trò về mặt kinh tế
+ Thứ nhất: Ngành du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế củaquốc gia và địa phương thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch Đây là ngànhthu được nhiều ngoại tệ và phát triển nhanh chóng Trong quá trình
hoạt động du lịch đòi hỏi phải có số lượng vật tư hàng hóa để phục vụ dukhách và như vậy lưu thông hàng hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ Thông qua lĩnhvực lưu thông ấy kéo theo sự phát triển của nhiều ngành như giao thông, côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp gỗ,công nghiệp dệt, ngành trồn trọt, ngành chăn nuôi…
+ Thứ hai: Giá trị của du lịch còn biểu hiện ở chỗ nó là ngành thu ngoại
tệ, là ngành xuất khẩu tại chỗ Ở nhiều quốc gia, du lịch là dịch vụ xuất khẩu chủyếu và trở thành động lực chủ yếu để phát triển kinh tế Thực tiễn cho thấy, khách
du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn nông sản thực phẩm dưới
Trang 25dạng các món ăn, đồ uống, mua sắm hàng hóa, sản phẩm thủ công, mỹ nghệ Nhờ vậy, các địa phương hoặc quốc gia thông qua hoạt động du lịch thu đượcngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao Xuất khẩu hàng hóa theo đường du lịch cólợi hơn nhiều so với con đường ngoại thương Trước hết, một phần lớn đốitượng mua bán hàng hóa và dịch vụ là lưu trú, ăn uống, vận chuyển, dịch vụ
bổ sung, do vậy xuất khẩu qua con đường du lịch là xuất đa dạng dịch vụ, đó
là điều mà ngoại thương không làm được Ngoài ra, đối tượng xuất khẩu của
du lịch quốc tế còn là hàng ăn, uống, rau quả, hàng lưu niệm là những mặthàng rất khó xuất khẩu theo con đường ngoại thương, đồng thời tiết kiệmđược các chi phí về lưu kho, bảo quản, bao bì, đóng gói, vận chuyển, hao hụt
do xuất khẩu
Hiệu quả kinh tế cao của du lịch còn thể hiện ở thu nhập Theo tính toáncủa các chuyên gia kinh tế, mỗi USD doanh thu từ du lịch sẽ tạo ra từ 2-3 USDthu nhập gia tăng tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa và dịch vụ được các nhàkinh doanh trong nước cung cấp Với sự gia tăng thu nhập ngoại tệ, du lịch đãgóp phần đáng kể làm cân bằng cán cân thanh toán của mỗi quốc gia
+ Thứ ba: Hoạt động du lịch tác động mạnh đến cơ cấu cán cân thu, chicủa vùng du lịch, của mỗi đất nước
- Đối với du lịch quốc tế, việc mang ngoại tệ đến đổi và chi tiêu ở khuvực du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của vùng và của đất nước
Có thể thấy, nguồn thu nhập ngoại tệ từ khách du lịch quốc tế của nhiều nước ngàycàng tăng
- Đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân cư ở vùng du lịch mặc
dù không chỉ gây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo
vùng, không làm thay đổi tổng số như tác động của du lịch quốc tế Song sựphát triển của du lịch nội địa lại sử dụng được triệt để công suất của các cơ sởvật chất kỹ thuật, đảm bảo cho đời sống của nhân dân địa phương được sửdụng các dịch vụ của cơ sở kinh doanh du lịch, huy động được tiền nhàn rỗi
Trang 26của nhân dân, đồng thời cũng là một trong những hình thức tái sản xuất sứclao động của con người, lại vừa là biện pháp để nâng cao kiến thức, giáo dụcchính trị, tư tưởng cho nhân dân lao động, càng làm tăng thêm tình yêu quêhương, đất nước.
