luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN MINH ðỨC
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN, BỆNH SẢN KHOA VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ðÀN BÒ SỮA
THUỘC ðỊA BÀN BA VÌ, TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 62.50
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN VĂN THANH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trên là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể báo cáo về một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả của luận văn
(Ký ghi rõ họ tên)
Nguyễn Minh ðức
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp
ñã tận tình giúp ñỡ tôi vượt qua khó khăn ñể hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, tập thể cùng các thầy giáo, cô giáo Viện ñào tạo Sau ñại học, Bộ môn Ngoại - Sản, Ban chủ nhiệm Khoa Thú Y – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các hộ chăn nuôi bò ở các xã và ñội ngũ thú y viên cơ sở làm việc tại một số ñịa phương trên ñịa bàn huyện Ba Vì – TP Hà Nội
ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi có ñược số liệu thực tế ñể xây dựng luận văn
Qua ñây tôi xin trân trọng cảm ơn trạm thú y, trạm khuyến nông huyện Ba
Vì – TP Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Ba Vì, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả của luận văn
Nguyễn Minh ðức
Trang 42.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái: 3
2.1.3 Sự ñiều hoà của Hormone sinh sản với hoạt ñộng sinh dục của
2.2 Một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái: 14
Trang 53.1 ðối tượng nghiên cứu: 30
3.3.2 Chẩn đốn các bệnh thường gặp trên cơ quan sinh dục ở bị cái 32 3.3 3 Phân lập thành phần mẫn cảm với thuốc kháng sinh 32 3.3.4 Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung bị 33
4.1 Kết quả nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản trên bị cái 34
4.1.3 Tỷ lệ thụ thai của đàn bị cái sau khi phối giống 38
4.2 Kết quả nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục
4.2.2 Tỷ lệ mắc bệnh ở các bộ phận của cơ quan sinh dục cái 52 4.3 Kết quả xác định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng sinh và hố trị liệu của các vi khuẩn phân lập được từ dịch
Trang 64.3.1 Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch
4.3.2 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ dịch viêm đường sinh dục bị sữa với một số thuốc kháng sinh
4.4.3 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong
dịch viêm đường sinh dục bị sữa với một số thuốc kháng sinh và
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.3 Tỷ lệ thụ thai của đàn bị cái sau khi phối giống 38
4.10 Tỷ lệ mắc bệnh ở các bộ phận của cơ quan sinh dục bị cái 52
4.13 Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch âm đạo, tử cung bị bình
4.14 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ
dịch viêm đường sinh dục bị sữa với một số thuốc kháng sinh và
4.15 Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm đường
sinh dục của bị với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 624.16 Kết quả điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung và khả năng sinh sản
Trang 9
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.3 Tỷ lệ thụ thai của ñàn bò cái sau khi phối giống 40
4.7a Tỷ lệ ñẻ của các xã qua các tháng trong năm 47
4.10 Tỷ lệ mắc bệnh ở các bộ phận của cơ quan sinh dục bò cái 52
4.13 Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm ñạo, tử cung bò bình
4.14 Kết quả so sánh phác ñồ ñiều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
2.2 Bò bị bệnh tử cung lộn bít tất, vệ sinh kém 15
4.1 Khám kiểm tra qua trực tràng bệnh viêm tử cung âm ñạo 644.2 Dịch viêm rớt ra chuồng và dịch viếm khi kích thích qua trực tràng 644.3 Bò bị bệnh viêm tử cung, âm ñạo dịch chảy ra nền chuồng 654.4 ðiều trị bệnh viêm tử cung âm ñạo thụt rửa bằng dung dịch thuốc tím 654.5 Một số hình ảnh liên quan ñến sinh sản của bò sữa 69
Trang 11
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất nước ta ñang trên ñà ñổi mới và phát triển, ñời sống xã hội ngày một nâng cao Chính vì vậy mà nhu cầu thực phẩm tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng trong ñó phải kể ñến nhu cầu về sữa - thịt Thực tế ñó ñang ñặt ra một nhiệm vụ trước mắt cho ngành chăn nuôi cả nước phải ñẩy mạnh cả về số lượng
và chất lượng ñàn gia súc nói chung và ñàn bò sữa nói riêng
Chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam có lịch sử phát triển trên 50 năm, nhưng bò sữa thực sự phát triển nhanh từ năm 2001 sau khi có Quyết ñịnh số 167/2001/Qð-TTg, ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ, về một số biện pháp và chính sách phát triển bò sữa Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010 Tổng ñàn
bò sữa của nước ta ñã tăng từ 41 ngàn con năm 2001 lên trên 115 ngàn con năm
2009 và tương tự tổng sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm tăng trên 4 lần; từ
64 ngàn tấn/năm 2001 lên trên 278 ngàn tấn/năm 2009 Hiện tại Nhà nước ñang khuyến khích phát triển và có nhiều chương trình ñầu tư cho lĩnh vực phát triển ñàn bò sữa ở nước ta trong tương lai gần Theo con số thống kê của Cục Chăn nuôi tính ñến Tháng 5 năm 2011 sản xuất nguyên liệu sữa trong nước mới ñáp ứng 23% nhu cầu và trên toàn quốc có trên 137.000 con bò sữa, ñứng ñầu là Thành phố Hồ Chí Minh 73.328 con Thành phố Hà Nội có 8.500 con trong ñó
Ba Vì có 4.826 con chiếm tỷ lệ 57% tổng ñàn bò sữa trên ñịa bàn thành phố Tuy nhiên, hiện tại ñàn bò ñược chăn nuôi chủ yếu phân tán ở các nông hộ, trang trại nhỏ với ñiều kiện nuôi dưỡng khác nhau dẫn ñến các chỉ tiêu sản xuất khác nhau, ñặc biệt chỉ tiêu về sinh sản thường không ổn ñịnh Nguyên nhân ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò sữa có rất nhiều, ngoài nguyên nhân chất lượng con giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi dưỡng còn phải nói ñến các bệnh ở cơ quan sinh dục; trong ñó bệnh viêm tử cung xảy ra với tỷ lệ rất cao
Những vấn ñề nêu trên chỉ ra rằng; ñể góp phần làm tăng hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa thì việc nghiên cứu xác ñịnh các chỉ tiêu sinh sản, bệnh sản
Trang 12khoa nĩi chung và bệnh viêm tử cung ở bị sữa là việc làm cần thiết Xuất phát
từ nhu cầu thực tiễn sản xuất nhằm gĩp phần bảo vệ, cải tạo và phát triển đàn
