1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

97 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Lưu Anh Đức
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

LƯU ANH ðỨC

ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA GÀ ðỊA PHƯƠNG CÓ CHÙM LÔNG CẰM NUÔI TẠI HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ MÙI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ của các Quí thầy cô, cơ quan, ñơn vị, ñồng nghiệp và gia ñình cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lưu Anh ðức

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Quí Thầy giáo, Cô giáo Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Bá Mùi, người Thầy ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Thạc sỹ Nguyễn Chí Thành - Chủ nhiệm ñề tài:

“Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển chăn nuôi gà bản ñịa tại huyện Lục Ngạn, Bắc Giang” ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi theo dõi và thu thập số liệu làm cơ sở cho luận văn này

Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 9 năm 2011

Tác giả Luận văn

Lưu Anh ðức

Trang 4

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và

4.1 Kết quả nghiên cứu ngoại hình và các chiều ño cơ thể 43

Trang 5

4.1.1 ðặc ñiểm ngoại hình của giống 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

LH Luteino stimulin hormone (Kích hoàng thể tố)

FSH Folliculo stimulin hormone (Kích noãn tố)

TLTCP Tỷ lệ trứng có phôi

HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Các chỉ tiêu về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức

ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng lông màu 413.2 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà nuôi thịt 42

4.3 Kích thước các chiều ño và khối lượng cơ thể 484.4 Tỷ lệ nuôi sống và loại thải ở giai ñoạn hậu bị 50

4.9 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi của ñàn gà thịt 59

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi của ñàn hậu bị 51

4.3 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi của ñàn nuôi thịt 61

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong vài chục năm gần ñây, ñể ñáp ứng nhu cầu về số lượng thực phẩm cho xã hội, chúng ta ñã nhập khẩu nhiều giống gà công nghiệp có năng suất cao Số lượng các trang trại cũng như quy mô chăn nuôi không ngừng tăng cao qua các năm Do vậy, các giống gà bản ñịa ñịa phương năng suất thấp ñã bị thu hẹp, có giống ñã bị tuyệt chủng

Hiện nay ñời sống của các tầng lớp nhân dân ñã ñược nâng cao, nhu cầu thị trường thiên về thực phẩm của các giống gia súc, gia cầm ñịa phương

có chất lượng thơm ngon ðặc biệt các giống gà bản ñịa ñã trở thành ñặc sản

ở các nhà hàng vì chất lượng thịt và hương vị quyến rũ của nó Các giống gà ñịa phương lại thích nghi với ñiều kiện khí hậu ở Việt Nam, chịu ñựng kham khổ, sức chống bệnh cao và lại dễ nuôi ñặc biệt ñối với các hộ nghèo

Vấn ñề còn có ý nghĩa rất to lớn, vì nước ta là một trong những nước ñược xem là quê hương của các giống gà nhà ngày nay Các giống gà ñịa phương là nguồn gen rất quý trong việc thực hiện các công thức lai kinh tế có hiệu quả cao trong thời gian trước mắt, ñồng thời chuẩn bị nguyên liệu di truyền cho việc tạo ra các giống gia cầm mang thương hiệu Việt Nam trong tương lai

Là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang nhưng Lục Ngạn có lợi thế ñường giao thông nối với các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh .Diện tích ñồi rừng rộng, dân

cư thưa, môi trường sạch, dịch bệnh ít, thuận lợi cho việc chăn nuôi gia cầm ñặc biệt là chăn nuôi gia cầm theo phương thức chăn thả tự do hoặc bán chăn thả (gà ñồi Lục Ngạn)

Chăn nuôi cũng là một trong tám chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lục Ngạn giai ñoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo Mục tiêu

Trang 10

của Lục Ngạn là ñưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính chiếm tỷ trọng lớn trong nông nghiệp giúp người dân xoá ñói giảm nghèo Qua số liệu ñiều tra cho thấy chăn nuôi gà ở huyện Lục Ngạn khá phát triển Năm 2006 Lục Ngạn

có 1,138 triệu con gà, ñến năm 2009 là 1,335 triệu con Giống gà ñịa phương của Lục Ngạn ñược lai tạo tự nhiên từ giống gà Ri và một số giống gà ñịa phương khác Gà ñịa phương ở ñây có chân vàng, lông ñỏ, mào ñỏ, da vàng, thịt chắc và thơm, trọng lượng mỗi con chỉ ñạt từ 1,5-2 kg, ñây là giống gà ñang ñược thị trường ưa chuộng ñã xuất hiện nhiều trong các nhà hàng tại Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, và ñược ký hợp ñồng bao tiêu sản phẩm cho nhiều hộ chăn nuôi

ðể ñóng góp cơ sở khoa học cho việc ñánh giá một cách có hệ thống các giống gà ñịa phương, ñồng thời góp phần tìm biện pháp thúc ñẩy sự phát triển chăn nuôi các giống gà ñịa phương ở nước ta, nhằm tăng thu nhập cho người chăn nuôi góp phần xoá ñói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðặc ñiểm sinh học và sức sản xuất của gà

ñịa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục ñích của ñề tài

- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm của

gà ñịa phương có chùm lông cằm tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang ñể làm

cơ sở cho việc bảo tồn nguồn gen của gà ñịa phương này

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở nghiên cứu đặc điểm ngoại hình của gia cầm

Các đặc điểm về ngoại hình của gia cầm là những biểu hiện đặc trưng cho phẩm giống, thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuơi

ðặng Hữu Lanh và CS (1999) [27] cho biết màu sắc lơng, da là mã hiệu của giống, đĩ là những tín hiệu để nhận dạng con giống Màu sắc lơng, da là những chỉ tiêu trong chọn lọc gia cầm Thơng thường màu sắc đồng nhất là giống thuần, trên cơ sở đồng nhất đĩ mà loang là khơng thuần, đã bị pha tạp Màu sắc do một số ít gen kiểm sốt nên cĩ thể sử dụng để phân tích di truyền

dự đốn màu lơng của đời sau trong chọn lọc

Mào và mào dưới: là đặc điểm sinh dục thứ cấp, cĩ thể dùng để phân biệt trống mái Mào gà rất đa dạng cả về hình dáng, kích thước, màu sắc và đặc trưng cho từng giống Dựa vào hình dạng, người ta phân ra các loại mào

cờ (mào đơn), mào hạt đậu, mào hoa hồng, mào nụ (mào sít) Nguyễn Mạnh Hùng và CS (1994) [19]

ðầu: cấu tạo xương đầu được coi như cĩ độ tin cậy cao nhất trong việc đánh giá đầu gia cầm Da mặt và các phần phụ của đầu cho phép rút ra kết luận về sự phát triển của mơ đỡ và mơ liên kết Theo hình dáng của mào, mào dưới và mào tai cĩ thể biết được trạng thái sức khoẻ và điều kiện sống của chúng Gà trống cĩ ngoại hình đầu giống gà mái sẽ cĩ tính sinh dục kém, gà mái cĩ ngoại hình của gà trống sẽ khơng cho năng suất cao, trứng thường khơng phơi (Nguyễn Chí Bảo, 1978) [4]

Mỏ: gà cĩ mỏ dài và mảnh khơng cĩ khả năng sản xuất cao Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng, ở gà mái màu sắc này cĩ thể bị nhạt đi vào cuối thời kỳ đẻ trứng

Bộ lơng: lơng là một dẫn xuất của da, thể hiện đặc điểm di truyền của

Trang 12

giống và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại Khi mới nở, gia cầm con ñược lông tơ che phủ, trong quá trình phát triển lông tơ sẽ dần ñược thay thế bằng lông cố ñịnh

Tốc ñộ mọc lông là sự biểu hiện khả năng mọc lông sớm hay muộn, có thể có quan hệ mật thiết với cường ñộ sinh trưởng của gia cầm Hayer và Carthy (1970) [79], cho biết gà mái mọc lông ñều hơn gà trống trong cùng một dòng và ảnh hưởng của hormone có tác dụng ngược với gen liên kết qui ñịnh tốc ñộ mọc lông Màu lông do một số gen qui ñịnh, phụ thuộc và sắc tố chứa trong bào tương của tế bào Lông gia cầm có màu sắc khác nhau là do mức ñộ oxy hoá các chất tiền sắc tố melanin (melanogene) trong các tế bào lông Nếu các chất sắc tố là nhóm lipocrom (carotinoit) thì lông có màu vàng, xanh tươi hoặc màu ñỏ, nếu không có chất sắc tố thì lông có màu trắng Chân: những gà giống tốt phải có chân chắc chắn nhưng không ñược thô Gà có chân hình chữ bát, các ngón cong, xương khuyết tật không nên sử dụng làm giống ðặc ñiểm chân cao có liên quan tới khả năng cho thịt thấp và phát dục chậm (Nguyễn Chí Bảo, 1978) [4]

2.1.2 Cơ sở nghiên cứu sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm

Sức sống và khả năng kháng bệnh là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả chăn nuôi Hiệu quả chăn nuôi bị chi phối bởi yếu tố bên trong cơ thể (di truyền) và môi trường ngoại cảnh (dinh dưỡng, chăm sóc, chuồng trại, mùa vụ, dịch tễ ) Lê Viết Ly (1995) [37] cho biết, ñộng vật thích nghi tốt thể hiện ở sự giảm khối lượng cơ thể thấp nhất khi bị tress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh cao, sống lâu và tỷ lệ chết thấp

Khavecman (1972) [21] và Marco (1982) [82] cho biết, sức sống ñược thể hiện ở thể chất và ñược xác ñịnh bởi tính di truyền, có thể chống lại những ảnh hưởng bất lợi của môi trường, cũng như ảnh hưởng khác của dịch bệnh Sự giảm sức sống ở giai ñoạn hậu phôi có thể có tác ñộng của các gen nửa gây chết, nhưng chủ yếu là do tác ñộng của môi trường (Brandesch, Bilchel, 1978) [7]

Trang 13

Theo Lerner và Taylor (1943) [81] hệ số di truyền sức sống của gà là 0,13; còn Nguyễn Văn Thiện, Trần đình Miên (1995) [53] lại cho biết hệ số

di truyền sức sống của gà là 0,33

Khi ựiều kiện sống thay ựổi (thức ăn, thời tiết, khắ hậu, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng,Ầ), gà lông màu có khả năng thắch ứng tốt với môi trường sống (Phan Cự Nhân và Trần đình Miên, 1998) [45] Hill và CS (1954) [80]

ựã tắnh ựược hệ số di truyền của sức sống là 0,66 Gavora (1990) [78] cho biết, hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 0,25

