(HoÆc h×nh ch÷ nhËt )nhá xÕp chång lªn nhau .Mçi h×nh ®ã ®Òu thÓ hiÖn sè lîng c¸ thÓ cña mét nhãm tuæi .Trong ®ã h×nh thÓ hiÖn nhãm tuæi tríc sinh s¶n xÕp d- íi cïng ,phÝa trªn lµ nhãm s[r]
Trang 1Phòng giáo dục đào tạo Đông Hng
Trờng thcs Lô giang
Sáng kiến kinh nghiệm
đề tài
“xây dựng hệ thống câu hỏi
tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan để dạy học chơng II-
hệ sinh tháI - sinh học 9 - THCS ”
Họ và tên : Đinh Tiến Việt
Trờng : THCS Lô Giang
Năm học : 2008-2009
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học s phạm Hà Nội
Bài tập nghiên cứu
“xây dựng hệ thống câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan để dạy học chơng II hệ sinh tháI –
và hớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn khoa sinh trờng
ĐHSP Hà Nội đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Trang 3Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cảm ơn BGH và học sinh trờngTHCS Lô Giang, huyện Đông Hng, tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện và hợptác cùng tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Thái Bình, tháng 4 năm 2009
Tác giả : Đinh Tiến Việt
Danh mục các chữ viết tắt trong đề tài
Trang 4Mục lục
Trang
PHầN I :Mở đầu 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 9
3 Gỉa thiết khoa học 9
4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 9
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6 Phơng pháp nghiên cứu 9
6.1 Phơng pháp nghiên cứu 9
6.2 Phơng pháp điều tra 10
6.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm 10
6.4 Phơng pháp chuyên gia 10
7 Những đóng góp mới của đề tài 10
PHầN II: kết quả nghiên cứu Chơng 1:Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 10
1.1 Cơ sở lí luận 11
1.1.1 Câu hỏi và vai trò của câu hỏi TL và TNKQ trong dạy học 11
1.1.1.1 Khái niệm về câu hỏi trong dạy học 12
1.1.1.2 Phân loại câu hỏi 12
1.1.2 Khái niệm về CHTL và CHTNKQ 12
1.1.2.1 Khái niệm về CHTL 12
1.1.2.2 Các dạng CHTL 12
1.1.2.3 Ưu điểm của CHTL 12
1.1.2.4 Nhợc điểm của CHTL 12
1.1.2.5 Những lu ý khi sử dụng CHTL 12
1.1.3 Khái niệm về CHTNKQ 12
1.1.3.1 Khái niệm về Test 13
1.1.3.2 Các loại câu hỏi TNKQ 13
1.1.3.3 Ưu điểm của CHTNKQ 14
1.1.3.4 Nhợc điểm của CHTNKQ 14
1.1.3.5 Tầm quan trọng của việc sử dụng CHTNKQ 15
1.1.3.6 Một số điểm cần lu ý khi sử dụng CHTNKQ 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 Dựa vào cấu trúc nội dung của chơng II-Hệ sinh thái-SH9-THCS 16
Trang 51.2.2 Thực trạng của việc sử dụng hệ thống câu hỏi để dạy chơng II-Hệ sinh
thái-SH9-THCS hiện nay ở các trờng PT cho thấy 17
Chơng II Quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để ” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để giảng dạy chơng II-Hệ sinh thái-SH9-THCS 19
2.1 Nguyên tắc cơ bản khi “xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để giảng dạy chơng II-Hệ sinh thái-SH9-THCS” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để .19
2.1.1 Nguyên tắc phù hợp với chơng trình sách giáo khoa 19
2.1.2 Nguyên tắc phù hợp với nội dung 19
2.1.3 Nguyên tắc phù hợp với đối tợng 19
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan ,thẩm mỹ 19
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt ,hiệu quả ,hữu dụng 19
2.2 Quy trình xây dựng 20
2.2.1.Bớc 1,Phân tích mục tiêu ,cấu trúc ,nội dung của từng bài để định hớng cho việc xây dựng các câu hỏi 20
2.2.2 Bớc 2, Xây dựng bảng trọng số cho từng bài 21
2.2.3 Bớc 3,Nội dung bộ câu hỏi phù hợp cho từng bài 22
2.2.4 Bớc 4 Chỉnh lý và hoàn thiện bộ câu hỏi 22
2.3 Kết quả xây dựng bộ câu hỏi 22
2.3.1 Bài 47-tiết 49 :Quần thể sinh vật 22
2.3.2 Bài 48-tiết 50 :Quần thể ngời 28
2.3.3 Bài 49-tiết 51 :Quần xã sinh vật 35
2.3.4 Bài 50-tiết 52 :Hệ sinh tháI 43