bị sinh sản của huyện Ba Vì - TP Hà Nội ðược sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ mơn Ngoại- Sản - khoa Thú Y - Trường ðại
Học Nơng Nghiệp Hà Nội, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sản khoa và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn bị sữa thuộc địa bàn Ba Vì, TP Hà Nội”
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bị sữa nuơi tại một số địa phương thuộc huyện Ba Vì - TP Hà Nội
- Xác định được bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục trên đàn bị sữa tại địa phương thuộc huyện Ba Vì – TP Hà Nội
- Tìm được phác đồ điều trị hiệu quả bệnh viêm tử cung trên đàn bị sữa nuơi tại một số địa phương trên địa bàn huyện Ba Vì - TP Hà Nội
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bị sữa, làm tư liệu cho các cấp quản lý về chuyên mơn nắm được tình hình chăn nuơi và khả năng sinh sản của đàn bị sữa nuơi tại một số địa phương trên địa bàn huyện Ba Vì - TP Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục, trên đàn bị sinh sản nuơi tại một số địa phương giúp cho việc chẩn đốn, phân biệt các quá trình bệnh lý thường gặp và biện pháp điều trị kịp thời
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc đề ra những chính sách
cụ thể nhằm quản lý, phát triển bảo vệ đàn bị sữa nuơi tại huyện Ba Vì cả về số lượng và chất lượng ðồng thời giúp cho người chăn nuơi bị sữa ở huyện Ba Vì
cĩ những hiểu biết kỹ thuật cơ bản nhất để nâng cao khả năng sinh sản của đàn
bị sữa
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ðỀ TÀI 2.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái:
2.1.1 ðặc ñiểm, cấu tạo của cơ quan sinh dục bò cái:
Cơ quan sinh dục của bò cái ñược chia thành 2 bộ phận: Bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong
Bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: Âm môn, âm vật, tiền ñình
Bộ phận sinh dục bên trong bao gồm: Âm ñạo, tử cung, buồng trứng,
ống dẫn trứng
2.1.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài
+ Âm môn: Nằm dưới hậu môn, bên ngoài có hai môi bờ trên, hai môi có
nhiều tuyến tiết chất nhờn trắng và mồ hôi
+ Âm vật: Giống như dương vật thu nhỏ lại, bên trong có các thể hồng,
trên âm vật có lớp ra tạo mũ âm vật, giữ âm vật bẻ gập xuống dưới
+ Tiền ñình: Là giới hạn giữa âm môn và âm ñạo Trong tiền ñình có
màng trinh nằm ở trước âm ñạo Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa do hai lớp niêm mạc giáp lại thành một nếp Tiền ñình có một sợi tuyến xếp chéo hướng về âm ñạo
2.1.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong
* Âm ñạo (Vagina): Cấu tạo âm vật ñược chia thành 3 lớp
Trang 14Âm ñạo của bò dài khoảng 35 – 40 cm Theo Gordon (1988) Âm ñạo của
bò Việt Nam dài khoảng 22 – 25 cm Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002).Thành âm ñạo không phát triển so với tử cung, nó có cơ vòng máng ở phía trong, lớp cơ dọc phía ngoài, lớp cơ dọc này kéo dài vào trong tử cung Âm ñạo cũng giữ nhiều chức năng quan trọng trong sinh sản, là cơ quan giao cấu, kích thích phóng tinh, tinh di chuyển vào tử cung nhờ các dịch nhầy ở cổ tử cung, tinh thanh không ñược chuyển vận tới tử cung, phần lớn ñược thải ra và hấp thu qua âm ñạo
* Tử cung (Uterus)
Tử cung của các loài có vú ñều gồm 2 sừng, 1 thân và 1 cổ tử cung ðối với bò cái tơ thì toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi ñẻ nhiều lứa sẽ nằm trong xoang bụng tùy thuộc vào từng con, cá thể giống loài nằm trong xoang chậu hoặc một phần trong xoang bụng Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, hợp tử sau này phát triển thành nhau thai, nhau thai phát triển ñược là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp nội mạc tử cung, cung cấp Giai ñoạn ñầu hợp tử sống ñược một phần dựa vào lớp nội mạc tử cung, cung cấp, một phần dựa vào noãn bao, sữa tử cung thông qua cơ chế thẩm thấu sau này giữa mẹ và con hình thành hệ thống nhau thai
Nội mạc tử cung và chất dịch tử cung giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình sinh sản như vận chuyển tinh trùng và trứng, tham ra ñiều hoà chức năng của thể vàng, ñảm bảo sự làm tổ, mang thai và sinh ñẻ
Tử cung của bò gồm 3 phần: Cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung
+ Cổ tử cung: Có hình tròn, nằm ở phía ngoài cùng thông với âm ñạo Có
kích thước dài từ 6 - 12cm, ñường kính từ 2 - 6 cm, hơi cứng so với các phần khác của cơ quan sinh sản Cổ tử cung luôn ở trạng thái ñóng chỉ mở khi hưng phấn cao ñộ khi sinh sản hoặc do bệnh lý Cổ tử cung nhô vào phía trong, niêm mạc cổ tử cung gấp nếp nhiều lần nên thành cổ tử cung không ñồng ñều tạo
Trang 15thành những thuỳ gọi là thuỳ hoa nở, có từ 3 - 5 thuỳ hoa nở Thuỳ ngoài cùng nhô vào âm ựạo khoảng 0,5 - 1,0 cm, nhìn từ bên ngoài vào tựa như hoa cúc ựại Có sự khác bịêt về cổ tử cung giữa bò già và bò non, giữa bò ựẻ ắt và bò ựẻ nhiều, giữa các giống bò, giữa các bò ựẻ bình thường và bò ựẻ không bình thường
+ Thân tử cung: Thân tử cung của bò ngắn, ựược nối giữa cổ tử cung và
hai sừng tử cung, thân tử cung chỉ dài khoảng 2 - 4cm
+ Sừng tử cung: được chia thành hai sừng là sừng tử cung bên trái và sừng
tử cung bên phải Hai sừng này gắn với thân tử cung và dắnh lại với nhau tạo thành một lõm hình lòng máng phắa trên của tử cung gọi là rãnh giữa tử cung dài 3 - 5
cm, rãnh này dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng ựể chẩn ựoán gia súc có thai và bệnh tử cung độ dài của mỗi sừng khoảnh 20 - 25cm, ựường kắnh phần dưới sừng tử cung 3 - 4cm, phần ựầu chỉ khoảng 0,5 - 0,8cm Sừng tử cung có thành dày, có khả năng ựàn hồi cao và có nhiều mạch máu nhằm mục ựắch nuôi thai Hai sừng tử cung có vai trò rất quan trọng trong việc vận chuyển trứng, tham
ra ựiều hoà chức năng của thể vàng, là nơi làm tổ của hợp tử, hình thành nhau thai
ựể nuôi dưỡng hợp tử trong suốt quá trình mang thai của bò cái
* Buồng trứng (Ovarium)
Hai buồng trứng của bò nằm trong xoang chậu, ựược treo ở cạnh trước dây chằng rộng gần mút sừng tử cung, cạnh trước của xương ngồi hay ở phắa dưới sừng tử cung Hình dáng rất ựa dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục, (trái xoan) hoặc ô van dẹt không có lõm rụng, trứng thường nằm trong xoang chậu (khi chưa sinh sản) Lúc mới sinh ra buồng trứng có khối lượng khoảng 0,3gr, khi trưởng thành có kắch thước: Dài 1 - 2cm, rộng 1 - 1,5cm, khối lượng 10 - 20gam Nguyễn Tấn Anh và Cs (1969 Ờ 1995), đặng đình Tắn (1985)