Theo Trần Long và cộng sự (1996) [30], tỷ lệ nuôi sống của gà Ri giai ựoạn

gà con (0 - 6 tuần tuổi) ựạt 93,3 % Nguyễn đăng Vang và cộng sự (1999) [67] cho biết tỷ lệ nuôi sống gà Ri giai ựoạn gà con (0 - 9 tuần); gà hậu bị (10 - 18 tuần)

và sinh sản (19 - 23 tuần) ựạt tương ứng 92,11%; 96% - 97,22% và 97,25 % Sức ựề kháng ở các loài, giống, dòng, thậm chắ giữa các cá thể là khác nhau Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (1998) [5], Nguyễn Văn Thiện và Trần đình Miên (1995) [53], Lê Thị Nga và CS (2000) [44], ở giai ựoạn 1 Ờ 16 tuần tuổi; tỷ lệ nuôi sống của gà Ri là 96,5% - 100%; của gà

2.1.3 Cơ sở nghiên cứu khả năng sinh sản ở gia cầm mái

2.1.3.1 Sinh lý sinh sản ở gia cầm mái

Gia cầm là loài ựẻ trứng Con mái thoái hoá buồng trứng bên phải, chỉ còn lại buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái tồn tại và phát triển Âm hộ gắn

Trang 14

liền với tử cung và cũng nằm trong lỗ huyệt, do ñó lỗ huyệt ñảm bảo ba chức năng: thải phân, thải nước tiểu và cơ quan sinh dục Khi giao phối, gai giao cấu của con trống áp sát vào lỗ huyệt của con mái và phóng tinh vào âm hộ

Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và loại gia cầm Gà một ngày tuổi buồng trứng có kích thước 1 - 2mm, khối lượng 0,03g Thời kỳ gà ñẻ buồng trứng có hình chum nhỏ, khối lượng khoảng 45 - 55g chứa nhiều tế bào trứng Sự hình thành buống trứng và tuyến sinh dục xảy ra vào thời kỳ ñầu của sự phát triển phôi Sau mỗi lứa tuổi lại có những thay ñổi

về cấu trúc và chức năng của buồng trứng

Chức năng chủ yếu của buồng trứng là tạo trứng Quá trình phát triển của tế bào trứng trải qua ba thời kỳ: tăng sinh, sinh trưởng và chín

Trước khi bắt ñầu ñẻ, buồng trứng gà có khoảng 3500 - 4000 trứng, mỗi tế bào có một noãn hoàng

Tế bào trứng tăng trưởng nhanh, ñặc biệt là lòng ñỏ Trong 3 - 14 ngày lòng ñỏ chiếm 90 - 95% khối lượng tế bào trứng, thành phần chính gồm protein, photpholipit, mỡ trung hoà, các chất khoáng và vitamin ðặc biệt lòng ñỏ ñược tích luỹ mạnh vào giai ñoạn từ 9 ñến 4 ngày trước khi trứng rụng Việc tăng quá trình sinh trưởng của tế bào trứng là do foliculin ñược chế tiết ở buồng trứng khi gà mái thành thục sinh dục

Sự rụng trứng ñược tính khi tế bào trứng rời khỏi buồng trứng rơi vào loa kèn Sự rụng trứng chỉ xảy ra một lần trong ngày, nếu gà ñẻ trứng vào cuối buổi chiều (16h) thì sự rụng trứng thực hiện vào buổi sáng hôm sau Trứng ñược giữ lại trong ống dẫn trứng làm ñình trệ sự rụng trứng tiếp theo Sự rụng trứng của gà thường xảy ra từ 2-14 giờ

Chu kỳ rụng trứng phụ thuộc vào các yếu tố: ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm Nếu thức ăn kém chất

Trang 15

lượng, nhiệt ñộ không khí cao sẽ làm giảm sự rụng trứng và ñẻ trứng Ví dụ, ở

Xí nghiệp gà giống Lương Mỹ, Tam Dương vào mùa nóng (tháng 5 - 7) với nhiệt ñộ 35 - 400C thì sức ñẻ trứng của gà ISA ñã giảm 15 - 20% Gà nhiễm

bệnh cũng hạn chế khả năng rụng trứng (Lê Huy Liễu và CS, 2003) [28]

2.1.3.2 Cơ chế ñiều hòa quá trình phát triển và rụng trứng

Các hormone hướng sinh dục của tuyến yên là FSH và LH kích thích

sự sinh trưởng và chín của trứng Nang trứng tiết ra oestrogen trước khi trứng rụng vừa có tác dụng kích thích hoạt ñộng của ống dẫn trứng hoặc vừa ảnh hưởng lên tuyến yên ức chế tiết FSH và LH Như vậy tế bào trứng phát triển

và chín chậm lại làm ngưng rụng trứng khi tế bào còn trong ống dẫn trứng hoặc tử cung (khi gà chưa ñẻ)

Gà mái mới ñẻ trứng thường cho trứng hai lòng, ñó là do FSH và LH hoạt ñộng mạnh kích thích một lúc hai tế bào trứng chín và rụng LH chỉ tiết vào buổi tối, từ lúc bắt ñầu tiết ñến khi rụng trứng khoảng 6-8 giờ Vì vậy việc chiếu sáng bổ sung vào buổi tối làm chậm tiết LH dẫn ñến chậm rụng trứng từ 3-4 giờ Việc chiếu sáng 3-4 giờ buổi tối thực chất là ñể gà

ñẻ ổn ñịnh và tập trung vào khoảng 8-11 giờ sáng Nếu không ñảm bảo ñủ thời gian chiếu sáng 15-18 giờ/ngày thì gà có khả năng ñẻ cách nhật và giảm năng suất trứng

Như vậy, ñiều hòa sự rụng trứng là do yếu tố thần kinh thể dịch ở tuyến yên và buồng trứng phụ trách Ngoài ra còn có cả thần kinh cao cấp và vỏ bán cầu ñại não tham gia quá trình này

2.1.3.3 Cơ chế ñiều hoà quá trình tạo trứng, ñẻ trứng

Tác nhân kích thích ñầu tiên tới sự phát triển hệ thống sinh dục ở gà là các hormone hướng sinh dục từ tuyến yên, tiếp ñó FSH kích thích nang trứng sinh trưởng phát triển, LH kích thích trứng chín và rụng Cuối cùng nang trứng tiết oestrogen kích thích sự phát triển và hoạt ñộng của ống dẫn trứng

Trang 16

ðể ñiều hoà quá trình chín và rụng, tuyến yên tiết oxytoxin tăng cường co bóp

cơ trơn ống dẫn trứng và tử cung, tiết prolactin ức chế hormon FSH và LH Sau khi trứng rụng, bao noãn co lại tiết progesteron duy trì hình thành trứng ở ống dẫn trứng và trạng thái hoạt ñộng của nó Vì vậy, ñể ñiều chỉnh nhịp nhàng chức năng bộ máy sinh sản phải nhờ mối liên hệ khăng khít giữa tuyến

yên và vùng dưới ñồi

Khả năng ñẻ trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, tuổi ñẻ, trạng thái sinh lý, ñặc ñiểm cá thể, ñiều kiện nuôi dưỡng và ngoại cảnh

Trong các yếu tố môi trường thì ánh sáng có ảnh hưởng nhất ñến sự phát triển chức năng sinh dục của gia cầm Dùng ánh sáng nhân tạo bổ sung cho gà ñẻ sớm Tuy nhiên việc ñẻ sớm có ñiều bất lợi vì gà chưa ñạt khối lượng cơ thể, trứng ñẻ ra bé, chu kỳ ñẻ sinh học ngắn, kết thúc ñẻ sớm dẫn ñến năng suất kém

Vì vậy trong chăn nuôi gia cầm ñẻ trứng phải hạn chế thức ăn, ánh sáng

ñể kéo dài tuổi thành thục về tính và thể vóc ở mức cho phép Ví dụ gà hướng trứng khi ñạt khối lượng khoảng 1260g ñối với gà mái, 1450g ñối với gà trống ở 133 ngày tuổi Gà ñẻ trứng giống thịt như ISA, AA phải nuôi hạn chế thức ăn ñến 140 ngày, khối lượng sống ñạt 2150g ñối với gà mái, 2500g ñối với gà trống sau ñó mới cho ăn tăng ñể thúc ñẻ

Thực hiện nghiêm ngặt chế ñộ dinh dưỡng gà hậu bị sẽ nâng cao sức ñẻ trứng của gà ñẻ, khối lượng trứng to, thời gian ñẻ kéo dài Ví dụ gà Leghorn

có thể ñẻ ñược 270 quả/ mái/ năm, gà ISA, AA ñạt 180 - 185 quả/ mái/ 10 tháng ñẻ

2.1.3.4 Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt ñầu hoạt ñộng sinh dục và có khả năng tham gia quá trình sinh sản Ở gà mái tuổi thành thục sinh dục là tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên ñối với từng cá thể hoặc lúc tỷ lệ ñẻ ñạt 5% ñối với mỗi ñàn (quần thể) gà (Pingel và CS (1980), dẫn theo Trần Thị Mai Phương

Trang 17

(2004) [47] Tuổi thành thục về tắnh chịu ảnh hưởng của giống và môi trường Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tắnh cũng khác nhau, tuổi thành thục sinh dục của gà khoảng 170-180 ngày, biến ựộng trong khoảng 15-20 ngày Tuổi ựẻ quả trứng ựầu tiên của gà Ri 135-144 ngày (Nguyễn Văn Thạch, 1996) [51]; gà đông Tảo 157 ngày (Nguyễn Thị Hòa, 2004) [16]; gà Mắa là 174 ngày (Nguyễn Văn Thiện và Hoàng Phanh, 1999) [55]; gà xương ựen Thái Hòa Trung Quốc 141-144 ngày (Vũ Quang Ninh, 2002) [46]

Tuổi ựẻ sớm hay muộn liên quan chặt chẽ ựến khối lượng cơ thể ở một thời ựiểm nhất ựịnh Những gia cầm có khối lượng cơ thể nhỏ thường có tuổi thành thục sớm hơn những gia cầm có khối lượng cơ thể lớn Các yếu tố ảnh hưởng ựến tuổi thành thục sinh dục sớm là ngày, tháng nở của gà con, khoảng thời gian chiếu sáng tự nhiên hay nhân tạo, cũng như khối lượng cơ thể Sự biến ựộng trong tuổi thành thục sinh dục có thể còn do các yếu tố khác có ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển như tiêm phòng vaccine cho gà con sẽ dẫn ựến ựẩy lùi ngày ựẻ quả trứng ựầu tiên Khẩu phần ăn cũng có ảnh hưởng mạnh ựến chỉ tiêu này (Jonhanson, 1972) [20]

