1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình

117 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Tác giả Hà Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Phùng Đức Tiến, PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

………

HÀ THỊ HOA

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT SUPER M3 NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU GIA CẦM CẨM BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS PHÙNG ðỨC TIẾN

2 PGS.TS NGUYỄN BÁ MÙI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng công bố trong bất cứ công trình nào khác Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hà Thị Hoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của tập thể thầy hướng dẫn: TS Phùng ðức Tiến – Giám ñốc trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương – Viện Chăn nuôi Quốc Gia, PGS.TS Nguyễn Bá Mùi – Khoa Chăn nuôi – Thủy sản trường ðại học Nông Nghiệp

Hà Nội, Viện sau ðại Học và Khoa Chăn nuôi thủy sản – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc và tập thể cán bộ, công nhân viên Trạm Nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình ðặc biệt là Th.S Nguyễn Ngọc Dụng – PGð Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất ñể tôi ñược tiến hành thí nghiệm và hoàn thành luận văn

Nhân dịp này, tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo, gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi nâng cao kiến thức, hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hà Thị Hoa

Trang 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ

2.1 ðặc ñiểm di truyền của các tính trạng sản xuất 3

2.3 Cơ sở nghiên cứu các tính trạng sinh trưởng và cho thịt của gia cầm 23

2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi vịt thịt thương

4.1 Kết quả nghiên cứu trên ñàn vịt bố mẹ Super M3 49

Trang 5

4.1.3 Khối lượng cơ thể 524.1.4 Lượng thức ăn tiêu thụ trong giai ñoạn hậu bị 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bq Bình quân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.3 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi vịt thương phẩm Super M3 42

4.2 Tỷ lệ nuôi sống vịt bố mẹ giai ñoạn 0 - 24 tuần tuổi 50 4.3 Khối lượng cơ thể vịt bố mẹ từ 0 - 24 tuần tuổi 52 4.4 Lượng thức ăn thu nhận giai ñoạn 0 - 24 tuần tuổi 56 4.5 Tuổi ñẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng khi tỷ lệ ñẻ ñạt 5%,

4.6 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của vịt bố mẹ (n=1166 mái) 59

4.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trên ñàn vịt bố mẹ (n = 1166 mái) 65

4.10 Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt con loại I 69 4.11 Tỷ lệ nuôi sống vịt thương phẩm giai ñoạn 0 - 8 tuần tuổi 72 4.12 Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm qua các tuần tuổi (g) 75 4.13 Tốc ñộ sinh trưởng của ñàn vịt thương phẩm 1 – 8 tuần tuổi 78 4.14 Lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí

4.17 Năng suất thịt sản xuất ra từ một vịt mái mẹ 90 4.18 Hiệu quả kinh tế từ nuôi vịt Super M3 thương phẩm 91

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Vịt là loài thuỷ cầm có sức chống chịu với các ñiều kiện ngoại cảnh và bệnh tật cao, khả năng tự kiếm mồi tốt Các sản phẩm từ vịt như: thịt, trứng,… ñều có giá trị kinh tế cao, cung cấp thực phẩm cho xã hội

Năm 2006 mặc dù dịch cúm gia cầm vẫn ñang xảy ra ở nhiều nước châu á và một số nước ñông âu nhưng sản lượng thịt gia cầm vẫn tăng Có ñược kết quả như vậy là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trên các lĩnh vực: di truyền chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi, vệ sinh thú y phòng bệnh…(Phùng ðức Tiến và cs 2010 [54])

Giống vịt CV - Super M là giống siêu thịt của công ty Cherry - Valley, Vương quốc Anh, tạo ra từ năm 1976 Hiện nay giống vịt này ñã ñược phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới

Tháng 10 năm 2006 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương ñã nhập 4 dòng vịt Super M3 ông bà một giới tính từ Hãng Cherry Valley Vương quốc Anh ðây là giống vịt có năng suất thịt, trứng cao vượt trội so với các dòng vịt ñã nhập trước ñây Vịt Super M3 dòng ông nội có năng suất trứng/mái/48 tuần ñẻ: 238 quả, tỷ lệ phôi 85%, tỷ lệ nở 62% Dòng ông bà ngoại có năng suất trứng/mái/48 tuần ñẻ 263 quả, tỷ lệ phôi 86%, tỷ lệ nở 64% Vịt bố mẹ có năng suất trứng/mái/50 tuần ñẻ: 296 quả, tỷ lệ phôi 93%,

tỷ lệ nở 78% Vịt nuôi thương phẩm ñến 56 ngày tuổi có khối lượng trung bình 3820g; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,81 kg, tỷ lệ nuôi sống 98% (Theo tiêu chuẩn hãng [55])

ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản và cho thịt của vịt Super M3 mới nhập, với ñiều kiện chăn nuôi Việt Nam, cụ thể tại Cẩm Bình Hải Dương nên chúng tôi tiến hành ñề tài:

“Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Super M3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình”

Trang 10

1.2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá ựược một số ựặc ựiểm sinh sản của vịt Super M3 bố mẹ

- Xác ựịnh ựược khả năng sinh trưởng vịt Super M3 thương phẩm nuôi thịt

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Nghiên cứu một cách có hệ thống về một số ựặc ựiểm sinh trưởng và sinh

sản ựể có số liệu công bố về khả năng sản xuất của giống vịt Super M3

- Trên cơ sở xác ựịnh ựược một số ựặc ựiểm năng suất cơ bản của giống vịt Super M3, từ ựó góp phần ựánh giá khả năng phát triển của giống vịt này trong sản xuất

- Luận văn là tài liệu tham khảo cho học tập, nghiên cứu và sản xuất chăn nuôi

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1 ðặc ñiểm di truyền của các tính trạng sản xuất

Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm nói chung và vịt nói riêng, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñiểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác ñộng môi trường lên các tính trạng ñó

Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng, sinh sản, sản xuất thịt, sản xuất lông, sản xuất trứng ñều là các tính trạng số lượng Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy ñịnh Các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng (thường gọi là các tính trạng ño lường) như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều ño, sản lượng sữa, sản lượng trứng, khối lượng trứng…

Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở ñó sự sai khác nhau về mức ñộ giữa các cá thể rõ nét hơn các là sự sai khác về chủng loại Sự sai khác nhau này chính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo Các tính trạng số lượng ñược qui ñịnh bởi nhiều gen, các gen ñiều khiển tính trạng số lượng phải có môi trường phù hợp mới ñược biểu hiện hoàn toàn

Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [50], các tính trạng số lượng do giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường quy ñịnh Giá trị di truyền (Genotypic value)

do các gen có hiệu ứng riêng biệt nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng rõ rệt ñến tính trạng, chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen Tính trạng số lượng chịu tác ñộng lớn của các tác ñộng của ngoại cảnh

Theo ðặng Vũ Bình (1999) [3], ñể hiển thị ñặc tính của những tính trạng số lượng người ta sử dụng khái niệm giá trị, ñó là các số ño dùng ñể ñánh giá các tính trạng số lượng Các giá trị thu ñược khi ñánh giá một tính trạng ở con vật gọi là giá trị kiểu hình (giá trị Phenotyp) của cá thể ñó

Trang 12

ðể phân tích các ñặc tính di truyền của quần thể, ta phân chia giá trị kiểu hình thành 2 phần:

- Giá trị di truyền: do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên

- Sai lệch ngoại cảnh: do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên

sự sai khác giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình

P = G + E

Trong ñó:

P: Giá trị kiểu hình (phenotypic value)

G: Giá trị di truyền (genotypic value)

E: Sai lệch ngoại cảnh (environmental deviation)

Giá trị di truyền (G) hoạt ñộng theo 3 phương thức: Cộng gộp - trội - át gen, nên:

G = A + D + I

Trong ñó:

G: Giá trị di truyền

A: Giá trị di truyền cộng gộp (additive value)

D: Giá trị sai lệch trội (dominance deviation value)

I: Giá trị sai lệch tương tác ( Interaction deviation value) Trong ñó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy ñịnh, là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn ñịnh, có thể xác ñịnh ñược và di truyền lại cho thế hệ sau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống

Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cũng có vai trò quan trọng, là giá trị giống ñặc biệt chỉ có thể xác ñịnh ñược thông qua con ñường thực nghiệm D và I không di truyền ñược và phụ thuộc vào vị trí và sự tương tác giữa các gen Chúng là cơ sở của việc lai giống

Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường, có 2 loại môi trường chính

Trang 13

- Sai lệch môi trường chung (Genneral Environmental deviation - Eg)

là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên và không cục bộ như; thức ăn, khí hậu… Do vậy, ñó là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể

và giữa các phần khác nhau trên một cơ thể

- Sai lệch môi trường riêng (Special Environmental deviation - Es) là

sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc trong một giai ñoạn nào ñó trong cuộc ñời con vật Loại yếu tố này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay ñổi về thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý… gây ra Do ñó, nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể có biểu thị như sau:

