1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội

98 543 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Các Hệ Thống Chăn Nuôi Gà Công Nghiệp Tại Huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Tác giả Đặng Thị Ngọc
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Đình Tôn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

ðẶNG THỊ NGỌC

ðÁNH GIÁ CÁC HỆ THỐNG CHĂN NUÔI

GÀ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60 62 40

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ ðÌNH TÔN

Hµ Néi – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

hoàn toàn trung th ực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược

c ảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác gi ả luận văn

ðặng Thị Ngọc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

B ằng tấm lòng thành kắnh tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS V ũ đình Tôn ựã tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá

trình th ực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành c ảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi &

Nuôi tr ồng thủy sản, Viện ựào tạo sau ựại học - trường đại học Nông nghiệp

Hà N ội ựã ựộng viên, giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong

su ốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành c ảm ơn cán bộ và nhân dân huyện Chương Mỹ

c ũng như các xã ựiều tra ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành ựề

tài này

Tôi xin chân thành c ảm ơn gia ựình, người thân, bạn bè và ựồng

nghi ệp ựã quan tâm, ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận

v ăn này

Xin chân thành c ảm ơn!

Hà N ội, ngày 18 tháng 08 năm 2011

Tác gi ả luận văn

đặng Thị Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN! ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ðỒ viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học 3

1.4 Ý nghĩa thực tiến 3

1.5 Giới hạn của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Lý thuyết về hệ thống 4

2.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp 6

2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi 10

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 15

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.3 Chăn nuôi gà công nghiệp - thực trạng và giải pháp 22

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðối tượng nghiên cứu 25

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 25

3.3 Thời gian nghiên cứu 25

Trang 5

3.4 Nội dung nghiên cứu 26

3.4.1 Các thông tin về vùng nghiên cứu: 26

3.4.2 Các thông tin về nông hộ 26

3.4.3 Chăn nuôi gà công nghiệp 26

3.5 Phương pháp nghiên cứu 27

3.5.1 Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 27

3.5.2 Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi ñiều tra 27

3.5.3 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 27

3.5.4 Phương pháp phân loại các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp 29

3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu 30

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Chương Mỹ 31

4.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ 33

4.3.1 Hoạt ñộng trồng trọt 35

4.3.2 Hoạt ñộng chăn nuôi 36

4.3.3 Hoạt ñộng phi nông nghiệp 37

4.4 ðặc ñiểm các xã nghiên cứu 39

4.4.1 ðiều kiện tự nhiên các xã nghiên cứu 39

4.4.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội các xã nghiên cứu 40

4.4.3 Tình hình chăn nuôi gà tại các xã nghiên cứu 41

4.5 Phân loại và ñặc ñiểm hóa các hệ thống chăn nuôi 43

4.6 Thông tin chung về các nông hộ ñiều tra 46

4.7 Quy mô chăn nuôi theo từng hệ thống 47

4.8 Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống chăn nuôi 50

4.9 Năng suất chăn nuôi gà công nghiệp theo các hệ thống 53

4.9.1 Năng suất nuôi gà thịt 53

4.9.2 Năng suất chăn nuôi gà sinh sản 57

Trang 6

4.10 Hiệu quả chăn nuôi trong các hệ thống 59

4.10.1 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt 59

4.10.2 Hiệu quả chăn nuôi gà sinh sản 63

4.10.3 So sánh hiệu quả chăn nuôi các hệ thống 66

4.11 Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp 68

4.12 Tình hình sử dụng vắc-xin và công tác vệ sinh thú y 69

4.13 Phân, chất ñộn chuồng và nguy cơ dịch bệnh 72

4.14 Tính liên hoàn trong các khâu của quá trình chăn nuôi 73

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

5.1 Kết luận 77

5.2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm từ 2008 - 2010 37

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng ñất các xã nghiên cứu 39

Bảng 4.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội các xá nghiên cứu 40

Bảng 4.4 Tình hình chăn nuôi gà công nghiệp tại các xã nghiên cứu 42

Bảng 4.5 Bảng so sánh 2 mô hình chăn nuôi gia công và không gia công 45

Bảng 4.6 Thông tin chung về các nông hộ ñiều tra theo từng hệ thống 46

Bảng 4.7 Số lượng gia súc, gia cầm theo hệ thống 48

Bảng 4.8 Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống 51

Bảng 4.9 Năng suất chăn nuôi gà thịt trong các hệ thống 54

Bảng 4.10 Năng suất nuôi gà sinh sản trong các hệ thống 57

Bảng 4.11 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt trong các hệ thống 59

Bảng 4.12 Hiệu quả chăn nuôi các hệ thống nuôi gà sinh sản 64

Bảng 4.13 Hiệu quả chăn nuôi các hệ thống gà công nghiệp 66

Bảng 4.14 Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi 68

Bảng 4.15 Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống chăn nuôi gà 69

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ðỒ

Trang

Hình 2.1 Mô phỏng hệ thống theo Rambo và Saise, 1984 9

Hình 2.2 Sự phân cấp trong hệ thống nông nghiệp 10

Sơ ñồ 4.1 Chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm trong các hệ thống

nuôi gia công 74

Sơ ñồ 4.2 Chuỗi cung ứng và phân phối trong các hệ thống chăn nuôi

không gia công 75

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chăn nuôi chiếm một tỷ trọng khá quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ngoài lợi nhuận mà nó mang lại ngành chăn nuôi còn góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao ñộng tại nông thôn Sau khi gia nhập WTO ngành chăn nuôi nước ta ñã có nhiều sự thay ñổi ñể có thể ñáp ứng các yêu cầu của xã hôi và thị trường thế giới trong xu thế hội nhập Ngày nay, thay ñổi cơ cấu chăn nuôi ñang diễn ra mọi nơi ñể thích ứng với kinh tế toàn cầu, nhiều nhà sản xuất phải ñầu tư vốn ñể phát triển các hệ thốn chăn nuôi với năng suất cao, quay vòng vốn nhanh Chăn nuôi công nghiệp ra ñời từ những ngày ñó Mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi ñến năm 2020 của nước ta chỉ

rõ "ñến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất theo phương thức trang trại, công nghiệp, ñáp ứng nhu cầu thực phẩm ñảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu", như vậy có thể thấy chăn nuôi công nghiệp trở thành một hướng ñi tất yếu trong chiến lược phát triển chăn nuôi quốc gia Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành chăn nuôi ñang cùng ñất nước chuyển mình và khẳng ñịnh vị thế nước ta trên trường quốc tế Tính ñến năm 2006 số trang trại chăn nuôi tính trên cả nước ñạt 17.721 [15] (chưa

kể các trang trại chăn nuôi gia súc không thường xuyên như: thỏ, dê ), ñây chưa phải là một con số thuyết phục cho một nền chăn nuôi bền vững nhưng với những thành quả mà nó tạo ra trong thời gian qua có thể khẳng ñịnh ñây

là hệ thống chăn nuôi ưu việt Chỉ ñạo ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất chăn nuôi gia cầm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ rõ mục tiêu ñạt ñược “(1) Tạo ra bước ñột phá về phương thức sản xuất chăn nuôi gia cầm, theo ñó tăng tỷ trọng sản xuất chăn nuôi trang trại quy mô vừa và lớn, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn Chăn nuôi nhỏ lẻ từng bước tổ chức

Trang 11

lại theo hướng cĩ kiểm sốt bảo đảm an tồn sinh học và giảm dần tỷ trọng

Dự kiến sản lượng thịt và trứng gà sản xuất theo phương thức trang trại, cơng nghiệp đến năm 2020 chiếm tỷ trọng trên 80%; Sản lượng thịt và trứng thuỷ cầm sản xuất theo phương thức trang trại, cơng nghiệp đến năm 2020 chiếm

tỷ trọng trên 65% (2) Nâng cao năng suất, hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm chăn nuơi, đưa giá trị sản xuất chăn nuơi gia cầm từ 23% năm 2008 lên 30% vào năm 2010; 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020 trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi ” [17] Với mục tiêu đĩ, chăn nuơi cơng nghiệp đang dự báo sự phát triển mạnh mẽ

Bước vào hội nhập kinh tế trong viễn cảnh khủng hoảng tài chính tồn cầu đã trở thành những thách thức mới cho chăn nuơi nước ta Mở cửa đĩn các cơng ty nước ngồi vào trong điều kiện hàng rào thuế quan bị gỡ bỏ đã tạo cơ hội cho các đại cơng ty chiếm lĩnh thị trường Giờ đây, chăn nuơi nước ta cĩ thêm một mơ hình mới là chăn nuơi gia cơng, trong đĩ các tập đồn chăn nuơi lớn thực hiện khâu cung ứng và phân phối sản phẩm, người chăn nuơi chỉ “lấy cơng làm lãi” Chăn nuơi gia cơng đang ngày càng khẳng định tính bền vững của nĩ khi mà số nơng hộ chọn mơ hình chăn nuơi này ngày càng tăng Một ưu thế khơng thể phủ nhận của chăn nuơi gia cơng là người chăn nuơi được đảm bảo trước sự bấp bênh của thị trường và tình hình dịch bệnh bởi nhà cung cứng

Sự xuất hiện và chiếm lĩnh thị trường của các đại cơng ty đang tạo ra nguy cơ mất lợi thế trên thị trường của mơ hình chăn nuơi nơng hộ