2.1.3.5 Khả năng sinh sản của gia cầm

Khả năng sinh sản của gia cầm ựược thể hiện bởi các chỉ tiêu về sản lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng trứng, khả năng thụ tinh và kết quả ấp nở đối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất khác nhau

Sản lượng trứng: Sản lượng trứng là lượng trứng mà gia cầm mái ựẻ ra trong một vòng ựời, nó phụ thuộc vào tuổi thành thục, cường ựộ ựẻ trứng, tần

số thể hiện bản năng ựòi ấp, thời gian nghỉ ựẻ và thời gian ựẻ kéo dài Theo Brandesch và Bilchel (1978) [7], sản lượng trứng ựược tắnh trong 365 ngày kể

từ khi ựẻ quả trứng ựầu tiên Marco (1982) [82] cho biết, ựối với gà Plymouth Rock tại Cu Ba sản lượng trứng ựược tắnh từ tuần 23 ựến tuần 74 Các hãng gia cầm công nghiệp tắnh sản lượng trứng ựến 70-80 tuần tuổi

Trang 18

Cường ựộ ựẻ trứng: Cường ựộ ựẻ trứng là sức ựẻ trứng trong thời gian ngắn, có liên quan chặt chẽ ựến sức ựẻ trứng trong cả năm của gia cầm Sự xuất hiện bản năng ựòi ấp phụ thuộc vào yếu tố di truyền, thể hiện ở các giống khác nhau với mức ựộ khác nhau Sự khác nhau ựó thể hiện ở thời ựiểm ấp và thời gian ấp kéo dài Phần lớn các dòng gà ham ấp ựều có sức ựẻ kém

Tỷ lệ ựẻ trứng: Tỷ lệ ựẻ trứng là tỷ lệ phần trăm giữa số trứng ựẻ ra của ựàn gà tại một thời ựiểm nhất ựịnh và số gà có mặt tại thời ựiểm ựó Ở gà hướng trứng, tỷ lệ ựẻ 5% ở 18-22 tuần tuổi và ựạt ựỉnh cao ở 27-29 tuần tuổi Năng suất trứng: Năng suất trứng là số trứng một gia cầm mái ựẻ ra trong một ựơn vị thời gian đối với gia cầm ựẻ trứng, ựây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt ựộng của hệ sinh dục Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào giống, ựặc ựiểm của cá thể, hướng sản xuất, mùa vụ và dinh dưỡng

Năng suất trứng có hệ số di truyền không cao, nhưng lại giao ựộng lớn Nguyễn Văn Thiện (1995) [53] cho biết hệ số di truyền năng suất trứng của

gà là 0,12-0,3

Năng suất trứng của gà đông Tảo/36 tuần ựẻ ựạt 67,71 quả/mái (Nguyễn đăng Vang và CS, 1999) [67] Năng suất trứng của gà Lương Phượng Hoa/48 tuần ựẻ ựạt trung bình 158,63 quả/mái (Vũ Ngọc Sơn và cộng

sự, 1999) [50] Phùng đức Tiến và CS (2001) [59] nghiên cứu trên gà Ai Cập, công bố năng suất trứng từ 22 Ờ 61 tuần ựạt 175,36 quả/mái

2.1.3.6 Chất lượng trứng gia cầm

Khối lượng trứng: Khối lượng trứng là một chỉ tiêu liên quan mật thiết

tới chất lượng trứng giống, kết quả ấp nở, chất lượng và sức sống của gà con Khối lượng trứng gia cầm phụ thuộc vào giống, tuổi ựẻ, chế ựộ chăm sóc, nuôi dưỡngẦ

Trang 19

Theo Brandesch và Bilchel, 1978 [7] giá trị trung bình khối lượng quả trứng ñẻ ra trong một chu kỳ, là một tính trạng do nhiều gen có tác ñộng cộng gộp quy ñịnh, nhưng hiện còn chưa xác ñịnh rõ số lượng gen quy ñịnh tính trạng này Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của ñàn gà bố mẹ Khi cho lai hai dòng gia cầm có khối lượng trứng lớn và

bé, trứng của con lai thường có khối lượng trung gian, nghiêng về một phía (Khavecman, 1972[21])

Khối lượng trứng có hệ số di truyền cao, do ñó có thể ñạt ñược nhanh chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner, 1973 [25]) Trứng của gia cầm mới bắt ñầu ñẻ nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20-30% Khối lượng trứng mang tính ñặc trưng của từng loài và mang tính di truyền cao Hệ số di truyền của tính trạng này h2 = 0,48 - 0,8 (Brandsch và Bilchel, 1978 [7]) Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [53], h2 = 0,6 - 0,74 Ý kiến của nhiều tác giả cho rằng trong cùng một giống, dòng, cùng một ñàn, nhóm trứng có khối lượng lớn nhất hoặc

bé nhất ñều cho tỷ lệ nở thấp, khối lượng trứng to thì sẽ kéo dài thời gian ấp nở Orlov (1974) [83] cho biết, trứng ấp nhận ñược từ một nhóm gà mái ñẻ có khối lượng trứng trung bình sẽ cho kết quả ấp tốt

Nhiều tác giả cho rằng giữa khối lượng trứng và sản lượng trứng có tương quan nghịch, theo Janva (1967) hệ số tương quan giữa sản lượng trứng/năm và khối lượng trứng là -0,11 Bùi Quang Tiến và CS, 1985[58] nghiên cứu trên gà Rhoderi là -0,33

Chất lượng trứng: Trứng gà gồm 3 phần cơ bản: vỏ, lòng ñỏ và lòng

trắng, tỷ lệ các phần so với khối lượng trứng thì vỏ chiếm khoảng 10-11,6%; lòng trắng 57-60%; lòng ñỏ 30-32% Thành phần hóa học của trứng không vỏ: nước chiếm 73,5- 74,4%; protein 12,5- 13%; mỡ 11-12%; khoáng 0,8- 1,0%

Hình dạng trứng: Trứng gia cầm thường có hình ô van và ñược thể

hiện qua tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng của trứng hay ngược lại Chỉ số này không biến ñổi theo mùa (Brandsch và Bilchel (1978) [7]

Trang 20

Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, chỉ số hình dạng của trứng là một chỉ tiêu ñể xem xét chất lượng của trứng ấp, những quả trứng dài hoặc quá tròn ñều có tỷ lệ nở thấp Nguyễn Quý Khiêm (1996) [23] cho biết, trứng gà Tam Hoàng chỉ số hình dạng trứng trung bình 1,24 - 1,39 cho tỷ lệ nở cao hơn

so với nhóm trứng có chỉ số hình dạng nằm ngoài biên ñộ này

Màu sắc vỏ trứng: không có ý nghĩa lớn trong việc ñánh giá chất lượng

trứng, nhưng có giá trị trong chọn giống và thị hiếu tiêu dùng Màu sắc trứng

là tính trạng ña gen, có hệ số di truyền biến ñộng h2 = 0,55 - 0,75 (Nguyễn Chí Bảo, 1978) [7] Khi cho lai dòng gà trứng vỏ trắng với dòng gà trứng vỏ màu,

vỏ trứng gà lai sẽ có màu trung gian

ðộ dày và ñộ bền của vỏ trứng: ñộ dày, ñộ bền hay ñộ chịu lực của vỏ

trứng là những chỉ tiêu quan trọng ñối với trứng gia cầm, có ảnh tới kết quả

ấp nở và vận chuyển Chúng phụ thuộc vào giống, tuổi, ñiều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng, … Nhiệt ñộ chuồng cao, tuổi già hay stress ñều làm giảm ñộ dày

và sức bền của vỏ trứng

Hệ số di truyền ñộ dày của vỏ trứng theo Marco và cộng sự (1982) [82]

là 0,3 - 0,6; Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [53] là 0,3

Trứng gà Mía ở 38 tuần tuổi có ñộ dày trung bình 0,36 mm và ñộ chịu lực 2,88 kg/cm2 (Trịnh Xuân Cư và CS, 2001 [8]) Trứng gà Lương Phượng Hoa ở 38 tuần có ñộ dày vỏ trung bình 0,35 mm và ñộ chịu lực 4,46 kg/cm2(Nguyễn Huy ðạt và CS, 2001 [14])

Nguyễn Quý Khiêm (1996) [23] cho biết trứng gà Tam Hoàng có ñộ dày vỏ trứng trung bình 0,34 - 0,37 mm, ñộ chịu lực ñạt 3,47 kg/cm2

Chỉ số lòng ñỏ, chỉ số lòng trắng và ñơn vị Haugh: Khi xem xét chất

lượng của trứng thương phẩm cũng như trứng giống, người ta ñặc biệt quan tâm ñến chỉ tiêu này Các chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng trứng càng tốt

và tỷ lệ nở càng cao (Tạ An Bình, 1973 [5])

Trang 21

Chỉ số lòng ñỏ: Chỉ số lòng ñỏ là tỷ số giữa chiều cao lòng ñỏ so với ñường kính của nó Theo Card và Nesheim, 1970 [75], chỉ số lòng ñỏ của trứng gà khoảng 0,4 - 0,42 Trứng có chỉ số lòng ñỏ càng lớn thì chất lượng trứng càng tốt

Chỉ số lòng trắng: là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng lòng trắng, chỉ số này ñược tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc so với trung bình cộng ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của nó Chỉ số này càng lớn thì chất lượng lòng trắng càng cao Chỉ số lòng trắng bị ảnh hưởng bởi giống, tuổi và chế ñộ nuôi dưỡng

Theo Marco (1982) [82], hệ số di truyền của khối lượng lòng trắng h2 = 0,22 - 0,78 Orlov (1974) [83] cho biết, chỉ số lòng trắng trứng gà về mùa ñông cao hơn mùa xuân và mùa hè, ở giống gà nhẹ cân chỉ số này không dưới 0,09 và ở giống kiêm dụng khoảng 0,08

Nguyễn Huy ðạt và CS (2001) [14] cho biết, trứng gà Lương Phượng Hoa có chỉ số lòng trắng và lòng ñỏ ở 38 tuần tuổi tương ứng là 0.14 và 0,53;

ở 60 tuần tuổi tương ứng là 0,091 và 0,49

ðơn vị Haugh: ñơn vị Haugh ñược Haugh (1930) xây dựng, sử dụng ñể ñánh giá chất lượng trứng, phụ thuộc khối lượng và chiều cao lòng trắng ñặc ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt ðơn vị Haugh bị ảnh hưởng bởi thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gà càng già trứng có ñơn

vị Haugh càng thấp), bệnh tật, nhiệt ñộ, thay lông (sau thay lông ñơn vị Haugh cao hơn trước thay lông) và giống (Uyterwal và CS 1995) Theo Peniond Jkevich và CS (dẫn theo Bạch Thanh Dân, 1995) [10], chất lượng trứng nếu rất tốt có chỉ số Haugh 80 - 100, tốt: 65 - 79, trung bình: 55 - 64 và xấu <55