P = A + D + I + Eg + Es

Trong ñó:

- P; là giá trị kiểu hình (Phenotypic value)

- A; là giá cộng gộp (Additive value)

- D; là sai lệch trội (Dominance deviation)

- I; là giá trị sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Interaction deviation)

- Eg; là sai lệch môi trường chung (General enviromental deviation)

- Es; là sai lệch môi trường riêng (Special enviromental deviation) Như vậy, năng suất giống vật nuôi phụ thuộc vào yếu tố di truyền và ngoại cảnh Vật nuôi nhận ñược khả năng di truyền từ bố mẹ, nhưng sự thể hiện khả năng ñó ở kiểu hình lại phụ thuộc vào ngoại cảnh môi trường sống như chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý ðây là cơ sở ñể tạo lập ñiều kiện ngoại cảnh thích hợp nhằm củng cố và phát huy khả năng di truyền của các giống vật nuôi, ñặc biệt là gia cầm

Khi quan sát các tính trạng số lượng (cân, ño, ñếm…) người ta thường

Trang 14

+ Hệ số tương quan giữa các tính trạng (r)

2.2 Cơ sở khoa học của sức sinh sản ở gia cầm

2.2.1 Khả năng sinh sản của gia cầm

Khả năng sinh sản của gia cầm ñược thể hiện bởi các chỉ tiêu về sản lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng và khả năng thụ tinh và ấp nở của trứng gia cầm ðối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất khác nhau

2.2.1.1 Sản lượng trứng

Sản lượng trứng là lượng trứng mà gia cầm mái ñẻ ra trong một vòng ñời, phụ thuộc vào tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tần số thể hiện bản năng ñòi ấp, thời gian nghỉ ñẻ và thời gian ñẻ kéo dài Theo Bandsch và Billchel(1978)[4], sản lượng trứng ñược tính trong 365 ngày kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên Các hãng gia cầm công nghiệp tính sản lượng trứng dền 70 - 80 tuần tuổi

Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong thời gian ngắn, có liên quan chặt chẽ ñến sức ñẻ trứng trong cả năm của gia cầm Sự xuất hiện bản năng ñòi ấp phụ thuộc vào yếu tố di truyền, thể hiện ở các giống khác nhau với mức ñộ khác nhau Sự khác nhau ñó thể hiện ở thời ñiểm ấp và thời gian ấp kéo dài Thời gian nghỉ ñẻ của gia cầm: thời gian nghỉ ñẻ giữa các chu kỳ ñẻ ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng trứng, yếu tố này bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, sự thay ñổi thức ăn, di truyền, thời gian ñẻ kéo dài ñược tính theo thời gian ñẻ trứng năm ñầu, bắt ñầu từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên tới khi thay lông hoàn toàn Giữa thời gian ñẻ trứng kéo dài với sự thành thục

Trang 15

có sự tương quan nghịch rõ rệt, thời gian ñẻ trứng kéo dài có tương quan tương ñối cao với sức ñẻ trứng (Nguyễn Chí Bảo, 1976 [2]) Tương quan sản lượng trứng giữa 3 tháng ñẻ ñầu với sản lượng trứng cả năm rất chặt chẽ, r = 0,7 - 0,9 (Hutt,1978 [19])

2.2.1.2 Năng suất trứng và tỷ lệ ñẻ

+ Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng gia cầm

Trứng gia cầm là một tế bào sinh sản khổng lồ Cấu tạo của trứng gồm: lòng ñỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng

ñỏ, còn các bộ phận khác như: lòng trắng, màng vỏ và vỏ do ống dẫn chứng tạo nên Nhiều tài liệu nghiên cứu ñều xác ñịnh ở gia cầm cái, trong quá trình phát triển phôi hai bên phải, trái ñều có buồng trứng, nhưng sau khi nở buồng trứng bên phải mất ñi, còn lại buồng trứng bên trái (Vương ðống, 1968 [14])

Trong thời gian phát triển lúc ñầu các tế bào trứng ñược bao bọc bởi một tầng tế bào, không có liên kết gì với biểu bì phát sinh Tầng tế bào này trở thành nhiều tầng, sự tạo thêm sẽ tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo này gọi

là follicun, bên trong follicun có một khoảng hở chứa ñầy một chất dịch Bề ngoài follicun trông giống như một cái túi Trong thời kỳ ñẻ trứng nhiều follicun trở nên chín làm thay ñổi hình dạng buồng trứng trông giống như

"chùm nho" Sau thời kỳ ñẻ trứng lại trở thành hình dạng ban ñầu, các follicun chín vỡ ra, tế bào trứng chín ra ngoài cùng với dịch follicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng

Các tài liệu nghiên cứu ñều cho rằng, hầu hết vật chất lòng ñỏ trứng gia cầm ñược tạo thành trước khi ñẻ trứng 9 - 10 ngày, tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ từ 1 ñến 3 ngày ñầu rất chậm, khi ñường kính của lòng ñỏ ñạt tới 6

mm, bắt ñầu vào thời kỳ sinh trưởng cực nhanh, ñường kính có thể tăng 4 mm trong 24 giờ, cho tới khi ñạt ñường kính tối ña 40 mm Tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ không tương quan với cường ñộ ñẻ trứng Quá trình hình thành trứng và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp, do sự ñiều khiển của

Trang 16

hoocmon Thời gian từ lúc ñẻ quả trứng và thời gian rụng trứng sau kéo dài

15 - 75 phút

Theo Melekhin G.P và Niagridin Ngô Giản Luyện, 1994 [28] thì sự rụng trứng ở gà, vịt xảy ra một lần trong ngày, thường là 30 phút sau khi ñẻ trứng Trường hợp nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến ñầu hôm sau Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì không làm tăng nhanh sự rụng trứng ñược

Tế bào trứng rơi vào phễu và ñược ñẩy xuống ống dẫn trứng, ñây là một ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp màng nhầy lót bên trong, trên bề lớp màng nhầy có tiêm mao rung ñộng Ống dẫn trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lòng trắng, phần eo, tử cung và âm ñạo Chúng có chức năng tiết ra lòng trắng ñặc, loãng, màng vỏ,

vỏ và lớp keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20 - 24 giờ Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn trứng tới tử cung, ñầu nhọn của trứng bao giờ cũng ñi trước, nhưng khi nằm trong

tử cung quả trứng ñược xoay 1 góc 180o, cho nên trong ñiều kiện bình thường gia cầm ñẻ ñầu tù của quả trứng ra trước

+ Cơ sở di truyền của năng suất trứng

Sinh sản là chỉ tiêu cần ñược quan tâm lâu dài trong công tác giống gia cầm, nhằm tăng số lượng và chất lượng con giống, các tính trạng sinh sản của chúng như: Tuổi ñẻ trứng ñầu, năng suất trứng, khối lượng trứng, tỷ lệ ấp nở,… Ở các loại gia cầm khác nhau thì những ñặc ñiểm sinh sản cũng khác nhau rất rõ rệt

ðối với gia cầm sự di truyền về sinh sản rất phức tạp Theo các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, việc sản xuất trứng của gia cầm có thể có 5 yếu tố ảnh hưởng mang tính di truyền

- Tuổi thành thục về sinh dục, người ta cho rằng ít nhất cũng có hai cặp

Trang 17

gen chắnh tham gia vào yếu tố này: một là gen E (gen liên kết với giới tắnh) và e; còn cặp thứ hai là E' và e' Gen trội E chịu trách nhiệm tắnh thành thục về sinh dục

- Cường ựộ ựẻ: Yếu tố này do hai cặp gen R và r, R' và r' phối hợp cộng lại ựể ựiều hành

- Bản năng ựòi ấp do gen A và C ựiều khiển, phối hợp với nhau

- Thời gian nghỉ ựẻ (ựặc biệt là nghỉ ựẻ vào mùa ựông) do các gen M và

m ựiều khiển Gia cầm có gen mm thì về mùa ựông vẫn tiếp tục ựẻ ựều

- Thời gian kéo dài của chu kỳ ựẻ, do cặp gen P và p ựiều hành

Yếu tố thứ 5 và yếu tố thứ nhất là hai yếu tố kết hợp với nhau, cũng có nghĩa là các cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau Tất nhiên ngoài các gen chắnh tham gia vào việc ựiều khiển các yếu tố trên, có thể còn có nhiều gen khác phụ lực vào