Tập đồn CP (Charoen Pokphand) là một tập đồn sản xuất kinh doanh

đa ngành nghề và là một trong những tập đồn mạnh nhất của Thái Lan trong

lĩnh vực cơng - nơng nghiệp Năm 1993 CP được cấp giấy phép đầu tư số

545A/GP tại Việt Nam với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngồi [12] CP group xuất hiện và đưa những cơng nghệ hiện đại vào nước ta đã đặt chăn nuơi nước ta trước thế đơi đầu mới Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh,

Trang 12

nhiều doanh nghiệp tư nhân nước ta phải lao ựao thì CP group vẫn hoàn toàn ựứng vững và ngày càng khẳng ựịnh sự ưu việt của công nghệ chăn nuôi khi họ từng bước chiếm lĩnh thị trường thức ăn chăn nuôi và con giống Huyện Chương Mỹ, Hà Nội là ựịa bàn ựóng quân của CP và tại ựây nhiều trang trại gia công gà công nghiệp ựã ra ựời và phát triển với nhiều hệ thống khác nhau

Với những quan tâm và trăn trở trên chúng tôi ựã tiến hành tìm hiểu các

hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội với mong mỏi cung cấp những thông tin liên quan ựến các hệ thống (HT) chăn nuôi gà công nghiệp làm cơ sở cho việc lựa chọn hệ thống chăn nuôi

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

- Xác ựịnh và ựặc ựiểm hoá một số HT chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội

- đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế của các mô hình nghiên cứu

- Phát hiện những thuận lợi và hạn chế trong các HT chăn nuôi gà công nghiệp

1.3 Ý nghĩa khoa học

- Góp phận hoàn thiện về phương pháp nghiên cứu HT chăn nuôi

- Góp phần làm cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà nông hộ

1.5 Giới hạn của ựề tài

đề tài chỉ thực hiện trên số lượng trang trại hạn chế và chỉ tiến hành

trên một huyện

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

ra một khái niệm khác về HT "là tổ hợp những thành phần có tương quan với nhau, giới hạn trong một ranh giới rõ rệt, hoạt ñộng như một tổng thể cùng chung mục tiêu, có thể tác ñộng qua lại và với môi trường bên ngoài" (Dẫn theo Phạm Văn Hiền) [4]

Theo Phạm Văn Hiền, HT là một tập hợp có tổ chức các thành phần với những mối liên hệ về cấu trúc và chức năng xác ñịnh, nhằm thực hiện những mục tiêu xác ñịnh ðưa ra ví dụ minh họa cho khái niệm Phạm Văn Hiền cho rằng xe ñạp là một HT trong ñó mỗi bộ phận của chiếc xe là một phần tử thực hiện những chức năng khác nhau và cùng thực hiện một chức năng chung là giúp con người chuyển ñộng nhanh Theo ñó, Phạm Văn Hiền cũng ñưa ra khái niệm về phân tử “Phân tử là thành phần tạo nên HT, có tính ñộc lập tương ñối, có cấu trúc và thực hiện một chức năng nhất ñịnh” [4]

Nhắc ñến HT người ta nghĩ ngay ñến một tập hợp gồm nhiều phần tử Tuy nhiên bản thân HT không phải là phép tính tổng của các phần tử tạo thành nó, các bộ phận, các phần tử này có thể cùng hoạt ñộng hoặc hoạt ñộng

Trang 14

theo nhiều cách khác nhau ựể sản sinh ra nhiều kết quả nhất ựịnh và những kết quả này là sản phẩm của toàn HT chứ không phải của riêng bộ phận nào (Vũ đình Tôn, 2008) [8]

HT là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác ựộng chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất ựịnh ựể trở thành một chỉnh thể Từ ựó

xuất hiện thuộc tắnh mới gọi là tắnh trồi của HT mà từng phần tử riêng lẻ

không có hoặc có không ựáng kể (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) [20] Chú trọng về thuộc tắnh mới của HT, Phạm Văn Hiền cũng ựưa ra khái niệm

"HT là một tập hợp các phân tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ựộng; nhờ ựó xuất hiện những thuộc tắnh mới, thuộc tắnh mới gọi là tắnh trồiỢ [4]

Mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận chắnh là cách thức ựể HT tồn tại

và phát triển Nếu giữa các bộ phận không tồn tại các mối hệ hoặc không hoạt ựộng theo một cách thức nào ựấy thì chúng không còn ựược gọi là HT nữa Tuy nhiên, không vì thế mà các thành phần của HT nằm trong mối tương quan ổn ựịnh, không thay ựổi

Như vậy, HT là tập hợp có tổ chức các thành phần có cấu trúc, chức năng khác nhau và cùng thực hiện một chức năng chung nào ựó

2.1.1.2 Các ph ương pháp phân loại hệ thống

HT có thể ựược phân loại dựa vào nhiều cách khác nhau

Xác ựịnh HT theo chức năng: xem xét chức năng của từng HT và lấy

ựó làm căn cứ ựể phân loại cho HT ựó Theo cách phân loại này có thể có các HT: HT tuần hoàn, HT tiêu hoá, HT hô hấp

HT t ự nhiên và HT nhân tạo: theo cách thức hình thành HT mà có thể

xem HT ựó là HT tự nhiên hay HT nhân tạo Những HT ựược hình thành một cách tự nhiên như: hệ mặt trời, hệ trái ựất ựược gọi là HT tự nhiên Những

HT ựược hình thành do quá trình lao ựộng (Lđ), làm việc của con người như:

Trang 15

HT VAC, cái xe ựạp ựược gọi là HT nhân tạo Tuy nhiên, do tắnh chất của

HT tự nhiên nên việc nhận dạng và xác ựịnh phạm vi của HT tự nhiên thường khó khăn hơn Do ranh giới không rõ ràng nên làm công tác nghiên cứu cần căn cứ vào cái hữu ắch của HT ựể vạch ra những ranh giới cho HT nghiên cứu

HT c ơ giới và HT sống: những HT mà thành phần tham gia của nó

không có vật sống thì gọi ựó là HT cơ giới như: HT xe ựạp, HT cái ựồng hồ , ngược lại những HT mà thành phần tham gia của nó có cả vật sống và quá trình vận hành của HT bao hàm sự sống thi ựược coi là HT sống như: HT nông nghiệp lúa Ờ cá, HT cây trồng, HT canh tác So với HT cơ giới thì HT sống phức tạp và khó dự báo hơn Con người, hệ sinh thái, HT kinh tế - xã hội ựều ựược coi là HT sống

Ngày nay, dưới tác ựộng của các yếu tố kinh tế xã hội và quá trình ựô thị hoá nên các HT sinh thái, HT kinh tế - xã hội phức tạp và biến ựổi nhanh chóng Như vậy, nghiên cứu HT ngoài nhiệm vụ nghiên cứu chức năng và hiệu quả của từng HT còn ựưa ra những dự báo ựể can thiệp sao cho hiệu quả

HT m ở và HT kắn: hầu hết các HT tồn tại trong thế giới thực tại ựều là

HT mở đó là dạng HT có sự trao ựổi các dòng vật chất, năng lượng và thông tin giữa môi trường ngoài và các yếu tố bên trong HT HT càng mở thì càng

có nhiều dòng chuyển ựộng qua lại Một số HT biểu trưng như toán học ựược coi là HT kắn Thực tế, rất ắt nghiên cứu liên quan ựến HT kắn

2.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp

2.1.2.1 Khái ni ệm về hệ thống nông nghiệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia ựưa ra 2 khái niệm về HT nông nghiệp: (1) HT nông nghiệp là biểu hiện trong không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn nhu cầu Nó biểu hiện ựặc biệt sự vận ựộng qua lại giữa một HT sinh học Ờ sinh thái mà môi trường tự nhiên là ựại diện và một HT xã hội Ờ văn hóa, qua các

Trang 16

hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (2) HT nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường ựược hình và phát triển trong lịch sử, một

HT thắch ứng với ựiều kiện sinh thái, khắ hậu của một không gian nhất ựịnh ựáp ứng với ựiều kiện và nhu cầu của thời ựiểm ấy [21]

Có 2 phương pháp ựể tiếp cận HT nông nghiệp: (1) Phương thức tiếp cận truyền thống: có ựặc ựiểm là các ý tưởng, kết quả của nghiên cứu ựược hình thành mang nhiều tắnh chủ quan của các nhà khoa học ắt xuất phát từ thực tiễn; (2) Phương thức tiếp cận có sự tham gia: trong quá trình nghiên cứu

có sự tham gia của nông dân

HT nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành trong lịch sử với một lực lượng sản xuất thắch ứng với những ựiều kiện sinh khắ hậu của một môi trường nhất ựịnh và ựáp ứng ựược các ựiều kiện và nhu cầu của xã hội tại thời ựiểm ấy (M.Mazoyer, 1985) (Dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [8]

Như vậy HT nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường và là một HT về lực lượng sản xuất, vì thế HT nông nghiệp không phải ựược ựặt vào môi trường nông thôn mà chắnh nó là biểu hiện cách thức mà người nông dân sử dụng các phương tiện sản xuất ựể khai thác môi trường và quản lý không gian nhằm ựạt ựược các mục tiêu mà người ta ựặt ra (Vũ đình Tôn, 2008) [8]

Khi bàn về HT nông nghiệp, Phạm Văn Hiền ựã ựưa ra những thuộc tắnh cơ bản của HT nông nghiệp sau ựây:

Ớ Khả năng sản xuất (productivity): mức sản xuất hoặc thu nhập trên một vùng tài nguyên (ựất, lao ựộng, kỹ thuật)