Tuỳ theo tuổi giống bò khác nhau mà buồng trứng có kắch thước khác nhau, trung bình từ 4cm x 3cm x 1,5cm Buồng trứng của bò cái có chức năng
Trang 16sinh ra trứng và tiết ra dịch nội tiết, tiết ra hormone
Cấu tạo buồng trứng gồm lớp trong và lớp vỏ bao bọc bởi biểu mô mầm Lớp trong có nhiều mạch máu, tổ chức liên kết Trên buồng trứng có từ 70.000 - 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn phát triển khác nhau, tầng ngoài là những noãn bao sơ cấp phân bố tương ñối ñều nhau, tầng trong là những noãn bao thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín thì nổi lên trên bề mặt buồng trứng Noãn bao sơ cấp có ở giữa, xung quanh là tế bào noãn bao, tế bào noãn bao lúc ñầu hình dẹt sau hình khối và hình trụ Noãn bao thứ cấp do tế bào noãn bao tăng sinh thành nhiều tầng và tiết ra dịch noãn bao ngày càng nhiều và hình thành xoang noãn bào, ép trứng về một phía Khi noãn bao chín là quá trình sinh trưởng ñã hoàn thành, dịch noãn bao nhiều, noãn bao nổi lên bề mặt buồng trứng ñến một giai ñoạn xác ñịnh, noãn bao vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bao ñi vào loa kèn và ñi vào ống dẫn trứng Nơi noãn bao vỡ sẽ hình thành thể vàng Thể vàng ñược hình thành sau khi trứng rụng, do sự nở to và sự Lutein hoá của tế bào kết hạt ñược bắt ñầu từ ñó
Các tế bào thể vàng tiết ra Progesterone, khối lượng thể vàng và hàm lượng Progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 - 8 và giữ tương ñối ổn ñịnh cho ñến ngày thứ 15, sự thoái hoá thể vàng ở bò bắt ñầu từ ngày thứ 17 - 18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng không ñược thụ tinh
* Ống dẫn trứng (Oviductus)
Ống dẫn trứng còn gọi là vòi Fallop, nằm ở màng treo buồng trứng Có thể chia ống dẫn trứng thành 4 ñoạn chức năng : ðoạn tua diềm, phễu, phông ống dẫn trứng và ñoạn eo của ống dẫn trứng Nguyễn Tấn Anh (1969 - 1995)
Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau và ñồng thời một lúc Một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, loa kèn là một màng mỏng tạo thành một cái tán rộng, vành tán có các tua diềm lô nhô không ñều ôm lấy
Trang 17buồng trứng ðối với bò diện tích của loa kèn thường rộng 20 - 40mm2 và phủ toàn bộ buồng trứng Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy ñi ñến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sớm của phôi Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi về tử cung, dịch ống dẫn trứng cung cấp ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh
và phân chia của phôi, bao gồm chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày Trên ñường di hành trong ống dẫn trứng có thể bị ñứng lại ở các ñoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng Khi trứng ñược thụ tinh thì hợp
tử ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi di chuyển về tử cung, dịch trong ống dẫn trứng tạo ñiều kiện thích hợp nhất cho sự thụ tinh và sự phân chia của phôi, bao gồm các chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào
và hợp tử phát triển Ngoài ra niêm mạc ống dẫn trứng và tử cung còn tiết ra Hyaluronidaza tham ra vào quá trình thụ tinh
2.1.2 Hoạt ñộng sinh dục của bò cái:
2.1.2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu
Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức hoàn thiện buồng trứng có noãn bào chín, có trứng dụng và có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung… theo Nguyễn Xuân Trạch và cộng sự (2006) Bò cái ñược xác ñịnh ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng gọi là thành thục về tính Thực tế thì ña phần thành thục về tính sớm hơn thành thục về thể vóc, nó ñược kiểm soát bởi những cơ chế sinh lý, tuyến sinh dục, thuỳ trước tuyến yên, ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố giống, di truyền và
ngoại cảnh (chế ñộ dinh dưỡng, mùa, nhiệt ñộ…) Thể trạng và tuổi thành thục về
tính phụ thuộc vào yếu tố di truyền
Ví dụ: Bò Jersey thường thành thục về tính lúc 8 tháng tuổi và ñạt trọng lượng
trung bình là 160kg, bò Holstein trung bình là 11 tháng và thể trọng ñạt 270kg
Trang 18Chế ñộ dinh dưỡng rất quan trọng cho việc thành thục về tính của bò cái
Bò Holstein cho ăn uống bình thường thì sẽ thành thục về tính khoảng 11 tháng tuổi, nếu bò cái mà có chế ñộ dinh dưỡng kém thì tuổi thành thục về tính cao hơn nhiều so với quy ñịnh
Ví dụ: Bò cái Holstein ñược nuôi với 60% khẩu phần ăn so với quy ñịnh
từ lúc sơ sinh sẽ thành thục về tính 20 tháng tuổi, cũng giống bò này ñược nuôi với 150% so với khẩu phần quy ñịnh thì sẽ thành thục về tính lúc 9 tháng tuổi
Bò sữa thành thục về tính khi thể trọng ñạt 30 - 40% thể trạng lúc trưởng thành, còn bò thịt với mức ñộ cao hơn 45 - 50% theo Roberts S J (1980), Theo Khuất Văn Dũng (2005) bò sữa thành thục về tính khoảng 12 - 14 tháng tuổi, bò Zebu thành thục về tính muộn hơn so với bò cái có nguồn gốc Châu Âu từ 6 -12 tháng tuổi Bò cái nuôi dưỡng tốt thì thành thục về tính lúc 12 tháng tuổi trở lên Theo Gordon (1988) ðối với bò loang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10 - 12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16 -
18 tháng tuổi
Nhiệt ñộ môi trường cao thì cũng làm cho bò cái thành thục về tính muộn
Ví dụ: Ở nhiệt ñộ 27oC thì phải ñến 13 tháng tuổi mới thành thục về tính, cũng giống bò ñó ñược nuôi ở nhiệt ñộ môi trường là 10oC thì chỉ 10 tháng tuổi thì thành thục về tính Ngoài ra do sức khoẻ, môi trường chăn nuôi không tốt cũng ảnh hưởng tới việc thành thục về tính
Với ñiều kiện khí hậu Việt Nam cộng với chế ñộ chăn nuôi, dinh dưỡng không tốt nên tuổi thành thục về tính của bò vàng là rất cao Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004), thì tuổi phối giống lần ñầu của bò vàng Việt Nam khoảng 20 - 24 tháng tuổi Nếu môi trường chăn nuôi kém hơn thì tuổi thành thục về tính có thể lên tới 33 - 48 tháng tuổi Lê Xuân Cường (1997)
Bò vàng Việt Nam tuổi ñẻ lứa ñầu từ 33 - 48 tháng tuổi theo Nguyễn Thị Ước (1996)
Trang 192.1.2.2 Chu kỳ ñộng dục (chu kỳ tính)
- Từ khi thành thục về tính, những biến ñổi tính dục của bò ñược diễn ra liên tục có tính chu kỳ Các noãn bao trên buồng trứng phát triển lớn dần ñến ñộ chín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang trứng Graaf Khi nang Graaf vỡ trứng rụng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng dục cũng có chu kỳ Trong trường hợp trứng rụng không ñược thụ tinh và bò cái không mang thai thì chu kỳ này sẽ ñược lặp lại bởi một chu kỳ mới, một chu kỳ ñộng dục như vậy ñược tính từ lần ñộng dục này ñến lần ñộng dục tiếp theo
- Một chu kỳ ñộng dục của bò và lợn thường 21 ngày (dao ñộng khoảng
17 - 24 ngày) theo Khuất Văn Dũng (2005) Những gia súc có chu kỳ ñộng dục
ngắn hơn 17 ngày hoặc dài hơn 24 ngày thường tỷ lệ thụ thai thấp Của trâu là
25 ngày (tính trung bình)
- Quá trình phát triển trứng chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của Hormon Trên cơ sở ñó nhiều tác giả ñã nghiên cứu phân chia chu kỳ ñộng dục của bò thành 4 giai ñoạn: Giai ñoạn tiền ñộng dục (trước ñộng dục), ñộng dục, hậu ñộng dục và thời kỳ yên tĩnh
- Quá trình ñộng dục ñược chia thành 2 pha
+ Pha Folliculin: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi rụng trứng (bao gồm
Trang 20giả cho thấy bò trong một chu kỳ thường có 2 - 3 ñợt sóng nang phát triển (một
số ít có 4 ñợt) ðợt 1 bắt ñầu diễn ra khi rụng trứng vào ngày thứ 3 - 9 của chu
kỳ, ñợt 2 vào ngày thứ 11 - 17 và ñợt 3 vào ngày thứ 18 của chu kỳ Mỗi ñợt sóng nang có thể huy ñộng tới 15 nang trứng kích thước 5 - 7mm phát triển Sau này có một số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở ñợt 1, 2, 3 có thể ñạt tới 12 - 15mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào ngày 6, 13, 21
ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển sóng nang là sự phát triển
có tính tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang Mỗi ñợt có 1 - 2 nang trội, vài nang lớn phát triển và có sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm Tuy vậy khi thể vàng còn tồn tại thì nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ
có ñợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng mới xảy ra Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát triển Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của nang khống chế giao ñộng 5 - 6 ngày Ierlan (1987), Fortune và cộng tác viên (1998) Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6mm/ngày Gordon I (1988) Theo Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) ở bò chu kỳ ñộng dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian ñộng dục thường kéo dài 25 - 36 giờ
* Giai ñoạn tiền ñộng dục (Proestrus) hay còn gọi là giai ñoan trước ñộng dục
Là giai ñoạn diễn ra trước khi ñộng dục Trong giai ñoạn này trên buồng
trứng có một bao noãn lớn rất nhanh (sau khi thể vàng của chu kỳ ñộng dục trước thoái hoá), vách âm ñạo dày lên, ñường kính sinh dục tăng sinh, sung
huyết, các tuyến sinh dục phụ tăng tiết dịch nhờn trong suốt, keo dính, âm môn hơi bóng, mọng nhờn và cổ tử cung hơi hé mở Bò cái có triệu chứng bỏ ăn, kêu giống to và ñái rắt Có nhiều bò ñực chạy theo trên bãi chăn nhưng con vật vẫn
Trang 21chưa chịu ñực Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004)
* Giai ñoạn ñộng dục (Oestrus)
ðây là thời kỳ ngắn biểu hiện sự “chịu ñực” của bò cái Thời gian chịu ñực trong khoảng 6 - 30 giờ, bò tơ trung bình 12 giờ, bò cái ñã sinh sản khoảng
18 giờ Thời gian chịu ñực giữa các cá thể cũng có sự biến ñộng, trong ñiều kiện thời tiết nóng thì bò cái có thời gian chịu ñực ngắn hơn (10 - 12 giờ), ở xứ lạnh thì bò cái chịu ñực trung bình là 18 giờ Trong thời gian chịu ñực thì niêm dịch chảy ra rất nhiều, càng về cuối càng trắng ñục, ñộ keo dính càng tăng Âm
hộ màu hồng ñỏ về cuối có màu sẫm, cổ tử cung mở rộng có màu hồng ñỏ, con vật chịu ñực cao ñộ Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) Bò cái trong các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục sẽ nhảy lên những bò cái chịu ñực nhưng không cho các con khác nhảy lên nó Việc ñứng yên cho con khác nhảy lên là thể hiện tập tính ñặc thù mạnh mẽ trong việc chịu ñực của bò cái
* Giai ñoạn hậu ñộng dục (Metoestrus)
Giai ñoạn này từ lúc con vật thôi chịu ñực ñến khi cơ quan sinh dục trở
lại trạng thái bình thường (khoảng 5 ngày) Con cái thờ ơ với con ñực và không
cho giao phối, niêm mạc khô lại như bã ñậu Sau khi bò cái thôi chịu ñực 10 -
12 giờ thì trứng rụng Có khoảng 70% số lần trứng rụng vào ban ñêm với các
bò cái Có khoảng 50% bò cái và 90% bò tơ bị chảy máu trong giai ñoạn này, thường thấy một ít máu dính ở ñuôi vào thời ñiểm 35 - 45 giờ sau khi hết chịu ñực Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004)
* Thời kỳ yên tĩnh
Con vật trở về trạng thái bình thường chuẩn bị một chu kỳ mới Thể vàng nhô lên bề mặt, cổ tử cung khép kín bình thường, không có niêm dịch, âm ñạo bình thường Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại và con vật không biểu hiện ñộng dục nữa ðặc bịêt có những con ñến chu kỳ vẫn biểu hiện nhưng không mạnh mẽ và rõ ràng như vậy (nhớ chu kỳ)
Trang 222.1.3 Sự ñiều hoà của Hormone sinh sản với hoạt ñộng sinh dục của bò
Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của bò cái bằng sự phối hợp thần kinh, nội tiết trong trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng Thông tin nội tiết ñược bắt
ñầu từ việc tiết GnRH (Gonadotrophin Releasing Hormone), từ vùng dưới ñồi (Hypothalamus), GnRH tác ñộng làm chuyển ñổi thông tin thần kinh trong não
thành tín hiệu nội tiết ñể kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai loại
Hormone là FSH (Follicle Stimulating Hormone) và LH (Luteinizing Hormone) FSH và LH ñược tiết vào hệ tuần hoàn chung và ñược ñưa ñến
buồng trứng, kích thích buồng trứng tiết ra Oetrogen, Progesteron và Inhibin Các Hormone buồng trứng này cũng có ảnh hưởng ñến việc tiết GnRH, LH và FSH thông qua cơ chế tác ñộng ngược Progesteron chủ yếu tác ñộng lên vùng dưới ñồi ñể ức chế tiết GnRH, trong khi ñó Oestrogen tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên ñể ñiều tiết FSH và LH Inhibin chỉ kiểm soát việc tiết FSH Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004)
Những sự kiện trong chu kỳ ñộng dục như sau: Sự phát triển của noãn bao, rụng trứng, sự hình thành và thoái hoá của thể vàng dẫn ñến hiện tượng ñộng dục tất cả ñều ñược ñiều hoà bởi trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng thông qua các Hormone
Trong thời kỳ tiền ñộng dục, dưới tác ñộng của FSH do tuyến yên tiết ra thì một số noãn bao của buồng trứng phát triển nhanh chóng và Oestradionl ñược tiết ra nhiều lần Oestradionl kích thích huyết mạch và tăng trưởng của tế bào ñường sinh dục cái ñể chuẩn bị cho quá trình giao phối và thụ tinh FSH và
LH ñều thúc ñẩy sự phát triển của noãn bao ñến giai ñoạn cuối Khi hàm lượng Oestradionl trong máu cao sẽ kích thích gây ra hiện tượng ñộng dục, sau ñó trứng sẽ rụng theo ñợt sóng tăng tiết LH từ tuyến yên ñồng thời kích thích vùng dưới ñồi tăng tiết GnRH Sóng LH cần cho sự dụng trứng và hình thành thể vàng vì nó kích thích trứng chín, làm tăng hoạt lực của các Enzym phân giải
Trang 23Protein ñể phá vỡ các mô liên kết trong vách noãn bao, kích thích noãn bao tổng hợp Prostaglandin là chất có vai trò quan trọng trong việc làm vỡ noãn bao
và hình thành thể vàng
Sau khi trứng rụng và thể vàng ñược hình thành trên cơ sở các tế bào ñó ñược tổ chức lại và bắt ñầu phân tiết Progesteron Hormone này ức chế sự phân
tiết Gonadotropin (FSH và LH) của tuyến yên thông qua hiệu ứng ức chế
ngược, việc này sẽ ngăn cản ñộng dục và rụng trứng trong suốt thời gian thể vàng vẫn tồn tại Trong pha thể vàng các Hormone FSH và LH vẫn ñược tiết ở mức ñộ cơ sở dưới sự kích thích của GnRH và ức chế ngược của các Hormone Steroid, Inhibin từ các noãn bao ñang phát triển FSH kích thích sự phát triển của các noãn bao buồng trứng và kích thích chúng tiết Inhibin Mức LH cùng với FSH cần cho sự phân tiết Oestradiol từ các noãn bao lớn và Progesteron từ thể vàng trong thời kỳ “yên tĩnh” của chu kỳ
Tuy nhiên trong mỗi một chu kỳ ñộng dục không phải chỉ có một noãn bao phát triển mà còn có nhiều noãn bao phát triển theo từng ñợt sóng với khoảng cách ñều nhau Bò thường có từ 2 - 3 ñợt sóng trong một chu kỳ, ứng với mỗi ñợt sóng như vậy ñược ñặc trưng bởi một số noãn bao có nang nhỏ cùng bắt ñầu phát triển, sau ñó một noãn bao ñược chọn thành noãn bao trội, noãn bao này
sẽ ức chế sự phát triển tiếp theo của các noãn bao cùng phát triển còn lại trong số
ñó Quá trình ức chế của noãn bao trội này thông qua Inhibin do nó tiết ra làm ức
chế tiết FSH của tuyến yên, khi nào có sự tồn tại của thể vàng (hàm lượng Progesteron trong máu cao) thì noãn bao trội không cho trứng rụng ñược mà
thoái hoá và một ñợt sóng phát triển noãn bao mới lại bắt ñầu hình thành
Trường hợp trứng rụng của chu kỳ trước mà không ñược thụ thai thì ñến ngày 17 - 18 của chu kỳ sinh dục nội mạc tử cung sẽ tiết ra Prostaglandin F2a, Hosmone này có tác dụng làm tiêu thể vàng và kết thúc phá thể vàng của chu kỳ Noãn bao trội nào có mặt ở thời ñiểm này sẽ có khả năng cho trứng rụng nhờ hàm lượng Progesteron trong máu thấp, việc giảm hàm lượng Progesteron sau khi làm
Trang 24tiêu thể vàng làm tăng mức ựộ và tần số tiết GnRH, do ựó tăng tiết LH của tuyến yên Kết quả noãn bao trội tăng tiết Oestradiol và gây ra giai ựoạn tiền ựộng dục của một chu kỳ mới Nếu trứng rụng trước ựó và ựược thụ tinh thể vàng không tiêu biến ựi ựồng thời cũng không có trứng rụng tiếp Trong trường hợp này thể vàng
sẽ tồn tại trong suốt thời gian có chửa nhằm duy trì hàm lượng Progesteron cần thiết trong máu ựảm bảo quá trình mang thai Thể vàng sẽ bị thoái hoá trước khi ựẻ
và sau khi ựẻ hoạt ựộng chu kỳ của bò cái mới dần ựược hồi phục
2.2 Một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái:
2.2.1 Bệnh viêm âm môn, tiền ựình, âm ựạo
Theo tác giả Settrgreen (1986) thì một gia súc cái ựược ựánh giá là có khả năng sinh sản tốt trước hết phải kể ựến sự nguyên vẹn và bình thường của
cơ quan sinh dục Bất kỳ một bộ phận nào của cơ quan sinh dục cái bị bệnh ựều ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của gia súc Anberth Youssef (1997) Hàng năm thế giới có những chương trình ựào tạo về sinh sản của gia súc ựược tổ chức thường xuyên ở trường đại Học Khoa Học Nông Nghiệp Appsala (Ai cập), nội dung của các chương trình ựào tạo này luôn ựi sâu vào phương pháp chẩn ựoán và ựiều trị các bệnh về sinh sản, nhằm mục ựắch chắnh ựưa các vấn ựề về sinh sản của gia súc ựược nghiên cứu toàn diện
Một số nhà khoa học ở Việt Nam như đặng đình Tắn (1985), Nguyễn Hữu Ninh và Bạch đăng Phong (1994), Huỳnh Văn Kháng (1995), Bạch đăng Phong (1995) ựã có những nghiên cứu và tổng kết về một số bệnh ở cơ quan sinh dục cái ựại gia súc Hiện nay những tư liệu về bò sữa có rất nhiều, còn những tư liệu nghiên cứu về bò vàng còn rất ắt
Âm môn tiền ựình là nơi thông ra ngoài của ựường sinh dục cái Âm ựạo
là cơ quan giao cấu của gia súc cái, là nơi kắch thắch cho bò ựực phóng tinh ựồng thời nó là con ựường ựưa thai ra ngoài khi ựẻ và là ựường thải các chất cũng như dịch trong tử cung ựi ra ngoài Do các bộ phận này tiếp súc nhiều với
Trang 25môi trường bên ngoài nên dễ bị viêm nhiễm Theo Athur G H (1964) ñã có những ghi chép về bệnh viêm âm môn, tiền ñình và âm ñạo ở bò, nguyên nhân chính của bệnh
- Khi có hiện tượng bò ñẻ khó thì phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ nhưng lại không làm ñúng kỹ thuật, không vô trùng dẫn ñến làm tổn thương và nhiễm trùng âm môn, tiền ñình, âm ñạo
Hình 2.1 Bò bị bệnh sa âm ñạo Hình 2.2 Bò bị bệnh tử cung lộn
bít tất, vệ sinh kém
- Trong quá trình sử dụng thuốc ñiều trị bệnh ở tử cung, âm ñạo không ñúng thuốc hoặc làm kích thích quá mạnh dẫn ñến viêm nhiễm niêm mạc âm môn, âm ñạo, tiền ñình
- Một số bộ phận khác những bộ phận này có thể bị viêm do bị xảy thai, thai chết lưu và thối rữa trong tử cung, sát nhau, âm ñạo lộn ra ngoài
- Thời gian ñầu các bộ phận bị sung huyết nhẹ do bị viêm, khi kiểm tra
âm ñạo bằng dụng cụ chuyên dụng con vật mất phản xạ ñau (không có triệu chứng toàn thân), con vật ñi ñái rắt, có nhiều dịch chảy ra từ âm hộ Thể nhẹ thì
niêm dịch trong, không mùi Khi bị bệnh nặng thì niêm dịch chảy ra nhiều, có
Trang 26mùi tanh ñục, dịch có những tổ chức hoại tử màu trắng Niêm mạc âm ñạo sung huyết ñỏ từng ñám, không có hình thái cố ñịnh, có những trường hợp niêm mạc sưng dầy
Hình 2.3 Khám bệnh bò
bị viêm âm ñạo
Hình 2.4 Niêm mạc âm ñạo
bị viêm khi mổ khám
Ngoài ra còn trường hợp viêm màng giả, trên niêm mạc ñược phủ một lớp màng mỏng tổ chức hoại tử màu trắng hoặc màu vàng xám, phía dưới có những vết loét nằm phân tán hoặc tập trung thành một mảng lớn trên niêm mạc Viêm màng giả có thể dẫn ñến nhiễm trùng huyết Sau quá trình viêm màng giả do tế bào của âm ñạo tăng sinh, niêm mạc âm ñạo bị sẹo hoá, lòng âm ñạo bị hẹp lại việc này ảnh hưởng không tốt cho quá trình sinh sản tiếp theo