+ Tuổi ựẻ quả trứng ựầu

Là một chỉ tiêu ựánh giá sự thành thục sinh dục, cũng ựược coi là yếu

tố cấu thành năng suất trứng (Khavecman, 1972 [21]) Tuổi ựẻ quả trứng ựầu ựược xác ựịnh bằng số ngày tuổi kể từ khi nở ựến khi ựẻ quả trứng ựầu

Gudeil, Lerner và một số tác giả khác cho rằng: có các gen trên nhiễm sắc thể giới tắnh cùng tham gia hình thành tắnh trạng này (dẫn theo Khavecman, 1972 [21]) Theo Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992 [31] có ắt nhất hai cặp gen cùng quy ựịnh, cặp thứ nhất gen E và e liên kết với giới tắnh, cặp thứ hai gen E' và e' Có mối tương quan nghịch giữa tuổi ựẻ và năng suất trứng, tương quan thuận giữa tuổi ựẻ và khối lượng trứng Tuổi ựẻ quả trứng ựầu phụ thuộc vào bản chất di truyền, chế ựộ nuôi ựưỡng, các yếu

tố môi trường ựặc biệt là thời gian chiếu sáng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ựẩy gia cầm `ựẻ sớm (Khavecman, 1972 [21])

Theo Trần Long, 1994 [26]) ựã tắnh toán hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng có thể gà chưa trưởng thành với sản lượng trứng thường có

Trang 18

giá trị âm (- 0,21 ñến - 0,16)

+ Năng suất trứng và tỷ lệ ñẻ

Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái sinh ra trên một ñơn vị thời gian ðối với gia cầm ñẻ trứng thì ñây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt ñộng của hệ sinh dục Năng suất trứng là một tình trạng số lượng nên nó phục thuộc nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh Năng suất trứng phục thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ, ñiều kiện dinh dưỡng, chăm sóc

Hutt F.B 1978 [19] ñề nghị tính sản lượng trứng từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên, còn Brandsh H và Billchelh, 1978 [4] cho biết sản lượng trứng ñược tính ñến 500 ngày tuổi Theo các tác giả trên, sản lượng trứng cũng ñược tính theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên Trong thời gian gần ñây, sản lượng trứng ñược tính theo tuần tuổi

Năng suất trứng là tính trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng sớm Do vậy, trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, cần chú

ý cho gia cầm ăn hạn chế trong giai ñoạn gia cầm con và hậu bị ñể ñảm bảo năng suất trứng trong giai ñoạn sinh sản Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996 [41]) Năng suất trứng có hệ số di truyền không cao, dao ñộng lớn Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [50] hệ số di truyền năng suất trứng của gia cầm là 12 - 30%

Về tỷ lệ ñẻ, gia cầm có tỷ lệ ñẻ thấp trong mấy tuần ñầu của chu kỳ ñẻ, sau ñó tăng dần và ñạt tỷ lệ cao ở những tuần tiếp theo rồi giảm dần và ñạt tỷ

lệ ñẻ thấp ở cuối thời kỳ sinh sản Sản lượng trứng/năm của một quần thể gia cầm ñược thể hiện theo quy luật cường ñộ ñẻ trứng cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau ñó giảm dần ñế hết năm ñẻ ðể tiến hành chọn giống về sức ñẻ trứng, Hutt F.B [19] ñã áp dụng ổ ñẻ có cửa sập tự ñộng ñể kiểm tra số lượng

Trang 19

trứng của từng gà mái Các tác giả cho rằng sản lượng trứng 3 tháng ñẻ ñầu và sản lượng trứng cả năm có tương quan di truyền chặt chẽ (0,7 - 0,9)

2.2.1.3 Chất lượng trứng

ðể ñánh giá sức sản xuất trứng của vịt cũng như các loại gia cầm khác, thì các chỉ tiêu về chất lượng thường ñược quan tâm, bởi vì nó không chỉ mang ý nghĩa giống mà còn là giá trị thực phẩm Cùng năng suất trứng, nhưng nếu chất lượng của nhóm nào tốt hơn, sẽ biểu thị có năng suất cao hơn về giá trị làm giống cũng như giá trị thực phẩm

Tính trạng này có hệ số di truyền cao Do ñó, có thể ñạt ñược nhanh chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner K.F, 1974 [22]) Ngoài các yếu tố về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm Trứng của gia cầm mới bắt ñầu ñẻ nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20 - 30 % Khối lượng trứng mang tính ñặc trưng của từng loại và mang tính di truyền cao Hệ số di truyền của tính trạng này từ 48 - 80% (Brandsch H, Billchel H, 1978) [4] Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [50] hệ số di truyền về khối lượng trứng của

gà là 60 - 74% Ý kiến của nhiều tác giả cho rằng trong cùng một giống, dòng, cùng một ñàn, nhóm trứng có khối lượng lớn nhất hoặc bé nhất ñều cho tỷ lệ

Trang 20

nở thấp Trứng gia cầm non cho tỷ lệ nở thấp, khối lượng trứng cao thì sẽ kéo dài thời gian ấp nở

Nhiều tác giả cho rằng, giữa khối lượng trứng và sản lượng trứng có tương quan nghịch, theo Janva (1967) hệ số tương quan giữa sản lượng trứng/năm và khối lượng trứng là -0,11, Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao

và cộng sự, 1985 [52] nghiên cứu trên gà Rhoderi là -0,33

+ Màu sắc trứng

Màu sắc trứng không có ý nghĩa lớn trong ñánh giá chất lượng trứng, nhưng có giá trị trong kỹ thuật và thương mại Màu sắc trứng là tính trạng ña gen, ở gà khi lai dòng trứng vỏ trắng với dòng trứng vỏ màu, gà lai sẽ có trứng vỏ màu trung gian Theo Anderson có thể tạo gia cầm ñẻ trứng vỏ màu bằng cách chọn lọc những gia cầm có trứng có vỏ màu sẫm hơn (dẫn theo Khavecman, 1972 [21]) Theo Brandsh H và Billchel H, 1978 [4] hệ số di truyền tính trạng này là 55 - 75%

+ Bề mặt vỏ trứng

Thông thường trứng gia cầm ñẻ ra có bề mặt trơn, ñều, song bên cạnh

ñó cũng có một số cá thể thường ñẻ ra những trứng có bề mặt xấu, xù xì, có vệt canxi hay ñường gờ lược sóng, loại trứng này có ảnh hưởng xấu ñến tỷ

lệ ấp nở cũng như thị hiếu của người tiêu dùng (Schuberth L, Ruhland R,

1978 [46])

+ Chỉ số hình thái

Trứng gia cầm bình thường có hình ô van và chỉ số này không biến ñổi theo mùa Người ta ñã tính ñược chỉ số hình dạng của trứng thông qua phương pháp toán học, chỉ số hình dạng có thể tính bằng hai cách

Tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng trứng hoặc tỷ lệ phần trăm giữa chiều rộng so với chiều dài của trứng

Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, thì chỉ số hình dạng là một chỉ tiêu

ñể xem xét chất lượng của trứng ấp Trong thực tế sản xuất cho thấy, những

Trang 21

quả trứng dài hoặc quá tròn ñều có tỷ lệ nở thấp

+ ðộ dày và ñộ bền của vỏ trứng

ðộ dày, ñộ bền hay ñộ chịu lực của vỏ trứng biểu hiện nguồn dự trữ khoáng Là một trong những chỉ tiêu quan trọng của trứng ấp, ảnh hưởng nhiều trong quá trình bao gói, vận chuyển

ðộ dày vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng thước ño ñộ dày khi ñã bóc vỏ dai,

ở gà ñộ dày vỏ bằng 0,32mm Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [50] hệ số di truyền ñộ dày vỏ trứng là 30%

Ngoài ra ñộ dày vỏ trứng còn chịu tác ñộng của môi trường như: thức

ăn, tuổi gà, nhiệt ñộ xung quanh, stress và nhiều yếu tố khác

- Chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh

Khi ñánh giá chất lượng trứng, cần ñặc biệt chú ý ñến chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh Các chỉ số này càng cao thì tỷ lệ nở càng lớn và chất lượng trứng càng tốt

- Chỉ số lòng ñỏ

Chất lượng lòng ñỏ ñược xác ñịnh bởi chỉ số lòng ñỏ Chỉ số lòng ñỏ là

tỷ số giữa chiều cao lòng ñỏ so với ñường kính của nó Chỉ số lòng ñỏ của trứng gà tươi nằm giữa 0,40 - 0,42 Trứng có chỉ số lòng ñỏ càng lớn thì chất lượng trứng càng tốt

- Chỉ số lòng trắng

Chỉ số lòng trắng là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng lòng trắng, chỉ số này ñược tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc so với trung bình cộng ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của nó

- ðơn vị Haugh

ðơn vị Haugh là chỉ tiêu ñánh giá ñộ cao lòng trắng ñặc trong mối tương quan với khối lượng trứng Trong cùng một ñiều kiện, cùng có khối lượng tương ñương nếu trứng nào có ñộ cao lòng trắng ñặc cao hơn thì HU cũng sẽ cao hơn