Ớ Tắnh ổn ựịnh (Stability): khả năng sản xuất ựược duy trì qua thời gian dưới các biến ựộng nhỏẦ

Ớ Tắnh bền vững (sustainability): khả năng tự sản xuất của một HT ựược duy trì theo thời gian khi có những stress/shock hoặc những sự ựảo lộn

Trang 17

• Tính công bằng (equitability): sự phân bố sản phẩm hay lợi nhuận của

HT ñến những người tham gia quá trình sản xuất, hoặc những người thụ hưởng trong cộng ñồng

• Tính tự chủ (autonomy): Khả năng tự vận hành của HT nông nghiệp sao cho hiệu quả và ít bị lệ thuộc vào các HT khác

• Lợi nhuận (profitability): khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cho toàn

HT nông nghiệp là một HT ñộng nhưng bản thân nó lại có tính bền vững tương ñối, có nghĩa là nó tồn tại trong một thời gian nhất ñịnh và ổn ñịnh trong một thời gian nào ñó nhưng sự ổn ñịnh ñó không phải là vĩnh cữu

Cách thức mà người nông dân khai thác môi trường ñể hình thành các

HT nông nghiệp là kết quả của một quá trình lịch sử, ñó là quá trình thích nghi của với những biến ñổi của môi trường như: sự thay ñổi về về dân số, kinh tế, kỹ thuật… Những yếu tố môi trường thường xuyên biến ñổi, do vậy

HT nông nghiệp không phải là HT cứng nhắc và bất biến mà là một HT ñộng

và biến ñổi không ngừng

HT nông nghiệp phải thích nghi với ñiều kiện sinh khí hậu của một khoảng không nhất ñịnh mới mang lại hiệu quả, tuy nhiên ñiều này chỉ ñúng với những HT nông nghiệp thâm canh ít ñược cơ giới hóa Phương thức khai

Trang 18

thác môi trường sẽ không còn phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện sinh khắ hậu khi chúng ta ựang tiến gần ựến nền nông nghiệp nhân tạo

Xét cho ựến cùng, HT nông nghiệp thực chất là một HT trong ựó con người sử dụng phương tiện sản xuất ựể khai thác môi trường nhằm ựạt ựược mục tiêu ựặt ra

2.1.2.2 Nh ận dạng và ựặc ựiểm hóa hệ thống nông nghiệp

Một HT nông nghiệp ựươc cấu thành từ 3 nhân tố thành phần là: yếu tố

tự nhiên, yếu tố nhân văn - xã hội và yếu tố kỹ thuật

Các y ếu tố tự nhiên: khắ hậu, ựất ựai, ựịa hình, cấu trúc khoảng không

thảm thực vật,Ầ

Các y ếu tố nhân văn và xã hội: dân tộc, các thể thức về sở hữu ựất ựai ,

quản lý Lđ, tình hình y tế, thương mại hóa sản phẩm, tổ chức kinh tế,Ầ

Các y ếu tố kỹ thuật: Giống ựộng thực vật, công cụ Lđ, kiến thức kỹ

thuật, phương thức trồng trọt, phương thức chăn nuôi,Ầ

Hình 2.1 Mô phỏng hệ thống theo Rambo và Saise, 1984

Theo Rambo và Saise, 1984 thì một HT nông nghiệp có thể ra ựời từ sự tương tác của hai nhóm HT lớn là hệ sinh thái tự nhiên và HT kinh tế - xã hội

(dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [8] Trong ựó, Hệ sinh thái tự nhiên

(ecosystem): gồm các thành phần về ựiều kiện tự nhiên (ựất, nước) và các

Trang 19

thành phần sinh học (thực vật, ựộng vật, vi sinh vật) HT kinh tế - xã hội: dân

số, tôn giáo, cấu trúc và thể chế xã hộiẦ [12]

Hình 2.2 Sự phân cấp trong hệ thống nông nghiệp 2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi

2.1.3.1 Khái ni ệm về hệ thống chăn nuôi

ỘHT chăn nuôi là dự kết hợp các nguồn lực, các loài gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các thực tiễn bởi một cộng ựồng hay một người chăn nuôi nhằm thỏa mãn những nhu cầu của họ và thông qua gia súc là giá trị hóa các nguồn lực tự nhiênỢ (Philippe Lhost, dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [8]

Theo cách ựịnh nghĩa này, con người trở thành nhân tố trung tâm của

HT Con người lựa chọn loại gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các nguồn lực khác ựể phục vụ cho những nhu cầu của họ Những người tham gia vào các HT chăn nuôi ựược gọi chung là người chăn nuôi Tùy thuộc vào nhu cầu

và khả năng mà người chăn nuôi có thể lực chọn những HT chăn nuôi khác nhau, qua ựó các nguồn lực tự nhiên cũng ựược bộc lộ ở những khắa cạnh khác nhau HT chăn nuôi là một HT thành phần của HT sản xuất

Vậy, HT chăn nuôi là HT nông nghiệp trong ựó người chăn nuôi thỏa mãn nhu cầu thông qua gia súc

Trang 20

2.1.3.2 Các y ếu tố trong chăn nuôi

Người chăn nuôi là nhân tố chủ ựạo trong các HT chăn nuôi Hiệu quả chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào cách lựa chọn HT, ựối tượng chăn nuôi và phương thức ựầu tư của người chăn nuôi Sự thành công trong các HT còn ựược quyết ựịnh vào trình ựộ, tuổi tác của chủ hộ; vốn và tắnh mạnh dạn trong ựầu tư Tuy nhiên, gia súc và môi trường cũng là 2 nhân tố không thể thiếu của các HT

 Yếu tố gia súc

HT chăn nuôi thường ựược chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào loài gia súc và giống gia súc ựược nuôi Loài gia súc thường xuyên ựược nuôi gồm: trâu/bò; lợn và gia cầm (gà, vịt) Ngoài ra, còn các gia súc không thường xuyên như: dê, thỏ, ngan ngỗng Việc phân chia các nhóm gia súc chỉ mang tắnh chất tương ựối mà thôi Theo Ir.Greert montsma, 1982 (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [8], ựộng vật sử dụng trong nông nghiệp chia làm 2 nhóm:

- Nhóm ựộng vật ăn cỏ: gồm ựộng vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu,Ầ) và ựộng vật không nhai lại (ngựa, thỏ,Ầ)

- Nhóm các loài khác gồm: lợn, gia cầm và các loại côn trùng

 Yếu tố môi trường

Môi trường tự nhiên hay môi trường kinh tế - xã hội ựều ắt nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp tác ựộng ựến các HT chăn nuôi, nâng cao hoặc hạ thấp hiệu quả chăn nuôi Nhân tố môi trường cũng là một trong những yếu tố quyết ựịnh ựến việc các loài gia súc khác nhau ựược nuôi tại các ựịa phương khác nhau Tắnh ựặc thù của từng ựịa phương ựã tạo ra sự khác biệt trong từng HT chăn nuôi

* Môi tr ường tự nhiên

Các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên gồm: ựất, nước, khắ hậu, ựịa hình, ựộng thực vật tác ựộng ựến hoạt ựộng chăn nuôi theo các mức ựộ và khắa cạnh khác nhau

Trang 21

- ðất: không sự sống nào tồn tại ngoài trái ñất ðất trở thành nhân tố

quan trọng quyết ñịnh ñến sự sống của gia súc, ảnh hưởng ñến NS và hiệu quả thông qua hệ ñộng thực vật

- Nước: cũng như ñất, nước giữ vai trò quan trọng hàng ñầu ñến sự tồn

tại và phát triển của gia súc, quyết ñịnh ñến NS và chất lượng chăn nuôi

- Khí hậu: các loại gia súc khác nhau tồn tại và phát triển không giống

nhau trong các ñiều kiện khí hậu khác nhau Nhiệt ñộ và ẩm ñộ là 2 thang ño mức ñộ phù hợp với khí hậu của các loài gia súc Mỗi loài gia súc ñều có giới hạn chịu ñựng khác nhau ñối với nhiệt ñộ và ẩm ñộ Nếu vượt qua giới hạn cho phép sẽ làm giảm NS và hiệu quả chăn nuôi, thậm chí gia súc sẽ chết Khi ñưa vào các HT chăn nuôi người chăn nuôi thường ñặc biệt quan tâm ñến HT làm mát và giữ ẩm ðiều chỉnh tiểu khí hậu chuồng trại là cách ñảm bảo cho gia súc phát triển tốt nhất, ñặc biệt ñối với gà vì ñây là loại vật nuôi rất nhạy cảm với nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường

- ðịa hình: Cũng như khí hậu, ñịa hình quyết có quan hệ mật thiết ñến

việc các gia súc này ñược nuôi phổ biến nơi này mà không phải nơi khác Các loài nhai lại như bò, ngựa thường ñược nuôi những nơi có cánh ñồng cỏ bao

la hoặc ñịa hình thuận lợi cho việc trồng cỏ trong khi dê lại ñược chăn nuôi ở ñịa hình núi ñá

- Thực vật: thực vật luôn là nguồn thức ăn quan trọng của các loài gia

súc ðặc biệt ñối với gia súc nhai lại, số lượng và chất lượng thảm thực vật quyết ñịnh trực tiếp ñến NS và hiệu quả chăn nuôi