Phát triển du lịch góp phần nâng cao trình độ dân trí, làm phong phúthêm nhận thức, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đồng thời góp phần
mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác, ngoại giao, giao lưu kinh tế, vănhóa khoa học, kỹ thuật, tạo mối quan hệ thân thiện, hiểu biết lẫn nhau giữacác dân tộc, giữa các quốc gia Phát triển du lịch sẽ góp phần xóa đói, giảmnghèo, sẽ làm thay đổi diện mạo của một vùng, của một quốc gia ngày càngvăn minh, tốt đẹp hơn
Thông qua du lịch, ngân sách địa phương được nâng lên từ việc thực hiệnnghĩa vụ và những đóng góp của các đơn vị, cá nhân kinh doanh du lịch, từ đó cóđiều kiện để đầu tư phát triển y tế, giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác
1.1.3.3 Vai trò về văn hóa
Thông qua du lịch, các dân tộc, các quốc gia trên thế giới giao lưu, hiểubiết lẫn nhau, phá vỡ ngăn cách về địa lý, văn hóa, dân tộc nền văn hoá càng
Trang 27lâu đời, độc đáo càng thu hút và hấp dẫn du khách Trong thời gian du lịch,khách thường sử dụng các dịch vụ, hàng hóa và thường xuyên tiếp xúc vớinhân dân địa phương Thông qua các cuộc giao tiếp đó, văn hóa của cả khách
du lịch và của người bản xứ được trau dồi và nâng cao Du lịch tạo khả năngcho con người hiểu biết lẫn nhau; mở mang hiểu biết về lịch sử, văn hóa,phong tục tập quán, đạo đức, chế độ xã hội, kinh tế Du lịch còn làm giàu vàphong phú thêm khả năng thẩm mỹ của con người khi họ được tham quan cáckho tàng mỹ thuật của một đất nước
Thông qua du lịch, con người được thay đổi môi trường, có ấn tượng vàcảm xúc mới, thỏa mãn được trí tò mò đồng thời mở mang kiến thức đáp ứnglòng ham hiểu biết, tăng niềm tự hào của địa phương vào ý thức cộng đồng,
có ý thức bảo vệ và tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử nhằm góp phần hìnhthành phương hướng đúng đắn trong ước mơ sáng tạo,trong kế hoạch chotương lai của con người
Du lịch sẽ là động lực trực tiếp và gián tiếp nhằm chấn hưng, bảo tồn,bảo tàng, phát triển những tài sản văn hóa quốc gia, sẽ khôi phục và phát triểncác di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, các loại hình nghệ thuật truyềnthống, các nghề thủ công mỹ nghệ Thực tế ở Việt Nam cho thấy, nhờ dulịch phát triển mà một số công trình kiến trúc như đền đài, miếu, chùa đượckhôi phục Những loại hình nghệ thuật truyền thống như tuồng, chèo, ca Huế,Hát Xoan Phú Thọ có nguy cơ bị mai một, lãng quên nhờ có du lịch nay đãđược khôi phục và phát triển
Nhưng sự phát triển du lịch đã kéo theo cả những nền văn hóa của cácnước khác thông qua khách du lịch trong đó có cả những văn hóa, lối sốngtrái với thuần phong, mỹ tục làm xói mòn hoặc mất đi bản sắc văn hóa địaphương, dân tộc
Trang 281.1.3.4 Vai trò về môi trường
Phát triển du lịch có tác dụng thúc đẩy cải tạo môi trường, làm cho cảnhquan, môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp hơn Mặt khác, phát triển du lịch làđộng lực thúc đẩy xây dựng các cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các khubảo tồn thiên nhiên là điều kiện tốt để bảo vệ các loài động, thực vật quýhiếm, bảo vệ môi trường
Chức năng xã hội của du lịch là mang lại sự hòa đồng, vui chơi giải trí,phục hồi sức khỏe cho con người, bản thân ngành du lịch luôn chú ý tới việcgiáo dục du khách, giáo dục cộng đồng dân cư ý thức bảo vệ môi trường, thấy