Phần III Kết luận và đề nghị 49
Phần IV Tài liệu tham khảo 50
Phần I :Mở ĐầU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, để tạo đợc lớp ngời đáp ứng đợc sự phát triển của đất nớc, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá, trớc hết đòi hỏi giáo dục - đào tạo phải có nội dung và phơng pháp phù hợp Báo cáo chính trị của đại hội Đảng toàn quốc khoá VII đã nêu rõ: “…Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài …Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,”
Cho đến nay nội dung giáo dục có nhiều đổi mới cả về lợng và chất, song vấn đề đổi mới về phơng pháp giảng dạy còn cha đợc là bao, điều này làm hạn chế đáng kể đến khả năng tiếp nhận kiến thức ở ngời học
Hội nghị Trung ơng Đảng lần 4 khoá VII, bàn về công tác giáo dục đã nêu rõ:
Đổi mới ph
“ ơng pháp dạy học ở các cấp, bậc học …Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, áp dụng các ph ơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng năng lực t duy …Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,”
Trang 6Thực hiện chủ trơng của Đảng, những năm gần đây, ngành giáo dục đã có
đổi mới từ phơng pháp dạy học truyền thống, mang tính thụ động đã dần nhờngchỗ cho phơng pháp dạy học tích cực (hoạt động hoá ngời học) nhằm phát huytính tích cực, độc lập và tiềm năng sáng tạo ở ngời học Tuy nhiên, để thực hiện
có hiệu quả quá trình dạy học theo phơng pháp tích cực không phải dễ dàng, màphải có sự gia công của nhiều thành tố mang tính s phạm ở tất cả các khâu củaquá trình dạy học
Kiểm tra đánh giá (KTĐG) là một khâu quan trọng của quá trình dạy học
Nó cung cấp cho ngời dạy các thông tin phản hồi từ ngời học Trên cơ sở đó pháthiện ra những lệch lạc, khiếm khuyết trong quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch
điều chỉnh, uốn nắn kịp thời Với ngời học, KTĐG giúp họ thu đợc các thông tinphản hồi từ bên trong, nhờ đó mà nhận ra đợc thực trạng kiến thức của chính họ
để tìm cách củng cố, phát triển những kinh nghiệm, tiềm năng sẵn có đa đếnnhững thích thú làm động lực cho học tập
Để nâng cao chất lợng KTĐG trong dạy học, hiện nay ở nhiều nớc trên thếgiới và một số trờng học ở Việt Nam đã sử dụng câu hỏi trắc nghiệm (TN) khôngchỉ giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá ngời học mà còn giúp ngời học tự kiểmtra ,đánh giá kết quả học tập
Hiện nay, trắc nghiệm (TN) Có thể tiến hành theo TN tự luận (TN chủquan) hoặc trắc nghiệm khách quan (TNKQ) Song TN tự luận không đáp ứng đ-
ợc yêu cầu cung cấp thông tin phản hồi một cách chi tiết ở từng thành phần vàmức độ kiến thức khác nhau, trên một thời lợng nhất định, làm hạn chế đáng kể
đến chất lợng dạy học Xét về khía cạnh, TNKQ lại tỏ ra u thế hơn Hơnnữa,TNKQ còn có thể sử dụng để hớng dẫn và giải quyết các vấn đề ở khâu dạybài mới ,ôn tập ,củng cố ,nâng cao ,kiểm tra đánh giá …Đặc biệt là xu thế hiệnĐặc biệt là xu thế hiệnnay ,quá trình tự học ngày càng phát triển mạnh ,thì chính TN (tự TN )là công cụ
để hớng dẫn quá trình tự học đạt hiệu quả
Những năm gần đây ,nớc ta có nhiều đổi mới về phơng pháp dạy học ,đãgóp phần rất lớn vào việc hoàn thiện lí luận nâng cao chất lợng dạy học sinhhọc Song ,với đề tài :” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Xây dựng hệ thống câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệmkhách quan để dạy học chơng II –Hệ sinh thái –Sinh học 9 –THCS” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Thì cha
ai làm
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài : “ Xây dựng hệ thống câu hỏi tự luận
và câu hỏi trắc nghiệm khách quan để dạy học chơng II –Hệ sinh thái – Sinhhọc 9 –THCS ” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để là cần thiết, nhằm giải quyết các mâu thuẫn đang tồn tại
2 Mục đích của đề tài
Xây dựng bộ câu hỏi tự luận( CHTL) và Câu hỏi trắc nghiệm khách quan(CHTNKQ) để sử dụng trong quá trình dạy học, nhằm nâng cao chất lợng giảngdạy – Chơng II – Hệ sinh thái- Sinh học 9 –THCS
3 Gỉa thiết khoa học :
Nếu xây dựng đợc hệ thống CHTL Và CHTNKQ hợp lý ,thì Tôi tin rằng
sẽ góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy sinh học ở ttrờng THCS
Trang 74 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4.1 Khách thể : Giáo viên (GV ) và Học sinh (HS) đang dạy và học lớp 9
ở Trờng THCS
4.2 Đối tợng :Hệ thống CHTL và CHTNKQ giảng dạy Chơng II-Hệ sinh
thái – sinh học 9 –Trung học cơ sở (THCS )
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Phân tích mục tiêu ,cấu trúc ,nội dung của từng bài trong chơng II –
Hệ sinh thái –Sinh học (SH9 )để làm cơ sở cho việc xây dựng câu hỏi TL vàTNKQ
5.2 Xây dựng các câu hỏi phù hợp với nội dung của từng bài trong chơngII-Hệ sinh thái
5.3 Xác định giá trị của từng câu hỏi và từng bài TL và TNKQ trên cơ sở
đó có kế hoạch điều chỉnh và nâng cao chất lợng câu hỏi Bớc đầu sử dụng hệthống câu hỏi này trong dạy học
6 Phơng pháp nghiên cứu :
6.1 Phơng pháp nghiên cứu :Thu thập tất cả tài liệu có liên quan để xâydựng bộ câu hỏi TL và CHTNKQ có giá trị trong kiểm tra và tự kiểm tra chơngII-Hệ sinh thái –SH 9- THCS
6.2 Phơng pháp điều tra :Trao đổi với GV ,HS về bộ câu hỏi đã soạn thảo,làm cơ sở để hoàn chỉnh bộ câu hỏi và đa vào thực nghiệm
6.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm :Thăm dò chất lợng câu hỏi đã soạnthảo ,để điều chỉnh các yếu tố cần nghiên cứu
6.4 Phơng pháp chuyên gia :Trao đổi và t vấn từng GV bộ môn để rồi nhận xét,kết luận ,đóng góp ý kiến chỉnh sửa bộ câu hỏi đợc hoàn thiện hơn ,chất lợnghơn
7 Những đóng góp mới của đề tài :
7.1 Xác định thực trạng sử dụng câu hỏi TL ,CHTNKQ trong dạy học SH 9–THCS ,làm tài liệu cho việc chỉ đạo câu hỏi ôn tập ,củng cố ,khắc sâu kiếnthức …Đặc biệt là xu thế hiện
7.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi TL ,TNKQ để dạy học “Chơng II-Hệ sinhthái –SH 9 – THCS “phục vụ cho giảng dạy SH9 –THCS và làm tiền đề choviệc tiếp cận SH –THPT
7.3 Đề xuất các biện pháp sử dụng bộ CHTL và CHTNKQ góp phần nângcao chất lợng giảng dạy SH9
7.4 Làm bộ đề ,tài liệu tham khảo cho việc ra đề thi học sinh giỏi các cấp
Trang 8Phần II : Kết quả nghiên cứu
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Câu hỏi và vai trò của câu hỏi TL và CHTNKQ trong dạy học
1.1.1.1 Khái niệm về câu hỏi trong dạy học
Câu hỏi là một cấu trúc ngôn ngữ dùng để diễn đạt một yêu cầu ,đòihỏi một mệnh lệnh và đòi hỏi đợc giải quyết
Trong dạy học ,câu hỏi đợc sử dụng nh một công cụ dùng để tổ chức,hớng dẫn quá trình nhận thức ,quá trình kiểm tra ,tự kiểm tra và tự học Đó làyêu cầu đợc đặt ra trong câu hỏi mà đợc ngời học cần giảI quyết
Tuỳ theo bản chất ,mục đích ,cách sử dụng mà ngời ta phân câu hỏithành nhiều loại khác nhau :
1.1.1.2 Phân loại câu hỏi
*) Dựa vào mức độ nhận thức của HS
-Câu hỏi yêu cầu tái hiện sự kiện ,hiện tợng ,quá trình …Đặc biệt là xu thế hiện
-Câu hỏi yêu cầu mức hiểu khái niệm
-Câu hỏi yêu cầu mức vận dụng khái niệm
-Câu hỏi yêu cầu mức sáng tạo
*) Dựa vào các khâu của quá trình dạy học
-Câu hỏi sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới
-Câu hỏi sử dụng trong khâu ôn tập ,củng cố hoàn thiện ,nâng cao -Câu hỏi sử dụng trong KTĐG
*) Dựa vào mức độ tích cực :
-Câu hỏi tái hiện thông báo
-Câu hỏi tìm tòi bộ phận
-Câu hỏi kích thích t duy tích cực
*) Dựa vào hình thức câu hỏi :
-Câu hỏi TN tự luận
-Câu hỏi TNKQ
*) Dựa vào yêu cầu phải hoàn thành là viết hay vấn đáp :
-Câu hỏi yêu cầu trả lời bằng lời nói (vấn đáp)