2.2.2 Bệnh viêm cổ tử cung
Cổ tử cung ñược cấu tạo bởi nhiều lớp cơ rắn chắc, niêm mạc có nhiều nếp gấp, cổ tử cung là hàng rào bảo vệ của cổ tử cung Cổ tử cung luôn ở trạng thái ñóng nó chỉ hé mở khi ñộng dục, hoặc bị viêm, chỉ mở hoàn toàn khi ñẻ Kenneth Mc EErnt (1986)
Những nguyên nhân dẫn ñến bệnh viêm tử cung thường do sai sót trong quá trình thụ tinh nhân tạo, do thao tác ñỡ ñẻ nhất là những trường hợp ñẻ khó phải can thiệp bằng tay hay các dụng cụ không phù hợp làm niêm mạc tử cung
Trang 27bị xây sát dẫn ựến viêm Viêm cổ tử cung do kế phát từ viêm âm ựạo (Shafik Ebrrahim Taufik (1986)
Dùng các biện pháp kỹ thuật ựể soi qua âm ựạo thấy cổ tử cung mở với ựường kắnh từ 1- 2 cm, niêm mạc sung huyết hoặc phù rõ ràng, trường hợp nặng có vết loét và dắnh mủ (Nongthombam Babu Singh (1986) Có trường hợp
cổ tử cung sưng to và cứng là do tổ chức tăng sinh (đặng đình Tắn (1985)
Hậu quả của viêm cổ tử cung là khi gia súc ựộng dục thì niêm dịch không thoát ra ngoài ựược việc này có thể dẫn ựến viêm tử cung
2.2.3 Bệnh viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ và ựược ựảm bảo mọi ựiều kiện phát triển, mọi quá trình bệnh lý ở cổ tử cung ựều ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản
Có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về bộ phận này, Roberts S J (1980) ựã khảo sát về các dạng bất thường của tử cung bò, Dawson F L M (1983) ựã nghiên cứu về hệ vi khuẩn trong tử cung bò
Công trình nghiên cứu so sánh giữa bò tơ và bò sữa của Black W G (1983) nhận xét bệnh ở tử cung làm suy giảm ựáng kể khả năng sinh sản và cho sữa của bò Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu về Hormone và vi khuẩn trong bệnh viêm tử cung bò
Ngoài ra còn nhiều các nhà khoa học khác như, Athur G H (1964) ựã nghiên cứu về các thể viêm tử cung A Ban (1986) nhiều nghiên cứu về sự liên quan giữa các trạng thái bệnh lý ở tử cung với hiện tượng vô sinh của bò Kopecky và cs (1977) ựã theo dõi các hiện tượng nhiễm trùng tử cung do bệnh lao bò gây ra
Theo tác giả Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh và cs (2002) ựã tổng hợp những thành tựu khoa học và kết hợp với các công trình nghiên cứu của mình ựã chia bệnh viêm tử cung ra làm 3 thể
Trang 28- Viêm nội mạc tử cung
- Viêm cơ tử cung
- Viêm tương mạc tử cung
2.2.3.1 Bệnh viêm nội mạc tử cung
Theo Black W U (1983), Debois C H W (1989) viêm nội mạc tử cung ðây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc cái do ảnh hưởng ñến sự phân tiết của PGF2a ñể làm tiêu biến thể vàng ñồng thời ảnh hưởng trực tiếp ñến việc làm tổ của thai
ðây là thể viêm chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể viêm tử cung Smad
và cộng sự (1987) theo dõi 293 con trâu bị mắc bệnh ở cơ quan sinh dục thì những trường hợp trâu bị viêm nội mạc tử cung là cao nhất, chiếm 35,9% so với các bệnh sản khoa còn lại
Theo Arthur (1964), Settereen (1986) thì ở bò bệnh viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi ñẻ, nhất là các trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung tổn thương Sau ñó là các vi khuẩn như: Steptococcus, Staphylococcus, Ecoli, C Pyogenes, trùng roi Trycomonas Foetus, Brucela, Salmonella tác ñộng gây viêm nội mạc tử cung
Khi bị bệnh, con vật có thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, ñau nhẹ có hiện tượng cong lưng dặn ra hỗn dịch như mủ, dịch viêm, các mảnh hoại tử ra khỏi cơ quan sinh dục Trường hợp dịch chảy ra nhiều thì xung quanh
âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch bẩn khô lại thành những ñám vẩy màu trắng, xám Khi kiểm tra âm ñạo thì tử cung hơi mở, dịch viêm và niêm dịch chảy ra nhiều Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện tử cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau, thành tử cung sưng dầy và mềm hơn bình thường, kích thích nhẹ sừng tử cung co lại yếu, có hiện tượng chuyển ñộng sóng trong trường hợp có nhiều dịch viêm, mủ tích lại trong tử cung
Trang 29Hình 2.5 Bò bị viêm âm ñạo,
tử cung cong ñuôi
Hình 2.6 Bệnh viêm nội mạc
tử cung
2.2.3.2 Bệnh viêm cơ tử cung
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung, niêm mạc bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập Quá trình viêm phát triển sâu làm các
tế bào tổ chức bị phân giải, hệ thống mạch quản và lâm ba bị tổn thương, các lớp
cơ và một ít lớp tương mạc bị hoại tử Settergreen (1986) Khi bị viêm cơ tử cung con vật thường sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống kém, giảm hoặc ngừng nhai lại, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn Bị kế phát các bệnh như, chướng bụng, ñầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc Gia súc ñau ñớn và dặn liên tục ra những hỗn dịch mùi tanh, hôi thối màu ñỏ nâu bao gồm, mủ, những mảnh tổ chức thối rữa từ ñường sinh dục Kiểm tra qua âm ñạo thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch chảy nhiều, con vật ñau ñớn Kiểm tra qua trực tràng thấy cổ tử cung to hơn, hai sừng tử cung nhỏ không ñều, thành tử cung dày và cứng Kích thích nhẹ vật rất ñau và dặn nhẹ nhiều hỗn dịch bẩn từ tử cung thải ra ngoài Viêm cơ tử cung rất dễ gây nhiễm trùng huyết hoặc huyết nhiễm mủ do lớp cơ và lớp tương mạc hoại tử, tử cung bị hoại tử, thậm chí thủng từng ñám
Trang 30Hình 2.7 Bò bị viêm âm ựạo, tử
cung sau khi ựẻ
Hình 2.8 Bệnh viêm cơ tử cung
2.2.3.3 Bệnh viêm tương mạc tử cung
Theo Samad và cộng sự (1987), đặng đình Tắn (1985) viêm tương mạc
tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường tiến triển cấp tắnh với các triệu chứng cục bộ và toàn thân rất ựiển hình
Khi bị bệnh thân nhiệt con vật cao, mạch nhanh, ủ rũ kém ăn, ựại tiểu tiện khó khăn, giảm ăn và nhai lại kém ựôi khi ngừng nhai lại, lượng sữa còn rất
ắt hay mất hẳn thường kế phát viêm vú Con vật luôn ựau ựớn, cong lưng, cong ựuôi, dặn liên tục, hỗn dịch màu nâu ựược ựẩy ra khỏi ựường sinh dục, mủ, tổ chức hoại tử mùi thối khắm Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy, cứng, hai sừng tử cung không cân ựối, kắch thắch có biểu hiện ựau ựớn rõ rệt, dặn mạnh hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc dắnh với các bộ phận xung quanh có thể phát hiện ựược vì hình dáng của tử cung thay ựổi, có trường hợp không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Lúc ựầu lớp tương mạc của tử cung có màu hồng, sau chuyển thành màu ựỏ sẫm và trở nên sần sùi, mất tắnh trơn bóng Các tế bào bị hoại tử, bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Trường hợp viêm nặng lớp tương mạc dắnh với các tổ chức xung quanh, dẫn ựến viêm mô tử cung, viêm phúc mạc Viêm tương mạc thường dẫn ựến kế phát viêm phúc mạc, bại huyết nhiễm mủ
Trang 31Ngoài ra buồng trứng còn có chức năng như một tuyến nội tiết, tiết ra hàng loạt các Hormone ñiều khiển hoạt ñộng sinh sản của cơ thể Là một bộ phận quan trọng nhất của bộ máy sinh sản, buồng trứng hoạt ñộng dưới sự ñiều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch.…Bất kỳ một sự thay ñổi gì trong buồng trứng ñều làm hoạt ñộng sinh sản của gia súc bị rối loạn (Athur G H 1964)
Có một số bệnh viêm buồng trứng sau:
2.2.4.1 Bệnh viêm buồng trứng
Viêm buồng trứng ở ñại gia súc do viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, viêm phúc mạc lan sang Nếu viêm cả hai buồng trứng ở thể cấp tính thì gia súc mất hẳn chu kỳ sinh dục Khi bị viêm, buồng trứng sưng to lên thành hình tròn, mềm và mặt ngoài nhẵn bóng, không có noãn bào và thể vàng, ở bò và ngựa
Trang 32buồng trứng bị viêm có thể phát triển lên gấp 3 - 4 lần bình thường Anbeth Yousse (1997)
Khi buồng trứng bị viêm mãn tính kiểm tra qua trực tràng ta thấy buồng trứng bị sưng to rõ rệt, rắn và mặt ngoài có nhiều chỗ lồi lõm khác nhau Nếu trường hợp buồng trứng bị viêm kéo dài thì tế bào tổ chức bị thoái hoá, các tổ chức liên kết tăng sinh, cả hai buồng trứng bị xơ cứng, con vật sẽ mất khả năng sinh sản
2.2.4.2 Bệnh thiểu năng buồng trứng
Theo Arthur G.H (1964) Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (1994) [13] Settergeen (1986) cũng khẳng ñịnh bệnh thiểu năng và teo buồng trứng xảy ra phổ biến, là nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng rối loạn sinh sản nhất là với ñại gia súc
Theo Barr và Hashim (1968) nghiên cứu cho thấy tới 80% trâu ở Ai Cập không sinh sản là do thiểu năng buồng trứng Còn Soliman và Cs 1981, nghiên cứu về nguyên nhân chậm sinh, vô sinh ở trâu, bò Ai Cập cho biết 30 - 40% trâu, bò ở ñây không có khả năng sinh sản vì buồng trứng không hoạt ñộng
Nguyên nhân chủ yếu các tác giả cho thấy: Thiểu năng và teo buồng trứng do kế phát của viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, nuôi dưỡng chăm sóc kém, bị khai thác và làm việc quá sức Tuyến giáp giữ vai trò khá quan trọng, một số nghiên cứu cho thấy khi tuyến giáp bị xơ cứng do mô liên kết tăng sinh, thay thế các mô tuyến do vậy hàm lượng các Hormone tuyến giáp, I2 (Iode) không liên kết, T3 (Triiodthyronin) trong huyết thanh của những con bò này rất thấp so với mức bình thường Những xét nghiệm trên ta thấy rõ sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng như sắt Salem và Cs (1979), thiếu I2 Schmidt và Cs (1963) trong việc gây thiểu năng và teo buồng trứng
Theo Serttgreen (1986) vai trò của TSH (Thyromin Stimulin Hormone) rất quan trọng, khi hàm lượng Hormone này trong máu thấp thì buồng trứng của gia
Trang 33súc không hoạt ñộng Triệu chứng ñặc trưng của bệnh thiểu năng và teo buồng trứng là chu kỳ sinh dục của gia súc bị rối loạn ðộng ñực không rõ, chu kỳ sinh dục kéo dài, ñộng ñực nhưng không phóng noãn Khi kiểm tra trực tràng thì vị trí, hình dáng và tính ñàn hồi của buồng trứng không thay ñổi, nhưng có noãn bào và thể vàng phát triển, có trường hợp trên một buồng trứng có vết tích của thể vàng Nếu thể vàng bị teo ñi thì thể tích buồng trứng nhỏ lại
Nguyên nhân của xơ cứng buồng trứng là do: Kế phát từ hiện tượng viêm buồng trứng, do hậu quả của quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, khai thác và sử dụng gia súc cái không hợp lý Bệnh có thể xuất hiện trạng thái trai cứng một phần hoàn toàn phần của buồng trứng ðặc ñiểm chủ yếu của bệnh là buồng trứng teo nhỏ lại, mặt ngoài buồng trứng lồi lõm không ñều Kiểm tra qua trực tràng, khi kích thích xoa bóp nhẹ nhàng buồng trứng ta có cảm giác cứng, rắn và gia súc không có biểu hiện ñau ñớn ðây là một bệnh
Trang 34thường gặp ở gia súc sinh sản, hậu quả của bệnh này thường là con vật bị thải loại nên thiệt hại về kinh tế là rất lớn
2.2.4.4 Bệnh u nang buồng trứng
Theo đặng đình Tắn (1985), Youssef (1997) trong quá trình hình thành, phát triển của noãn bào, các tế bào thượng bì của noãn bào dần bị thoái hoá và biến ựổi, các tổ chức liên kết của noãn bào tăng sinh, màng noãn dầy lên, noãn bào không vỡ ra ựược, tế bào trứng bị chết, dịch noãn bào chứa ựầy trong bao noãn
Siegmund và Fraser (1973) thì u nang buồng trứng là dạng thoái hoá buồng trứng thường thấy với dấu hiệu cuồng ựộng dục hoặc không ựộc dục Những dạng u bì là những nang thường có mặt ngoài nhẵn, nang của mô liên kết có bề dày 1 - 2cm, chúng có dạng hình cầu, ở bò thường có dịch màu vàng Trên những ựàn bò sữa năng suất cao có khoảng 15% bò có u nang buồng trứng Bệnh thường gặp trước thời kỳ rụng trứng, sau ựẻ 35 - 45 ngày, bò này thường bị mắc bệnh vào mùa thu hoặc mùa ựông Những trường hợp bò ựẻ xong thai thường bị u nang buồng trứng Gordon I (1983)
Deas D W et al (1979) nghiên cứu trên giống bò Friesan và bò ựỏ ở Thuỵ điển ựã ựưa ra nhận xét bệnh u nang buồng trứng thường xảy ra vào tháng thứ 2 và thứ 3 sau khi ựẻ Tỷ lệ mắc bệnh ở các lứa tuổi khác nhau 16 - 20% ở bò cái 4 - 5 tuổi, 50% ở bò cái 10 - 11 tuổi đỉnh cao của tỷ lệ mắc bệnh
ở các tháng 12 và tháng 1, thấp nhất từ tháng 6 ựến tháng 9
Nguyên nhân của bệnh u nang buồng trứng là do quá trình nuôi dưỡng chăm sóc kém, chế ựộ khai thác không hợp lý như gia súc cày kéo quá sức hay gia súc quá gầy yếu
Deas D W et al (1979), Gordon I (1988) cho rằng bệnh u nang buồng trứng là kết quả của sự rối loạn cơ năng thần kinh và hormone trong cơ thể, ựặc biệt những sai lệch về chế tiết Gonadotropin khi chức năng sinh lý của tuyến
Trang 35yên rối loạn dẫn ñến tình trạng rối loạn hoạt ñộng chu kỳ sinh dục Sự rối loạn trạng thái ñộng dục, rụng trứng coi như triệu chứng ñặc biệt của hiện tượng rối loạn cơ năng hoạt ñộng của buồng trứng Noãn bào phát triển chưa thuần thục hoàn toàn, không phóng noãn, không teo lại, tồn tại lâu ngày dưới dạng u nang Ngoài ra bệnh còn có thể kế phát từ sát nhau, xảy thai, viêm ống dẫn trứng, do ñộng dục nhiều lần mà không phối ñược giống hay trong quá trình hình thành