2.1.3.7 Khả năng thụ tinh và ấp nở của gia cầm

Kết quả thụ tinh là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá khả năng sinh sản của con giống, phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ñôi giao phối,…Tỷ lệ nở là chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển

Trang 22

của phôi, sức sống của gia cầm non Khả năng ấp nở phụ thuộc vào chất lượng trứng, tỷ lệ phôi, kỹ thuật ấp nở,Ầđối với những trứng có chỉ số hình dạng chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất

Hệ số di truyền của tỷ lệ trứng thụ tinh là 0,11 - 0,13, hệ số di truyền của tỷ lệ ấp nở 0,10 - 0,14 (Nguyễn Văn Thiện, Trần đình Miên, 1995) [53] Nguyễn đăng Vang và CS (1999) [67] cho biết ở gà đông Tảo tỷ lệ trứng có phôi ựạt 89,54 % và tỷ lệ nở loại 1/trứng ấp ựạt 70,08 % Theo Nguyễn Văn Thạch (1996) [51], gà Ri nuôi bán thâm canh tỷ lệ phôi ựạt 93,42 % và nở/phôi ựạt 90,51 %

2.1.4 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng ở gia cầm

2.1.4.1 Khái niệm về sinh trưởng và phát triển

Sinh trưởng là quá trình diễn ra ựồng thời, liên tục trong cơ thể ựộng vật cũng như ở cơ thể gia cầm Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kắch thước của cơ thể do kết quả của sự phân chia các tế bào dinh dưỡng Theo Lee, Gatner (1898) cho biết: Sự sinh trưởng, trước hết là kết quả của sự phân chia tế bào, tăng thể tắch, tăng các chất ở mô tế bào ựể tạo nên sự sống, trong

ựó tăng số lượng và tăng thể tắch tế bào là quá trình quan trọng nhất (Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992) [42]

Chamber (1990) [76] trắch theo Mozan (1977) ựã ựịnh nghĩa: ỘSinh trưởng là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da Những

bộ phận này không những khác nhau về tốc ựộ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế ựộ dinh dưỡngỢ Khái quát hơn, Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) [43] ựã ựịnh nghĩa ựầy ựủ như sau ỘSinh trưởng là một quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá và dị hoá, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể của con vật trên cơ

sở tắnh chất di truyền từ ựời trướcỢ Cùng với quá trình sinh trưởng, các tổ

Trang 23

chức và cơ quan của cơ thể luôn luôn phát triển hoàn thiện chức năng sinh lý của mình dẫn ñến phát dục Về mặt sinh học, sinh trưởng của gia cầm là quá trình tổng hợp protein thu nhận từ bên ngoài chuyển hoá thành protein ñặc trưng cho từng cơ thể của từng giống, dòng làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng và kích thước

Ở cơ thể gia cầm, sự tăng trưởng ñược tính ở hai thời kỳ là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành Tất cả các ñặc tính của gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất ñều không phải sẵn có trong tế bào sinh dục hoặc trong phôi ñã có ñầy ñủ khi hình thành mà chúng ñược hoàn chỉnh trong suốt quá trình sinh trưởng Các ñặc tính ấy tuy là sự tiếp tục thừa hưởng ñặc tính di truyền của bố mẹ nhưng chúng hoạt ñộng mạnh hay yếu còn do tác ñộng của môi trường

Khi nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói ñến phát dục Phát dục là quá trình thay ñổi về chất, tức là sự tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể Các thí nghiệm cổ ñiển của Hammond (1959) ñã chứng minh sự sinh trưởng của các mô cơ ñược diễn biến theo trình tự sau:

+ Hình thành hệ thống chức năng tiêu hoá - nội tiết

Trang 24

thể gia cầm thì khối lượng cơ chiếm tỷ lệ nhiều nhất so với khối lượng cơ thể,

ở gà từ 42 - 45%; vịt từ 40 - 43%; ngỗng từ 48 - 50%; gà tây 52 - 54% (Ngô Giản Luyện, 1994) [36]

Sự sinh trưởng ở ựộng vật tuân theo những quy luật nhất ựịnh Theo Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường (1992) [42] thì Midedorpho (1987) là người ựầu tiên ựã phát hiện ra quy luật sinh trưởng theo giai ựoạn của gia súc Ông cho rằng ở gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh, sau ựó phần tăng khối lượng giảm dần theo tuổi Theo Kislowsky (1930) trong tài liệu của Nguyễn Ân (1984) [3] ựã khẳng ựịnh: Thời gian của các giai ựoạn dài hay ngắn, số lượng giai ựoạn và sự ựột biến trong sinh trưởng của từng giống, từng cá thể có sự khác nhau Sự sinh trưởng không ựều còn thể hiện ở từng bộ phận cơ quan (mô, xương, cơ), có bộ phận ở thời kỳ này phát triển nhanh, nhưng ở thời kỳ khác lại phát triển chậm

Quá trình sinh trưởng của gà con trong hai tháng ựầu ựược chia thành 3 giai ựoạn, ựó là:

+ Giai ựoạn 10 ngày tuổi ựầu: Gà con chưa hoàn thiện cơ quan ựiều chỉnh nhiệt cơ thể, có tốc ựộ sinh trưởng nhanh do ựược sử dụng chất dinh dưỡng dự trữ ở lòng ựỏ lộn vào xoang bụng, chưa có sự khác nhau về sinh trưởng giữa con trống và con mái Gà con giai ựoạn này ắt vận ựộng, buồn ngủ, ựòi hỏi nhiệt ựộ môi trường cao, có phản xạ yếu với ựiều kiện ngoại cảnh Giai ựoạn này gà cần có chăm sóc, nuôi dưỡng cẩn thận

+ Giai ựoạn từ 11 ựến 30 ngày tuổi, gà con sinh trưởng rất nhanh, cơ quan chức năng ựiều khiển thân nhiệt ựã hoàn thiện, có sự khác biệt rõ về sự sinh trưởng giữa con trống và con mái, màu lông và những ựặc ựiểm sinh dục thứ cấp như mào, tắch, tai Gà con sử dụng và chuyển hoá thức ăn tốt

+ Giai ựoạn từ 31 ựến 60 ngày: Khối lượng cơ thể gà con tăng lên gấp nhiều lần Gà con có tốc ựộ sinh trưởng nhanh, hiệu suất sử dụng thức ăn tốt

Trang 25

Gà con kết thúc quá trình thay lông tơ bằng lông vũ Các phản xạ về thức ăn, nước uống, ựiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng ựược củng cố bền vững

2.1.4.2 Ảnh hưởng của ựặc ựiểm di truyền, dòng và giống ựến sinh trưởng

Di truyền là một trong những yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng ựến tốc ựộ sinh trưởng của cơ thể gia cầm Trần đình Miên và CS (1975) [41] dẫn tài liệu của Swright chia các gen ảnh hưởng ựến sinh trưởng của ựộng vật thành 3 loại:

+ Gen ảnh hưởng ựến sự phát triển nói chung, ựến các chiều, ựến tắnh năng lý học các chiều

+ Gen ảnh hưởng theo nhóm

+ Gen ảnh hưởng ựến một vài tắnh trạng riêng rẽ

Theo Nguyễn Ân và CS (1983) [2]; Nguyễn Ân (1984) [3] thì các tắnh trạng năng suất (trong ựó có tốc ựộ sinh trưởng) là các tắnh trạng số lượng hay còn gọi là tắnh trạng ựo lường ựược như khối lượng cơ thể, kắch thước, chiều

ựo Trần đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995) [43] cho biết: Các tắnh trạng

số lượng chi phối bởi nhiều gen hay còn gọi ựa gen (polygens) Các gen này hoạt ựộng theo 3 phương thức ựó là sự cộng gộp, trội, lặn và tương tác giữa các gen

G = A + D + I G: Giá trị kiểu gen (Genotype value)

A: Giá trị cộng gộp - Hiệu ứng tắch luỹ từng gen (Additive value)

D: Sai lệch do tương tác trội lặn - hiệu ứng giữa các gen cùng lôcut (Dominance deviation)

I: Sai lệch do tương tác giữa các gen - hiệu ứng tương tác của các gen không cùng lôcut (Interaction deviation)

Trong thực tế sản xuất cũng như nghiên cứu, ựể xác ựịnh mức ựộ ảnh hưởng của di truyền ựến sinh trưởng của vật nuôi, người ta sử dụng ựại lượng

hệ số di truyền (h2) đặng Hữu Lanh và CS (1999) [27] khái quát: Hệ số di

Trang 26

truyền là tỷ lệ của phần do gen quy ñịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình Theo Kushnerr (1978) [26] thì hệ số di truyền khối lượng sống của gà 1 tháng tuổi là 0,33, gà 2 tháng tuổi là 0,46, gà 3 tháng tuổi là 0,44, gà 6 tháng tuổi là 0,55 và gà trưởng thành là 0,43 Tài liệu của ðặng Hữu Lanh và CS (1999) [27] cho biết ở gà 32 tuần tuổi có hệ số di truyền thể trọng là 0,55, trọng lượng trứng là 0,50, sản lượng trứng là 0,10 Nhìn chung các tính trạng thuộc

“nhóm tăng trưởng” thường có hệ số di truyền cao, còn các loại “nhóm sinh sản” thường thấp

Sự tồn tại của các gen hoặc nhóm gen trong các dòng và giống gia cầm rất khác nhau Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước ñã chứng minh rất rõ vấn ñề này Nguyễn Huy ðạt và CS (1996) [12] nghiên cứu so sánh chỉ tiêu năng suất của gà thương phẩm thịt 4 giống gà AA, Lohmann, ISA Vedete và Avian nuôi trong cùng một ñiều kiện cho thấy, chỉ số sản xuất PN của gà broiler tại 49 ngày tuổi ở 4 giống gà là khác nhau: gà broiler AA: 187,97, gà broiler Lohmann là 215,33, gà broiler ISA Vedette 211,83 và gà broiler Avian 204,95, như vậy gà broiler Lohmann và ISA Vedette là cao nhất

và thấp nhất là gà AA Với gà lông màu qua các công trình nghiên cứu của Trần Công Xuân và CS (1997) [70] nghiên cứu hai dòng gà Tam Hoàng 882 và Jang Cun vàng ñều cho kết luận rất rõ là các giống khác nhau và thậm chí trong cùng một giống thì các dòng khác nhau có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau

Tài liệu của Nguyễn Mạnh Hùng và CS (1994) [19] cũng cho biết sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm là rất lớn Các giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hướng trứng khoảng 500 ñến 700 gam (từ 13% ñến 30%)

2.1.4.3 Ảnh hưởng của thức ăn, môi trường và ñiều kiện nuôi dưỡng ñến sinh trưởng và phát triển

Các tính trạng số lượng, trong ñó tốc ñộ sinh trưởng và khối lượng cơ thể gà, chịu ảnh rất lớn các tác ñộng của môi trường E (Environment) Theo Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998) [54] quan hệ giữa kiểu hình

Trang 27

P (Phenotype) kiểu gen G (Genotype) và môi trường E (Environment) ựược biểu thị bằng công thức P = G + E; đặng Hữu Lanh và cộng sự (1999) [27] Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998) [54] cho rằng căn cứ vào mức ựộ, tắnh chất ảnh hưởng lên cơ thể gia súc, gia cầm, môi trường E ựược chia làm hai loại

- Môi trường chung Eg (Genral environment) tác ựộng thường xuyên liên tục ựến tất cả các cá thể trong quần thể

- Môi trường ựặc biệt ES (Special environment) tác ựộng ựến một số cá thể riêng biệt nào ựó trong quần thể trong một thời gian ngắn

Theo Lê đình Lương, Phan Cự Nhân (1994) [34] các giống gia súc, gia cầm ựều nhận ựược từ tổ tiên, bố mẹ chúng một số gen quyết ựịnh tắnh trạng, trong ựó có các tắnh trạng số lượng đó chắnh là những ựặc ựiểm di truyền của giống hoặc dòng, nhưng những khả năng ựó có phát huy ựược hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào môi trường sống của chúng như thức ăn, ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và khắ hậu

a) Ảnh hưởng của thức ăn ựến khả năng sinh trưởng

Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài ựến toàn bộ các giai ựoạn sinh trưởng và phát dục của gia cầm đặc biệt ựối với gia cầm non, do không ựược bú mẹ như ở ựộng vật có vú nên thức ăn của chúng ở giai ựoạn ựầu có tác dụng quyết ựịnh ựến khả năng sinh trưởng và khối lượng cơ thể của chúng sau này Theo Trần đình Miên (1975) [41] thì việc nuôi dưỡng mà chủ yếu là thức ăn có tác dụng rất lớn ựối với sự sinh trưởng của gia súc, gia cầm Theo Bùi đức Lũng (1992) [31] ựể phát huy khả năng sinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tốt ựược cân bằng nghiêm ngặt giữa protein với các axit amin và năng lượng Ngoài ra trong thức ăn cần ựược bổ sung các chế phẩm hoá sinh học không mang ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kắch thắch sinh trưởng và làm tăng chất lượng thịt

Trang 28

Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả như Nguyễn Thị Mai (1994) [40], Trần Công Xuân và CS (1999) [72] ñều ñã khẳng ñịnh ảnh hưởng rất lớn của thức ăn và dinh dưỡng ñến khả năng sinh trưởng của gia cầm

b) Ảnh hưởng của thời tiết, mùa vụ ñến sinh trưởng và phát triển

Yếu tố thời tiết, mùa vụ cũng là một tác nhân quan trọng của môi trường ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng, phát triển của gia cầm ðặc biệt là nhiệt ñộ, ñộ ẩm và ánh sáng

+ Ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ

Gà con ở giai ñoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi ñầu) cơ quan ñiều khiển nhiệt chưa hoàn chỉnh, cho nên yêu cầu về nhiệt ñộ tương ñối cao Nó rất nhạy cảm với tác ñộng của ñiều kiện khí hậu thay ñổi Những ngày ñầu tiên thân nhiệt của

gà con mới nở không ổn ñịnh và phụ thuộc vào nhiệt ñộ chuồng nuôi Vì thế nhiệt ñộ chuồng nuôi trong giai ñoạn ñầu của gà cần phải quan tâm giữ ấm, nếu nhiệt ñộ quá thấp gà con sẽ tụ ñống lại, không ăn, gà sinh trưởng kém hoặc chết

do tụ ñống dẫm ñạp lên nhau Song ở các giai ñoạn sau nếu nhiệt ñộ môi trường quá cao thì sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nhiều nước, bài tiết phân lỏng, hạn chế khả năng sinh trưởng và gà dễ mắc bệnh các ñường tiêu hoá Gia cầm có thân nhiệt tương ñối ổn ñịnh, sự ổn ñịnh này là do chúng có

sự ñiều hoà nhiệt hoàn chỉnh, trong ñó hệ thần kinh ñóng vai trò quan trọng Nhiệt ñộ của các cơ quan bên trong và của não luôn thay ñổi, nó cao hơn nhiệt

ñộ trung bình của thân, nhiệt ñộ của da thấp hơn và có thể bị thay ñổi, thân nhiệt của gia cầm trung bình 40 - 420C Nhiệt ñộ của cơ thể dao ñộng do các yếu tố nuôi dưỡng, tuổi, giống gia cầm, thời gian trong ngày cũng như mức

ñộ hoạt ñộng của gà Sự ổn ñịnh tương ñối nhiệt ñộ của cơ thể gia cầm (ñẳng nhiệt) ñược giữ lại chỉ trong ñiều kiện cân bằng giữa sự tạo nhiệt và sự mất nhiệt ðiều này ñạt ñược nhờ sự ñiều hoà hoá học (thông qua quá trình trao ñổi chất) và ñiều hoà lý học (sự thay ñổi cường ñộ tỏa nhiệt của cơ thể vào

Trang 29

môi trường xung quanh) Bất cứ sự thay ñổi nào về nhiệt ñộ của môi trường ñều ảnh hưởng ñến cơ chế ñiều tiết nhiệt ở gia cầm và nó ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng và phát dục của chúng

Ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ là những tác ñộng của nó liên quan ñến việc tiêu thụ thức ăn, ngoài ra còn làm tăng hoạt ñộng sinh lý của hệ tuần hoàn, hô hấp gây stress mạnh Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho gà là 150C

ñến 250C Những thay ñổi nhiệt ñộ trên và dưới ngưỡng này ñều có thể gây stress và ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của gà

Scoft và CS (1976) [84] cho biết trong khoảng 260C ñến 320C khi nuôi gà broiler, tiêu thụ thức ăn giảm 1,5g/10C/ 1 gà và trong khoảng 320C - 360C tiêu thụ thức ăn giảm 4,2g/10C/1 gà Reddy (1999) [48] ñã nghiên cứu xác ñịnh mối liên hệ giữa nhiệt ñộ môi trường với sinh trưởng và hệ số chuyển hoá thức ăn và ñã rút ra kết luận: Gà broiler nuôi trong môi trường mát mẻ và ôn hoà cho năng suất cao hơn trong môi trường nóng

Theo tác giả Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [32] tiêu chuẩn nhiệt

ñộ trong khi nuôi gà thay ñổi theo lứa tuổi của chúng với khung nhiệt ñộ thích hợp như sau:

Tuổi Nhiệt ñộ trong chuống nuôi 0C

Trang 30

+ Ảnh hưởng của ựộ ẩm không khắ

Ẩm ựộ cũng là một tác nhân ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển của gia cầm Trong mọi ựiều kiện của thời tiết, nếu ẩm ựộ không khắ cao ựều bất lợi cho gia súc, gia cầm, bởi vì nhiệt ựộ thấp mà ẩm ựộ cao làm tăng khả năng dẫn nhiệt, gà con dễ mất nhiệt gây cảm lạnh và ngược lại nhiệt ựộ cao,

ẩm ựộ cao làm cơ thể gia cầm thải nhiệt khó khăn và dẫn ựến cảm nóng Nhiệt

ựộ và ẩm ựộ là hai yếu tố luôn thay ựổi theo mùa vụ, cho nên ảnh hưởng của thời tiết mùa vụ ựến tốc ựộ sinh trưởng của gia cầm là ựiều tất yếu

Vai trò của ẩm ựộ không khắ, cùng với nhiệt ựộ môi trường luôn luôn là những tác nhân chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp ựến tiểu khắ hậu chuồng nuôi, từ

ựó ảnh hưởng trực tiếp ựến hoạt ựộng sống hàng ngày của cơ thể gia cầm, chúng không những chịu ảnh hưởng khi gia cầm ựã lớn mà còn tác ựộng khi chúng ở giai ựoạn nhỏ, thậm chắ còn ở cả giai ựoạn phôi thai Phisinhin (1985) dẫn theo tài liệu của Larion (trắch từ đào Văn Khanh, 2002) [22] xác nhận, gà con nở vào mùa xuân, thường sinh trưởng kém trong 15 ngày ựầu, sau ựó tốc

ựộ sinh trưởng kéo dài ựến 3 tháng tuổi Smetner (1975) (trắch từ đào Văn Khanh, 2002) [22] ựã chứng minh rằng: Gà con nở vào mùa xuân và mùa hè, thời gian ựầu sinh trưởng kém, ngược lại nở vào mùa thu thì gà sinh trưởng tốt ngay trong những ngày tuổi ựầu Như vậy trong ựiều kiện khắ hậu tối ưu, ẩm ựộ thấp, thời tiết mát mẻ sẽ ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng của gia cầm

+ Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng

Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, ựặc biệt là giai ựoạn gà con và giai ựoạn gà ựẻ Thời gian và cường ựộ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận ựộng ảnh hưởng tốt ựến khả năng sinh trưởng Theo Bùi đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [32] gà broiler cần ựược chiếu sáng 23

giờ/ngày khi nuôi trong nhà kắn

Trang 31

c) Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc

Chăn nuôi gia cầm là ngành ñang phát triển mạnh ở nước ta, song chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng là vấn ñề nan giải ñối với những nước có khí hậu không thuận hoà Khí hậu nước ta thuộc loại khí hậu nhiệt ñới gió mùa Trong quá trình chăn nuôi, rất nhiều tác nhân khí hậu ñã có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí, ánh sáng cho nên ở nước ta, nhất là ở miền Bắc phải có những biện pháp bảo vệ chuồng nuôi chu ñáo Những biện pháp như che gió, thông thoáng, sưởi ấm nhằm tạo ra tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu, cũng như nuôi ở mật ñộ hợp lý, vận dụng một cách linh hoạt tuỳ thuộc vào sự biến ñộng của thời tiết là một việc làm cần thiết ñể triệt tiêu hoặc làm hạn chế ñến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của môi trường, sẽ giúp chăn nuôi ñạt kết quả cao