- Câu hỏi yêu cầu trả lời bằng chữ viết
1.1.2 Khái niệm về CHTL và CHTNKQ.
1.1.2.1 Khái niệm về Câu hỏi tự luận (CHTL)
Câu hỏi tự luận hay còn gọi là :” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để trắc nghiệm chủ quan “Là dạngcâu hỏi dùng những câu hỏi mở ,đòi hỏi HS tự xây dựng câu trả lời Câu trả lời có
Trang 9thể là một đoạn văn ngắn ,một bài tóm tắt ,một bài diễn giải ,hoặc một tiểuluận Dạng này đợc xem là trắc nghiệm chủ quan ,vì việc đánh giá ,cho điểm câutrả lời có thể phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan ngời chấm Từ khâu xác định đáp
án ,biểu điểm ,xác định các tiêu chí đánh giá đến khâu đối chiếu bài trả lời với
đáp án ,biểu điểm ,các tiêu chí đã định
1.1.2.2.Các dạng câu hỏi TL :
-Câu hỏi đóng (chỉ có một lời giải đúng )Dùng để đánh giá mức
độ nhận biết ,ghi nhớ ,hoặc đôi khi có vận dụng kiến thức có tính suy luận ,pháthiện tìm tòi ,giải quyết vấn đề
-Câu hỏi mở (có nhiều lời giải đúng )Dùng để đánh giá mức độhiểu và vận dụng kiến thức ,tính sáng tạo qua việc phân tích ,tổng hợp ,khái quáthoá …Đặc biệt là xu thế hiệnĐiều quan trọng không phải là câu trả lời đúng ,mà là tại sao ,và làm thếnào HS lại đi đến câủitả lời ấy ,bằng cách nào HS xác định đợc đó là câu trả lờicàn thiết
1.1.2.3.Ưu điểm của CHTL :
-Mất ít thời gian ra đề ,dễ dàng đa ra câu hỏi
-Khuyến khích nhiều hơn các thói quen học tập hữu ích
-Nếu đợc sử dụng một cách hợp lý ,có thể đánh giá ở các cấp
độ t duy ở mức độ cao (vận dụng )t duy sáng tạo và khả năng viết của HS
1.1.2.4 Nhợc điểm của CHTL :
-Mất nhiều thời gian để xếp loại ,khó cho điểm
-Độ tin cậy của điểm số là một vấn đề
-Không hiệu quả khi kiểm tra một phần nội dung rộng hoặccác cấp độ t duy nhận biết
-Nếu HS có 3 hay 4 lựa chọn về bài luận thì GV có thể tìm ranhững điều mà HS biết ,nhng không thể nắm đợc những điều mà HS không biết
-Yêu cầu của câu hỏi phải phù hợp với trình độ nhận thức của
Trang 10
1.1.3.1 Khái niệm về Test :
Trên thế giới đã có nhiều nhà lí luận đi sâu vào
nghiên cứu về Test và đa ra nhiều định nghĩa nh :
“Test là một bài tập làm trong một thời gian ngắn nhất ,màthực hiện bài tập đó nhờ có sự đánh giá về số lợng và chất lợng ,có thể coi là dấuhiệu của sự hoàn thiện một số chức năng tâm lý “(A V Petropski 1970)
Hoặc “Test là một thử nghiệm mang tính tích cực
Test góp phần phát triển trí tuệ ,nâng cao tính tích cực củanhận thức ,và hứng thú học tập bộ môn của HS Test giúp chuẩn đoán và dự đoántrí tuệ và nhân cách
1.1.3.2 Các loại câu hỏi TNKQ :
a, Loại câu đúng –sai (T-F):Trớc một câu dẫn xác định (thôngthờng không phải là câu hỏi )HS có thể chọn một trong hai cách để trảlời ,hoặc đúng hoặc sai Loại này thờng chỉ đòi hỏi trí nhớ ,ít kích thích suynghĩ ,ít có khả năng phân biệt học sinh giỏi và học sinh kém Loại TN nàythích hợp cho việc kiểm tra những kiến thức sự kiện Loại TN này khó thiết kế
để đo đợc nhiều mức độ trí lực và HS dễ đoán mò với xác suất cao (50%)nên
ít sử dụng
b,Loại câu ghép nối : Loại này thờng gồm hai loại dãy thông tin
,một dãy là những câu hỏi (hay câu dẫn ).Một dãy là những câu trả lời (haycâu lựa chọn ),HS phải tìm ra cặp câu trả lời ứng với câu hỏi Loại TN nàythích hợp cho việc kiểm tra một nhóm kiến thức liên quan gần gũi ,chủ yếu làkiến thức sự kiện ,nó đòi hỏi t duy ở mức độ cao hơn ,tuy nhiên cũng có thể
đạt điểm bằng cách loại suy chứ không phải bằng vốn kiến thức
c,Loại câu điền thêm ,(điền khuyết ):Là loại câu dẫn có để một
vài chỗ trống ,HS phải điền vào chỗ trống những từ ,hoặc cụm từ thíchhợp Loại này dễ xây dựng những tính khách quan khi chấm bị giảm và do đócũng khó chấm HS có thể điền những từ khác nhau hoặc ngoài dự kiến của
đáp án
d,Loại câu trả lời ngắn : Câu hỏi yêu cầu HS tự tìm một câu trả
lời rất gọn ,có thể chỉ là một từ ,cụm từ hay một câu ngắn
e,Loại câu có nhiều câu trả lời để chọn (TNKQ –MCQ):Loại này gồm một câu phát biểu ,gọi là câu dẫn hay câu hỏi ,đi với nhiều câutrả lời (Thờng 4 hoặc 5 câu )gọi là các phơng án chọn để giúp HS lựa chọn khi
Trang 11trả lời HS chỉ đợc chọn câu đúng nhất hay hợp lý nhất theo yêu cầu của câudẫn
1.1.3.3 Ưu điểm của CHTNKQ :
-TN đợc nhiều mức độ nhận thức khác nhau nh :Nhớ ,hiểu ,vậndụng,phân tích ,tổng hợp ,phán đoán ,…Đặc biệt là xu thế hiện
-Trên một thời gian ngắn TN đợc nhiều thành phần và mức độ kiếnthức khác nhau
-Có thể áp dụng các phơng tiện hiện đại nh máy vi tính vào cáckhâu làm bài ,chấm điểm ,lu trữ và sử lý kết quả vừa đảm bảo tính kháchquan ,nhanh chóng , tiện lợi
-Rèn luyện cho HS khả năng nhận biết ,khai thác và sử lý thôngtin ,óc t duy ,suy đoán nhanh nhậy
-Giảm bớt các thủ tục hành chính trong thi cử
-Có thể vận dụng toán xác xuất thống kê để xác định giá trị củatừng câu hỏi ,từ đó có biện pháp nâng cao chất lợng câu hỏi
1.1.3.5 ,Tầm quan trọng của việc sử dụng CHTNKQ :
-Trớc kia ,loại TNKQ –MCQ chỉ dùng với mục đích KTĐG đãmang lại hiệu quả rất cao trong KTĐG mà các loại TN khác không thể đạt đợc
+) Cung cấp các thông tin phản hồi một cách nhanh chóng ,trungthực khách quan
+) Có thể áp dụng toán thống kê trong việc xác định giá trị câuhỏi
- Xu thế ngày nay dựa trên quan điểm lý thuyết về hoạt động hoángời học TNKQ còn có thể sử dụng trong việc hình thành kiến thức cho HS ởcác khâu quá trình dạy học nh:
+) Sử dụng ở khâu nghiên cứ tài liệu mới
+) Sử dụng ở khâu ôn tập ,củng cố ,hoàn thiện ,nâng cao :
Hình thành kiến thức cho HS ở khâu nghiên cứu tài liệu mới cóvai trò quan trọng trong quá trình dạy học ,song kiến thức của HS có trở nênvững chắc hay không ,điều đó lại phải nhờ vào khâu ôn tập ,hoàn thiện ,củng
cố ,nâng cao Việc sử dụng câu hỏi TNKQ-MCQ là một biện pháp có hiệu quả,nhằm nâng cao trình độ khi bớc vào kỳ thi
Trang 12Bộ câu hỏi đợc soạn thảo dựa trên các mục tiêu dạy học ,phủ kín
và phân bố số lợng câu hỏi theo mức độ quan trọng của từng mục tiêu ,nên
ng-ời ôn tập có thể coi việc trả lng-ời bộ câu hỏi nh là kế hoạch chi tiết cho quá trình
ôn tập
Việc giải quyết các câu hỏi theo hệ thống là điều kiện để cho ngời
đọc rà soát ,ôn lại kiến thức mà mình đã học Nh vậy sẽ củng cố những kiếnthức cơ bản trong một thời gian ngắn Mặt khác khi gặp phải những câu hỏi
TN khó ,Họ phải huy động những kiến thức đã học ,cùng với những cốgắng ,nỗ lực trong t duy ,để tìm lời giải đáp ,điều này giúp cho ngời học mộtmặt ôn lại kiến thức ,mặt khác nâng cao về trình độ
+) Sử dụng trong khâu tự học : Ngày nay ,sự phát triển của khoahọc kỹ thuật một cách nhanh chóng ,đòi hỏi mỗi ngời không những học mà còn
tự học một cách liên tục thì mới thích ứng đợc sự phát triển nhanh của xãhội Trong quá trình tự học ,bộ câu hỏi TL và TNKQ –MCQ nh là một công cụ
có hiệu quả ,hớng dẫn quá trình tự học đối với HS
1.1.3.6 Một số điểm cần lu ý khi sử dụng CHTNKQ :
+) Bài 47 :Quần thể sinh vật
+) Bài 48 :Quần thể ngời
+) Bài 49 :Quần xã sinh vật
+) Bài 50 :Hệ sinh thái
-ảnh hởng của môi trờng tớiquần thể sinh vật
-Sự khác nhau giữa quần thểngời với các quần thể sinh vậtkhác
-Đặc trng về thành phầnnhóm tuổi của mỗi quần thể -Tăng dân số và sự phát triển
HS nắm đợc khái niệm của quầnthể ,biết cách nhận biết đợc quầnthể sinh vật .Lấy ví dụ minhhoạ .Đồng thời chỉ ra đợc các
đặc trng cơ bản của quần thể ,từ
đó thấy đợc ý nghĩa thực tiễncủa nó
-HS trình bày đợc một số đặc
điểm cơ bản của quần thể ng
ời ,liên quan đến vấn đề dân
số Từ đó thay đổi nhận thức vềdân số và phát triển xã hội ,giúp
HS sau này cùng với mọi ngời
Trang 13Qua mục đích yêu cầu của chơng II-Hệ sinh thái-SH9-THCS Thì HS cần nhậnbiết và vận dụng ,xác định đợc phần nào là trọng tâm của chơng ,để tự đánhgiá ,so sánh ,và tìm ra kết luận
1.2.2 Thực trạng của việc sử dụng hệ thống câu hỏi để dạy chơng II-Hệ