và phát triển của noãn bào, gia súc gặp phải khí hậu, nhiệt ñộ môi trường thay ñổi quá ñột ngột
Triệu chứng lâm sàng khi gia súc bị bệnh u nang buồng trứng là hoạt ñộng sinh dục có ñộ hưng phấn rất cao, không theo một quy luật nhất ñịnh, con vật có biểu hiện trạng thái ñộng dục mạnh và liên tục hay còn gọi là trứng cuồng dục Bierschwal và cộng sự (1980) Khi bị bệnh con vật thường kêu rống, nhảy lên lưng con khác, hoạt ñộng rối loạn này luôn ở trạng thái không yên tĩnh, mép âm môn bóng loáng và sệ xuống Niêm mạc âm ñạo bẩn và sung huyết có nhiều niêm dịch từ tử cung chảy ra và ñọng lại tại ñây, cổ tử cung phù
nề giãn ra ðuôi con vật cong lên, lõm khung ñuôi xuống, thích gần con ñực, khi gặp ñực giống con vật bệnh luôn ñứng trong trạng thái hoàn toàn chịu ñực
Có những trường hợp do các tế bào thượng bì của noãn bào bị thoái hoá nên Foliculin tiết ra quá ít hay hoàn toàn không sản sinh làm cho gia súc mất hẳn ñộng dục trong một thời gian Deas và cộng sự (1979)
Tiến hành khám qua trực tràng có thể phát hiện trên một hoặc hai buồng trứng có một hay nhiều u nang, kích cỡ to nhỏ khác nhau từ 2 - 8mm, có thể có
từ 1 - 5 cái Những u nang này nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, thành u nang mỏng, khi xoa nhẹ có cảm giác mềm, bên trong tích ñầy dịch Những trường hợp trên một buồng trứng có nhiều u nang nhỏ thì bề mặt buồng trứng trở nên sần sùi
Trang 362.2.4.5 Bệnh thể vàng tồn lưu
- Ở trạng thái sinh lý bình thường khi gia súc cái xuất hiện chu kỳ sinh dục: Noãn bào chín và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, dưới tác dụng của thần kinh, Hormone, xuất thì noãn bào bị vỡ ra giải phóng tế bào trứng, ñồng thời thải xuất ra dịch Folliculin Sau khi noãn bào vỡ, dịch này chảy ra, nang Graff xẹp xuống, ñường kính ngắn lại, tạo ra những nếp nhăn trên vách xoang ăn sâu vào trong và chứa nhiều tế bào hạt làm thu hẹp xoang tế bào trứng Trong tế bào hạt có chứa Lipoit và sắc tố màu vàng, chúng tăng nhanh về kích thước và lấp ñầy xoang tế bào trứng, lúc này thay thế cho tế bào trứng là thể vàng
(Corrpus Luteum) chính là nơi tiết ra Progestron
Trang 37Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (1994) ngoài ra bệnh còn
kế phát của viêm tử cung dính mủ, thai Canxi hoá, sát nhau Khi gia súc bị bệnh thể vàng tồn tại thì hoàn toàn không ñộng dục, khám qua trực tràng ta thây thể vàng to, nhỏ nhô lên bề mặt buồng trứng
Bệnh thể vàng tồn lưu Thiếu Protein, vitamin, chất khoáng,
Trong kỹ thuật ñiều khiển sinh sản của gia súc, việc sử dụng kích dục tố ñóng vai trò quyết ñịnh sự thành công của công nghệ sinh sản Do vậy, việc sử dụng PAG2α như một công cụ kỹ thuật ñặc biệt của công nghệ sinh sản trong
Trang 38chăn nuôi gia súc, nhất là với gia súc lớn Prostaglandin tham gia vào quá trình hồi phục của tử cung do vậy khi bò ựẻ Xong ta tiêm Prostaglandin thì rút ngắn thời gian hồi phục của tử cung ựồng thời làm giảm khá lớn tỷ lệ viêm tử cung PAG2α ựược các nhà khoa học thế giới rất quan tâm và nghiên cứu sâu Gnaves và Cs (1974), Louis và Cs (1972), Henricks và Cs (1986) ựã nghiên cứu ựược ra liều lượng và cách sử dụng PAG2α
Tervit H R Rowson L E A and Brand A L (1973) ựã tiêm PAG2α từ ngày thứ 1 ựến ngày thứ 4 của chu kỳ ựộng dục thì không thấy ảnh hưởng gì ựến thể vàng, khi tiêm tiếp từ ngày thứ 5 ựến ngày thứ 17 của chu kỳ ựộng dục thì thấy có tác dụng rất tốt trong việc phá vỡ thể vàng
Ông nhận xét rằng: Hầu hết các thắ nghiệm tiêm PAG2α 3 ngày thì gia súc ựộng dục
Cooper M J (1974) ựã gây ựộng dục cho bò tơ bằng cách tiêm PAG2α hai lần cách nhau 12 ngày ở giai ựoạn 5 - 7 ngày của chu kỳ ựộng dục từ 48 - 96 giờ sau khi tiêm lần 2
Agarwal S K và cộng sự (1978) nghiên cứu trên bò lai cho rằng sau khi tiêm PAG2α bò ựộng dục 100% Thời gian từ khi tiêm ựến khi xuất hiện ựộng dục là 48 - 96 giờ, kể cả khi tiêm 1 lần hay 2 lần cách nhau 11 ngày
Busse - T (1995) dùng chất tương tự như PAG2α tiêm cho bò tơ 2 lần cách nhau 11 ngày, sau khi tiêm có 87,2% bò ựộng dục
Ở Việt Nam có nhiều thành tựu thu ựược từ việc nghiên cứu PAG2α của các tác giả như: Nguyễn Tấn Anh và cộng sự (1984), Trịnh Quang Phong và đào đức Thà (1993), đỗ Kin Tuyên (1995), Nguyễn Thị Ước (1996), Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997)Ầ ựây là những tư liệu quý ựể áp dụng vào trong thực tế
Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) PAG2α ựược sử dụng cho ựại gia súc, nhất là bò sữa trong các trường hợp sau:
Trang 39- Trường hợp chết phôi, thai chết lưu
- Gây xảy thai và ñẻ theo ý muốn
- Kiểm soát chủ ñộng chu kỳ ñộng dục của gia súc cái, kết hợp với các Hormone khác gây phát triển các bao noãn, gây ñộng dục ñồng pha trong công nghệ cấy truyền phôi
- Viêm nội mạc tử cung, bọc mủ trong tử cung, thử thai, thai chết lưu Tác giả Nguyễn Văn Thanh (1999) cho biết từ năm 1996 PAG2α và các chất có tác dụng tương tự ñã ñược ñiều chế sản xuất và sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Mỹ, Hà Lan…vv
Trang 403 ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu:
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là ñàn bò sữa trong ñộ tuổi sinh sản ñược nuôi tại một số hộ gia ñình trên ñịa bàn huyện Ba Vì - TP Hà Nội
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
3.2.1.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản
- Tuổi thành thục về tính
- Tuổi ñẻ lứa ñầu
- Tỷ lệ thụ thai của ñàn bò cái sau khi phối giống
- Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn
- Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ
- Tỷ lệ ñẻ theo ñộ tuổi
- Tỷ lệ ñẻ qua các tháng trong năm
- Tỷ lệ nuôi sống bê ñến 6 tháng tuổi
3.2.1.2 Xác ñịnh một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái
- Các bệnh ở âm ñạo và tiền ñình
- Bệnh ở tử cung
- Bệnh buồng trứng
- Phân lập và giám ñịnh thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu của các vi khuẩn trong dịch viêm tử cung bò cái
3.2.1.3 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản ở bò cái
- ðể khảo sát xác ñịnh các chỉ tiêu sinh sản trên ñàn bò thuộc huyện Ba