Sự biến ñổi của tiểu khí hậu trong chuồng nuôi về tính chất vật lý (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, gió, bụi, ánh sáng .) và tính chất hóa học (oxi, nitơ, cacbonic, amoniac ) và vi sinh vật, khác xa so với không khí ngoài tự nhiên Thành phần của tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố: hướng chuồng, trang thiết bị kỹ thuật, quy trình kỹ thuật chăn nuôi và ñặc biệt

là mật ñộ chuồng nuôi Khi tiểu khí hậu chuồng nuôi không ñảm bảo sẽ làm giảm sự thu nhận thức ăn của gà Với ñiều kiện khí hậu nước ta, việc quan tâm nhằm làm giảm tác ñộng bởi stress nhiệt trong ñiều kiện nóng là quan trọng hơn cả Cách tốt nhất ñể tránh stress là ñề phòng xảy ra stress, muốn vậy phải kết hợp nhiều biện pháp Trước hết là vị trí chuồng, hướng chuồng, trần nhà (trần có thể ñược cách nhiệt và phun mưa trên mái hoặc làm chuồng kín kiểu ñường hầm làm mát bằng hơi nước có quạt hút) Ngoài ra kết hợp thêm các biện pháp bổ trợ như làm lạnh nước uống (bình thường tỷ lệ nước so với thức ăn là 2/1 ở nhiệt ñộ 210C, nhưng sẽ tăng lên thành tỷ lệ 8/1 ở nhiệt ñộ

380C) Theo Tecter và Smith (1996) [85] qua những thí nghiệm ñã kết luận

Trang 32

rằng việc cung cấp nước lạnh và việc bổ sung 0,25% muối vào nước uống có hiệu quả tốt trong việc chống nóng Thay ñổi khẩu phần ăn, cũng như bổ sung thêm vitamin C, khoáng vào nước uống ñều có lợi cho chống nóng Cụ thể trong thời gian stress nhiệt, nên thay thế năng lượng của khẩu phần bằng năng lượng của chất béo, ñó là cách hạn chế sản sinh nhiệt trong quá trình stress nhiệt, cơ sở khoa học cho vấn ñề này bắt nguồn từ thực tế là “sự tích tụ nhiệt” gắn liền với sự trao ñổi chất béo thấp hơn tinh bột Sự giải phóng nhiệt từ tiêu hoá và trao ñổi chất của tinh bột cao hơn chất béo xấp xỉ 30% (Robert và Aswick, 1999) [49] hoặc là phải giảm thấp tỷ lệ protein trong khẩu phần thay bằng cân ñối tỷ lệ axit amin hơn là nâng cao tỷ lệ protein Việc thừa nitơ dẫn ñến giải phóng quá nhiều nhiệt, ảnh hưởng không tốt ñến năng suất của gà trong thời gian có khí hậu nóng Việc bổ sung vitamin C và bicarbonat cũng

có tác dụng tốt khi nuôi gà trong thời tiết nóng Balnave và Olive (dẫn theo tài liệu Lã Văn Kính (2000) [24] cho biết cung cấp thêm 50 - 300 gam vitamin C/1 tấn thức ăn có thể giúp tăng sức chống nóng cho gà, hoặc theo Balnave và Olive (dẫn theo tài liệu Lã Văn Kính (2000) [24] thì bổ sung bicarbonat vào thức ăn và nước uống rất có lợi ở nhiệt ñộ cao (> 30(0C)) nhưng không nên bổ sung ở nhiệt ñộ bình thường là 210C

Mật ñộ nuôi cũng là một vấn ñề nhạy cảm, ảnh hưởng tới hiệu quả

và năng suất chăn nuôi gia cầm Nuôi mật ñộ thưa lãng phí lao ñộng, lãng phí chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp Nuôi ở mật ñộ cao không hợp

lý ảnh hưởng tới tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng của mật ñộ nuôi gồm nhiều yếu tố

- Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới hàm lượng khí ñộc sinh ra trong chuồng nuôi Khí ñộc trong chuồng sinh ra từ phân bị phân huỷ, nước tiểu, nước thải, thức ăn thừa tạo thành các khí NH3, CO2, H2S, CH4 khí NH3 khi ñi vào

cơ thể hàm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng, gia cầm rơi vào trúng ñộc kiềm

Trang 33

(đỗ Ngọc Hoè, 1995) [18] Khi làm lượng NH3 trong chuồng là 25ppm sẽ làm giảm lượng hemoglobin trong máu, giảm sự trao ựổi khắ, giảm hấp thu dinh dưỡng và làm giảm tăng trọng của gà tới 4% (theo Coldhaft (1971) trắch

từ đỗ Ngọc Hoè, 1995) [18] Cùng với NH3, khắ H2S cũng là khắ ựộc ảnh hưởng tới sinh trưởng, H2S kết hợp với Na trong dịch niêm mạc ựường hô hấp tạo thành NaS, muối này ựi vào máu, thuỷ phân thành H2S tác ựộng tới thần kinh gây trúng ựộc cho gia súc Nếu nồng ựộ H2S lớn hơn 1mg/l gà sẽ bị chết

vì bị liệt trung khu hô hấp (đỗ Ngọc Hoè, 1995) [18]

- Mật ựộ chuồng nuôi ảnh hưởng tới hàm lượng vi sinh vật trong chuồng, chúng làm chuồng bụi bẩn nhiều, cùng với hàm lượng vi sinh vật

có nhiều trong chất ựộn chuồng, thông qua sự có mặt của nhiệt ựộ, ựộ ẩm không khắ là vectơ lan truyền mầm bệnh Theo đỗ Ngọc Hoè (1995) [18] trắch từ Osbadistons, Gbrit (1968), khi nuôi gà thương phẩm từ 11,5 con/m2 lên 14.5 con/m2 sẽ làm tăng thêm sự tấn công của vi sinh vật và số lượng vi sinh vật trong không khắ tăng lên, ựồng thời mức ựộ nhiễm bệnh và

tỷ lệ chết tăng theo

- Mật ựộ nuôi ảnh hưởng tới khả năng ựiều hoà thân nhiệt, vì mật ựộ nuôi làm thay ựổi nhiệt ựộ, ựộ ẩm của tiểu khắ hậu chuồng nuôi Giảm mật ựộ nuôi, góp phần làm toả nhiệt từ cơ thể gà ra dễ dàng hơn Với ựiều kiện khắ hậu ở nước ta, khi nuôi gà nhốt thì mật ựộ 10 con/m2 hoặc ắt hơn là cần thiết

ựể cơ thể toả nhiệt thuận lợi

2.1.4.4 đánh giá tốc ựộ sinh trưởng

- Sinh trưởng tắch luỹ: Là sự tăng khối lượng cơ thể, kắch thước các

chiều ựo trong một ựơn vị thời gian nhất ựịnh Khối lượng cơ thể ở tại một thời ựiểm nào ựó là chỉ tiêu ựược sử dụng quen thuộc nhất ựể chỉ khả năng sinh trưởng Xác ựịnh ựược khối lượng cơ thể sau các khoảng thời gian khác nhau như: 1 tuần tuổi, 2 tuần tuổi sẽ cho ta những số liệu về sinh trưởng tắch luỹ đối với gà thịt sinh trưởng tắch luỹ là chỉ số năng suất quan trọng

Trang 34

nhất làm căn cứ ñể so sánh các cá thể, các dòng hoặc giống với nhau ðơn vị

là g/con hoặc kg/con Từ số liệu về sinh trưởng tích lũy, ta vẽ ñược ñường cong sinh trưởng Theo Chambers (1990) [76] ñường cong sinh trưởng của

gà thịt gồm 4 pha có ñặc ñiểm chính như sau:

- Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở

- ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất

- Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn

- Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gà trưởng thành

ðối với gà ñẻ trứng sinh trưởng tích luỹ (ñặc biệt giai ñoạn hậu bị) liên quan chặt chẽ ñến khả năng sinh sản của gà ở giai ñoạn ñẻ trứng Nếu khối lượng cơ thể nhỏ thì khả năng sinh sản thấp, nếu khối lượng cơ thể lớn thì tiêu tốn thức ăn tăng Như vậy khối lượng cơ thể gà mái ñẻ trứng có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế

Trần Long (1994) [29] ñã nghiên cứu ñường cong sinh trưởng của các dòng gà V1, V3, V5 thuộc sống gà Hybro (HV 85), ñường cong sinh trưởng của 3 dòng gà có sự khác nhau và trong mỗi dòng giữa gà trống và mái cũng

có sự khác nhau: Tốc ñộ sinh trưởng cao ở 7 - 8 tuần tuổi ñối với gà trống và

6 - 7 tuần ñối với gà mái

2.1.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn

Hiệu quả sử dụng thức ăn chính là số sản phẩm thu ñược khi sử dụng 1

kg thức ăn hay nói cách khác hiệu quả sử dụng thức ăn chính là tiêu tốn thức

ăn cho một ñơn vị sản phẩm Trong chăn nuôi gia cầm ở nước ta, thường ñánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn thông qua chỉ số tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Tùy thuộc vào sản phẩm mà cách tính hiệu quả sử dụng thức ăn của mỗi loại hình chăn nuôi có khác nhau:

Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm hậu bị chính là tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất một gia cầm hậu bị Trường hợp này, hiệu quả sử dụng thức ăn chính là lượng thức ăn tiêu thụ cho một gia cầm hậu bị

Trang 35

Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm ñẻ trứng thương phẩm chính là tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất 1 (hoặc 10) quả trứng hay 1 kg trứng Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm ñẻ trứng giống chính là tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất 1 (hoặc 10) quả trứng và 1 (hay 10) quả trứng giống

Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm thịt thương phẩm (broiler) chính là tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể

Chi phí thức ăn trong chăn nuôi gia cầm thường chiếm tới 60 - 70% giá thành sản phẩm, do vậy tiêu tốn thức ăn trên một ñơn vị sản phẩm càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Hiệu quả sử dụng thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Tuy nhiên nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu như loài, giống, dòng, cá thể, kỹ thuật nhân giống, tuổi gia cầm, công nghệ chế biến thức ăn, tính chất của khẩu phần, kỹ thuật bảo quản thức ăn, tiểu khí hậu chuồng nuôi, quy trình chăn nuôi Do vậy có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng thức ăn từ ñó phát huy ñược các tiềm năng sinh trưởng và ñem lại hiệu quả kinh tế cao

Theo Chambers và cộng sự (1984) [77], hệ số tương quan giữa khối lượng cơ thể và tăng trọng với tiêu tốn thức ăn thường rất cao (r = 0,5 - 0,9) Tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là âm và thấp từ (r = -0,2 ñến -0,8) Box và Bohren (1954) [74], Willson (1969) [87] ñã xác ñịnh hệ số tương quan giữa khả năng tăng khối lượng cơ thể và hiệu quả chuyển hoá thức ăn từ 1 - 4 tuần tuổi là r = + 0,5