sinh thái –SH9-THCS hiện nay ở các tr ờng phổ thông
cho thấy :
+) Khi lập câu dẫn : -Cách diễn đạt trong câu dẫn cha thể hiện rõ
những nhiệm vụ mà HS phải làm ,cha đầy đủ những thông tin cần thiết cho HSxác định đợc yêu cầu trong câu hỏi
-Thờng dùng một câu hỏi hay câu nhận địnhkhông đầy đủ ,hoặc cha hoàn chỉnh để lập câu dẫn
-Khi lập câu dẫn ,thờng có từ có tính chất gợi
ý ,hoặc tạo đầu mối dẫn đến câu trả lời nh:” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Những câu nào sau đây” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Trong khimột trong các phơng án chọn là tổ hợp của 2 hoặc nhiều câu
-Trờng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm đợc xâydựng ,dựa trên một lợng thông tin ,hoặc một nhóm các thông tin nh :Một đoạnvăn ,một đồ thị ,hay một số câu trả lời sẵn ,mà câu dẫn không thể đảm bảo chắc
là có sự liên quan với những thông tin đã đa ra ,các thông tin đó thờng phụ thuộcvào nhau
mà bản thân nó là đúng ,nhng không thoả mãn các yêu cầu của câu hỏi
Tất cả những thực trạng trên ,hiện nay ở trờng THCS là đang phổ
biến .Do vậy Tôi xác định cần phải :” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Xây dựng hệ thống câu hỏi TL vàCHTNKQ để giảng dạy chơng II-Hệ sinh thái-SH9 –THCS “Là cần thiết và cấpbách
CHơng II
:Quy trình “ Xây dựng hệ thống câu hỏi TL và CHTNKQ để
Trang 14giảng dạy chơng II- Hệ sinh thái-SH9 –THCS”
2.1 Nguyên tắc cơ bản khi :” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Xây dựng hệ thống câu hỏi TL và CHTNKQ
để giảng dạy chơng II-Hệ sinh thái-SH9 –THCS” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để
2.1.1 :Nguyên tắc phù hợp với chơng trình ,sách giáo khoa (SGK):
Khi nghiên cứu ,thiết kế bộ câu hỏi TL và TNKQ để dạy chơngII-Hệ sinh thái-SH9 –THCS Trớc hết phải căn cứ vào chơng trình SGK ,đây lànguyên tắc hàng đầu ,để phục vụ kiểm tra ,đánh giá quá trình học và thu nhậnkiến thức của HS
2.1.2 :Nguyên tắc phù hợp với nội dung :
Các hệ thống câu hỏi đợc nghiên cứu thiết kế ,sử dụng ,phải phùhợp với nội dung Nghĩa là phải hệ thống hoá các nội dung của từng bài ,mà HS
có thể vận dụng ,giải thích trên cơ sơ thực tiễn ,lĩnh hội đợc tri thức mà GV muốntruyền tải
2.1.3: Nguyên tắc phù hợp với đối tợng :
Phải phù hợp với cấp học ,lớp học và ngời học (nh :đặc điểm tâmsinh lý ,khả năng t duy của từng em ,từng lớp )Qua đó phát huy đợc tính tích cựctrong kiểm tra
2.1.4 :Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan ,thẩm mỹ :
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản trong quá trình dạyhọc ,xuất phát từ cơ sở lý luận :” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Từ trực quan sinh động đến t duy trìu tợng là con
đờng biện chứng của nhận thức” xây dựng hệ thống câu hỏi TL và TNKQ để Đảm bảo nguyên tắc này ,là đảm bảo cung cấptối đa tri thức của HS Qua đó rèn luyện phong cách t duy ,và hoạt động t duy của
HS ,tạo điều kiện tốt nhất cho các em hiểu đày đủ và sâu sắc hơn về môn học
,ch-ơng học Để từ đó HS vận dụng văn minh ,gọn gàng và bảo vệ đa dạng các loàisinh thái trong hệ sinh thái của sinh giới
2.1.5 :Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt ,hiệu quả ,hữu dụng :
Tính linh hoạt ,hiệu quả ,hữu dụng của các bộ CHTL và CHTNKQ
đợc thiết kế để GV có thể sử dụng ,vận dụng trong kiểm tra 15phút ,1tiết ,học
kỳ ,hay đề thi Học sinh giỏi các cấp Dẫn đến HS có thể lĩnh hội tri thức nhanhhơn ,dễ hơn ,sâu sắc hơn
Tóm lại :Tất cả các nguyên tắc đã trình bày ở trên là một hệ thống ,có
quan hệ chặt chẽ với nhau ,có ý nghĩa to lớn về mặt thực tiễn dạy học Đó chính
là những nguyên tắc chỉ đạo trong suốt quá trình “Xây dựng bộ câu hỏi TL vàCHTNKQ để dạy học chơng II-Hệ sinh thái-SH9-THCS
2.2 Quy trình xây dựng :
2.2.1:Bớc 1 : Phân tích mục tiêu ,cấu trúc nội dung của từng bài ,để định
hớng cho việc xây dựng các câu hỏi
*) Bài 47:Quần thể sinh vật :
+Mục tiêu :-Hiểu đợc khái niệm của quần thể , biết cách nhậnbiết một quần thể sinh vật ,lấy ví dụ minh hoạ
Trang 15*) Bài 48:Quần thể ngời :
+Mục tiêu : - Giúp HS trình bày đợc sự giống nhau và khácnhau cơ bản giữa quần thể ngời và quần thể sinh vật
-Thành phần nhóm tuổi ,sự gia tăng dân số là chỉtiêu có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng cuộc sống của con ngời ,và các chính sáchkinh tế xã hội của một quốc gia
-ý nghĩa của việc thực hiện dân số và kế hoạchhoá gia đình ở Việt Nam
+Phần trọng tâm : Cần làm rõ những đặc điểm về tỷ lệ giới tính,thành phần nhóm tuổi ,sự gia tăng dân số ,có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng cuộcsống của con ngời ,và các chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
*) Bài 49 :Quần xã sinh vật :
+Mục tiêu :- Trình bày đợc khái niệm của quần xã sinhvật ,chỉ ra đợc những dấu hiệu điển hình của quần xã ,đó cũng là để phân biệtgiữa quần xã với quần thể
-HS nêu đợc mối quan hệ giữa ngoại cảnh vàquần xã ,tạo sự ổn định và cân bằng sinh học trong quần xã
+Phần trọng tâm :Sự khác nhau căn bản giữa quần xã vàquần thể ,các dấu hiệu điển hình của quần xã
*) Bài 50 :Hệ sinh thái :
+ Mục tiêu : -HS hiểu đợc khái niệm về Hệ sinh thái ,qua
đó nhận biết đợc hệ sinh thái trong tự nhiên
-Rút ra định nghĩa về Chuỗi thức ăn và Lớithức ăn ,hình thành kỹ năng lập sơ đồ cho chuỗi và lới thức ăn
-Qua đó vận dụng giải thích ý nghĩa của biệnpháp nông nghiệp ,nâng cao năng xuất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiệnnay
+ Trọng tâm :-Sự khác nhau giữa quần xã và hệ sinh thái
- Khái niệm chuỗi thức ăn và lới thức ăn ,vai trò của chuỗi thức
ăn và lới thức ăn trong sự trao đổi vật chất và năng lợng trong
Tổng số câu
Số câu Tự
Số câu trắc nghiệm
Trang 16trọng luận
Đúng-sai
–
Điền khuyết
–
Ghép nối
Nhiều lựachọn
2.2.3.Bớc 3 :Nội dung bộ câu hỏi phù hợp cho từng bài
2.2.4.Bớc 4 :Chỉnh lý và hoàn thiện bộ câu hỏi
2.3.1.Bài 47:Tiết 49:Quần thể sinh vật
*) Mục tiêu : :-Hiểu đợc khái niệm của quần thể , biết cách nhận biết
một quần thể sinh vật ,lấy ví dụ minh hoạ
Tổng số câu
Số câu Tự luận
Số câu trắc nghiệm
Luận
––––––
Nhiều lựachọn
Trang 17Câu 1:Thế nào là quần thể sinh vật ?cho ví dụ ?
Câu 2:Nêu sự phân chia các nhóm tuổi trong quần thể và ýnghĩa sinh thái của chúng ?
Câu 3 :Tháp tuổi là gì ?Có mấy dạng tháp tuổi và ý nghĩa củamỗi dạng tháp tuổi ?
Câu 4 :Trạng thái cân bằng của quần thể là gì ?Nêu thí dụ đểchứng minh ?
Câu 5 :Mật độ của các cá thể trong quần thể đợc điều chỉnhquanh mức cân bằng nh thế nào ?
Câu 6 :Số lợng ếch nhái tăng cao vào mùa ma hay mùa khô ?Vìsao ?
Câu 7 :Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm
?
Câu 8:Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần
.thể hỗ trợ ,cạnh tranh nhau ?
ĐáP áN :
Câu 1:Phải nêu đợc các ý chính sau đây
-Quần thể SV là tập hợp những cá thể cùng loài ,cùng sống trong mộtkhu vực nhất định ,ở một thời điểm nhất định Giữa các cá thể trong quần thể cókhả năng giao phối (ở động vật )hoặc giao phấn (ở thực vật )với nhau để sinh sản,tạo ra thế hệ mới
-Ví dụ :Tập hợp các cá thể nh:Cá chép,cá mè ,cá rô phi …Đặc biệt là xu thế hiệncùng sốngchung một ao
Câu 2: Sự phân chia các nhóm tuổi trong quần thể và ý nghĩa sinh thái ;
-Các SV trong quần thể đợc xếp vào 3 nhóm tuổi là :Nhóm tuổi trớc sinhsản ,nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản
-ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm nh sau ;
+Nhóm trớc sinh sản :Cá thể lớn nhanh ,do vậy nhóm này chủ yếulàm tăng trởng khối lợng và kích thớc của quần thể
+Nhóm sinh sản :Các cá thể của nhóm này có khả năng sinh sản ,vàkhả năng sinh sản của chúng quyết định mức sinh sản của quần thể
+Nhóm sau sinh sản :Các cá thể không còn khả năng sinh sản ,nênkhông ảnh hởng đến sự phát triển của quần thể
Câu 3:Phải nêu đợc ý chính sau :