Trang 22

ðơn vị Haugh ñược Haugh R (1930) xây dựng, sử dụng ñể ñánh giá chất lượng trứng, nó phụ thuộc vào khối lượng và chiều cao lòng trắng ñặc ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Theo Uyterwal C.S,

2000 [105] ñơn vị Haugh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: Thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gia cầm mái già ñơn vị Haugh càng thấp), bệnh tật, nhiệt ñộ, giống gia cầm , … Theo Peniond Jkevich và cộng sự (dẫn theo Bạch Thị Thanh Dân, 1999 [6]), chất lượng trứng rất tốt có chỉ số Haugh 80 - 100; tốt: 79 - 65; trung bình: 64 - 55 và xấu: <55

2.2.1.4 Khả năng thụ tinh và ấp nở

Kết quả thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh sản của con trống và con mái Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ñôi giao phối …

Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non ðối với những trứng có chỉ số hình dạng chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất

Chế ñộ ấp nở có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến như: chất lượng trứng, thời gian và chế ñộ bảo quản trứng, chế ñộ máy ấp, chế ñộ máy nở (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, thông thoáng, ñảo trứng …) Hệ số truyền về tỷ lệ trứng thụ tinh 11 - 13%, hệ số di truyền của tỷ lệ ấp nở 10 - 14% (Nguyễn Văn Thiện, 1995 [50])

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sức ñẻ trứng của gia cầm

Sức ñẻ trứng của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó chịu ảnh hưởng của tổng hợp nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài

Trang 23

ngày, vịt là 130 - 200 ngày, ngỗng là 210 - 250 ngày (Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, 1994) [18]

Tuổi thành thục sinh dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố (dòng, giống, hướng sản xuất, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý,…) ðể ñạt sản lượng trứng cao thì gia cầm ở tuổi thành thục sinh dục phải phù hợp tiêu chuẩn của giống và giữ ñược sức bền ñẻ trứng bằng cách cho ăn hạn chế (khống chế ñược khối lượng gia cầm)

Các giống gia cầm bé, thể trọng nhẹ cân phần lớn ñều ñẻ sớm hơn các giống gia cầm có thể trọng cao, các giống hướng trứng có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn giống hướng thịt; gà thành thục sớm hơn vịt, ngỗng

- Cường ñộ ñẻ trứng

Cường ñộ ñẻ trứng của gia cầm là sức ñẻ trứng của gia cầm trong một thời gian nhất ñịnh (tương ñối ngắn) ðây là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với sản lượng trứng mà thông qua ñó ta có thể ước tính sức sản xuất trứng của gia cầm trong cả năm

- Thời gian kéo dài, chu kỳ ñẻ trứng sinh học

Theo Lerner (1938)[99]: Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học là yếu tố quyết ñịnh sức ñẻ trứng của ñàn vịt Chu kỳ ñẻ trứng sinh học càng dài thì sức ñẻ trứng càng cao và ngược lại

Chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tuổi thành thục sinh dục, nhịp ñộ ñẻ trứng, sức bền ñẻ trứng và chu kỳ ñẻ trứng, vì vậy chu kỳ

ñẻ trứng sinh học sẽ ảnh hưởng ñến sản lượng trứng

Sau mỗi chu kỳ ñẻ trứng sinh học gia cầm nghỉ ñẻ và thay lông Trong ñiều kiện bình thường, thay lông lần ñầu tiên là thời ñiểm quan trọng ñể ñánh giá gia cầm tốt hay xấu

Thời ñiểm kéo dài sự thay lông nói lên chất lượng gia cầm mái Những gia cầm tốt thường thay lông muộn (tháng 10, 11, 12), thời gian thay lông kéo dài 1 - 2 tuần sau ñó sẽ ñẻ tốt Gia cầm có phẩm chất kém thay lông sớm

Trang 24

(tháng 7, 8, 9), thay lông chậm có thể kéo dài 1 - 2 tháng (Bùi Hữu ðoàn, 2006) [9]

Hiện nay người ta sử dụng biện pháp thay lông cưỡng bức dựa trên một

số yếu tố như: thuốc kích thích, ánh sáng, nước uống, chế ñộ và thành phần thức ăn nhằm rút ngắn thời gian thay lông và ñiều kiện thay lông hàng loạt, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

- Tính ấp bóng

Tính ấp bóng hay bản năng ấp liên quan ñến khả năng ñẻ trứng là phản xạ không ñiều kiện của gia cầm Bản năng ñòi ấp của gia cầm nhằm bảo vệ nòi giống và là ñiều kiện ñể sản xuất ra thế hệ con cháu Bản năng ñòi ấp càng mạnh thì thời gian nghỉ ñẻ càng lớn Vì vậy, ñể tăng hiệu quả chăn nuôi, người ta phải chọn lọc dần và loại bỏ bản năng ñòi ấp nhằm rút ngắn thời gian nghỉ ñẻ

- Tính nghỉ ñẻ mùa ñông

Tính nghỉ ñẻ mùa ñông của gia cầm là một yếu tố di truyền cá thể bẩm sinh, mang tính hoang dại Ngay cả khi ñược con người thuần hoá thì tính nghỉ

ñẻ mùa ñông vẫn còn tồn tại do nó phải huy ñộng năng lượng ñể chống rét

Tính nghỉ ñẻ ở gia cầm ảnh hưởng rất lớn ñến sức ñẻ trứng của gia cầm, thời gian nghỉ ñẻ nhiều sẽ làm giảm sản lượng trứng, vì vậy các nhà chăn nuôi cần chọn lọc những gia cầm có tính nghỉ ñẻ mùa ñông thấp làm giống nhằm nâng cao sức ñẻ trứng

Trang 25

Trong chăn nuôi hiện nay, các giống có sức sản xuất tốt ñược nhân lên, lai tạo, chọn lọc thành các giống chuyên thịt, chuyên trứng và kiêm dụng Những dòng ñược chọn kỹ thường ñạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưa ñược chon lọc kỹ khoảng 15 - 30% về sản lượng trứng

+ Tuổi gia cầm

Tuổi gia cầm ảnh hưởng năng suất trứng Ở vịt, ngỗng thì sản lượng trứng năm thứ nhất cao hơn năm thứ hai

+ Thức ăn và dinh dưỡng

Thức ăn và dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Muốn cho gia cầm có sức ñẻ trứng cao, chất lượng trứng tốt phải ñảm bảo khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng giữa các chất dinh dưỡng

ðể ñạt ñược năng suất trứng cao nhất, không những phải cung cấp ñầy

ñủ các chất dinh dưỡng mà còn phải chú ý ñến tỷ lệ các chất dinh dưỡng Nếu trong khẩu phần ăn thiếu hoặc thừa một hoặc vài chất sẽ làm ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ nuôi sống cũng như năng suất trứng, vì vậy ta phải ñặc biệt chú ý ñến loại thức ăn và phương pháp bảo quản thức ăn một cách chính xác và tốt nhất ñể có ñược hiệu quả chăn nuôi cao nhất

+ðiều kiện ngoại cảnh

Ngoài những yếu tố nêu trên, sức ñẻ trứng của gia cầm còn phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh: nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm, mùa vụ…

Nếu ñiều kiện ngoại cảnh không thích hợp sẽ làm con vật phát triển kém, sức ñề kháng kém dẫn ñến tỷ lệ chết cao ñồng thời năng suất và chất lượng trứng kém, vì vậy trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng ta cần phải ñặc biệt chú ý ñến các yếu tố ngoại cảnh ñể vật nuôi phát triển một cách tốt nhất từ ñó mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Theo tác giả Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (2001)[27]: Vào thời kỳ

ñẻ trứng, nếu nhiệt ñộ môi trường dưới 150C hoặc trên 300C sẽ ảnh hưởng lớn ñến sức ñẻ trứng, khối lượng trứng và làm tăng tỷ lệ hao hụt

Trang 26

Ở nước ta nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi tốt nhất nằm trong khoảng

từ 65 - 70%, về mùa ñông ñộ ẩm không nên vượt quá 80% Nếu ñộ ẩm cao làm chuồng ẩm ướt dễ gây cảm nhiễm bệnh ảnh hưởng tới sức khoẻ của vật nuôi, từ ñó sẽ ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng

Theo tác giả Hoàng Văn Tiệu (1993) [60]: Tỷ lệ ánh sáng và bóng tối mỗi ngày là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến xu thế phát triển của vịt giống, bằng cách ñiều khiển ánh sáng một cách thích hợp, có thể ñiều khiển tốc ñộ phát triển của vịt và do ñó làm tăng sản lượng Còn với giai ñoạn sinh sản tác giả cho rằng, bất cứ một sai sót nào xảy ra trong quá trình chiếu sáng

sẽ làm giảm sản lượng trứng

2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh

Tỷ lệ trứng có phôi là một trong những tính trạng di truyền có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, nó quyết ñịnh số vịt con nở ra của vịt mái trong một chu kỳ ñẻ trứng Tỷ lệ trứng có phôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Yếu tố di truyền

Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh là khác nhau, vì mỗi loài giống có thể tích và nồng ñộ tinh dịch cũng như hoạt lực của tinh trùng là khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Công Quốc và cộng sự (1993) [44] Vịt CV - Super

M thế hệ 1 tỷ lệ có phôi của dòng ông ñạt 94,16% và của dòng bà ñạt 94,02%

+ Yếu tố dinh dưỡng

Dinh dưỡng ñàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu khẩu phần ăn thiếu hoặc thừa một chất nào ñó sẽ làm ảnh hưởng ñến cơ quan sinh dục, từ ñó làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh dục, khả năng sinh tinh và phẩm chất tinh dịch như thiếu Protein trong khẩu phần sẽ làm phẩm chất tinh dịch kém Chính vì vậy, khẩu phần ăn không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng ñể nâng cao sản lượng trứng, tỷ lệ trứng có

Trang 27

phôi và tỷ lệ nở

Theo kết quả nghiên cứu của Machlek (1989) [101], trên vịt Bắc Kinh

ñã chỉ ra ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng ñến tỷ lệ phôi Ở thế hệ ñầu tiên, với hai loại khẩu phần thay thế 5%, 10% bột ñậu tương bằng men Vitex, tỷ lệ trứng có phôi lần lượt là: 93,2%; 90,0% Ở thế hệ thứ hai kết quả tương ứng là: 92,6%; 93,3% trứng có phôi theo từng khẩu phần ñược thay thế

+ðiều kiện môi trường

ðiều kiện môi trường cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hay thấp hơn so với quy ñịnh ñều ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Tỷ lệ thụ tinh thường cao vào mùa xuân, mùa thu và giảm vào mùa hè, nhất là những ngày nắng nóng

Theo nghiên cứu của tác giả Lê Sỹ Cương và cộng sự (2001) [5], thì nhờ môi trường nuôi dưỡng tốt cùng các biện pháp phát triển quản lý chăm sóc tốt, nhất là sức khoẻ sinh sản của ñàn vịt ñực tốt nên tỷ lệ phôi cao ở cả dòng ông và dòng bà

+Phương thức chăn nuôi

Phương thức chăn nuôi cũng góp phần làm ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh của gia cầm Theo nhóm tác giả Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn ðức Trọng, Nguyễn ðăng Vang (1997) [64] khi so sánh một số chỉ tiêu trên nghiên cứu của vịt CV - Super M dòng ông, dòng bà của hai phương thức nuôi: nuôi khô không cần nước bơi lội và nuôi có nước bơi lội thì tỷ

lệ trứng có phôi ở dòng ông là 93%, dòng bà là 94% cao hơn phương thức nuôi khô không nhiều

+ Tuổi gia cầm

Tuổi gia cầm ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh, những gia cầm còn non thì

cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn thiện, tỷ lệ tinh trùng kì hình còn cao; những gia cầm già vì sức khoẻ giảm sút ñồng thời tinh hoàn có hiện tượng

Trang 28

suy thoái dẫn ñến chất lượng cũng như tỷ lệ thụ tinh giảm

+ Tỷ lệ trống, mái

Tỷ lệ trống, mái có ảnh hưởng không nhỏ ñến tỷ lệ thụ tinh của gia cầm ðể có tỷ lệ thụ tinh cao cần ghép tỷ lệ trống/mái của ñàn gia cầm một cách thích hợp Tỷ lệ này quá cao hoặc quá thấp ñều ảnh hưởng ñến

tỷ lệ thụ tinh

Theo Aggarwal và Dipan kar (1986) [87], nếu ghép tỷ lệ trống mái 1/5 – 1/10 thì tỷ lệ trứng có phôi ñạt 81 – 91%, còn nếu ghép trống mái tỷ lệ 1/15 thì tỷ lệ trứng có phôi giảm còn 72 - 80%

2.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở

+Ảnh hưởng của môi trường bên trong

Môi trường bên trong chính là chất lượng của trứng ấp, chúng ñược xác ñánh giá thông qua những chỉ tiêu chất lượng trứng:

- Khối lượng trứng

Khối lượng trứng là một trong hai thành phần cấu thành nên năng suất sinh sản của gia cầm, nó liên quan ñến tỷ lệ nở, chất lượng ñời sau và giá trị hàng hoá Từ ñó có thể thấy, khối lượng trứng là chỉ tiêu chọn giống quan trọng và có ý nghĩa cơ bản với chỉ tiêu ấp nở

Theo tác giả Nguyễn ðức Trọng (1998)[67] cho biết trên vịt CV – Super

M dòng ông và dòng bà: Tỷ lệ nở/trứng có phôi của lô trứng có khối lượng trung bình (77 - 87 gam) là cao nhất 87,84%, trứng có khối lượng nhỏ hơn 77 gam là 84,13% và thấp nhất ở trứng có khối lượng trên 87 gam là 80,85%

Trang 29

ảnh hưởng lớn ñến kết quả ấp nở

Nhóm tác giả Bạch Thị Dân và cộng sự (1999) [6] kết luận: Trứng có chỉ số hình dạng từ 1,24 - 1,34 cho tỷ lệ ấp nở/phôi cao nhất là 84,23 - 86% Trứng có chỉ số hình dạng nhỏ hơn 1,24 là 82,5%; còn trứng có chỉ số hình dạng trên 1,34 cỏ tỷ lệ nở/trứng có phôi là 81,45%

- ðộ dày vỏ

ðộ dầy vỏ là một trong những chỉ tiêu ñánh giá chất lượng vỏ trứng, nó

có ý nghĩa quan trọng trong quá trình ấp nở, nếu vỏ quá dày hoặc quá mỏng ñều ảnh hưởng ñến sự phát triển của phôi

- Chỉ số lòng trắng và chỉ số lòng ñỏ, ñơn vị Haugh

Chỉ số lòng trắng, lòng ñỏ phản ánh chất lượng của trứng ấp Chất lượng lòng trắng trứng thường ñược ñánh giá qua chỉ tiêu ñơn vị Haugh (ñơn vị Haugh thể hiện mối liên quan giữa chiều cao lòng trắng ñặc và khối lượng trứng)

- Tỷ lệ lòng trắng/lòng ñỏ

Khi ñánh giá chất lượng trứng không thể không kể ñến chỉ tiêu quan trọng là tỷ số giữa lòng trắng và lòng ñỏ Thông thường tỷ lệ này tốt nhất là 2/1 Nếu tỷ lệ này lớn hơn cũng không tốt vì khối lượng tương ñối của lòng trắng và lòng ñỏ giảm xuống Was Bum cho rằng sự biến ñổi về khối lượng tỷ

+ Ảnh hưởng của kỹ thuật ấp

Nhiệt ñộ và ñộ ẩm là hai yếu tố quan trọng trong quá trình ấp, nó ảnh

Trang 30

hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của phôi Khi nhiệt ñộ và ñộ ẩm không thích hợp sẽ làm giảm tỷ lệ nở của gia cầm Nhiệt ñộ và ẩm ñộ trong quá trình ấp phải ñảm bảo :

- Nhiệt ñộ : Nhiệt ñộ trứng trong pho: lúc bắt ñầu vào là 370c từ 1 – 7 ngày là 36,50c ; 8 – 15 ngày là 37,5 – 380c ; trứng ngả kép (16 – 20 ngày) 37,80c ; trứng ngả ñơn (21 – 28 ngày) 380c

- Ẩm ñộ : Từ ngày thứ nhất ñến ngày thứ 8 : 60 – 65%, ngày thứ 9 – 23

từ 50 – 55%, từ ngày 24 – 28 là 65 – 70%

- Làm mát và ñảo trứng

Quy trình ấp trứng vịt cũng giống ấp trứng gà ngoài chế ñộ tự ñảo của máy còn phải ñảo trứng bằng tay và làm mát nhằm tránh cho phôi dính vào vỏ, làm cho quá trình trao ñổi chất ñược cải thiện, ñồng thời có tác dụng làm cho phôi phát triển tốt nhất Mặt khác, khi phun nước làm mát và ñảo trứng bằng tay một phần làm cho vỏ trứng mỏng ñi do có sự cọ sát làm cho vịt dễ nở

Trứng cần ñược ñảo 7 - 12 lần/ngày Nếu 6 ngày liền không ñảo phôi dính vào vỏ không phát triển ñược và chết, sau 13 ngày không ñảo túi niệu không khép kín, lượng Albumin không vào ñược bên trong túi niệu dẫn ñến tỷ lệ chết phôi cao Khi gia cầm mổ vỏ sẽ không ñúng vị trí, phôi bị dính ở phần ñầu mỏ và mắt Do ñó ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở và sức sống của gia cầm non

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Bạch Thị Thanh Dân (1999) [6], khi nhiệt ñộ môi trường là 15 - 190C và làm mát 1 lần/ngày ñạt tỷ lệ nở/trứng

có phôi cao nhất là 84,68%; còn khi nhiệt ñộ môi trường từ 19 - 270C và làm mát 2 lần/ngày ñạt tỷ lệ ấp nở cao nhất là 85,29% và khi nhiệt ñộ môi trường lớn hơn 270C và làm mát 3 lần/ngày ñạt tỷ lệ ấp nở cao nhất là 86,62%

+ Thông thoáng

Thông thoáng trong máy ấp là sự thay ñổi lượng không khí mới và tốc ñộ gió Phôi cũng như bất kỳ một cơ thể sống nào ñều cần có ôxy ñể thở và thải khí

Trang 31

cácbonic ra môi trường xung quanh Trong máy ấp không khắ cần ựảm bảo 21% ôxy và 0,1 - 0,3% cácbonic Nếu khắ cácbonic cao hơn 0,3% có hại tới sự sinh trưởng và phát triển của phôi thai gây tỷ lệ chết cao Khi thiếu ôxy làm cho quá trình hô hấp của phôi bị trở ngại, các mạch máu của mạch máu của màng niệu bị nghẽn lại làm tăng tỷ lệ chết phôi

2.3 Cơ sở nghiên cứu các tắnh trạng sinh trưởng và cho thịt của gia cầm

2.3.1 Khả năng sinh trưởng

2.3.1.1 Khái niệm sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do quá trình ựồng hoá và

dị hoá, là sự tăng lên về khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể về chiều dài, chiều rộng, chiều cao của con vật dựa trên cơ sở tắnh di truyền từ ựời trước

Về mặt sinh học, sinh trưởng ựược xem như là quá trình tắch lũy protein nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ựánh giá quá trình sinh trưởng Tuy nhiên có khi tăng trọng mà không phải là tăng trưởng chẳng hạn như béo mỡ là sự tắch nước chứ không phải là sự tăng các mô cơ

Theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [31], quá trình sinh trưởng là quá trình phân chia tế bào, tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống Tắnh giai ựoạn của sinh trưởng biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau Thời gian của các giai ựoạn dài hay ngắn, số lượng giai ựoạn và sự ựột biến trong sinh trưởng của từng giống, từng cá thể có sự khác nhau Giai ựoạn này nối tiếp giai ựoạn khác, không ựi ngược trở lại, không bỏ qua thời kỳ nào, ở mỗi giai ựoạn, thời kỳ ựều có ựặc ựiểm riêng

Sinh trưởng của con vật ựược tắnh từ khi trứng ựược thụ tinh cho ựến khi ựã trưởng thành và ựược chia làm hai giai ựoạn: giai ựoạn trong thai và giai ựoạn ngoài thai (gia súc), ựối với gia cầm là giai ựoạn trong trứng và giai ựoạn sau khi nở

Ở vịt, căn cứ vào sự sinh trưởng của các cá thể ta có thể phân biệt các giai ựoạn phát triển của phôi trong trứng trước khi ựẻ, giai ựoạn phát triển của

Trang 32

phôi trong trứng sau khi ñẻ, giai ñoạn trứng nở thành con (sơ sinh) ñến khi thành thục sinh dục, giai ñoạn sinh sản Mỗi giai ñoạn ñều có ñặc ñiểm hình thái, sinh lý ñặc trưng

ðối với gia cầm, sinh trưởng là sự biến ñổi, tổng hợp của sự tăng lên về

số lượng, kích thước của tế bào và thể dịch trong mô bào ở giai ñoạn phát triển của phôi Trong giai ñoạn sau khi nở thì sinh trưởng là do sự lớn lên của các mô Trong một số mô, sinh trưởng là do sự tăng lên về kích thước của các

tế bào Giai ñoạn này sinh trưởng ñược chia làm hai thời kỳ: thời kỳ gia cầm con và thời kỳ gia cầm trưởng thành

- Thời kỳ gia cầm con: thời kỳ này lượng tế bào tăng nhanh nên quá trình sinh trưởng diễn ra rất nhanh, một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh, các men tiêu hóa chưa ñầy ñủ, khả năng ñiều tiết thân nhiệt kém, gia cầm con dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn và nuôi dưỡng Vì vậy, thức ăn và nuôi dưỡng trong thời kỳ này ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Thời kỳ này còn diễn ra quá trình thay lông, ñây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm, nó làm tăng trao ñổi chất Cho nên cần chú ý vấn ñề nuôi dưỡng, ñặc biệt là các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, trong ñó quan trọng nhất là các axit amin hạn chế như lysine, methionine, tryptophan…

- Thời kỳ gia cầm trưởng thành: thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gần như ñã phát triển hoàn thiện Số lượng tế bào tăng chậm, chủ yếu

là quá trình phát dục Quá trình tích lũy chất dinh dưỡng của gia cầm một phần là ñể duy trì sự sống, một phần ñể tích lũy mỡ, tốc ñộ sinh trưởng chậm hơn thời kỳ gia cầm con Vì vậy giai ñoạn này cần xác ñịnh tuổi giết mổ thích hợp ñể cho hiệu quả kinh tế cao

Trong các tổ chức cấu tạo cơ thể gia cầm thì khối lượng cơ chiếm nhiều nhất (42 – 45 % khối lượng cơ thể) Khối lượng cơ con trống luôn lớn hơn khối lượng cơ con mái (phụ thuộc vào lứa tuổi và loại gia cầm)

Khối lượng cơ thể thường ñược theo dõi theo từng tuần tuổi và ñơn vị

Trang 33

tính là kg/con hoặc g/con ðể xác ñịnh khối lượng cơ thể ở các khoảng thời gian khác nhau người ta còn biểu thị khối lượng thông qua ñồ thị sinh trưởng

Khối lượng cơ thể ở từng thời kỳ là thông số ñể ñánh giá sự sinh trưởng một cách ñúng ñắn nhất, song lại không chỉ ra ñược sự khác nhau về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần trong khoảng thời gian của các ñộ tuổi

Tất cả các ñặc tính của gia súc, gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất ñều không phải ñã có sẵn trong tế bào Các bộ phận hình thành trong quá trình sinh trưởng là thừa hưởng các ñặc tính di truyền của bố mẹ nhưng hoạt ñộng mạnh hay yếu còn do tác ñộng của môi trường

2.3.1.2 Các chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp, khá dài, từ lúc thụ tinh ñến khi trưởng thành Do vậy việc xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải dễ dàng Tuy nhiên các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế Theo Chambers (1990) [90], ñể ñánh giá sức sinh trưởng của gia cầm người ta thường dùng các chỉ tiêu chính như kích thước cơ thể, sinh trưởng tích luỹ (khối lượng cơ thể), tốc ñộc sinh trưởng (sinh trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối) và ñường cong sinh trưởng

- Kích thước cơ thể

Kích thước cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng cho sự sinh trưởng, ñặc trưng cho từng giai ñoạn sinh trưởng, từng giống, qua ñó góp phần vào việc phân biệt giống Giới hạn kích thước của loài, cá thể…do tính di truyền quy ñịnh Tính di truyền của kích thước không tuân theo sự phân ly ñơn giản theo các quy luật Mendel

Trong chọn giống vật nuôi hiện nay ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng, người ta sử dụng các phương pháp ñơn giản và thực tế như;

- Kích thước các chiều ño: kích thước và khối lượng xương có tầm quan trọng lớn ñối với khối lượng cơ thể và hình dáng con vật, quan hệ giữa

Trang 34

khối lượng thân, tốc ñộ lớn và chiều dài ñùi, chiều dài xương ngực với chất lượng giết thịt có tầm quan trọng ñặc biệt Kích thước các chiều ño có liên quan rõ rệt với khối lượng cơ thể, ñộ dài chân có liên quan ñến tính biệt

Kích thước cơ thể luôn có mối tương quan thuận chặt chẽ với khối lượng cơ thể Kích thước cơ thể còn liên quan ñến các chỉ tiêu sinh sản như tuổi thành thục về thể trọng, chế ñộ dinh dưỡng, thời gian giết thịt thích hợp trong chăn nuôi

- Tốc ñộ sinh trưởng: là cường ñộ tăng các chiều cơ thể trong khoảng thời gian nhất ñịnh

- Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể là một tính trạng số lượng và ñược quy ñịnh bởi yếu

tố di truyền Khối lượng gia cầm con khi nở phụ thuộc vào khối lượng quả trứng và khối lượng của gia cầm mẹ vào thời ñiểm ñẻ trứng Tuy nhiên khối lượng gia cầm khi nở ít ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng

ðối với vịt hướng thịt, ñiều quan trọng nhất là khối lượng vịt khi giết

mổ Khối lượng cơ thể không những liên quan ñến hiệu quả sử dụng thức ăn

mà còn cần thiết ñể quyết ñịnh thời gian nuôi thích hợp Khối lượng cơ thể ñược minh họa bằng ñồ thị sinh trưởng tích lũy ðồ thị này thay ñổi theo dòng, giống, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc

- Tốc ñộ sinh trưởng

Sinh trưởng là tính trạng số lượng có khả năng di truyền cao và có liên quan chặt chẽ với những ñặc ñiểm trao ñổi chất ñặc trưng cho từng giống và cá thể Trong chăn nuôi gia cầm nói chung và vịt nói riêng, người ta thường sử dụng hai chỉ số ñể mô tả tốc ñộ sinh trưởng ở vật nuôi là tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tốc ñộ sinh trưởng tương ñối

Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối chính là sự gia tăng về khối lượng sống trung bình một ngày ñêm Sinh trưởng tuyệt ñối thường ñược tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabol Giá

Trang 35

trị sinh trưởng tuyệt ñối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ñầu khảo sát (TCVN – 2.40, 1977) [56] ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng hypebol

Tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi phụ thuộc vào loài, giống, giới tính, ñặc ñiểm cơ thể và ñiều kiện môi trường như nhiệt ñộ, ẩm ñộ, chế ñộ chiếu sáng, mật ñộ nuôi nhốt, nước uống

ðường cong sinh trưởng dùng ñể biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của gia súc, gia cầm nói chung Thông thường, người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi ñể thể hiện ñồ thị sinh trưởng tích lũy và cho biết một cách ñơn giản nhất về ñường cong sinh trưởng ðường cong sinh trưởng không chỉ sử dụng ñể chỉ rõ về số lượng mà còn làm rõ về chất lượng, sự sai khác giữa các dòng, các giống, giới tính, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, môi trường

2.3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của gia cầm

Sinh trưởng của gia cầm là một quá trình sinh học phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: dòng, giống, giới tính, tốc ñộ mọc lông, chế ñộ dinh dưỡng và ñiều kiện chăn nuôi…

+ Ảnh hưởng của dòng, giống, lứa tuổi và giới tính

- Dòng, giống

Mỗi dòng hay giống, loài gia cầm ñều có một kiểu di truyền khác nhau nên chúng sẽ khác nhau về ngoại hình, tầm vóc, sức sản xuất,… từ ñó mà chúng ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng Nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh sự sinh trưởng của từng cá thể, giữa dòng, giống có sự sai khác

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự, 1994 [18], cho biết; sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm là rất lớn Thuỷ cầm có tốc ñộ sinh trưởng cao trong những tuần ñầu tiên, ở tuổi giết thịt 7-8 tuần tuổi ñối với vịt nhà, 9 tuần ñối với ngỗng, 10-11 tuần ñối với ngan, chúng có thể ñạt

70-80% khối lượng trưởng thành, trong khi ñó gà chỉ ñạt 40%

Trang 36

Tác giả Hoàng Văn Tiệu và cộng sự (1993) [59] cho biết: Khối lượng

cơ thể các cặp lai Anh đào x Cỏ; Anh đào x (Anh đào x Cỏ); Anh đào x Bầu lúc 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể lần lượt là: 1,761 - 1,853 g; 2,138 - 2,269 g; 1,656 g

Theo tác giả Mạnh Hùng và cộng sự (1994) [18], sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm là rất lớn Giống gà kiêm dụng nặng hơn giống

gà hướng trứng khoảng 500 - 700g tức khoảng 13 - 30%

- Tắnh biệt

Giới tắnh khác nhau thì ựặc ựiểm và chức năng sinh lý cũng khác nhau nên khả năng ựồng hoá, dị hoá và quá trình trao ựổi chất dinh dưỡng của chúng là khác nhau Nhiều thắ nghiệm cho biết ở gia cầm cùng một giống, dòng, lứa tuổi nhưng nhu cầu năng lượng, protein, axắt amin,Ầ cho trao ựổi

cơ bản của gia cầm trống luôn cao hơn gia cầm mái trưởng thành

Khối lượng cơ thể của vịt Cỏ ở 56 ngày tuổi con ựực ựạt 1.052 g; con mái ựạt 967g (Lê Viết Ly, 1999) [29]

Kết quả nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển (1998) [78] cho biết: vịt

CV - Super M nuôi thịt cho ăn theo chế ựộ tự do, khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi ở dòng trống vịt ựực là 3.323,8 g và vịt mái là 3.062,1; còn ở vịt dòng mái cho các kết quả tương ứng là 3.126,4 và 2.879,2 g

Theo Tai, - C (1989) [104], Tsaiya nâu là giống vịt bản ựịa ở đài Loan

có khối lượng cơ thể của con mái là 1.315 g, con trống là 1.397 g Con lai giữa vịt Bắc Kinh x Tsaiya nâu có khối lượng tương ứng là 2.566 g và 2.788 g

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh và CS (1996) [33] trên vịt

Cỏ màu cánh sẻ nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt đại Xuyên cho biết: Khối lượng cơ thể của vịt Cỏ màu cánh sẻ thế hệ thứ 5, lúc vào ựẻ quả trứng ựầu, của con ựực là 1.582 g và con mái là 1.467,5 g

- Lứa tuổi

Lứa tuổi ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển ở gia cầm cũng tuân

Trang 37

theo quy luật chung như ñối với các ñộng vật khác Do mối tương quan giữa hai quá trình ñồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở mỗi giai ñoạn là khác nhau nên khối lượng và kích thước các chiều ño tại mỗi thời ñiểm ñó là khác nhau ðây

là cơ sở cho những tính toán cần thiết về thời gian nuôi dưỡng, khai thác khả năng sản xuất của gia cầm ñể ñạt mục ñích kinh tế cao nhất cho chăn nuôi

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Dương Xuân Tuyển (1998) [78] trên ñàn vịt CV - Super M thương phẩm nuôi tại Trại vịt giống VIGOVA thành phố Hồ Chí Minh cho biết tốc ñộ tăng trọng tương ñối và tuyệt ñối của vịt qua các tuần tuổi như sau: tăng trọng tương ñối của vịt qua các tuần tuổi 1, 4, 8 lần lượt là : 241,11% ; 58,50% và 10,03% ; tăng trọng tuyệt ñối của vịt qua các tuần tuổi 1,4,8 lần lượt là : 130,20 g/ tuần ; 489,98 g/ tuần và 274,25 g/ tuần Theo Lương Tất Nhợ và cộng sự (1997) [37] nghiên cứu về sinh trưởng của vịt CV - Super M trong các ñiều kiện chăn nuôi ở ñồng bằng sông Hồng cho biết: tốc ñộ tăng khối lượng của vịt CV - Super M bố mẹ ở giai ñoạn vịt con 4 tuần tuổi có tốc ñộ tăng khối lượng tuyệt ñối là 45 g/con/ngày và tăng trọng tương ñối là 35,65 %; 8 tuần tuổi có các kết quả tương ứng là 25,57 g/con/ngày và 8,19% Vịt CV - Super M dòng ông có các kết quả tương ứng

là 51,14 g/con/ngày và 40,86% (ở 4 tuần tuổi) và 22,57 g/con/ngày và 7,12% Vịt CV - Super M dòng bà lúc 4 tuần tuổi là 37,00 g/con/ngày; 34,97% và 8 tuần tuổi là 22,00 g/con/ngày; 8,01%

Theo Lê Viết Ly và các tác giả (1998) [29], công bố kết quả nghiên cứu sinh trưởng của nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ: Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày) của con ñực ở 3 tuần tuổi là 8,31g/con/ngày và 8 tuần tuổi là 18,05 g/con/ngày; của con mái ở 3 tuần tuổi là 6,90 g/con/ngày và 8 tuần tuổi

là 16,55 g/con/ngày

Khối lượng cơ thể của vịt CV - Super M bố mẹ nuôi theo quy trình giống ở thời ñiểm 56 ngày tuổi con ñực ñạt 2.732 g và con mái ñạt 2.273 g Còn ở thời ñiểm hậu bị 24 tuần tuổi con ñực ñạt là 3.503 g và con mái là

Trang 38

2.793 g (Hoàng Văn Tiệu, 1993 [60])

+ Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi và chế ñộ dinh dưỡng

Chế ñộ dinh dưỡng không những có ảnh hưởng không nhỏ ñến tốc ñộ sinh trưởng mà còn ảnh hưởng ñến biến ñộng di truyền về sinh trưởng Với gia cầm ñể phát huy ñược khả năng sinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tối

ưu ñầy ñủ chất dinh dưỡng và cân bằng nghiêm ngặt giữa Protein, các axit amin với năng lượng (Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận, 1995,[27 ]

Theo tác giả Chamber và cộng sự (1990) [90] cho biết: “Chế ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng, ñến sự phát triển của từng mô khác nhau và gây nên sự biến ñổi trong quá trình phát triển của mô này ñối với mô khác Dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng mà còn ảnh hưởng ñến sự di truyền về sinh trưởng”

Kết quả nghiên cứu của Abdelsamie và Farrell (1985) [86] về ảnh hưởng của các mức Protein trong khẩu phần tới khả năng tăng khối lượng tuyệt ñối của vịt Bắc Kinh cho biết: Ở tuần tuổi thứ 2 với khẩu phần ăn 24% Protein thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt ñạt 320 g, ở lô nuôi với khẩu phần 18% Protein thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt chỉ ñạt 309 g

Vịt Bắc Kinh nuôi thâm canh có khối lượng cơ thể cao hơn nuôi quảng canh trên bãi cỏ Khối lượng giết thịt của vịt ở phương thức nuôi thâm canh vịt trống là 2.437,0 g và vịt mái là 2.114,0 g; ở phương thức nuôi quảng canh thì khối lượng cơ thể của con trống, con mái tương ứng là 2.209 g và 2.091 g (Kschischan và các tác giả, 1995) [96]

Theo Nguyễn ðức Trọng và các tác giả (1997) [66], nghiên cứu hai phương thức nuôi khô và nuôi nước trên ñàn vịt CV - Super M cho biết: với phương thức nuôi khô, khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông

là 3,3 kg; ñàn vịt dòng bà là 2,9 kg Với phương thức nuôi có nước bơi lội thì khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông là 2,9 kg; ñàn vịt dòng

bà là 2,7 kg

Trang 39

Vịt CV - Super M nuôi thịt theo phương thức chăn thả cổ truyền và phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp thì khối lượng cơ thể cũng khác nhau: ở 56 ngày tuổi, ñàn vịt nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể ñạt 1.630 g ; ñàn vịt nuôi chăn thả cổ truyền khối lượng chỉ ñạt 1.550 g Ở 75 ngày tuổi ñàn vịt có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể trung bình ñạt 2.810 g, trong khi ñó ñàn vịt chăn thả cổ truyền nuôi kéo dài ñến 85 ngày chỉ ñạt 2.510 g (Phạm Văn Trượng và các tác giả, 1997) [75]

Tác giả Dương Xuân Tuyển (1998) [78] khi nghiên cứu trên vịt CV - Super M cho biết: Khối lượng cơ thể vịt CV - Super M ở 8 tuần tuổi khi nuôi thịt (cho ăn tự do) ở dòng trống ñạt: 3323,8 g với vịt ñực và 3062,1 g với vịt mái; còn ở dòng bà ñạt: 3126,4 g với con trống và 2879,2 g với con mái; trong khi ñó khối lượng cơ thể vịt CV - Super M bố mẹ nuôi theo quy trình giống ở thời ñiểm 56 ngày tuổi con trống ñạt 2732,0 g và con mái ñạt 2273 g (Hoàng Văn Tiệu, 1993 [60])

+Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông

Tốc ñộ mọc lông là một tính trạng di truyền có liên quan chặt chẽ với tốc

ñộ sinh trưởng và phát triển của cơ thể gia cầm, ñó là mối tương quan thuận

+Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

Khả năng sinh trưởng của gia cầm chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố môi trường và ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng, chăm sóc quản lý chu ñáo sẽ có tác dụng tăng khả năng sinh trưởng nâng cao năng suất chăn nuôi

Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng của gia cầm ñặc biệt là gia cầm chuyên thịt ñó là các yếu tố: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, ñộ thông thoáng

Khi các yếu tố môi trường không ñạt tiêu chuẩn nó sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sức ñề kháng, khả năng thu nhận thức ăn, từ ñó làm ảnh hưởng không nhỏ ñến sinh trưởng, phát triển của cơ thể vật nuôi Do vậy cần phải

Trang 40

ñảm bảo ñiều kiện chuồng nuôi có ñộ thông thoáng tốt, cung cấp ñủ ôxy, ñồng thời có mật ñộ nuôi cũng như chế ñộ chiếu sáng thích hợp ñể tăng hiệu quả chăn nuôi

Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận, 1993, [27] sau khi nghiên cứu ñã ñưa ra khuyến cáo: với vịt nuôi quảng canh mật ñộ tối ña 30 vịt/ha mặt nước

Như vậy, trong chăn nuôi vịt thịt, ñặc biệt là những giống cao sản thì ngoài yếu tố giống tốt, dinh dưỡng hợp lý là nhằm mục ñích khai thác tối ña tiềm năng sinh học về khả năng tăng khối lượng cơ thể của vịt, ñồng thời tốc

ñộ tăng khối lượng cơ thể khác nhau qua các giai ñoạn tuổi cho phép nhà chăn nuôi xác ñịnh thời ñiểm giết thịt cho hiệu quả kinh tế cao nhất

2.3.2 Khả năng cho thịt

Khả năng cho thịt ñược phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt Khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, sự phát triển của hệ cơ, kích thích thước và khối lượng khung xương (Brandsch H và Biil.H, 1978 [4]) Hệ số di truyền rộng ngực là 25% (20 - 30%) của góc ngực

là 40% (30 - 45%), hệ số di truyền của góc ngực gà lúc 8 tuần tuổi là 24 - 30% ( Nguyễn Văn Thiện,1995 [50])

mỡ bụng thấp hơn ( 0,2 - 0,5) (Nguyễn Thị Thuý Mỵ, 1997 [35])

Năng suất thịt phụ thuộc vào dòng, giống, tính biệt, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y

Các giống khác nhau, các dòng khác nhau thì năng suất thịt cũng khác nhau Giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ hay

Ngày đăng: 27/11/2013, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Chế ủộ dinh dưỡng nuụi vịt bố mẹ - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 3.1. Chế ủộ dinh dưỡng nuụi vịt bố mẹ (Trang 49)
Bảng 4.1: Kớch thước cỏc chiều ủo ở 8 tuần tuổi (cm) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.1 Kớch thước cỏc chiều ủo ở 8 tuần tuổi (cm) (Trang 57)
Bảng 4.2: Tỷ lệ nuụi sống vịt bố mẹ giai ủoạn 0 - 24 tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.2 Tỷ lệ nuụi sống vịt bố mẹ giai ủoạn 0 - 24 tuần tuổi (Trang 58)
Bảng 4.3: Khối lượng cơ thể vịt bố mẹ từ 0 - 24 tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.3 Khối lượng cơ thể vịt bố mẹ từ 0 - 24 tuần tuổi (Trang 60)
Bảng 4.4: Lượng thức ăn thu nhận giai ủoạn 0 - 24 tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.4 Lượng thức ăn thu nhận giai ủoạn 0 - 24 tuần tuổi (Trang 64)
Bảng 4.5: Tuổi ủẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng khi tỷ lệ ủẻ ủạt  5%, 50% và ủỉnh cao - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.5 Tuổi ủẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng khi tỷ lệ ủẻ ủạt 5%, 50% và ủỉnh cao (Trang 65)
Bảng 4.8: Hiệu quả sử dụng thức ăn  trờn ủàn vịt bố mẹ (n = 1166 mỏi) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trờn ủàn vịt bố mẹ (n = 1166 mỏi) (Trang 73)
Bảng 4.9: Khảo sát chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.9 Khảo sát chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi (Trang 75)
Bảng 4.10: Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt con loại I - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.10 Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt con loại I (Trang 77)
Bảng 4.12: Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm qua các tuần tuổi (g) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.12 Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm qua các tuần tuổi (g) (Trang 83)
Bảng 4.14:  Lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí  thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.14 Lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể (Trang 91)
Bảng 4.16: Kết quả mổ khảo sát vịt Super M3 - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.16 Kết quả mổ khảo sát vịt Super M3 (Trang 96)
Bảng 4.17:  Năng suất thịt sản xuất ra từ một vịt mái mẹ - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.17 Năng suất thịt sản xuất ra từ một vịt mái mẹ (Trang 98)
Bảng 4.18: Hiệu quả kinh tế từ nuôi vịt Super M3 thương phẩm - Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt super m3 nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm cẩm bình
Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế từ nuôi vịt Super M3 thương phẩm (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w