1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giai chi tiet de thi hoa khoi A 2009

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 32: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO 3... Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là.[r]

Trang 1

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

GIẢI ĐỀ THI ĐẠI HỌC KHỐI A - 2009

MÃ ĐỀ THI 825

I - PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Câu 1 : Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và Na NO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

Giải

Phương trình phản ứng:

Theo bài ra ta có: nFe = 0,02 mol; nCu = 0,03 mol ; +

H

n = 2

4

2SO H

n = 0,4 mol

Fe + 4H+ + NO−3 → Fe3+ + NO + H2O

0,02 0,08 0,02 0,02

3Cu + 8H+ + NO3− → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,03 0,08 0,02 0,03

=> Số mol H+ phản ứng là 0,16 mol => Số mol H+ dư là 0,4 - 0,16 = 0,24 mol =>

=> Số mol OH- cần = nH+ dư + 3nFe 3 + + 2nCu 2 + = 0,24 + 0,02.3 + 0,03.2 = 0,36 mol

Vậy : V = 360 ml => đáp án C

Câu 2 : Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là

giải

Nhận xét: hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 là đồng phân của nhau có cùng CTPT C3H6O2 Pư thuỷ phân: neste = nancol = 66,6 : 74 = 0,9 mol

Phản ứng ete hoá : HO

2

n =

2

1

nancol = 0,45 => HO

2

m = 0,45.18 = 8,1g => đáp án B

Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

A Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội B Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

C Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2 D Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

Giải

Đáp án D

A Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 B Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

C CuCl2 + H2S → CuS + HCl D Pư xảy ra theo chiều FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV. D II, III và IV

Giải: Đáp án C

Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là

Giải

Trong pư cộng thì không có nguyên tố nào thêm và và mất đi nên đốt cháy X cũng như đốt cháy Y => Chọn đốt cháy X

HCHO → CO2 + H2O

x x x

H2 → H2O

y y

Trang 2

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

- 2 -

=>

2

CO

n = x =

4 , 22

84 , 7

= 0,35 mol => n H O

2 = x + y =

18

7 , 11

= 0,65 mol => y = 0,3 mol

=> %thể tích của H2 = % theo số mol =

65 , 0

3 , 0

y= +

x

y

= 0,4615 => 46,15% => đáp án B

Câu 6: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

Giải Đáp án C

Cặp 1: Na2O + H2O → 2NaOH ; 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O => Số mol Na2O và Al2O3 bằng nhau thì Al2O3 tan hết

Cặp 2 Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 => Cu sẽ dư sau phản ứng

Cặp 3 Tạo kết tủa BaSO4

Cặp 4 Tạo kết tủa BaCO3 do : Ba + H2O → Ba(OH)2 ;

HCO−3 + OH- → CO2−

3 + H2O ; Ba2+ + CO2−

3 → BaCO3

Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là

A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4

C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

Giải

Gọi anken là CnH2n x mol thì ankin là CnH2n-2 y mol

Theo bài ra ta có:



= +

=

= +

12,4 2y -y) 14n(x

0,3 22,4

6,72

y x

=> y = 2,1n - 6,2

Vậy anken là C3H6 0,2 mol và ankin là C3H4 0,1 mol => đáp án D

Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este

đó là

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Giải

Theo BTKL ta có : mNaOH = mmuối + mancol - meste = 0,94 + 2,05 - 1,99 = 1 g

Vì este đơn chức nên : neste = nNaOH = nmuối = nhh ancol = 1/40 = 0,025 mol

Mmuối = 2,05/0,025 = 82 => muối là CH3COONa

Mancol = 0,94/0,025 = 37,6 => 2 ancol là CH3OH và C2H5OH

=> đáp án D

Câu 9: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2–m1=7,5 Công thức phân tử của X là

A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N

Giải

Nhận xét: Khi thay 1H = 1Na thì khối lượng tăng 22 g

Khi cộng 1HCl vào NH2 thì khối lượng tăng 36,5g

Vì m2 - m1 = 7,5 = 44 - 36,5 => Có hai nhóm COOH và 1 nhóm NH2 => đáp án là B

Câu 10: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 3

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

Giải

Nhận xét: trường hợp 1: ZnSO4 dư ; trường hợp 2 cả ZnSO4 và KOH đều hết

2

Zn(OH)