- ðộng vật: xét trong mối quan hệ ñộng vật - ñộng vật, người chăn nuôi

quan tâm ñến ñộng vật ký sinh trùng hoặc các ñộng vật truyền bệnh (côn trùng, ve…) Các loài ñộng vật này gây bệnh cho gia súc và làm giảm NS chăn nuôi Trong mối quan hệ tương tác cùng có lợi người chăn nuôi kết hợp

Trang 22

các HT chăn nuôi hoặc kết hợp các loài vật nuôi khác nhau trong một HT ñể nâng cao năng suất (NS) Vịt - lúa - cá là một HT chăn nuôi kết hợp ñiển hình cho mối quan hệ tương tác có lợi này

* Môi tr ường kinh tế - xã hội

Khi quyết ñịnh ñầu tư chăn nuôi, người chăn nuôi không chỉ quan tâm ñến các nhân tố tự nhiên hiện có của ñịa phương mà việc huy ñộng các nhân

tố kinh tế - xã hội mới có sức quyết ñịnh ñến HT chăn nuôi

- Vốn: ñây là yếu tố quan trọng trong việc quyết ñịnh ñầu tư và mô hình

chăn nuôi Vốn có thể là tự có hoặc vốn vay Khi nguồn vốn lớn cơ hội ñầu tư chăn nuôi thâm canh cao hơn, trong ñó chăn nuôi trang trại hoặc chăn nuôi theo quy mô công nghiệp sẽ là lựa chọn của người có vốn lớn Tuy nhiên, tính mạnh dạn trong ñầu tư cũng là nhân tố quan trọng quyết ñịnh việc lựa chọn

mô hình chăn nuôi Vốn còn ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi thông qua chất lượng con giống, thức ăn và ñầu tư trang thiết bị chăn nuôi

- Lao ñộng: Lð là nhân tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi, quy

mô chăn nuôi ñược quyết ñịnh trên số lượng Lð thường xuyên của nông hộ hoặc trang trại ðối với những quy mô chăn nuôi thâm canh, chất lượng Lð trở nên quan trọng, nó phản ảnh trình ñộ khoa học công nghệ và tay nghề chăn nuôi của người Lð Chăn nuôi càng phát triển, mức ñộ thâm canh càng cao thì việc vận hành máy móc hiện ñại càng ñòi hỏi chất lượng Lð cao

- Năng lượng: trong chăn nuôi năng lượng ñược quan tâm thông qua

việc giữ thân nhiệt cho gia súc, ñặc biệt là chăn nuôi theo quy mô công nghiệp Năng lượng còn tham gia vào các HT chăn nuôi thông qua việc sản xuất, chế biến và bảo quản thức ăn HT chăn nuôi càng hiện ñại, quy mô chăn nuôi càng lớn thì mức năng lượng sử dụng càng nhiều

- Thị trường: Thị trường là nhân tố chính thúc ñẩy hoặc kìm hãm các

hoạt ñộng chăn nuôi Cán cân cung - cầu của thị trường giúp người chăn nuôi

Trang 23

ñiều chỉnh hoạt ñộng chăn nuôi của mình Thị trường cung cấp ñầu vào gồm: con giống, thức ăn, thuốc thú y, vitamin,… cho hoạt ñộng chăn nuôi và sản phẩm của quá trình chăn nuôi ñược tiêu thụ qua kênh “thị trường” Quy mô và hiệu quả chăn nuôi ñược quyết ñịnh bởi thị trường Một HT chăn nuôi chuyên nghiệp và thâm canh cao cần dựa trên sự hợp tác với các ñại lý; công ty tiêu thụ sản phẩm; doanh nghiệp cung cấp con giống, thức ăn, dịch vụ thú y,…

- Hạ tầng cơ sở: HT giao thông, thông tin, nguồn nước, các dịch vụ

chăn nuôi, thị trường và tính liên doanh, hợp tác chăn nuôi tác ñộng trực tiếp ñến chăn nuôi thông qua việc cung cấp dịch vụ ñầu vào, ñầu ra, sự hỗ trợ về

kỹ thuật Hạ tầng cơ sở ảnh hưởng ñến chăn nuôi và ñến lượt chăn nuôi phát triển cũng là ñiều kiện thúc ñẩy việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ðối với các HT chăn nuôi công nghiệp, tính chuyên môn hóa cao sẽ thúc ñẩy việc xây dựng HT giao thông; hình thành các dịch vụ thú y, cung cấp thức ăn, dụng

cụ chăn nuôi; các cơ sở cung cấp và bảo dưỡng máy móc;…

- Các yếu tố văn hóa và tín ngưỡng: văn hóa tín ngưỡng như là quy ñịnh

bất thành văn ñến việc người dân sử dụng hoặc không sử dụng thịt hoặc một số sản phẩm chăn nuôi nào ñó ðặc biệt ñối với một số nước theo ñạo thì yếu tố tín ngưỡng và văn hóa càng thể hiện rõ nét Ví dụ, các nước ñạo hồi kiêng thịt lợn và sử dụng thịt cừu ñể thay thế, ñó là lý do ñể giải thích cho việc chăn nuôi lợn không ñược phát triển tại các nước này

Quan tâm ñến các giải pháp phát triển bền vững hệ thống chăn nuôi Lê Viết Ly ñưa ra các vấn ñề cần ñược xem xét một cách hệ thống, gồm: (1) Khả năng cân ñối giữa nhu cầu và tiềm năng cung cấp những sản phẩm chăn nuôi; (2) Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp; (3) Sử dụng năng lượng hiệu quả; (4) Sự

ô nhiễm môi trường; (5) ða dạng sinh học [3] Như vậy, các hệ thống chăn nuôi cần ñược ñặt trong sự phát triển bền vững

Trang 24

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo FAO, (2005) [27] nghiên cứu tại 5 quốc gia là Cambodia, Indonesia, Lào, Việt Nam và Thái Lan thì HT chăn nuôi gia cầm ñược chia thành 4 loại:

H ệ thống 1: HT chăn nuôi gia cầm công nghiệp (Industrial Intergrated

System) HT này ñược ñánh giá là HT có mức ñộ an toàn sinh học cao, ñược

bố trí cách xa các trung tâm thương mại, thành phố lớn, bến cảng và sân bay Với HT này thường diễn ra dưới hình thức hợp ñồng giữa các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, cung cấp con giống với các nông hộ Trong các

HT này, các doanh nghiệp sẽ hỗ trợ về con giống, kỹ thuật hoặc vốn còn nông

hộ ñóng góp công Lð Số lượng gia cầm ñược nuôi trong các trang trại thuộc

HT này có sự khác nhau giữa các nước nghiên cứu: ở Việt Nam các trang trại

có quy mô từ trên 2.000 gà thịt thường xuyên/lứa; ở Indonesia quy mô chăn nuôi gia cầm hợp ñồng từ 20.000-50.000 gia cầm/trại Sản phẩm ñầu ra của

HT gia công công nghiệp thường ñể xuất khẩu hoặc cung cấp cho các thành phố lớn theo một HT khép kín từ chăn nuôi ñến các lò giết mổ cho ñến kênh phân phối sĩ lẻ

H ệ thống 2: HT chăn nuôi gia cầm hàng hóa (Commercial Production

System) ðây là HT chăn nuôi gia cầm quy mô trang trại với mức ñộ an toàn sinh học cao Các sản phẩm của HT này ñược phân phối không theo quy trình khép kín Với hình thức này, số lượng cũng có sự khác nhau giữa các nước nghiên cứu: ở Việt Nam quy mô ñạt 151 - 2.000 con/lứa sẽ ñược xếp vào HT chăn nuôi gia cầm hàng hóa trong khi ở Indonesia quy mô phải ñạt 5.000 - 10.000 con/lứa

H ệ thống 3: HT chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hóa nhỏ (Small - Scale

Comercial Production System): HT này có ñặc ñiểm tương tự như HT 2

Trang 25

nhưng quy mô nhỏ hơn và mức ñộ an toàn sinh học thấp hơn Gia cầm có thể ñược chăn thả tự do Sản phẩm của HT này ñược bán ở dạng gia cầm sống trong chợ Quy mô chăn nuôi của HT này thường ñạt 51 - 150 con/lứa (ở Việt Nam) và ñạt 500 - 10.000 con/lứa (ở Indonesia)

H ệ thống 4: HT chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ (The village or backyard

system) ðây là HT chăn nuôi phổ biến hiện nay Trong các nông hộ này tuy tính an toàn và mức ñộ chuyên nghiệp hóa không cao nhưng mô hình này lại thể hiện tính tự chủ của người chăn nuôi Gia cầm chăn nuôi trong các HT nhỏ lẻ này rất ña dạng và ñược nuôi chung cùng nhau Thức ăn dùng chăn nuôi HT này mang tính tự cung tự cấp và tận dụng kết hợp chăn nuôi với tròng trọt Sản phẩm chăn nuôi thường ñược sử dụng cho gia ñình

và bán với số lượng ít Do ít ñược ñầu tư nên chuồng trại cũng khá ñơn giản hoặc không có chuồng trại, tỷ lệ chết thường cao, NS và hiệu quả chăn nuôi thường rất thấp Nghiên cứu cũng ñã chỉ ra rằng HT chăn nuôi gia cầm này chỉ mang tính hàng hóa ñịa phương nhỏ