rõ môi trường là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cho thế hệ tươnglai Trong quá trình hoạt động du lịch, các bên tham gia đều hướng tới mụctiêu lợi ích của mình: du khách hướng tới mục tiêu được hưởng dịch vụ dulịch chất lượng, phù hợp để có một kỳ du lịch tốt nên phải thực hiện đúngnghĩa vụ của mình; người kinh doanh du lịch vì mục tiêu lợi nhuận và thu hútkhách nên vừa phải chấp hành tốt các quy định của chính quyền địa phươngvừa phải nỗ lực xây dựng uy tín kinh doanh Chính quyền địa phương phảilàm tốt hơn công tác quản lý nhà nước để có môi trường kinh doanh tốt, môitrường xã hội ổn định, an ninh trật tự được giữ vững Đặc biệt cộng đồng dân
cư được hưởng lợi khi tham gia hoạt động du lịch do đó ý thức trách nhiệmhơn trong việc bảo vệ cảnh quan di tích, danh thắng trên địa bàn Khi cộngđồng dân cư ủng hộ, vào cuộc, kết hợp với các chủ thể khác trong hoạt động
du lịch thì các vấn đề xã hội như cờ bạc, ma túy, rác thải, chất thải ô nhiễmmôi trường sẽ được giải quyết hiệu quả
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
1.1.4.1 Nhân tố về tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là điều kiện cần trong phát triển du lịch Tài nguyên
du lịch có thể do thiên nhiên tạo ra (tài nguyên thiên nhiên) và cũng có thể docon người tạo ra (tài nguyên nhân văn)
Trang 29- Tài nguyên thiên nhiên
+ Địa hình: Đối với du lịch, điều kiện quan trọng nhất là địa phương
phải có địa hình đa dạng với những đặc điểm tự nhiên như: biển, rừng, sông, hồ,núi, với những phong cảnh đẹp, những nơi có địa hình và phong cảnh đơn điệuthường được cho là tẻ nhạt và không phù hợp với du lịch
+ Khí hậu: Những nơi có khí hậu điều hoà thường được khách du lịch ưa
chuộng Khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá nóng, quá khô, quá
ẩm hoặc nhưng nơi có nhiều gió
+ Thực vật, động vật: Nếu sự phong phú về thực vật (Nhiều rừng, nhiều
hoa, ) tạo ra không khí trong lành, sự yên tĩnh và trật tự cũng như thu hút dukhách đến tìm tòi, nghiên cứu thì động vật phong phú, quý hiếm cũng là đối tượngcho săn bắn du lịch và đối tượng để nghiên cứu và lập vườn bách thú
+ Tài nguyên nước: Các nguồn tài nguyên nước như: ao, hồ, sông, ngòi,đầm, tạo điều kiện để điều hoà không khí, phát triển giao thông vận tải và tạođiều kiện cho việc phát triển nhiều loại hình du lịch riêng biệt như: du lịch chữabệnh (bằng nước khoáng, bùn, )
+ Vị trí địa lý: Thông thường, vị trí địa lý được coi là thuận lợi đối với
du lịch là: điểm du lịch nằm trong khu vực phát triển du lịch, khoảng cách từ điểm
du lịch đến các nguồn gửi khách du lịch không quá xa (để khách có thể tiết kiệmthời gian và chi phí đi lại trong chuyến du lịch của mình Trong một số trường hợp,khoảng cách xa lại có sức hút đối với khách du lịch có khả năng thanh toán cao và
có tính hiếu kỳ
Tài nguyên du lịch nhân văn là tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do conngười sáng tạo ra Tuy nhiên chỉ có những tài nguyên nhân văn có sức hấpdẫn với du khách và có thể khai thác phát triển du lịch để tạo ra hiệu quả xãhội, kinh tế, môi trường mới được gọi là tài nguyên du lịch nhân văn Tàinguyên du lịch nhân văn bao gồm: truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa,
Trang 30văn nghệ dân gian, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các côngtrình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vậtthể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch như các phong tục tậpquán, lễ hội, các món ăn, thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, thóiquen, lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản sắc độc đáo còn lưu giữđược tới ngày nay.
- Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể bao gồm di sản văn hóa thế giới,các di tích lịch sử văn hóa, thắng cảnh đẹp cấp quốc gia và địa phương (các di tíchkhảo cổ, các di tích lịch sử, các di tích kiến trúc nghệ thuật, các danh lam thắngcảnh, các công trình đương đại) Tài nguyên du lịch nhân văn gồm tài nguyên vậtthể và phi vật thể:
Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể gồm: Di sản văn hóa vật thể, các di
tích lịch sử văn hóa, cách mạng, các cổ vật và bảo vật quốc gia, các công trìnhnghệ thuật kiến trúc
Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể: bao gồm các lễ hội truyền thống,
làng nghề thủ công truyền thống, văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, văn hóaứng xử, phong tục tập quán, thơ can và văn học, văn hóa các tộc người
Ngành du lịch có tính định hướng quản lý và khai thác tài nguyên rõrệt Tính chất và mức độ giá trị của tài nguyên du lịch của mỗi vùng, mỗiquốc gia có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định quy mô, tính chất, sứchấp dẫn của hoạt động du lịch Tài nguyên du lịch là căn cứ quan trọng đểngành du lịch xác định quy hoạch, định hướng phát triển vùng du lịch, sảnphẩm du lịch
1.1.4.2 Các nhân tố về kinh tế, chính trị, pháp luật
+ Nhân tố kinh tế: Đó là sự phát triển kinh tế của một nước, từ côngnghiệp, nông nghiệp, xuất - nhập khẩu, giao thông vận tải, tài chính - ngân
hàng Kéo theo nó là sự gia tăng các doanh nhân, những nhà đầu tư, những nhà tiếp thị đến với nước mình Chính nguồn khách này sẽ tiêu dùng các sản
Trang 31phẩm du lịch của ngành du lịch như dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụvận chuyển, dịch vụ tham quan Một đất nước trong một năm tổ chức đượcnhiều Hội chợ quốc tế về thương mại, công nghiệp, thì đồng thời cũng lànguồn cung ứng khách du lịch Một bến cảng mà mật độ, khối lượng giaonhận hàng hóa với khách hàng quốc tế lớn, thì ở đó số lượng khách lên bờ sẽnhiều và như vậy sẽ tạo điều kiện cho kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
+ Nhân tố chính trị: Du lịch là lĩnh vực rất nhạy cảm với những vấn đềchính trị, xã hội Du lịch chỉ có thể xuất hiện và phát triển trong điều kiện hòa bình
và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc Hòa bình là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động dulịch, ngược lại, du lịch có tác dụng trở lại đến việc cùng tồn tại hòa bình Thôngqua du lịch quốc tế con người thể hiện nguyện vọng nóng bỏng của mình là đượcsống, lao động trong hòa bình và hữu nghị Hơn thế nữa, không cần phải có chiếntranh mà chỉ cần có những biến động chính trị, xã hội ở một khu vực, một vùng,một quốc gia, một địa
phương với mức độ nhất định cũng làm cho du lịch bị giảm sút và muốn khôi phục cần phải có thời gian
+ Đường lối, chính sách phát triển du lịch đúng đắn: Đây là yếu tố rấtquan trọng để phát triển du lịch, bởi lẽ đường lối, chính sách phát triển du lịch xácđịnh rõ vị trí của ngành du lịch trong tổng thể các ngành kinh tế xã hội và có địnhhướng, biện pháp đúng đắn để phát triển ngành này
1.1.4.3 Nhân tố cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh dulịch Cơ sở hạ tầng là tiền đề, là đòn bẩy của mọi hoạt động kinh tế, trong đó có dulịch Ngày nay, sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng còn được coi là một hướng hoànthiện chất lượng phục vụ du lịch, là phương thức cạnh tranh giữa các điểm du lịch,giữa các quốc gia
Trang 32- Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quátrình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai tháccác tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách Việc phát triển ngành
du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹthuật du lịch
1.1.4.4 Nhân tố nguồn nhân lực con người