Bùi ðức Lũng (1992) [31] cho biết gà lai V135 chi phí thức ăn cho 1

kg tăng khối lượng ở các ñộ tuổi 4 tuần: 1,91 kg; 5 tuần: 1,98 kg; 6 tuần: 2,01 kg; 7 tuần: 2,13 kg; 8 tuần: 2,26 kg

Trang 36

Theo Trần Công Xuân và cộng sự (1995) [71], gà broiler Ross 208 - V35 ựược nuôi cùng chế ựộ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở 4; 6 và 8 tuần tuổi tương ứng là 1,65; 1,83 và 2,02 kg

Theo Nguyễn đăng Vang và CS (1999) [68], tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà đông Tảo trong 36 tuần ựẻ là 4,14kg Trần Công Xuân và CS (1999) [70] cho biết, gà Tam Hoàng Jiangcun có mức tiêu tốn thức ăn/10 trứng trong 66 tuần ựẻ ựạt 2,94 - 2,998 kg Theo Phùng đức Tiến và CS (1999) [60] gà kiêm dụng trứng thịt Ai Cập tiêu tốn 2,33 kg thức ăn/10 trứng trong 43 tuần

Gà ựẻ trứng tiêu chuẩn có mức tiêu tốn thức ăn sản xuất trứng thấp, Nguyễn Huy đạt và cộng sự (1996) [11; 13] cho biết tiêu tốn thức ăn/10 trứng trong 12 tháng ựẻ gà Goldline-54 thương phẩm ựạt 1,65 - 1,84 kg và gà Moravia thương phẩm ựạt 1,86 kg

2.1.6 Khả năng cho thịt của gia cầm

Khả năng sản xuất thịt của gà broiler chắnh là khả năng cho thịt của nó, khả năng này ựược xác ựịnh trên khối lượng và chất lượng của thịt

và tỷ lệ hao hụt chiếm khoảng 13% (Trần Thị Mai Phương, 2004) [47]

Nhiều tác giả cho biết năng suất thịt phụ thuộc vào loài, giống, tuổi, tắnh biệt chế ựộ dinh dưỡng, quy trình chăm sóc, quản lý và vệ sinh thú y

Giữa các giống, dòng gia cầm khác nhau luôn có sự khác nhau về hệ số

di truyền của năng suất thân thịt; thịt ựùi, thịt lườn, phần ăn ựượcẦ

Trang 37

Tỷ lệ thân thịt và các phần thịt trên gà thương phẩm ở công thức lai khác nhau có sự khác nhau rõ rệt

Hệ số tương quan giữa cấu trúc cơ thể với khối lượng cơ thể gà broiler là 0,5; với tỷ lệ thân thịt là 0,45 Hệ số di truyền ñược ước tính cho cấu trúc cơ thể dao ñộng từ 0,3- 0,45

Mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng giết mổ rất cao, thường là 0,9; tương quan giữa khối lượng sống và mỡ bụng thấp hơn: 0,2- 0,5 Ngô Giản Luyện (1994) [36] khi nghiên cứu 3 dòng gà thuộc giống Hybro HV85 cho biết, trong cùng một dòng, tỷ lệ thân thịt ở con trống cao hơn con mái từ 1%- 2% Trần Công Xuân và CS (1995) [71] cho biết: năng suất thịt còn liên quan ñến chế ñộ dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y

- Chất lượng thịt

Chất lượng thịt ñược phản ánh qua thành phần hoá học của thịt Các chỉ tiêu ñánh giá thường là hàm lượng vật chất khô, tỷ lệ protein, lipit, khoáng tổng số, …Vật chất khô thể hiện ñộ chắc của thịt, protein thể hiện giá trị dinh dưỡng, mỡ thể hiện ñộ béo của thịt, khoáng tạo nên ñộ ñậm ñà Giá trị dinh dưỡng của thịt còn phụ thuộc vào những yếu tố khác như hàm lượng và tỷ lệ các acid amin, hàm lượng vitamin, khoáng ña vi lượng, các hoạt chất sinh học,…ngoài ra các chất có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người như cholesterol cũng ñược xem xét Mặt khác DHA (DocosaHexaenoicAacid) là một loại acid béo có vai trò rất quan trọng trong phát triển não bộ của trẻ nhỏ

và thần kinh thị giác

Ngoài ra, chất lượng thịt còn liên quan ñến một số chỉ tiêu sinh học, hoá học khác: chất tồn dư ñộc hại như ñộc tố, kim loại nặng, kháng sinh, hormone Chambers (1990) [76] khi xác ñịnh thành phần thân thịt của gà Cornish

và Plymouth Rock cùng con lai của chúng cho thấy thịt của các dòng gà khác nhau có sự khác nhau về hàm lượng nước, protein, mỡ

Trang 38

Nguyễn Văn Thạch (1996) [51], phân tắch thịt gà Ri lúc 21 ngày tuổi ựược nuôi theo phương pháp bán thâm canh, có thành phần hoá học như sau: thịt ựùi có tỷ lệ protein 20,99 %; mỡ thô 2,31 %; khoáng tổng số 1,13 %; pH 6,91 % và thịt lườn có tỷ lệ tương ứng là 24,27 %; 1,25 %; 1,25 %; pH 6,51 %

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu bảo tồn quỹ gen trên thế giới

Theo tổ chức Nông-Lương thế giới (FAO), nguồn gen ựộng vật bao gồm cả ựộng vật ựược thuần hóa và ựộng vật hoang dã ựóng vai trò rất quan trọng ựối với loài người Năm 1980, một chiến lược bảo tồn giống vật nuôi áp dụng trên phạm vi toàn cầu, cho khu vực và từng quốc gia ựã ựược FAO và

Cơ quan bảo vệ môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) hợp tác xây dựng [FAO, Animal genetic resources conservation by management, data banks and training, 1984, 1-120] Chương trình ựề ra 4 nội dung cơ bản: (1) Bảo tồn bằng cách áp dụng các biện pháp quản lý, (2) Ngân hàng dữ liệu nguồn gen ựộng vật, (3) đào tạo nâng cao năng lực cho nguồn lực con người tham gia chương trình bảo tồn, (4) Lưu giữ vật liệu di truyền

Về phương pháp bảo tồn, các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra 2 phương thức: (1) Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation): là bảo tồn một loài nào ựó ngay tại môi trường sống tự nhiên của nó để ựạt ựược mục ựắch tái lập quần thể muốn bảo tồn, người ta bảo vệ khu vực sinh sống khỏi các tác ựộng có hại từ con người hay các loài khác

(2) Bảo tồn ngoại vi (ex-situ conservation): là quá trình bảo tồn ở bên ngoài môi trường sống tự nhiên của một loài nào ựó Phương pháp này chuyển một phần quần thể từ nơi cư trú bị ựe dọa ựến một chỗ mới (khu sinh thái khác hay vườn thú, các trang trại bảo tồnẦ) Hình thức này cũng bao gồm cả việc duy trì, nuôi cấy, lưu trữ gen trong phòng thắ nghiệm (giữ tinh trùng, trứng hoặc phôi)

Trang 39

Việc bảo tồn nguồn gen quý hiếm của các giống vật nuôi ựã ựược dư luận, các nhà khoa học nhiều quốc gia quan tâm, chú ý từ nhiều thập kỷ qua

đã có nhiều hoạt ựộng tắch cực nhằm bảo vệ các loài ựộng vật quý hiếm khỏi

sự tuyệt chủng Với sự ra ựời của Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới (WCU) nay gọi là Quỹ quốc tế về thiên nhiên (WWF), tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hiệp Quốc (UNESCO) và chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) ựã chứng tỏ ựiều ựó (Lê Viết Ly, 2004) [39] Ngoài ra, nhiều khu bảo tồn quy mô lớn ựã ựược thiết lập ở nhiều khu vực sinh thái khác nhau, tại nhiều quốc gia trên khắp các châu lục; hiệp ựịnh về cấm buôn bán các loài thú quý hiếm ựã ựược ký và thi hành có hiệu quả Sách ựỏ (Red book) ựã ựược Uỷ ban các loài thú sống sót (Species Suvival Commission của IUCN) xuất bản Nhờ ựó nhiều loài thú bị ựe doạ tuyệt chủng ựã ựược bảo hộ, nhiều loài biến mất trong tự nhiên ựã ựược khôi phục và ựưa trở lại môi trường sống của chúng

Trong những năm 1970, châu Âu ựang ựứng trước nguy cơ một số giống vật nuôi truyền thống như bò, ngựa, cừu, lợn bị biến mất Một số nhóm người

có tâm huyết ở Anh thành lập tổ chức các giống vật nuôi hiếm (Rare Breerss Suvival Trust), sau ựó là Hiệp Hội chăn nuôi châu Âu (EAAP); Kết quả ựiều tra thống kê cho thấy 240 giống gia súc có nguy cơ bị biến mất Từ ựó hầu hết các nước châu Âu ựều có chương trình bảo tồn vật nuôi

Khái niệm ỘLabel RougeỢ xuất xứ từ Pháp những năm ựầu thập kỷ 60 và ngày nay phổ biến khắp thế giới dùng ựể chỉ gà thả vườn chất lượng cao và các loài gia cầm chăn thả khác Pháp là nuớc nuôi và tiêu thụ sản phẩm gà

ỘLabel RougeỢ nhiều nhất thế giới; năm 1996 là 90 triệu con, sản xuất trên 133.000 tấn thịt sạch chất lượng cao, chiếm khoảng 20% sản lượng thịt gà và trên 10% tổng sản lượng thịt gia cầm (đoàn Xuân Trúc, 1999) [65]

Trang 40

Theo Nguyễn Duy Hoan và CS (2001) [17], công ty Kabir ñã tạo ra 28 dòng gà chuyên thịt lông trắng và lông màu, trong ñó có 13 dòng nổi tiếng ñược rất nhiều nước ưa chuộng Nhiều dòng có lông màu ñỏ nhạt hoặc vàng, chân và da màu vàng; thịt chắc, ñậm, thơm ngon, khả năng thích nghi cao, kháng bệnh tốt, ít ảnh hưởng bởi các stress nên tỷ lệ sống cao, khả năng cho thịt tốt, thích nghi cao phù hợp với nhiều phương thức nuôi