Theo ñiều tra HT có chăn nuôi gà trong HT sản xuất kết hợp trồng trọt - chăn nuôi ñược thực hiện năm 1999 ở một huyện thuộc miền trung của Burkina Faso, phía Tây Châu Phi nhằm mô tả ñặc ñiểm các HT chăn nuôi gà ở ñây Kết quả, chăn nuôi gà ñều là chăn nuôi quảng canh với ñầu vào và ñầu ra thấp; chuồng trại ñơn giản với mức ñầu tư thấp và mang tính chất kết hợp, tận dụng giữa trồng trọt và chăn nuôi Hạn chế về chuồng trại và ñiều kiện chăn nuôi là nguyên nhân làm cho tỷ lệ sống và tỷ lệ ấp nở thấp Nghiên cứu cũng khẳng ñịnh ñây là những HT chăn nuôi kém hiệu quả Cần có thêm những khảo sát nhằm xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố như chế ñộ dinh dưỡng, ñiều kiện chuồng trại gây ra sự kém hiệu quả này, từ ñó có thể giúp cho HT chăn nuôi gia cầm của vùng phát triển bền vững (dẫn theo Vũ Thị Thuận, 2009) [10]

Trang 26

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Lý thuyết về HT và tư duy HT ựã ựược áp dụng vào nghiên cứu nông nghiệp Chăn nuôi HT ựã ựược quan tâm nghiên cứu từ nhiều năm trở lại ựây

Theo kết quả nghiên cứu của Lê Hồng Mận (1992) [22], HT chăn nuôi lúa - vịt - cá khá phổ biến ở Việt Nam và nhiều quốc gia đông Nam Á khác

Ở Việt Nam, trên mỗi hecta mặt nước có thể nuôi ựược từ 200 - 300 vịt, việc chăn nuôi kết hợp này có thể làm tăng NS nuôi cá lên 30-40% so với ao không nuôi vịt; sự kết hợp vịt - cá còn làm cải thiên vệ sinh của ao

Cũng trong một nghiên cứu về các HT canh tác kết hợp tại Việt Nam, đặng Vũ Bình và Nguyễn Xuân Trạch (2002) [2] ựã mô tả về HT lúa - vịt như sau: khi những ựàn vịt con ựược chăn thả trên các ruộng lúa nước mới cấy thì

ở ựó vịt có thể ăn cỏ, ăn côn trùng (châu chấu, sâu bọẦ), khi trồng lúa có thể hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ Ngoài ra, vịt giúp cải thiện ựiều kiện lý tắnh của ựất thông qua việc sục bùn, thải phân bón nhằm hạn chế sử dụng phân hóa học và nâng cao NS cây lúa Sau khi thu hoạc, vịt ựược thả vào các ruộng lúa có thể tận dụng lượng thóc rơi rụng và giảm lượng thức ăn chăn nuôi Như vậy, HT chăn nuôi kết hợp này ựã mang lại hiệu quả kinh tế cao

Theo Cục chăn nuôi (2006) [1], Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 3 HT chăn nuôi ựược phân loại sau ựây:

- Ch ăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ: đây là hình thức chăn nuôi sơ khai và phổ

biến của nông thôn Việt Nam đặc ựiểm của phương thức này là chăn thả tự

do, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp ựể phục vụ chăn nuôi, con giống do nông

hộ tự sản xuất Các giống gà bản ựịa có chất lượng thịt, trứng thơm ngon ựược lựa chọn chăn nuôi cho phương thức này Theo Tổng cục Thống kê (2004), có tới 65% nông hộ chăn nuôi gà theo phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ với tổng số

gà 110 - 115 triệu con, chiếm 50 - 52% tổng số gà xuất chuồng của cả năm

Trang 27

- Chăn nuôi bán công nghiệp: ðây là phương thức chăn nuôi khá tiên

tiến; chăn nuôi trong chuồng thông thoáng tự nhiên với HT máng ăn, máng uống bán tự ñộng; con giống sử dụng thường là giống kiêm dụng như: Lương Phượng, Sacsso, Kabir… và chủ yếu dùng thức ăn công nghiệp Quy mô ñàn ñạt 200 - 500 con, tỷ lệ chết thấp, hiệu quả chăn nuôi cao, thời gian nuôi ñược rút ngắn (70 - 90 ngày) Hình thức chăn nuôi này ñược nhiều nông hộ áp dụng

vì mức ñộ vốn ñầu tư không quá cao và khả năng quay vòng vốn nhanh

- Chăn nuôi công nghiệp: ñây là hình thức ñược phát triển mạnh từ

những năm ñầu thập niên 20 HT này ñược quan tâm ñầu tư về trang thiết bị, chuồng trại và ứng dụng các thành tựu tiên tiến trong chăn nuôi: chuồng kín, chuồng lồng, máng ăn máng uống tự ñộng, HT ñiều khiển nhiệt ñộ, ẩm ñộ,… Con giống sử dụng trong các HT này thường là giống cao sản (Isa, Lomann, Ross, Hyline…) NS và hiệu quả chăn nuôi ñạt cao hơn 2 HT trên, gà nuôi 42-

45 ngày có thể ñạt 2,2 - 2,4kg/con TTTA ñạt 2,2 - 2,3kg/kg tăng trọng Gà ñẻ ñạt 270-280 trứng/năm và tiêu tốn 1,8 - 1,9kg/10 quả trứng Ước tính chăn nuôi gà thịt ñạt khoảng 18 - 20% tổng gà thịt hàng năm

Tuy nhiên, chăn nuôi công nghiệp vẫn là hình thức gia công, liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài như: CP group, Japfa, Cargill, Proconco chiếm

ưu thế Số ít nông hộ có tiềm lực về kinh tế và kinh nghiệm chăn nuôi nên ñầu

tư theo hướng công nghiệp này nhưng con số vẫn chưa nhiều

Theo kết quả nghiên cứu của Agrifoot, FAO (2007) [25] thì các HT chăn nuôi gia cầm ở nước ta bao gồm: HT chăn nuôi gà thịt với các tiểu

HT là HT chăn nuôi gia công giữa nông dân với các doanh nghiệp; HT chăn nuôi gà công nghiệp nông hộ; HT chăn nuôi quy mô hàng hóa nhỏ

và HT chăn nuôi nhỏ lẻ Cũng theo nghiên cứu này, các HT chăn nuôi quy

mô nhỏ thì chi phí cho sản suất 1kg gia cầm thịt cao hơn nhiều so với HT chăn nuôi gia công và HT chăn nuôi gà công nghiệp nông hộ

Trang 28

Theo Phan ðăng Thắng và cộng sự (2008) [23], có 3 HT chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam là:

- H ệ thống 1: Chăn nuôi gia cầm với quý mô hàng hóa nhỏ với sự ñầu

tư chuồng trại tốt HT này có các tiểu HT là chăn nuôi gà ñẻ, chăn nuôi gà thả vườn ðặc ñiểm của HT là quy mô chăn nuôi lên ñến hàng nghìn gà ñẻ hoặc

gà thịt, các hộ chăn nuôi ñều sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp, gia cầm ñược nuôi nhốt trong chuồng hoặc thả vườn kết hợp với chuống trại tốt Các giống gà ñẻ ñược mua từ các doanh nghiệp hoặc trung tâm giống gia cầm như Isa White, Isa Brow, Lương Phượng, Ai Cập… Gà giống thịt chủ yếu là Isa White, Sasso, AA, Kabir, Lương Phượng, Lương Phượng lai

- H ệ thống 2: Chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hóa, ít ñầu tư chuồng

trại HT này có 3 tiểu HT là (1) tiểu HT chăn nuôi vịt, ngan trong vườn; (2) chăn nuôi hỗn hợp gà với vịt, ngan; (3) chăn nuôi gà thả ñồng HT này có ñặc ñiểm là nuôi kết hợp nhiều loại gia cầm, nuôi thả tự do với ñiều kiện vườn, bãi rộng hoặc chăn thả trên ñồng, ñầu tư chuồng trại hạn chế hoặc không có chuồng trại (nhất là ñối với thủy cầm) Vịt siêu trứng là gia cầm nuôi chính kết hợp với nuôi ngan Pháp hoặc nuôi vịt siêu thịt, sử dụng thức ăn công nghiệp Các giống vịt siêu trứng ñược nuôi trong HT này là: Khaki Campbell, Triết Giang, vịt Cỏ, vịt Hòa Lang trong ñó các giống vịt ñược nuôi thả ñồng

là vịt Bầu Cánh Trắng, vịt Cỏ, vịt Hòa Lang và vịt Triết Giang

- H ệ thống 3: Chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ ðây là HT chăn nuôi với

mức ñầu tư thấp, gia cầm ñược nuôi tự do, tự sản xuất con giống Các loại gia cầm ñược nuôi là gà, ngan, vịt giống ñịa phương Sản phẩm hàng hóa tạo ra một phần ñược sử dụng cho nhu cầu gia ñình,một phần khác ñược bán lẻ cho người tiêu dùng tại ñịa phương [5]

Cũng trên kết quả của nghiên cứu này, HT 1 có mức ñộ an toàn sinh học cao, không có sự tiếp xúc giữa các loài gia cầm hoặc vật nuôi trong trang

Trang 29

trại, công tác vệ sinh thú y và tiêm phòng ựược quan tâm nên nguy cơ dịch bệnh trong HT này thường thấp hơn HT khác, trình ựộ chuyên môn của người chăn nuôi cũng cao hơn các HT khác HT 2 và 3 là những HT có mức ựộ an toàn sinh học thấp, nhiều loại gia cầm ựược nuôi trong cùng một nông hộ với diện tắch nhỏ, mức ựộ hiểu biết về phòng bệnh và vệ sinh chăn nuôi còn hạn chế đây là nguyên nhân của những tiềm ẩn và nguy cơ bùng phát dịch bệnh