Nguồn nhân lực con người là nhân tố trung tâm và là mục đích của nềnsản xuất xã hội Con người giữ vai trò quyết ñịnh đối với sản xuất Chất lượngnguồn nhân lực là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm, quyết định chấtlượng phục vụ trong du lịch Nguồn nhân lực trong du lịch cũng quyết địnhhiệu quả khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, tài nguyên du lịch
1.1.4.5 Nhân tố quản lý nhà nước
Quá trình phát triển du lịch chịu sự tác động của quy luật khách quantrong nền sản xuất xã hội Tuy nhiên, các hoạt động du lịch không thể thiếu sựquản lý của nhà nước Bởi vì, nhà nước là chủ thể đặc biệt trong các mối quan
hệ xã hội, đảm bảo cho các quan hệ xã hội được thực hiện theo hướng ngàymột tự do, bình đẳng hơn Để đảm bảo cho việc tìm kiếm, hưởng thụ, bảo vệ
và tái tạo những tài nguyên du lịch, nhà nước phải điều phối các nhóm xã hộikhác nhau để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia các hoạtđộng có liên quan đến du lịch với tư cách là một chủ thể (người bán, ngườimua và người trung gian) Ngoài ra, bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ QLNN
về du lịch cũng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch Thực tiễn chothấy, nếu một quốc gia, một vùng, một địa phương xây dựng được đội ngũcán bộ quản lý có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ về du lịch, trình độ ngoạingữ tốt, am hiểu luật pháp quốc tế về du lịch, sử dụng thành thạo thiết bịthông tin, điện tử, cộng với tổ chức bộ máy QLNN về du lịch thống nhất,đồng bộ thì sẽ thúc đẩy du lịch phát triển nhanh Ngược lại, sẽ làm cho du lịch
Trang 33chậm phát triển, thậm chí không phát triển và sử dụng lãng phí, có thể hủyhoại tài nguyên du lịch
1.1.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội của phát triển du lịch
1.1.5.1 Hiệu quả về kinh tế, xã hội
+ Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổnghợp được dùng để xem xét, lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của con người ở mỗi lĩnh vực và những thờiđiểm khác nhau Hiệu quả kinh tế là một khái niệm biểu thị mối tương quan giữakết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất
Nếu gọi kết quả là D, chi phí là C và hiệu quả là H, thì H là sự so sánh giữa D và C H có thể bằng: D - C hoặc H bằng: D/C
+ Hiệu quả xã hội :Du lịch tạo điều kiện cho con người có được nghỉngơi thoải mái, phục hồi sức khoẻ, nâng cao hiểu biết về văn hoá, xã hội, tạo racông ăn việc làm… đồng thời làm cho các dân tộc trên thế giới đều hiểu biết vàxích lại gần nhau hơn, góp phần củng cố tình hữu nghị giữa nhân dân các nướctrên thế giới
1.1.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động du
lịch + Tăng thu nhập quốc dân, tăng GDP.
Du lịch góp phần làm tăng GDP (tổng sản phẩm quốc nội) cho nền kinh
tế quốc dân Du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đóng gópđáng kể và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, vănhóa của đất nước
+ Tạo ra nhiều hơn nữa cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực địa phương
Du lịch với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành,liên vùng và xã hội hóa cao, du lịch phát triển sẽ tạo nhiều công ăn việc làmcho lao động nông thôn mà không cần phải đào tạo công phu, từ đó góp phần
Trang 34từng bước nâng cao tích lũy và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hiệnnay tỷ lệ hộ kinh tế làm dịch vụ trong nông thôn mới chỉ chiếm 11,2% Tiếptục khuyến khích phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giảiquyết hàng loạt vấn đề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kếtcấu hạ tầng nông thôn, từ đó, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trongnông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh,hiện đại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Góp phần nâng cao hiệu quả xuất khẩu và khuyến khích thu hút đượcđầu tư
Du lịch là hoạt động xuất khẩu, tuy nhiên hoạt động xuất khẩu du lịchkhông giống như hoạt động xuất khẩu hàng hóa khác, nó mang lại hiệu quảcao hơn vì những lý do sau:
- Xuất khẩu du lịch là hoạt động "xuất khẩu tại chỗ" và có lợi thế hơn xuất khẩu thông thường về nhiều mặt :
+ Không đòi hỏi một khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao tập trung vào một thời điểm nhất định
+ Tiết kiệm được chi phí lưu thông và những rủi ro trên đường vận chuyển
+ Không phải chịu thuế xuất, nhập khẩu và được bán với giá bán lẻ+ Ít chịu rủi ro trong thanh toán công nợ
+ Xuất khẩu du lịch còn có thể thu được “địa tô du lịch”: giá của cáckhách sạn, nhà hàng nằm ở trung tâm thành phố, gần biển thường cao hơn
Trang 35* Góp phần nâng cao hiệu quả khuyến khích vốn đầu tư :
Nhìn chung sự phát triển của bất cứ ngành nào cũng tạo cơ hội đầu tư.Khác với các ngành kinh tế khác, du lịch có một cấu trúc độc đáo - là ngànhđược tạo nên bởi rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và hàng loạt các dịch vụ khácnhau như lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, vận chuyển Ngoài ra, sự đầu tưcủa nhà nước vào cơ sở hạ tầng như: đường sá, công viên, hệ thống cấp nước
- điện, viễn thông và đôi khi cả cấu trúc thượng tầng: nghệ thuật, lễ hội, vănhóa dân gian nhằm tạo điều kiện cho du lịch phát triển sẽ kích thích đầu tư rộngrãi của người dân, của các doanh nghiệp trong và ngoài nước
1.1.6 Nội dung phát triển du lịch
Phát triển du lịch là sự phát triển về quy mô, số lượng, năng lực kinhdoanh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, số cơ sở lưu trú, số phòng…;kết hợp với sự tăng trưởng về doanh thu, số lượng khách du lịch đến lưu trú
kể cả trong nước và quốc tế của ngành du lịch Đồng thời, chất lượng các dịch
vụ về lưu trú, lữ hành,… ngày càng được nâng cao, hoàn thiện; các sản phẩm
du lịch, các loại hình du lịch ngày càng ñược đa dạng hóa, cơ cấu dịch vụ dulịch tăng lên chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu kinh tế chung của huyện…Ngoài ra, còn giải quyết việc làm…Nói tóm lại, hoạt động phát triển du lịchngày càng được hiệu quả (Trần Thị Thúy Lan và Nguyễn Đình Quang, 2005)
1.1.6.1 Doanh thu và lượng khách du lịch
Phản ánh quy mô du lịch và lượt khách du lịch đến với địa phương quathời gian Đây là nội dung phản ánh về kết quả của hoạt động kinh doanh dulịch của địa phương
+ Gia tăng doanh thu từ hoạt động du lịch là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sựgia tăng quy mô hay số lượng phát triển du lịch Doanh thu du lịch bao gồm cáckhoản thu từ các hoạt động phát triển du lịch, các dịch vụ du lịch khác
Trang 36Khi phát triển du lịch có sự gia tăng thì doanh thu du lịch sẽ tăng Nhưvậy việc tăng doanh thu du lịch thì bổ sung phát triển các hoạt động du lịchmới, mở rộng mạng lưới phát triển.
+ Phát triển du lịch được phản ánh qua lượng khách du lịch Vì khách
du lịch là người trực tiếp tham gia vào các loại hình và tiêu thụ các sản phẩm, dịch
vụ du lịch, nếu sản phẩm phong phú đa dạng và có chất lượng thì du
khách sẽ đông và ngược lại
Chỉ tiêu này bao gồm: Gia tăng lượng khách quốc tế, Gia tăng lượngkhách nội địa
1.1.6.2 Phát triển loại hình sản phẩm du lịch
Dựa trên nhu cầu của du khách và tiềm năng du lịch địa phương nhằmcung cấp cho du khách những sản phẩm du lịch tốt nhất, đáp ứng tốt nhất mongđợi cho du khách Đây là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều yếu tố hợp thành,cung cấp cho thị trường chủ yếu ở các mặt: nhà ở, giao thông du lịch, cung cấp
ăn uống, du ngoạn tham quan, hạng mục vui chơi giải trí, dịch vụ mua sắm,tuyến du lịch, sắp xếp chương trình và các dịch vụ chuyên môn khác
Sản phẩm du lịch có các đặc điểm sau: Bộ phận dịch vụ chiếm tỷ trọngcao trong sản phẩm du lịch Không thể đưa sản phẩm đến nơi có khách mà bắtbuộc khách phải đến nơi có sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình Phầnlớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm trùng nhau về thời gian vàkhông gian Chúng không thể cất đi, tồn kho
1.1.6.3 Phát triển các dịch vụ du lịch
Phát triển hoạt động kinh doanh lưu trú tại địa phương đáp ứng nhucầu nghỉ ngơi cho du khách Phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành và vậntải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của du khách đến các điểm tham quan.Phát triển hoạt động kinh doanh ẩm thực, vui chơi giải trí, quà lưu niệm phục
vụ nhu cầu du khách
Trang 371.1.6.5 Tổ chức quản lý nhà nước về du lịch và nguồn lao động du lịch
Tổ chức quản lý nhà nước về du lịch và nguồn lao động du lịch lànguồn tài nguyên giữ vai trò quan trọng và mang tính quyết định sự phát triển
du lịch của mỗi quốc gia cũng như mỗi địa phương
Tổ chức quản lý nhà nước về du lịch bao gồm mô hình tổ chức quản lý,các cán bộ quản lý, nội dung, nhiệm vụ và cách thứ quản lý sẽ tác động trựctiếp và gián tiếp đến tất cả mọi hoạt động du lịch ở mỗi địa phương cũng nhưquốc gia Ở các địa phương, các quốc gia có bộ máy tổ chức quản lý nhà nước
về du lịch ổn định, hợp lý, khoa học, đội ngũ quản lý có chất lượng chuyênmôn nghiệp vụ cao, phẩm chất tốt, làm việc hiệu quả, đảm bảo quản lý điềuhành, theo dõi giám sát chặt chẽ mọi hoạt động trong ngành Du lịch chắc chắnngành Du lịch sẽ đạt được hiệu quả cao về nhiều mặt
1.1.6.6 Đầu tư phát triển du lịch
Đầu tư cơ sở hạ tầng công cộng nhằm cung cấp tốt nhất các dịch vụcông và đầu tư cho phát triển các cơ sở du lịch vừa đảm bảo phục vụ tốt cho
du khách vừa đảm bảo giữ chân du khách đến với địa phương
Cụ thể đầu tư cho một số ngành:
- Đầu tư cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường;
- Đầu tư cho sức khoẻ con người và phát triển trí tuệ văn hoá xã hội;
- Đầu tư khác như: đầu tư cho bộ máy quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, hợp tác quốc tế,
Trang 38- Đầu tư phát triển du lịch không chỉ giúp gia tăng về quy mô phát triển
du lịch mà còn bảo đảm chất lượng các sản phẩm du lịch
- Đầu tư phát triển du lịch trong nhiều trường hợp còn bao gồm cả đầu
tư cho nguồn nhân lực Nếu không có khoản đầu tư này sẽ khó bảo đảm chất lượngcủa dịch vụ du lịch
1.1.6.7 Liên kết phát triển du lịch
Liên kết là xu hướng tất yếu để phát triển mọi lĩnh vực, trong đó có dulịch Dựa vào liên kết có thể khai thác tốt lợi thế của nhau và góp phần quantrọng hạn chế tối đa những nhược điểm
1.1.7 Những hạn chế của phát triển du lịch
1.1.7.1 Nguy cơ nảy sinh lạm phát cục bộ
Du lịch phát triển là nguyên nhân làm gia tăng lạm phát Khi khách dulịch đến và tiêu tiền tại điểm đến du lịch, họ đã chuyển một lượng tiền tệ lớnđến nơi đó hoặc vào nền kinh tế của một quốc gia Trong khi đó nếu khốilượng hàng hóa cung ứng không gia tăng một cách tương ứng thì sẽ dẫn đếnnguy cơ trình trạng lạm phát một cách cục bộ tại nơi khách đến Đặc biệt đốivới những loại hàng hóa mà du khách ưa tiêu dùng
Khách du lịch thường có khả năng thanh toán cao nên có cách sống củanhững người có thu nhập cao Du lịch phát triển, những người làm du lịchcũng sẽ có thu nhập cao và chịu ảnh hưởng của lối sống của du khách Hai đốitượng này sẽ tạo ảnh hưởng, làm cho những tầng lớp khác, những cư dânvùng du lịch sống với nhu cầu cuộc sống cao hơn mức xã hội cho phép
1.1.7.2 Nguy cơ lãng phí vốn đầu tư
Trong phát triển du lịch cần phải có một chiến lược hoạch định đúngđắn và khoa học, trên cơ sở đó các nhà đầu tư sẽ định hướng hoạt động đầu tưmột cách tương xứng với tiềm năng du lịch của một địa phương Ngược lại,nếu thiếu sự định hướng đúng, sẽ dễ dẫn đến tình trạng đầu tư xây dựng phát
Trang 39triển các cơ sở kinh doanh du lịch một cách ồ ạt, không tương xứng với tiềmnăng thì nguy cơ hoạt động thua lỗ là rất lớn.
1.1.7.3 Nguy cơ ô nhiễm môi trường
Bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động du lịch đã có những tácđộng tiêu cực nhất định đến môi trường do tốc độ phát triển quá nhanh trongđiều kiện còn thiếu phương tiện xử lý môi trường, nhận thức của con người vàbiện pháp, công cụ quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế
1.1.7.4 Du nhập văn hoá không phù hợp với thuần phong mỹ tục
Du lịch phát triển sẽ tạo ra sự hội nhập của các vùng văn hóa, từ đó sẽ
có nguy cơ những luồng văn hóa không lành mạnh ảnh hưởng đến đời sốngvăn hóa của người dân địa phương (lối sống, cách ăn mặc, ứng xử, quan hệcộng đồng )
1.1.7.5 Nguy cơ giảm giá trị các tác phẩm nghệ thuật và đồ thủ công
Trong nhiều trường hợp, các tác phẩm nghệ thuật sản xuất để bán cho
du khách trở nên ít chi tiết, ít cẩn thận và ít chân thực Vì họ cho rằng dukhách sẽ mua bất kỳ thứ gì tại nơi đến du lịch Không những vậy, việc sảnxuất đồ thủ công, tác phẩm nghệ thuật với số lượng lớn, làm bằng máy mócthay vì thủ công, các tác phẩm nghệ thuật đã bị thương mại hoá, làm giảm giátrị của các tác phẩm nghệ thuật đó
Như vậy, điều quan trọng là khi phát triển du lịch, ngành Du lịch vàNhà nước cần phải khắc phục được những hạn chế về kinh tế, môi trường,văn hóa
1.2 Cơ sở thực tiễn cho phát triển du lịch ở huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở nước Lào và Việt Nam
1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở nước Lào
Kinh nghiệm tại khu du lịch Văng Viêng Lào, các hoạt động du lịchmang tính phổ biến trong vài thập niên trở lại đây Tạo nên thành thị mới sôiđộng có sức thu hút, lôi cuốn ngày càng nhiều du khách trong nước và quốc
Trang 40tế, nhất là du khách quốc tế Mới đầu các điểm du lịch của Văng Viêng chủyếu là phục vụ người dân địa phương Cùng với sự phát triển của du lịch thìcác điểm này phát triển nhờ khách du lịch đến tham quan Văng Viêng Đồngthời Văng Viêng không chỉ là điểm đến của khách du lịch mà còn là điểmxuất phát cho các chuyến du lịch đến Luang Pra Bang Đó chính là "cổng vào"
để hình thành chương trình du lịch của du khách quốc tế và trong nước Chính
vì vậy đã tập trung làm tốt một số mặt sau đây:
+ Tạo ra các "cổng vào" thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng cho du kháchvào tham quan, mua sắm
+ Xây dựng các cơ sở lưu trú theo quy hoạch, phù hợp với đối tượng khách đến Văng Viêng
+ Quy hoạch, nâng cấp các điểm tham quan du lịch, các điểm vui chơi giải trí trong thành phố và các điểm phụ cận phục vụ khách
+ Xây dựng các trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm và trung tâm hội nghị phục vụ du khách
+ Đa dạng hoá các cơ sở kinh doanh du lịch lưu hành
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để thuhút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế
1.2.1 2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Việt Nam
Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Việt Nam, sử dụng rất nhiều hình thứcphục vụ khách, với nhiều hình thức độc đáo, nên đã thu hút được lượng kháchtrong nước và quốc tế đến ngày càng đồng Như ở Việt Nam có các cửa hàngmiễn thuế, bán các sản phẩm truyền thống giá rẻ, chất lượng cao, các mặthàng xa xỉ phẩm của các nước nổi tiếng, quần áo hợp thời trang nhằm thu hútkhách du lịch, tư tưởng chỉ đạo dịch vụ của Việt Nam là: luôn luôn tìm cáchthoả mãn một cách tối đa nhu cầu của khách cả về vật chất lẫn tinh thần, tâmlý; khẩu hiệu phục vụ khách là "gây ấn tượng tốt cho khách ngay từ bướcchân đầu tiên và làm cho khách hài lòng đến bước chân cuối cùng"