-Khái niệm tháp tuổi :Là biểu đồ hình tháp dùng để biểu diễn thành phầnnhóm tuổi của các cá thể trong quần thể Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang
Trang 18(Hoặc hình chữ nhật )nhỏ xếp chồng lên nhau Mỗi hình đó đều thể hiện số lợngcá thể của một nhóm tuổi Trong đó hình thể hiện nhóm tuổi trớc sinh sản xếp d-
ới cùng ,phía trên là nhóm sinh sản và nhóm sau sinh sản
-Các loại tháp tuổi và ý nghĩa ;
Có 3 dạng tháp tuổi là dạng phát triển ,dạng ổn định ,và dạng giảm sút Phân tích 3 dạng tháp trên
Câu 4 :Trạng thái cân bằng của quần thể :
-Khái niệm : Trạng thái cân bằng là một hiện tợng tự nhiên của quầnthể Mỗi quần thể sống trong một môi trờng xác định đều có xu hớng tự điềuchỉnh số lợng cá thể ở một trạng thái ổn định
-Thí dụ chứng minh :ở quần thể Thỏ ăn thực vật ,do nguồn thức ăntăng,phong phú ,thì quần thể Thỏ cũng có số lợng tăng lên .Sau một thờigian ,nguồn cây xanh giảm xuống do cây bị Thỏ ăn nhiều ,nơi đẻ và nơi ởkhông đủ ,dẫn đến Thỏ thiếu thức ăn và số lợng Thỏ lại giảm trở lại về trạng tháiban đầu
Câu 5 : Mật độ các cá thể trong quần thể đợc điều chỉnh quanh mức cân bằngdựa vào nguồn thức ăn và tốc độ sinh sản trong quần thể đó
Ví dụ :Trong 1 khu rừng có 50 con Hổ -Lợng thức ăn phù hợp Hổ pháttriển mạnh Tăng về số lợng Thức ăn giảm đi Số lợng Hổ giảm trở về mức cânbằng 50 con
Câu 6 :Số lợng ếch nhái tăng mạnh về mùa ma ,vì là mùa sinh sản ,có lợng thức
ăn dồi dào
Câu 7 : Chim Cu Gáy xuất hiện nhiều vào cuối năm khi mùa thu hoạch lúa vì
có nhiều thức ăn
Câu 8 :Ví dụ các cá thể trong quần thể hỗ trợ ,cạnh tranh nhau ;
-Hỗ trợ :Đàn trâu rừng khi ngủ con non nằm trong ,con trởng thành nằmngoài ,gặp kẻ thù tấn công ,tập thể trong đàn trâu hỗ trợ ,tự vệ tốt
-Cạnh tranh ;Trong mùa sinh sản chó Sói đực thờng đấu tranh với nhau đểtranh giành con cái Trong cuộc đấu tranh ấy con thắng là Sói đực khoẻ nhất đ ợcquyền cai trị và giao phối với các Sói cái để sinh sản ,duy trì nòi giống
2.CÂU TRắC NGHIệM :
2.1,Câu Đúng –Sai :
Đánh dấu x vào câu trả lời Đ hoặc S vào ô sau:
1,Quần thể mang tính đặc trng về tỷ lệ giới tính ,nhóm
tuổi ,mật độ cá thể …
2,Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùngloài
Sinh sống trong khoảng không gian xác định
3,Quần thể sinh vật là một sự tụ hợp của các SV tại một địa
điểm nào đó
4,Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau
Trang 19để sinh sản tạo thành thế hệ mới
5,Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể khác loài Sinh
sống trong khoảng không gian xác định
2.2,Câu điền khuyết :
Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống …Đặc biệt là xu thế hiện…Đặc biệt là xu thế hiệnthay cho các số1,2,3,để hoàn thiện các câu sau :
1 - Quần thể mang những …Đặc biệt là xu thế hiện.(1)…Đặc biệt là xu thế hiện về tỷ lệ giới tính ,thành phần …Đặc biệt là xu thế hiện(2)…Đặc biệt là xu thế hiện ,mật
độ cá thể …Đặc biệt là xu thế hiệnSố lợng cá thể trong quần thể biến động …Đặc biệt là xu thế hiện(3)…Đặc biệt là xu thế hiện.theo năm ,phụ thuộcvào …Đặc biệt là xu thế hiện(4)…Đặc biệt là xu thế hiện.nơi ở và các điều kiện sống trong môi trờng
2-Dấu hiệu đặc trng quan trọng nhất của quần thể sinh vật là …Đặc biệt là xu thế hiện…Đặc biệt là xu thế hiện(Tỷ lệ
5-Những đặc trng về tỷ lệ giới tính ,thành phần nhóm tuổi ,sự tăng giảm dân số
có ảnh hởng …Đặc biệt là xu thế hiện.(rất lớn ,không lớn ,nhỏ )tới chất lợng cuộc sống của con ngời vàcác chính sách kinh tế ,xã hội của mỗi quốc gia
Đáp án :
Câu 1, 1.Dấu hiệu riêng 2.Nhóm tuổi
3.Theo mùa 4.Nguồn thức ăn
định mức sinh sản của quần thể
A,Nhóm tuổi trớcsinh sản
2,Các cá thể không còn khả năng sinh
sản ,nên không ảnh hởng tới sự phát triển của
quần thể
B,Nhóm tuổi sausinh sản
3,Các cá thể lớn nhanh ,do vậy nhóm này có
vai trò chủ yếu làm tăng trởng khối lợng và
kích thớc của quần thể
C,Nhóm tuổi sinhsản
Đáp án :1-C ,2-B 3-A