Một thông tin nữa mà nghiên cứu này ựưa ra là người dân có thói quen bán chạy gia cầm bệnh và gia cầm chết cũng là nguyên nhân làm tăng thêm dịch bệnh trong chăn nuôi Nguồn gốc con giống là các lò ấp tư nhân song việc kiểm soát vệ sinh ấp nở và chất lượng con giống còn chưa ựược kiểm soát chặt chẽ

Ba HT chăn nuôi gia cầm chắnh ựại diện cho 8 vùng sinh thái nước ta ựược Phùng đức Tiến và cộng sự (2008) [6] khái quát như sau:

- Chăn nuôi quy mô nhỏ (dưới 200con/hộ/năm): có 12,5% nông hộ

nuôi theo hình thức bán công nghiệp, số còn lại chăn nuôi theo hình thức chăn thả tự do

- Ch ăn nuôi quy mô trung bình (200 - 2.000 con/hộ/năm): phần lớn

nông hộ chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp; còn 8,65% nông hộ chăn nuôi công nghiệp và 28,42% chăn thả tự do

- Chăn nuôi quy mô lớn (trên 2.000 con/hộ/năm): 75% hộ chăn nuôi

công nghiệp và 25% hộ chăn nuôi bán công nghiệp

Trong một nghiên cứu của mình về HT chăn nuôi tại Hải Dương, Vũ đình Tôn và Hán Quang Hạnh (2008) [9] phân HT chăn nuôi thành 2 loại:

- Ch ăn nuôi gia cầm thâm canh: với quy mô ựạt 500 - 1.000 gà hoặc

ngan siêu thịt/hộ/năm

- Ch ăn nuôi gia cầm bán thâm canh: với quy mô ựạt từ 200 - 500 gà

thả vườn hoặc gà ựịa phương hoặc ngan, vịt/hộ/năm

Trang 30

đánh giá NS của 2 HT chăn nuôi này nghiên cứu chỉ rõ, NS của HT chăn nuôi thâm canh cao hơn hẳn so với chăn nuôi bán thâm canh và hiệu quả chăn nuôi của HT thâm canh cao gấp 4 lần so HT bán thâm canh mang lại Giải thắch cho sự khác biệt này là do trong HT thâm canh ựược ựầu tư tốt hơn

và chăn nuôi với con giống cao sản

Các HT chăn nuôi vịt ở miền Bắc Việt Nam ựược phân thành 3 loại HT: (1) HT chăn thả nhỏ lẻ với ựặc trưng là vịt ựược chăn thả tự do số lượng nhỏ ựể tận dụng nguồn thức ăn trên kênh, rạch, ựồng ruộng; (2) HT chăn nuôi vịt kết hợp trong một ựơn vị diện tắch lớn của trang trại kết hợp giữa nuôi vịt, trồng lúa, nuôi lợn hoặc các vật nuôi khác trong trang trại; (3) HT vịt nuôi nhốt trong ao, vườn kết hợp cá - vịt, trong ựó vịt là vật nuôi chắnh, ựây là HT chăn nuôi hàng hóa trung bình hoặc hàng hóa nhỏ với các giống vịt sinh sản hoặc vịt siêu thịt Super M (AVSF, FAO) [26]

Theo Vũ Thị Thuận (2009) [10], HT chăn nuôi gia cầm ựược phân thành 3 kiểu:

- Ch ăn nuôi gia cầm sinh sản bán thâm canh: với HT này bao gồm 4

tiểu HT là: (1) chăn nuôi gà sinh sản; (2) chăn nuôi ngan Pháp sinh sản; (3) chăn nuôi vịt sinh sản; (4) chăn nuôi hỗn hợp gia cầm sinh sản

- Ch ăn nuôi gia cầm bán thâm canh: với HT này bao gồm 2 tiểu HT là

chăn nuôi gà thả vườn và chăn nuôi vịt thịt đây là HT có mức ựầu tư hạn chế

về con giống, thức ăn và chuồng trại chăn nuôi

- Ch ăn nuôi nhỏ lẻ: với HT này gia cầm ựược nuôi thả tự do trong

vườn, bờ ựê hoặc quây trong một diện tắch nhỏ, giống ựịa phương Chăn nuôi với phương thức tận dụng nên NS và hiệu quả thấp

đánh giá hiệu quả kinh tế, nghiên cứu cho hay tiểu HT chăn nuôi gà sinh sản và tiểu HT chăn nuôi gia cầm sinh sản mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn các HT khác HT chăn nuôi nhỏ lẻ mang hiệu quả kinh tế rất thấp

Trang 31

2.3 Chăn nuôi gà công nghiệp - thực trạng và giải pháp

Chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp là một ngành chăn nuôi tiên tiến, vừa góp phần tăng nhanh nguồn thực phẩm vừa ựem lại hiệu quả kinh tế lớn, khả năng quay vòng vốn nhanh

định hướng phát triển chăn nuôi gà công nghiệp ựã ựược nhà nước quan tâm từ rất sớm, Nghị quyết 371-CP của Hội ựồng Chắnh phủ ký ngày 08 tháng 10 năm 1979 về phát triển chăn nuôi gà công nghiệp là minh chứng cho ựiều ựó Tuy nhiên, việc ựưa một mô hình chăn nuôi hiện ựại khi ựất nước vừa giải phóng là ựiều khó thực hiện Bởi vậy, sau nhiều năm ựưa Nghị ựịnh vào áp dụng thì HT chăn nuôi gà công nghiệp vẫn chưa có dấu ấn ựáng ghi nhận [18]

Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chắnh phủ về phát triển kinh tế trang trại ựã ựẩy nển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng lên một tầm mới Chăn nuôi trang trại, tập trung, cách xa khu dân cư ựã ựược hình thành từ những năm ựầu thập niên 20 ựể thay thế cho quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ Nhiều ựịa phương ựã có những chắnh sách khuyến khắch hỗ trợ nông dân xây dựng trang trại chăn nuôi gà công nghiệp hoặc gia súc khác với mức ựộ an toàn sinh học cao Những năm gần ựây số trang trại chăn nuôi của cả nước ựã có sự tăng lên ựáng kể Việc ựầu tư xây dựng các lò

mổ chăn nuôi và kênh tiêu thụ sản phẩm cũng ựược quan tâm [16]

Năm 2006, số trại chăn nuôi gia cầm của cả nước ựạt khoảng 2.837, trong ựó trại nuôi gà thịt chiếm 68,7% Hầu hết các trang trại tập trung chủ yếu tại ựồng bằng sông Hồng, ựồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ (Cục chăn nuôi, 2006) [6]

Quy mô trang trại phổ biến từ 2000 - 11.000 gà (chiếm khoảng 93,5%);

từ 11.000 - 15.000 chiếm 3,4%; trên 15.000 gà ựạt 3,1% và các trang trại tập trung chăn nuôi thương phẩm

Trang 32

Chăn nuôi công nghiệp ñang ngày càng khẳng ñịnh ñược vị thế của mình Tuy nhiên, do những diễn biến phức tạp về tình hình dịch bệnh, giá thức ăn mà mấy năm trở lại ñây người nông dân trở nên lao ñao, thậm chí bế tắc ðây cũng là nguyên nhân dẫn ñến việc các nông hộ gắn bó với hình thức gia công, liên doanh với công ty nước ngoài Phát triển trong ñiều kiện hội nhập quốc tế và khủng hoảng kinh tế thế giới ñã ñẩy giá các nguyên liệu thức

ăn (ngô, ñậu tương, khô dầu, bột cá, premix,…) tăng cao Dịch bệnh ngày càng phổ biến và mức ñộ lây lan cao, trong ñó có dịch cúm gia cầm H5N1 ñang là mối lo ngại lớn của người chăn nuôi

Trong ñiều kiện các giống gia cầm nhập nội nên việc xây dựng HT chuông trại kiên cố, HT thoát nhiệt và làm mát ñể ñiều hòa tiểu khí hậu chuồng trại ñảm bảo gà sinh trưởng tốt trong ñiều kiện khí hậu Việt Nam Chuồng trại trở thành ñiều kiện tiên quyết trong việc lựa chọn hình thức chăn nuôi Chuồng kín (window less house) là loại chuồng phổ biến và tối ưu nhất cho chăn nuôi gà công nghiệp Chuồng kín ñảm bảo tối ưu các ñiều kiện chăn nuôi như: nhiệt ñộ, ánh sáng, ẩm ñộ,… vì thế NS có thể ñạt tối ña ðịa ñiểm ñặt xa khu dân cư, chợ, trường học nhưng ñảm bảo thuận tiện về giao thông,

HT ñiện, nước và gần các cơ sở thức ăn

ðể xây dựng các trang trại chăn nuôi gà công nghiệp người chăn nuôi phải ñầu tư vốn lớn, trang thiết bị hiện ñại trong khi ñầu ra vẫn còn nhiều bấp bênh ñã ñẩy người chăn nuôi trong tình trạng trôi nổi và bị ñộng trước thị trường nhiều bến ñộng ðể khuyến khích người chăn nuôi phát triển hình thức chăn nuôi công nghiệp các cơ quan chức năng cần có chính sách ñầu tư, huy ñộng các nguồn vốn tín dụng và vốn ưu ñãi ñể hỗ trợ người dân

Ô nhiễm môi trường ñang trở thành vấn ñề làm nhức nhối người chăn nuôi lẫn các nhà quản lý Quy hoạch chăn nuôi tùy tiện, việc xử lý chất thải yếu kém và không ñồng bộ ñã làm tăng lượng chất thải chăn nuôi ñến mức

Trang 33

báo ñộng Việc buôn bán và giết mổ gia súc sống cũng làm tăng mức ñộ ô nhiễm môi trường và cảnh báo vệ sinh an toàn thực phẩm ðể hạn chế mức ñộ

ô nhiễm do quá trình chăn nuôi công nghiệp mang lại, các nhà quản lý, chính quyền ñịa phương và người chăn nuôi cần có giải pháp xử lý chất thải ñồng

bộ và liên hoàn như quá trình chăn nuôi vậy Phân gà và chất ñộn chuồng còn

là môi trường sinh sản tốt của các loài vi khuẩn gây bệnh, nếu không kiểm soát tốt chúng ta sẽ gây ra những mối nguy hiểm cho ñàn gà

Trang 34

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu các HT chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội Các nông hộ chăn nuôi gà công nghiệp là khách thể nghiên cứu của ựề tài

3.2 địa ựiểm nghiên cứu

Tiến hành ựánh giá các HT chăn nuôi tại huyện Chương Mỹ dựa trên việc ựánh giá HT chăn nuôi tại 04 xã có mức ựộ chăn nuôi gà công nghiệp cao, ựặc trưng cho HT chăn nuôi gà thịt và gà sinh sản, các nông hộ chăn nuôi theo cả hình thức gia công với CP group và tự chăn nuôi

- Xã Lam điền: là một xã ựồng bằng nằm ở phắa đông Bắc huyện

Chương Mỹ, bốn bề giáp ranh với các xã trong huyện đây là xã nằm trong

HT nuôi gia công, liên doanh gà công nghiệp cho CP group Nông hộ xã Lam điền chăn nuôi mạnh gà sinh sản theo hướng gia công

- Xã Tiên Phương: Nằm ở phắa Bắc của huyện, có ựường tỉnh lộ 80

chạy qua lại giáp ranh với huyện lỵ Chúc Sơn ựây là ựiều kiện thuận lợi cho các hoạt ựộng giao thương Tiên Phương chăn nuôi chủ yếu theo hướng gà sinh sản không gia công

- Xã Thanh Bình: Nằm ở phắa Tây Bắc huyện, bốn bề giáp ranh các xã

khác của huyện và gần trục ựường quốc lộ 6A Nơi ựây HT chăn nuôi gà thịt theo hướng tự chăn nuôi chiếm ưu thế

- Xã Trường Yên: Nằm ở phắa Tây Bắc huyện và với sự phát triển mạnh

hệ thống gà thịt gia công cho CP group

3.3 Thời gian nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện từ tháng 10/2010 ựến tháng 6/2011

Trang 35

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Các thông tin về vùng nghiên cứu:

- ðiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế và xã hội của huyện Chương Mỹ

- Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp của huyện Chương Mỹ

- ðiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế và xã hội của các xã ñiều tra

- Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp của các xã ñiều tra

3.4.2 Các thông tin về nông hộ

- Số khẩu, số Lð/hộ, tuổi và trình ñộ văn hoá của chủ hộ

- Hoạt ñộng nông nghiệp: diện tích ñất nông nghiệp; các loại hình chăn nuôi; số lượng ñàn gia súc, gia cầm trong nông hộ; kinh nghiệm chăn nuôi; số Lð trong chăn nuôi, thời gian chăn nuôi;

- Các hoạt ñộng phi nông nghiệp: xây dựng, kinh doanh, buôn bán, nghề phụ khác

3.4.3 Chăn nuôi gà công nghiệp

- Các giống gà ñược nuôi, nguồn gốc con giống, giá con giống;

- Các loại thức ăn và giá các loại thức ăn sử dụng;

- Chuồng trại trong chăn nuôi gà: kiểu chuồng, chi phí làm chuồng, chất ñộn chuồng;

- NS chăn nuôi gà trong các HT;

- Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà trong các HT;

- Tình hình dịch bệnh và công tác vệ sinh thú y; loại vacxin và tần suất

sử dụng; chất thải và cách xử lý; quy trinh vận chuyển và úm gà con; công tác chống stress nhiệt; ñịa ñiểm ñặt trang trại; trên các HT chăn nuôi gà công nghiệp

- Tính liên hoàn trong chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm của các HT

Trang 36

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp chọn mẫu ñiều tra

ðề tài ñược nghiên cứu trên quy mô một huyện nên khó có thể ñiều tra ñược tất cả các hộ chăn nuôi gà công nghiệp trong huyện, do vậy chúng tôi chọn mẫu ñại diện ñể tìm hiểu Tiến hành chọn 2 xã phát triển mạnh HT chăn nuôi gà theo hướng gia công và 2 xã phát triển mạnh HT chăn nuôi theo hướng tự chăn nuôi, không gia công hoặc liên doanh cho công ty nào Trong 4

xã lựa chọn phải có cả gà thịt và gà sinh sản Từ mỗi xã, chúng tôi tiếp tục lựa chọn các hộ ñang chăn nuôi gà công nghiệp ñể ñiều tra ðể ñảm bảo vừa có thể ña dạng hoá các HT chăn nuôi gia cầm, vừa có thể ñáp ứng ñược ñộ tin cậy của mẫu nghiên cứu, chúng tôi chọn mẫu tối thiểu 15 nông hộ/xã

3.5.2 Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi ñiều tra

Căn cứ vào vào mục ñích và nội dung nghiên cứu chúng tôi tiến hành thiết kế bộ câu hỏi bán cấu trúc chứa các thông tin cần tìm hiểu Bộ câu hỏi bán cấu trúc là bộ câu hỏi gồm các câu hỏi mở ñể người trả lời tự ñưa ra các phương án trả lời

Bộ câu hỏi ñược xây dựng cùng sự góp ý của những người có kinh nghiệm và của các cán bộ ñịa phương nơi tiến hành ñiều tra

Bộ câu hỏi sau khi xây dựng xong sẽ ñược ñiều tra thử ở tất cả các tiểu vùng ñể chỉnh sửa và hoàn thiện trước khi ñưa vào ñiều tra chính thức

3.5.3 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu

Có hai loại số liệu cần ñược thu thập trong quá trình nghiên cứu ñó là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp

Số liệu thứ cấp là các thông tin ñược thu thập tại Phòng kinh tế, phòng ñịa chính, phòng thống kê của huyện và từ các báo cáo, các tài liệu ñã ñược công bố của ñịa phương, các tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu trước… làm tiền ñề cho việc phân tầng và lựa chọn vùng nghiên cứu, chọn mẫu ñiều tra trong quá trình nghiên cứu

Trang 37

Số liệu sơ cấp là các số liệu thu ñược trong quá trình ñiều tra thông qua

bộ câu hỏi bán cấu trúc Các số liệu sơ cấp thường ñược thu thập theo 2 phương pháp sau:

 Phương pháp ñiều tra không chính thức: là những cuộc phỏng vấn nhanh các cán bộ huyện, cán bộ ñịa phương hay những người am hiều về vùng nghiên cứu ðây là dạng ñiều tra nhằm xác ñịnh nhanh các HT chăn nuôi

gà công nghiệp tại vùng nghiên cứu

 Phương pháp ñiều tra chính thức: là phương pháp sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc ñể phỏng vấn các nông hộ chăn nuôi gia cầm ðiều tra chính thức gồm 2 dạng ñiều tra nghiên cứu ñó là nghiên cứu các chỉ tiêu mang tính HT

và nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan ñến kỹ thuật chăn nuôi gà công nghiệp

• Các chỉ tiêu mang tính HT bao gồm: thông tin về người chăn nuôi hay chủ hộ (tuổi, trình ñộ văn hoá, kinh nghiệm ) và diện tích ñất nông nghiệp, hình thức chăn nuôi (gia công hoặc không gia công), quy mô chăn nuôi (ñược ño qua số gà/trang trại), hướng chăn nuôi (hướng thịt hoặc hướng trứng), thức ăn và quy trình cho ăn, giống và nguồn gốc con giống

• Các chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi gia cầm bao gồm:

- Số con/hộ/năm, số lứa/hộ/năm, thời gian nuôi (tháng/lứa),

- Tỷ lệ ñẻ (%) = Tổng số trứng thu ñược/(tổng số gà*thời gian ñẻ) * 100

- Tổng KL xuất bán (kg/hộ/năm) = Tổng khối lượng các lần xuất bán

- KL bán (kg/con) = Tổng khối lượng xuất bán/tổng số con

- Sản lượng trứng/ñàn/lứa = Tổng lượng trứng xuất bán toàn ñàn mỗi lứa

- Sản lượng trứng/mái/lứa = (Sản lượng trứng/ñàn/lứa)/(số lượng mái)

- TTTA/kg tăng KL = lượng thức ăn tiêu tốn trong thời gian nuôi/KL bán cả ñàn

Trang 38

- TTTA/10 quả trứng = lượng thức ăn tiêu tốn trong thời gian ñẻ/sản lượng trứng cả ñàn * 10

- Chi phí thức ăn/kg tăng trọng = TTTA/kg tăng trọng * giá thức ăn

- Chi phí thức ăn/10 quả trứng = TTTA/10 quả trứng * giá thức ăn

- Giá con giống; Giá thức ăn; Giá sản phẩm (ñồng/quả trứng hoặc ñồng/kg thịt);

- Chi phí vacxin và thú y phòng dịch; Chi phí vận chuyển;

- Khấu hao chuồng trại và công cụ;

- Thu nhập của các phụ phẩm (phân, ñộn chuồng);

- Lãi suất vay phục vụ chăn nuôi

3.5.4 Phương pháp phân loại các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp

Việc phân loại các HT chăn nuôi gia cầm phụ thuộc vào nhiếu yếu tố như loài, giống gà ñược nuôi, mức ñộ thâm canh trong chăn nuôi và hình thức chăn nuôi gà trang trại ðặc trưng tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội là ngoài những hộ gia ñình tự chăn nuôi ra ña số các nông hộ ñều chăn nuôi theo hình thức gia công cho CP Group, dưới sự trợ giúp vốn, kỹ thuật, thức ăn và khâu xuất bán từ công ty Tiến hành phân loại HT chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện Chương Mỹ chúng tôi dựa vào hình thức chăn nuôi loài gia cầm trên ñịa bàn nghiên cứu Theo ñó chúng tôi phân chia thành các HT gà công nghiệp như sau:

+ Ch ăn nuôi gia công: CP grop hỗ trợ con giống, thức ăn, chi phí thú y

và kỹ thuật chăn nuôi; các khâu trong quá trình chăn nuôi ñược tiến hành liên hoàn, khép kín; người chăn nuôi bỏ vốn ít và thường nuôi “lấy công làm lãi”

+ Ch ăn nuôi không gia công: người chăn nuôi phải ñầu tư vốn lớn; kỹ

thuật chăn nuôi phải dựa vào kinh nghiệm của chủ hộ; người chăn nuôi ñược chủ ñộng tất cả các khâu của quá trình chăn nuôi; việc phân phối sản phẩm không theo quy trình

Trang 39

3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu ñược trong quá trình ñiều tra ñược xử lý trên phần mềm Excel 2007 Các chỉ tiêu NS chăn nuôi ñược tính bao gồm: dung lượng mẫu ñiều tra (n), trung bình mẫu (X ), sai số tiêu chuẩn (SE), hệ số biến ñộng của

- Chi phí tài chính: lãi suất vay ñể phục vụ chăn nuôi (nếu có)

- Thuế: Các loại chi phí nộp cho cơ quan chức năng ñể tiến hành công tác chăn nuôi như: thuế ñất, thuế sản xuất, thuế môi trường… (nếu có)

- Chi phí Lð: Thuê nhân công Lð phục vụ chăn nuôi (nếu có)

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 điều kiện tự nhiên của huyện Chương Mỹ

Huyện Chương Mỹ nằm ở phắa Tây Nam thủ ựô Hà Nội, cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km; phắa đông giáp huyện Thanh Oai, phắa Tây Bắc giáp quận Hà đông và huyện Quốc Oai, phắa chắnh Nam giáp huyện Mỹ đức, phắa đông Nam giáp huyện Ứng Hòa, phắa Tây và Tây Nam giáp huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình

Trên ựịa bàn huyện có quốc lộ 6A ựi qua các tỉnh phắa Tây Bắc, dài 18km đường tỉnh lộ 419, có chuỗi ựô thị Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây, có tuyến ựường Hồ Chắ Minh chạy qua huyện với chiều dài 16,5km và ựường thuỷ (sông Bùi, sông Tắch và sông đáy) Với những ưu ựiểm về ựịa lý Chương Mỹ trở thành trung tâm giao thương kinh tế giữa các tỉnh vùng Tây Bắc với vùng đông Bắc bộ Huyện có diện tắch 232,26km2, dân số 29,5 vạn người, mật ựộ trung bình 1.303 người/km2,với 33 ựơn vị hành chắnh (02 thị trấn và 31 xã), thị trấn Chúc Sơn là khu huyện lị nằm giáp ranh với quận Hà

Ngày đăng: 27/11/2013, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006), Báo cỏo tổng kết chăn nuụi thủy cầm giai ủoạn 2001 - 2006 và ủịnh hướng phỏt triển giai ủoạn 2006 - 2015, Hà Nội. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cỏo t"ổ"ng k"ế"t ch"ă"n nuụi th"ủ"y c"ầ"m giai "ủ"o"ạ"n 2001 - 2006 và "ủị"nh h"ướ"ng phỏt tri"ể"n giai "ủ"o"ạ"n 2006 - 2015
Tác giả: Cục chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2006
2. ðặng Vũ Bình, Nguyễn Xuân Trạch (2002), Canh tác kết hợp nhằm phát triển nông thôn bền vững, kết quả nghiên cứu khoa học - kỹ thuật nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr.77-82. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác k"ế"t h"ợ"p nh"ằ"m phát tri"ể"n nông thôn b"ề"n v"ữ"ng, k"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c - k"ỹ" thu"ậ"t nông nghi"ệ"p
Tác giả: ðặng Vũ Bình, Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Phan đăng Thắng, Vũ đình Tôn và CS (2008), động thái nông nghiệp - nông thôn của xã Cẩm Hoàng, tỉnh Hải Dương trong giai ủoạn ủổi mới kinh tế từ năm 1980 ủến nay, Kết quả nghiờn cứu khoa học chương trình hợp tác liên ủại học (1997 - 2007), Nhà xuất bản Nụng nghiệp, tr.172-181. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng thái nông nghi"ệ"p - nông thôn c"ủ"a xã C"ẩ"m Hoàng, t"ỉ"nh H"ả"i D"ươ"ng trong giai "ủ"o"ạ"n "ủổ"i m"ớ"i kinh t"ế" t"ừ" n"ă"m 1980 "ủế"n nay
Tác giả: Phan đăng Thắng, Vũ đình Tôn và CS
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 2008
22. Le Hong Man (1992). Duck-fish integration in Vietnam. Proceedings of FAO/IPT workshop on integrated livestock-fish production system,Kuala Lumpur,http://www.fao.org/DOCREP/004/AC155E/AC155E15.htm Link
3. Lê Viết Ly, Phát triển chăn nuôi bền vững ở Việt Nam - Hội KHKT Chăn nuôi Việt Nam. 3 Khác
4. Phạm Văn Hiền, Bài giảng ủiện tử về Hệ thống nụng nghiệp, trường ðại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh. 4 Khác
7. Trung tâm khuyến nông quốc gia (2008), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi. 7 Khác
8. Vũ đình Tôn (2008), Bài giảng hệ thống nông nghiệp dùng cho cao học nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 8 Khác
24. Vu Dinh Ton, Phan Dang Thang, Pham Thi Thanh Hoa, Stéphanie Desvaux, 2008. Poultry production in Vietnam: facts and figure. A general review and a description of the poultry production in Vietnam.Agricultural publishing house Khác
25. Agrifood consulting international, FAO (2007), The economic impact of Highly Pathogenic aivan influenza, Hanoi, Vietnam Khác
26. AVSF, FAO (2006), Review of free-range duck farming systems in Northern Vietnam and assessement of their implication in the spreading of the Highly Pathogenic (H5N1) strain of HPAI, Hanoi, Vietnam Khác
27. FAO (2005), Emergency Regional Support for Post-Avian Influenza Rehabilitation Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô phỏng hệ thống theo Rambo và Saise, 1984 - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Hình 2.1 Mô phỏng hệ thống theo Rambo và Saise, 1984 (Trang 18)
Hình 2.2 Sự phân cấp trong hệ thống nông nghiệp  2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Hình 2.2 Sự phân cấp trong hệ thống nông nghiệp 2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi (Trang 19)
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất cỏc xó nghiờn cứu - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất cỏc xó nghiờn cứu (Trang 48)
Bảng 4.3. ðiều kiện kinh tế - xã hội các xá nghiên cứu - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.3. ðiều kiện kinh tế - xã hội các xá nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 4.4. Tình hình chăn nuôi gà công nghiệp tại các xã nghiên cứu - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.4. Tình hình chăn nuôi gà công nghiệp tại các xã nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 4.5. Bảng so sánh 2 mô hình chăn nuôi gia công và không gia công - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.5. Bảng so sánh 2 mô hình chăn nuôi gia công và không gia công (Trang 54)
Bảng 4.6. Thụng tin chung về cỏc nụng hộ ủiều tra theo từng hệ thống - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.6. Thụng tin chung về cỏc nụng hộ ủiều tra theo từng hệ thống (Trang 55)
Bảng 4.8. Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.8. Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống (Trang 60)
Bảng 4.9. Năng suất chăn nuôi gà thịt trong các hệ thống - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.9. Năng suất chăn nuôi gà thịt trong các hệ thống (Trang 63)
Bảng 4.10. Năng suất nuôi gà sinh sản trong các hệ thống - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.10. Năng suất nuôi gà sinh sản trong các hệ thống (Trang 66)
Bảng 4.11. Hiệu quả chăn nuôi gà thịt trong các hệ thống - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.11. Hiệu quả chăn nuôi gà thịt trong các hệ thống (Trang 68)
Bảng 4.12. Hiệu quả chăn nuôi các hệ thống nuôi gà sinh sản - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.12. Hiệu quả chăn nuôi các hệ thống nuôi gà sinh sản (Trang 73)
Bảng 4.13. Hiệu quả chăn nuôi các hệ thống gà công nghiệp - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.13. Hiệu quả chăn nuôi các hệ thống gà công nghiệp (Trang 75)
Bảng 4.14. Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.14. Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi (Trang 77)
Bảng 4.15. Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống chăn nuôi gà  (ủơn vị tớnh: %) - Đánh giá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện chương mỹ hà nội
Bảng 4.15. Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống chăn nuôi gà (ủơn vị tớnh: %) (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w