2

0,11.2 n

2

1

TH 2: tách ra thành 2 pư: Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 (1)

0,11 0,22 ← 0,11 => Còn dư 0,14.2 - 0,22 = 0,06 mol OH- pư (2)

Zn2+ + 4OH- → ZnO22− (2) 0,015← 0,06

Vậy ∑ +

n

Zn2 = 0,11 + 0,015 = 0,125 => m = 0,125.161 = 20,125 => Đáp án A

TH 2: n OH− = 0,14.2 = 4n Zn2 + - 2n↓

Lượng kết tủa ở 2 TN bằng nhau nên: ta có: 1,11.2

2

1

= -0,14.2)

161 4 ( 2

=> m = 20,125

Câu 11: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là

Giải: đáp án C:

Câu 12: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

Giải Nhận xét: hh đầu có CuO và Al2O3 hh sau phản ứng có Cu và Al2O3 => mhh giảm là khối lượng của oxi có trong CuO => nCuO = nO (CuO) =

16

8,3 -1 , 9

= 0,05 mol => mCuO = 0,05.80 = 4,0 g => đáp án D Câu 13: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam

H2O Hai ancol đó là

A CH 3 OH và CH 2 =CH-CH 2 -OH. B C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH

Giải 2

CO

n = 0,4 mol ; n H O

2 = 0,4 mol => ete có 1 liên kết đôi

nO =

16

8 0 12 4

,

0

2

,

= 0,1

nC : nH : nO = 0,4 : 0,8 : 0,1 = 4 : 8 : 1 => ete là C4H8O => Đáp án A

Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B Mg(HCO 3 ) 2 , HCOONa, CuO

Giải : đáp án B

A CuS không pư; C BaSO4 không phản ứng; D KNO3 không pư

Câu 15: Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

A 46x – 18y. B 45x – 18y C 13x – 9y D 23x – 9y

Giải: Ta có : (5x - 2y) × 3

8/3 Fe

+

→ 3

3 Fe

+

+ 1 e

1 × x

5 N

+

+ (5x - 2y) → x

2y/x N +

Pt: (5x - 2y)Fe3O4 + (46x - 18y) HNO3 → 3( 5x - 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x - 9y) H2O

Câu 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

Trang 4

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

- 4 -

A CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa

B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa

C HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa

D CH 2 =CH-COONa, CH 3 -CH 2 -COONa và HCOONa

Giải Theo bài ra ta có: C10H14O6 có k = 4

C10H14O6 + NaOH → C3H5(OH)3 + RCOONa + R'COONa + R''COONa

=> R + R' + R'' = 4 C và một gốc có 1 liên kết đôi => chỉ có đáp án D là hợp lí

Câu 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

Giải

Ta có : mdd giảm =

2

CaCO -m

2

CO

m = 10 - 3,4 = 6,6 =>

2

CO

n = 0,15 mol

C6H12O6  →H= 90%

2CO2

m =

90

2

180 100

15

,

0

= 15,0g ← 0,15

Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là

A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH

C C 2 H 4 (OH) 2 và C 4 H 8 (OH) 2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3

Giải

3

-4

3

=

C = 3 => phải có 1 ancol có số C < 3 là C2H4(OH)2 => ancol còn lại có số C > 3 là C4H8(OH)2

đáp án C

Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịchH2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

Giải:

2 4

10

0,1.98.100 m

4

2 SO H

mdd sau = mkim loại + maxit -

2

H

m = 3,68 + 98 - 0,1.2 = 101,48 => Đáp án A Câu 20: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là

Giải: Cùng một mol các chất oxi hoá chất nào nhận được nhiều mol e nhất chất đó cho nhiều khí clo nhất

=> KMnO4 nhận được 5 e; K2Cr2O7 nhận được 6 e; CaOCl2 nhận được 2 e ; MnO2 nhận được 2 e =>

K2Cr2O7 cho nhiều clo nhất

Câu 21: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là

A C n H 2n-1 CHO (n 2). B CnH2n-3CHO (n ≥ 2)

C CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) D CnH2n+1CHO (n ≥ 0)

Giải

nAg = 2nanđehit => anđehit đơn chức

mặt khác khi phản ứng với H2 ta có

0,125

0,25 n

n

andehit

H2

= 2 => anđehit có 2 liên kết π = 1 lk π (CHO) + 1 lk 1 gốc

=> là anđehit không no, có 1 liên kết đôi, đơn chức: đáp án A

Trang 5

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Giải

ne nhường = 3nAl = 1,38 mol ;

Gọi x, lần lượt là số mol của N2O và N2 ta có M = 18.2 = 36 Nhận thấy khối lượng mol trung bình là trung

bình cộng của hai khí nên số mol của hai khí bằng nhau và bằng

4 , 22

344 , 1 2

1

= 0,03 mol

=> ne nhận =

2

2 10nn

8n N O + = 0,03.8 + 0,03.10 = 0,54 < n e nhường => có tạo thành muối NH4NO3 và số mol e nhận còn lại = 1,38 - 0,54 = 0,84 =

3 4

8n NH NO =>

3

4NO NH

Vậy khối lượng muối là: =

3 4

) Al(NO m

m + = 0,46.213 + 0,105.80 = 106,38 => đáp án B

Câu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy

(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

Giải

NxOy có khối lượng phân tử = 22.2 = 44 => là N2O có số mol là 0,042 => số mol e nhận = 8 NO

2

n = 0,336

Số mol e do kim loại nhường = n.số mol kim loại = n

M

024 , 3

(với n là hoá trị của M)

Theo BTE: n

M

024 , 3

= 0,336 => M = 9n => chỉ có n = 3 M = 27 là thoả mãn => đáp án B

Câu 24: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là

Giải: Ta có : mmuối = mamin + mHCl => mHCl = mmuối - mamin = 15 - 10 = 5

Mặt khác vì amin là đơn chức nên namin = nHCl = > Mamin =

5 , 36 / 5

10

= 73 => amin là C4H11N (k = 0) amin no mạch hở

C - C - C - C : có 2 amin bậc 1 (đặt NH2 vào 2 C khác nhau) + 2 amin bậc 2 (xen NH vào trong mạch C)

C - C(C) - C : có 2 amin bậc 1 + 1 amin bậc 2

C - C N(CH3)2 1 amin bậc 3

=> Có 8 amin => đáp án A

Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

C Zn(NO 3 ) 2 và Fe(NO 3 ) 2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2

=> Đáp án C

Câu 26: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B dung dịch NaCl

Giải: Dựa vào phản ứng đặc trưng của liên kết peptit là chỉ đipeptit trở đi thì có phản ứng màu biure => Dùng Cu(OH)2/OH- thì Gly-Ala-Gly kết tủa tan dd có màu tím còn Gly-Ala thì không có hiện tượng gì

Câu 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của

m là

A 1,92. B 0,64 C 3,84 D 3,20

giải

nFe = 6,72 : 56 = 0,12 mol ;

3

HNO

Trang 6

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

- 6 -

Pư: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O (1)

BĐ 0,12 0,4

Pư 0,1 0,4 0,1

Sau 0,02 0 0,1

=> Sau pư (1) Fe dư 0,02 mol xảy ra pư (2)

Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)

Bđ 0,02 0,1

Pư 0,02 0,04 0,06

Sau 0 0,06 0 06

=> Sau pư dd X có 2 muối là Fe2+ 0,06 mol và Fe3+ 0,06 mol Khi cho Cu vào xảy ra pư

Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+ (3)

0,03 ← 0,06

mCu = 0,03.64 = 1,92 g

=> Chọn đáp án A

Câu 28: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21:2:4 Hợp chất X

có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là

Giải

mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 => nC : nH : nO =

16

4 : 1

2 : 12

21

= 7 : 8 : 1 => Công thức của X là C7H8O có 5 đồng phân là : C6H5CH2OH (ancol thơm) ; C6H5-O-CH3 ; o, m, p CH3 - C6H4-OH (phenol) => Chọn A

Câu 29: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là

Giải: Chất có cả tính oxi hoá và tính khử là: S, FeO, SO2, N2, HCl (H+ có tính oxi hoá, Cl- có tính khử) =>

Có 5 chất và ion => Chọn C

Câu 30: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y

có pH bằng

Giải Pư: Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 ↑+

2

1

O2 ↑(1)

x 2x x/2 (mol)

2NO2 +

2

1

O2 + H2O → 2HNO3 (2) 2x 2x

Khối lượng hh chất rắn giảm là khối lượng NO2 và O2 thoát ra nên ta có:

46.2x + 32.x/2 = 6,58 - 4,96 = 1,62 => x = 0,015 mol =>

3

HNO

n = 0,03 mol = nH+

=> [H+] = 0,03 : 0,3 = 0,1 = 10-1 M => pH = 1 Chọn D

Câu 31: Poli (metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

A CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH

B CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH

C CH 2 =C(CH 3 )-COOCH 3 và H 2 N-[CH 2 ] 5 -COOH

D CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH

Câu 32: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3 Tên gọi của X là

Trang 7

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

Giải nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 => X thuộc nhóm VIA => Công thức hợp chất khí với hiđro là H2X và công thức oxit cao nhất là XO3

Ta có

%H

%X

2X =

M

=> MX =

94,12 -100

2 94,12

%

2

H

X

= 32 (S) =>oxit là SO3 %S (trong SO3) = 100

80

32

= 40%

Chọn B

Câu 34: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

A CH3COOH, C2H2, C2H4 B C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5

C C 2 H 5 OH, C 2 H 4 , C 2 H 2 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

Câu 35: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200

ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

Giải

Dd X chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol KHCO3 => có 0,15 mol CO23− và 0,1 mol HCO3−

Pư: CO23− + H+ → HCO3−

Bđ 0,15 0,2

Pư 0,15 0,15 0,15

Sau 0 0,05 0,15

Pư: HCO−3 + H+ → CO2 + H2O

Bđ 0,25 0,05

Pư 0,05 0,05 0,05

=>

2

CO

V = 0,05 22,4 = 1,12 lít Chọn B

Câu 36: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

A m a V

5, 6

11, 2

22, 4

5,6

Giải

Vì ancol no đơn chức nên nancol =

2

2 O CO

H -n

22,4

V -18 a

22,4

V -18

a ( 2 18

a 12 4 ,

5,6

V Chọn A Câu 37: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?

ống vẩn đục là C6H5ONa, ống phân lớp là benzen, hai ống cho dd trong suốt là etylic và anilin Nhỏ hai lọ còn lại vào 1 ít dd HCl lọ nào trong suốt là ancol etylic lọ nào mới đầu tan sau đó tách lớp (dư anilin dư và HCl hết) là anilin

Câu 38: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Giải

Trang 8

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

- 8 -

2 =

CO

n 0,02 mol ; n OH−=

2

Ba(OH) NaOH 2n

0,02 0,03 2

=

CO

OH

n

n

= 1,5 => Tạo hai muối CO32− và HCO3−

3

BaCO

2

CO

OH -n

n − = 0,03 - 0,02 = 0,01 => m = 0,01.197 = 19,7 g Chọn D

Câu 39: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

Câu 40: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc

A chu kì 4, nhóm VIIIB. B chu kì 4, nhóm VIIIA

Giải: Cấu hình của X là 1s22s22p63s23p63d64s2 => X thuộc chu kì 4 nhóm VIIIB

II PHẦN RIÊNG [10 câu]

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức) Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

tạo ra kết tủa là

Giải

CTCT thu gọn của các chất là : CH≡CH ; CH2 = CH2 ; HCHO ; HCOOH ; HCOOCH=CH2 => Có 4 chất tác dụng được với AgNO3/NH3 Trừ CH2 = CH2 Chọn B

Câu 42: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

Giải: Ống (NH4)2SO4 có kết tủa là BaSO4; ống FeCl2 có kết tủa là Fe(OH)2; ống Cr(NO3)3 tạo kết tủa rồi kết tủa tan ống K2CO3 tạo kết tủa BaCO3 ống Al(NO3)3 tạo kết tủa rồi kết tủa tan Chọn D

Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít

H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

A 3,92 lít. B 1,68 lít C 2,80 lít D 4,48 lít

Giải: Cùng lượng chất khử nên số mol e do H+ nhận và O2 nhận là bằng nhau

2

H

n =

4

,

22

6

,

5

= 0,25 mol Theo bài ra ta có hệ

= +

= +

=

6 , 14 119 27

25 , 0 2 2 3

y x

y x

n H

=> 0,1

0,1

x y

=

 =

Pư với oxi: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 và Sn + O2 → SnO4

0,1 → 0,3/4 0,1 → 0,1 (mol)

=> Số mol oxi cần là : 0,7/4 =>

2

O

V = 22,4 0,7/4 = 3,92 lít (Sai lầm của các bạn khi làm bài này là số mol e do H + nhận = Số mol e do oxi nhận và ra kết quả là C 2.8 Nhưng trong hai pư này thì pư với HCl Sn → Sn 2+ còn pư với oxi thì Sn → Sn 4+ )

Câu 44: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

Câu 45: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?

Giải

Dd chứa 3 ion kim loại phải là Mg2+, Zn2+, Cu2+ (muối của kim loại mạnh xuất hiện trước, muối của kim loại yếu xuất hiện sau)=> Mg, Zn, Ag+ pư hết

Theo định luật bảo toàn e: (ne do Ag+ nhận) 1 < 1,2.2 + x.2 < 1 + 2.2 (ne khi Cu2+ và Ag+ pư hết)

=> x < 1,3 Chọn D

Trang 9

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu dược 11,2 lit khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là:

Giải

Từ pư cháy => C = CO 2

axit

=

n 0,3= 1,6 => Phải có một axit là HCOOH Mặt khác NaOH

axit

=

n 0,3> 1 => axit còn lại phải là axit 2 chức CnH2n(COOH)

naxit 2 chức = 0,5 -0,3 = 0,2 => nHCOOH = 0,1 mol

C = CO 2

axit

=

(Nhận xét nhanh: bài này có số C trung bình = số nhóm chức trung bình => Đáp án phải là D)

Câu 47: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Giải

Từ dữ kiện của bài => X là muối của amin với axit cacboxylic RCOOH3NR’ có CTCT:

CH2=CHCOOH3NCH3

Pư với NaOH: CH2=CHCOOH3NCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3NH2 + H2O

0,1 0,1

=> m = 0,1.94 = 9,4 g Chọn C

Câu 48: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 ( )k ƒ N2O4 (k)

(màu nâu đỏ) (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có:

A ∆H < 0, phản ứng thu nhiệt B ∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt

C ∆H > 0, phản ứng thu nhiệt D ∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt

Giải: Khi hạ nhiệt độ màu nâu đỏ nhạt dần chứng tỏ cân bằng dịch chuyển sang phải (theo chiều tạo N2O4)

để chống lại sự giảm nhiệt độ của hệ => pư là tỏa nhiệt và ∆H < 0

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

Giải

Gọi ancol là CnH2n + 2Om ta có

CnH2n + 2Om + (3n+1-m

2 ) O2 → nCO2 + (n+1)H2O

0,2 0,2.( 3n+1-m

2 ) =

17,92 22,4 =0,8 => 3n –m = 7 => n = 3, m = 2 => X là C3H6(OH)2

Pư với Cu(OH)2: là 2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → [C3H6(OH)O]2Cu + H2O

0,1 0,05 => m = 0,05.98 = 4,9 g Chọn A

Câu 50: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân urê có công thức là (NH4)2CO3 Sai (ure có CT (NH2)2CO

B Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK

Trang 10

Trường THPT Sơn Dương Phan Khánh Phong

- 10 -

C Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+) Sai (phân lân cung cấp P cho cây)

D Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3 Sai (amophot là hh (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4

Ngày đăng: 10/04/2021, 05:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w