Trung Quốc cũng là nước ñi ñầu trong việc phát triển các giống gà quý hiếm Trung Quốc hiện có gà xương ñen Thái Hoà, nguyên gốc thuộc huyện Thái Hoà, tỉnh Giang Tây; Tuyền Châu, Hạ Môn và Trùng Nam miền duyên hải tỉnh Phúc Kiến Gà xương ñen Hắc Phượng, có hình dáng tương tự như gà xương ñen Thái Hoà, nhưng bộ lông có màu ñen, tai giống tai công Gà xương ñen Dư Can, nguyên gốc ở huyện Dư Can, tỉnh Giang Tây Gà xương ñen lông tơ Kim Dương, nguyên gốc tại huyện Kim Dương, Châu Kinh Sơn, tỉnh Tứ Xuyên Gà xương ñen Tuyết Phong, nguyên gốc tại huyện Lam Dương, tỉnh Hồ Nam, trên ñỉnh núi Tuyết Sơn Công ty ðầu tư và Phát triển Shenzhen Hanjiunxiong cho biết, 100 g sản phẩm bột thịt gà xương ñen Thái Hoà có 198,5 mg natri; 427,1

mg kali; 3,4 mg ñồng; 64,4 mg magiê; 19,1 mg sắt; 4027,5 mg canxi; 6,20 mg kẽm; Hàm lượng axit amin: axit aspartic 33,80; treonin 17,38; serin 16,07; axit glutamic 64,73; glyxin 32,43; alanin 32,27; xystein 8,38; valin 18,38; metionin 13,95; izolơxin 15,10; lơxin 30,83; tyrozin 9,10; phenylalanin 17,66; lyzin 27,40; histidin 11,06; arginin 28,50 và prolin 21,20 mg/g

Theo Wel Rong-People’s Daily (1997) [86], gà xương ñen có chứa các hormon, sắc tố xanh và các axít amin thiết yếu cho người Những yếu tố này

có thể làm tăng các tế bào máu và huyết sắc tố Kinh nghiệm về lâm sàng cho thấy rằng gà Thái Hoà có tác dụng trong việc chữa bệnh phụ nữ vô sinh, dễ sẩy thai, khí hư, tử cung chảy máu và các bệnh sau khi sinh ñẻ, một số bệnh ở phổi, bệnh lao, bệnh tim, chứng suy nhược thần kinh và nhuyễn xương ở trẻ

em Trứng gà Thái Hoà có thể sử dụng hiệu quả ñể trị các chứng nhức ñầu, sự

Ngày đăng: 27/11/2013, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần thị Hoài Anh (2004), đánh giá khả năng sản xuất của một số giống gà lông màu nuôi trong nông hộ tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá khả năng sản xuất của một số giống gà lông màu nuôi trong nông hộ tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh
Tác giả: Trần thị Hoài Anh
Năm: 2004
2. Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện (1983), Di truyền học ủộng vật , NXB Nụng nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học ủộng vật
Tác giả: Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1983
4. Nguyễn Chí Bảo (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Nguyễn Chí Bảo
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
5. Tạ An Bỡnh (1973), "Những kết quả bước ủầu về lai kinh tế gà", tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, tr. 598–603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả bước ủầu về lai kinh tế gà
Tác giả: Tạ An Bỡnh
Năm: 1973
6. Nguyễn Thanh Bình (1998), Nghiên cứu khả năng sinh sản và sản xuất của gà Ri, Luận án Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản và sản xuất của gà Ri
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1998
7. Brandesch H., Bilchel H. (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Brandesch H., Bilchel H
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1978
9. Lê Công Cường (2007), Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường ủại học nụng nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng
Tác giả: Lê Công Cường
Năm: 2007
11. Nguyễn Huy đạt, Trần Long, Vũ đào, Nguyễn Thanh Sơn, Lưu Thị Xuân, Nguyễn Thành ðồng, Nguyễn Thị San (1996), “Nghiên cứu tính năng sản xuất của giống gà trứng Goldline-54”, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT gia cầm 1986-1996, liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 73-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính năng sản xuất của giống gà trứng Goldline-54”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT gia cầm 1986-1996
Tác giả: Nguyễn Huy đạt, Trần Long, Vũ đào, Nguyễn Thanh Sơn, Lưu Thị Xuân, Nguyễn Thành ðồng, Nguyễn Thị San
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Nguyễn Huy ðạt, Nguyễn Thanh Sơn, ðoàn Xuân Trúc (1996), “Nghiên cứu so sánh một số chỉ tiêu năng suất của gà thương phẩm thuộc 4 giống AA, A Vian, Lohmann, ISA Vedette nuụi trong ủiều kiện như nhau”, Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học kỹ thuật gia cầm 1986- 1996, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu so sánh một số chỉ tiêu năng suất của gà thương phẩm thuộc 4 giống AA, A Vian, Lohmann, ISA Vedette nuụi trong ủiều kiện như nhau”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học kỹ thuật gia cầm 1986- 1996
Tác giả: Nguyễn Huy ðạt, Nguyễn Thanh Sơn, ðoàn Xuân Trúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Nguyễn Huy ðạt, Vũ Thị Hưng, Nguyễn Văn Thạch (2004), Báo cáo kết quả bảo tồn và phát triển giống gà Mía, Hội nghị Bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990- 2004, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả bảo tồn và phát triển giống gà Mía
Tác giả: Nguyễn Huy ðạt, Vũ Thị Hưng, Nguyễn Văn Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
16. Nguyễn Thị Hũa (2004), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học, khả năng sinh sản và bảo tồn quỹ gen giống gà đông Tảo, Luận văn thạc sỹ khoa học sinh học, Trường ðại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học, khả năng sinh sản và bảo tồn quỹ gen giống gà đông Tảo
Tác giả: Nguyễn Thị Hũa
Năm: 2004
17. Nguyễn Duy Hoan (2001), ”Sức sống, sinh trưởng và khả năng cho thịt của giống gà Mèo”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan
Năm: 2001
18. ðỗ Ngọc Hòe (1995), Một số chỉ tiêu vệ sinh ở các chuồng gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội, Luận án Phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu vệ sinh ở các chuồng gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội
Tác giả: ðỗ Ngọc Hòe
Năm: 1995
19. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn, Nguyễn Thị Mai (1994), Chăn nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
20. Jonhanson I. (1972), Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống ủộng vật, Tập I (Phan Cự Nhõn dịch), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, trang 35-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống ủộng vậ
Tác giả: Jonhanson I
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1972
21. Khavecman (1972), Sự di truyền năng suất ở gia cầm, Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống ủộng vật, tập 2 (Phan Cự Nhõn, Trần đình Miên, Tạ Toàn, Trần đình Trọng dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, tr. 31, 34-37, 49, 51, 53, 70,88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự di truyền năng suất ở gia cầm
Tác giả: Khavecman
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1972
22. đào Văn Khanh (2002), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà của 3 giống gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng nuôi bán chăn thả ở 4 mùa vụ khác nhau ở Thái Nguyên, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Thái Nguyên, trang 147-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà của 3 giống gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng nuôi bán chăn thả ở 4 mùa vụ khác nhau ở Thái Nguyên
Tác giả: đào Văn Khanh
Năm: 2002
23. Nguyễn Quý Khiêm (1996), “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến kết quả ấp nở trứng gà Tam Hoàng và Goldline tại Trung tõm nghiờn cứu gia cầm Thuỵ Phương”, Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến kết quả ấp nở trứng gà Tam Hoàng và Goldline tại Trung tõm nghiờn cứu gia cầm Thuỵ Phương”
Tác giả: Nguyễn Quý Khiêm
Năm: 1996
24. Ló Văn Kớnh (2000), Kĩ thuật nuụi gà ủẻ thương phẩm ở vựng khớ hậu nóng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 142-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật nuụi gà ủẻ thương phẩm ở vựng khớ hậu nóng
Tác giả: Ló Văn Kớnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
86. The Mystical Taihe Black-Boned Chicken, Wel Rong, People’s Daily (1997), http://www.cvm.umn.edu Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng  trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng lông màu - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng lông màu (Trang 49)
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà nuôi thịt - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà nuôi thịt (Trang 50)
Bảng 4.1: ðặc ủiểm màu lụng - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 ðặc ủiểm màu lụng (Trang 52)
Bảng 4.2: Kiểu mào, màu mắt, màu da chân - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Kiểu mào, màu mắt, màu da chân (Trang 53)
Bảng 4.3: Kớch thước cỏc chiều ủo và khối lượng cơ thể - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Kớch thước cỏc chiều ủo và khối lượng cơ thể (Trang 56)
Bảng 4.4: Tỷ lệ nuụi sống và loại thải ở giai ủoạn hậu bị - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Tỷ lệ nuụi sống và loại thải ở giai ủoạn hậu bị (Trang 58)
Hỡnh 4.1 cho thấy tỷ lệ nuụi sống của ủàn hậu bị qua cỏc tuần tuổi ổn  ủịnh  từ  94%-100% - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
nh 4.1 cho thấy tỷ lệ nuụi sống của ủàn hậu bị qua cỏc tuần tuổi ổn ủịnh từ 94%-100% (Trang 59)
Bảng 4.5: Tuổi ủẻ và khối lượng gà mỏi - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Tuổi ủẻ và khối lượng gà mỏi (Trang 60)
Bảng 4.6: Tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng (Trang 62)
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu về khảo sát trứng (n=54) - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu về khảo sát trứng (n=54) (Trang 64)
Bảng 4.10: Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi (ðơn vị: gam/con) - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi (ðơn vị: gam/con) (Trang 70)
Bảng 4.11 cho ta thấy lượng thức ăn thu nhận của gà có chùm lông cằm  tăng dần qua các tuần tuổi - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11 cho ta thấy lượng thức ăn thu nhận của gà có chùm lông cằm tăng dần qua các tuần tuổi (Trang 73)
Bảng 4.12: Một số chỉ tiêu mổ khảo sát - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Một số chỉ tiêu mổ khảo sát (Trang 75)
Bảng 4.13: Kết quả phân tích chất lượng thịt  (n=6)  Chỉ tiêu - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.13 Kết quả phân tích chất lượng thịt (n=6) Chỉ tiêu (Trang 77)
Bảng 4.10 cho thấy  nuôi gà có chùm lông cằm theo phương thức bán  chăn thả, nếu ủược chăm súc nuụi dưỡng và quản lý tốt sẽ ủem lại hiệu quả  kinh tế - Đặc điểm sinh học và sức sản xuất của gà địa phương có chùm lông cằm nuôi tại huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 cho thấy nuôi gà có chùm lông cằm theo phương thức bán chăn thả, nếu ủược chăm súc nuụi dưỡng và quản lý tốt sẽ ủem lại hiệu quả kinh tế (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm