luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
ðINH XUÂN THẮNG
TèNH HèNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU XANH
(Helicoverpa spp) HẠI THUỐC LÀO (Nicotiana tabacum G.)
VỤ XUÂN 2009 VÀ BIỆN PHÁP PHềNG CHỐNG
TẠI VĨNH BẢO, HẢI PHềNG
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: bảo vệ thực vật Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðèNH CHIẾN
Hà Nội - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðinh Xuân Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành công trình nghiên cứu này ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ tận tình, sát sao chu ựáo của PGS.TS Trần đình Chiến, tác giả xin gửi tới thầy giáo lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy cô Viện đào tạo Sau ựại học, Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã quan tâm, giúp ựỡ, hướng dẫn tạo ựiều kiện cho tôi nâng cao hiểu biết và hoàn thành luận văn
Xin ựược gửi lời cảm ơn các ựồng chắ lãnh ựạo Ủy ban nhân dân huyện, lãnh ựạo và toàn thể các ựồng nghiệp Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Vĩnh Bảo ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện ựề tài
Tác giả tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia ựình và người thân ựã khắch lệ, ựộng viên trong thời gian học tập và nghiên cứu, cảm ơn những người bạn ựã ủng hộ cả về tinh thần và vật chất, ựể tác giả hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý ựó./
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2009
Tác giả
đinh Xuân Thắng
Trang 42.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn việc nghiên cứu tình hình phát sinh
gây hại của sâu xanh trên thuốc lào và biện pháp phòng chống 5
2.2.2 Thành phần, ñặc ñiểm và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại
2.2.3 ðặc ñiểm, phạm vi và mức ñộ gây hại của sâu xanh Helicoverpa
2.2.4 Thiên ñịch của sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào 19
2.2.5 Phòng trừ sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào 20
Trang 53.4 Nội dung nghiên cứu 22
4.1 Thành phần sâu hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo,
4.2 Thành phần sâu xanh thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera hại thuốc
lào vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 32 4.3 Tỷ lệ của 2 loài sâu xanh trên thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh
4.4 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H assulta trên 2 giống thuốc lào ré
4.5 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H.assulta trên các loại phân bón 37 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H assulta
trên 2 giống thuốc lào tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 39 4.7 Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ ñến diễn biến mật ñộ
sâu xanh H assulta trên thuốc lào vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh
4.8 ðặc ñiểm hình thái và sinh vật học của sâu xanh H assulta 44
4.8.3 Một số tập tính sinh sống và vòng ñời sâu xanh H assulta 47
Trang 64.9 Hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu xanh H assulta hại thuốc lào
4.9.1 Hiệu lực của thuốc hoá học Silsau 3.6EC trừ sâu xanh H assulta
4.9.2 Hiệu lực của thuốc sinh học Emaben 2.0EC trừ sâu xanh
4.10 Năng suất các công thức thí nghiệm trên cây thuốc lào 54
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Thành phần sâu hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải
4.2 Thành phần sâu xanh thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera, hại thuốc
lào vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 334.3 Tỷ lệ của 2 loài sâu xanh trên thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh
4.4 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H assulta trên 2 giống thuốc lào ré
4.5 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H.assulta trên các loại phân bón 384.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H assulta
trên thuốc lào ré ñen tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 404.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H assulta
trên giống thuốc lào ré trắng tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 404.8 Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ ñến diễn biến mật ñộ sâu
xanh H assulta trên giống thuốc lào ré ñen vụ xuân năm 2009
4.9 Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ ñến diễn biến mật ñộ sâu
xanh H assulta trên giống thuốc lào ré trắng vụ xuân năm 2009
4.10 Thời gian phát dục các pha và vòng ñời của sâu xanh H assulta 49
4.12 Hiệu lực của thuốc hoá học Silsau 3.6EC trừ sâu xanh
4.13 Hiệu lực của thuốc sinh học Emaben 2.0EC trừ sâu xanh
4.14 Năng suất tươi và năng suất khô các công thức thí nghiệm 55
Trang 94.2 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H assulta trên 2 giống thuốc lào
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn đề
Thuốc lào - một loại sản phẩm nhạy cảm do vừa mang tính gây nghiện, nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi, vừa là loại cây trồng cĩ hiệu quả kinh tế cao, là cách gọi truyền thống cĩ từ lâu ở nước ta mơ tả cách sử dụng khĩi thuốc một cách rất riêng biệt: qua điếu cày, điếu bát (và đơi khi qua vấn sâu kèn tự tạo khi khơng cĩ điếu) hay ăn trực tiếp trong tục ăn trầu
Trong lịch sử thuốc lá, thuốc lào thế giới, người ta thường nhắc đến cơng phát hiện ra thĩi quen sử dụng thuộc về Christophe Columbus vào năm
1492, khi ơng và thuỷ thủ đồn phát hiện ra Châu Mỹ Từ chỗ cho rằng khĩi thuốc cĩ khả năng chữa bệnh, khĩi thuốc giúp con người hưng phấn và hiện nay, buơn bán thuốc là nguồn thu lớn của hầu hết tất cả các quốc gia Kể từ thời điểm đĩ, cách sử dụng nicotine (một alkaloid đặc trưng của thuốc lào) nhanh chĩng lan truyền ra khắp thế giới Các chứng cứ khảo cổ tại Trung Quốc đã cho thấy từ cách đây 4000 năm, người ta đã biết sử dụng thuốc lào và một bức tranh của người Maya cổ cách đây trên 2000 năm cũng
đã minh hoạ cảnh hút thuốc…
Về mặt nguồn gốc, tất cả 65 lồi đã phát hiện thuộc chi thuốc lá (nicotiana) đều cĩ xuất xứ từ châu Mỹ, châu Phi và điều đặc biệt nữa là cả 2
lồi (Nicotiana tabacum và nicotiana rustica) đều khơng tìm thấy mọc ở dạng
hoang dại
Thuốc lào được trồng ở rất nhiều nước với đặc trưng sản phẩm là: hàm lượng nicotin khá cao (5-8%), hàm lượng đường rất thấp (<3%) Thuốc lào thường được sơ chế với quá trình lên men rất mạnh (ở Việt Nam, thuốc lào được rọc cuộng, ủ, thái sợi và phơi nắng) để phân giải phần lớn đường trong
lá Về cách hút, khĩi thường qua lọc nước để được làm mất và lọc bớt một số
Trang 11chất ñộc hại có trong khói, trước khi vào phổi người hút
Lợi ích kinh tế cao từ cây thuốc lào ñó kích thích nông dân các vùng trồng truyền thống tự sản xuất và tiêu thụ Tuy nhiên, từ khi mở cửa nền kinh
tế, do hiểu không ñúng về chủ trương quản lý và phát triển của nhà nước, cây thuốc lào hầu như không ñược nghiên cứu và hiện ñã bộc lộ nhiều nhược ñiểm trong quy trình sản xuất: giống lẫn tạp, thoái hoá, năng suất kém và chất lượng không ổn ñịnh dẫn tới thu nhập của người trồng không cao Mặt khác, nhà nước cũng không quản lý ñược ảnh hưởng của việc hút thuốc lào tới sức khỏe người tiêu dùng
Thuốc lào ñược trồng và thói quen sử dụng thuốc lào ở nước ta như thế nào cũng như những vấn ñề về mặt kỹ thuật, kinh tế, xã hội ñang rất cần ñược giải quyết Mặc dù cho ñến nay, còn có nhiều ý kiến về tác hại do hút thuốc lào, nhưng từ bỏ thói quen sử dụng nicotine là một việc không dễ dàng Thậm chí hút thuốc lào trong nhân dân vẫn còn ñược coi là một nét văn hoá trong truyền thống Văn hoá dân tộc Việt Nam Cho ñến những năm gần ñây, ñã có một phần người sử dụng thuốc lào chuyển sang hút thuốc lá ñiếu, nhưng với ñiều kiện kinh tế ở nông thôn Việt Nam nói chung, thói quen sử dụng thuốc lào có hàm lượng chất kích thích cao hiện vẫn khá phổ biến Mặc dù chưa ñược cơ quan nào chính thức quan tâm giúp ñỡ nhưng khi thị trường còn có nhu cầu, nông dân một số vùng vẫn tự phát trồng theo những kinh nghiệm riêng của mình Tuy nhiên, do kỹ thuật cũ, lại thiếu hiểu biết về những tiến bộ mới, không ñược ñầu tư nghiên cứu cả về chọn tạo giống, cải tiến kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh thiếu hiểu biết và các vấn ñề liên quan ñến công nghệ sơ chế, phối chế, thị trường… nên năng suất và hiệu quả kinh tế không ổn ñịnh và chưa xứng ñáng với công sức của nông dân ðể tiến tới làm chủ sản xuất thuốc lào trong nền kinh tế thị trường, cần phải hiểu biết càng nhiều càng tốt những vấn ñề trên cả về khoa học và thực tiễn
Trang 12Thuốc lào là cây trồng có lịch sử phát triển lâu ựời và là cây trồng truyền thống, cây trồng ựặc sản của huyện Vĩnh Bảo Xuất phát từ lợi ắch kinh
tế cao từ cây thuốc lào ựã kắch thắch nông dân ựịa phương duy trì và mở rộng diện tắch sản xuất trồng thuốc lào, hàng năm diện tắch trồng thuốc lào của huyện luôn giữ ổn ựịnh 1.000ha Trong những năm gần ựây (từ năm 2001 ựến nay) ựược sự giúp ựỡ của Viện kinh tế thuốc lá - Tổng công ty thuốc lá Việt Nam chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong việc phục tráng giống thuốc lào của ựịa phương và ứng dụng các loại phân bón tiên tiến, thuốc diệt chồi Ầ năng suất, chất lượng thuốc lào của huyện không ngừng ựược tăng lên
Tuy nhiên, cũng như các loại cây trồng khác, sâu bệnh luôn là mối ựe doạ tiềm tàng ựến năng suất và phẩm chất thuốc lào Thiệt hại do sâu bệnh gây ra ựối với cây thuốc lào tuy chưa có số liệu chắnh xác, nhưng nhiều chuyên gia cho rằng, thiệt hại do sâu bệnh gây ra khoảng 25-30%, trong ựó một phần thiệt hại ựáng kể do sâu xanh gây hại
để góp phần hạn chế sự gây hại do sâu xanh gây ra ựối với cây thuốc lào phục vụ sản xuất, ựược sự ựồng ý của Bộ môn Côn Trùng, Khoa Nông học- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS TS
Trần đình Chiến, tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘTình hình phát sinh gây hại
của sâu xanh (Helicoverpa Spp) hại thuốc lào (Nicotiana tabacum G) vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Vĩnh Bảo, Hải PhòngỢ
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của ựề tài
đề tài xác ựịnh ựược thành phần sâu hại, thành phần sâu xanh hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng đồng thời xác ựịnh ựược ảnh hưởng của giống, thời vụ, phân bón, biện pháp phòng trừ ựến diễn biến và mật ựộ sâu xanh trên thuốc lào đề tài cũng là cơ sở lựa chọn giống, thời vụ, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thắch hợp ựể khuyến cáo nông dân áp dụng trong sản xuất ựể hạn chế sâu xanh gây hại và tăng năng suất, chất lượng thuốc lào
Trang 131.3 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
* Mục ñích
Trên cơ sở ñiều tra, theo dõi sự phát sinh gây hại và diễn biến mật ñộ, cũng như ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu xanh hại thuốc lào, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường
Trang 142 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn việc nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh trên thuốc lào và biện pháp phòng chống
ðối với sản xuất nông nghiệp, yếu tố chính làm hạn chế năng suất cây trồng là dịch hại (sâu, bệnh hại, cordaij ) Trong ñó, (Wang và cộng sự, 1998) [32], riêng sâu hại ñã lấy ñi hơn 13% tổng sản lượng, với tổng giá trị ước tính 29,7 tỷ ñô la (Cramer, 1997, dẫn theo Hà Quang Hùng, 1998) [3] Ở Việt Nam (Nguyễn Công Thuật, 1996) [4] cũng xác ñịnh nhận mức ñộ thiệt hại khá lớn do sâu bệnh, với 20% sản lượng cây trồng bị mất
Trong các loại cây trồng, thuốc lá, thuốc lào ñược xem là cây trồng bị nhiều sâu bệnh hại tấn công, với trên 30 loài gây hại chính Hàng năm (Jansens và cộng sự, 1995) [25], sâu bệnh hại làm giảm khoảng 25-30% sản lượng, theo ñó số lượng lớn các loại thuốc hóa học ñã ñược sử dụng ñể phòng trừ chúng
Trong các loài sâu hại thuốc lá, thuốc lào, sâu xanh lá ñối tượng gây hại nguy hiểm Tại các nước Châu Mỹ, Châu phi, sản lượng thuốc lá, thuốc lào bị mất do sâu hại là 545 triệu ñô la/năm, trong ñó phần do sâu xanh chiếm ñến 156 triệu ñô la (Fitt và cộng sự, 1991) [23] Ở nước ta, tuy chưa có thống
kê cụ thể nào về thiệt hại do sâu xanh gây ra trên thuốc lá, thuốc lào, nhưng ảnh hưởng của chúng ñến năng suất thuốc lá, thuốc lào là rất lớn Trong những năm 90, ước tính chi phí phòng trừ sâu xanh hại thuốc lá, thuốc lào là 20-40% giá thành sản xuất thuốc lá, thuốc lào, làm giảm hiệu quả sản xuất (Nguyễn Văn Biếu, 2002) [11], Nguyễn Xuân Cung, Vũ Minh, 1974) [10]
Trước yêu cầu bức xúc ñặt ra ñối với sản xuất nông nghiệp, vấn ñề ñặt
ra là giảm chi phí thuốc trừ dịch hại xuống mức thấp nhất ñể ñảm cho sản xuất có lãi, sản phẩm an toàn (Hà Quang Hùng, 1998) [3] là phải áp dụng
Trang 15phịng trừ tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất
Ở Hải phịng nĩi chung, Vĩnh Bảo nĩi riêng, từ năm 1998 trở lại đây, Viện kinh tế thuốc lá đã tiến hành nghiên cứu, phục tráng một số giống thuốc lào bản địa, tạo ra những giống thuốc lào mới sạch bệnh, hạn chế sâu xanh gây hại như giống ré đen và ré trắng Nghiên cứu và thực nghiệm một số loại phân bĩn dùng cho thuốc lá, áp dụng đối với cây thuốc lào như phân K2SO4
và KNO3 Áp dụng kỹ thuật trồng từ hàng đơi trên 1 luống sang trồng hàng đơn, sử dụng thuốc diệt chồi bằng cách chấm vào các lách lá ngay sau khi ngắt ngọn để hạn chế chồi lách Bước đầu những nghiên cứu và thực nghiệm trên cĩ hiệu quả, hạn chế sâu bệnh gây hại, tăng năng suất, chất lượng thuốc lào Tuy nhiên trong khuơn khổ của đề tài, việc nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh hại thuốc lào vụ xuân 2009 và biện pháp phịng chống tại Vĩnh Bảo, Hải Phịng sẽ gĩp phần vào việc phịng trừ dịch hại tổng hợp trên cây cây thuốc lào
2.2 Những nghiên cứu trong và ngồi nước
2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc lào
Trong lịch sử thuốc lá, thuốc lào thế giới, người ta thường nhắc đến cơng phát hiện ra thĩi quen sử dụng thuốc lá thuốc lào thuộc về Christophe Columbus vào năm 1492, khi ơng và thuỷ thủ đồn phát hiện ra châu Mỹ (Các chứng cứ khảo cổ tại Trung Quốc đã cho thấy từ cách đây 4000 năm, người ta
đĩ biết sử dụng thuốc lào và một bức tranh của người Maya cổ cách đây trên
2000 năm cũng đã minh hoạ cảnh hút thuốc…) Từ chỗ cho rằng khĩi thuốc
cĩ khả năng chữa bệnh, khĩi thuốc giúp con người hưng phấn và hiện nay, tiêu dùng thuốc lá, thuốc lào đã phổ biến khắp thế giới và buơn bán thuốc đã trở thành nguồn thu lớn của hầu hết tất cả các quốc gia
Khi tìm hiểu về lịch sử hút thuốc của người Việt Nam, tài liệu do một
Trang 16ñến Việt Nam, họ ñã thấy thói quen sử dụng thuốc lào khá phổ biến Các dẫn liệu ñáng tin cậy nhất cho thấy thuốc lào có ở Việt Nam từ năm Canh Tý, tức niên hiệu Vĩnh Thọ thứ 3 (1660) ñời vua Lê Thần Tông Ngay từ thời ñó hút thuốc lào ñã ñược tất cả mọi người, từ quan lại cho ñến dân thường ưa thích
sử dụng Người ta tranh nhau hút thuốc lào, ñến nỗi ngay từ lúc ñó ñã có
câu “Có thể ba ngày không ăn, chứ không thể một giờ không hút thuốc” Lá
thuốc lào thời ñó ñược cho là chữa ñược nhiều bệnh
khoá hookah, water-pipe, có thể thấy rằng trồng thuốc lào và thói quen hút thuốc lào không phải chỉ có riêng ở Việt Nam mà có ở khá nhiều nước trên thế giới Hàng chục ngàn tài liệu lưu hành thường xuyên trên mạng ñể giới thiệu thuốc lào, hướng dẫn kỹ thuật, chào bán sản phẩm, dụng cụ Thậm chí
có cả trang WEB ñể những người hút thuốc lào gặp gỡ và trao ñổi Thuốc lào ñược trồng phổ biến khắp thế giới như ở Ấn ðộ, Trung Quốc, các quốc gia theo ñạo hồi như Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Irắc; Các quốc gia phát triển như Mỹ, Nga, Pháp… và các quốc gia còn lại ở châu Á như Philippin, Malaysia, các
quốc gia châu Phi Có 2 loài thuộc họ thuốc lá (Nicotianae) là N tabacum và
ñiều kiện trồng khó hơn, hàm lượng nicotine cao hơn và cho ñến nay, chưa tìm thấy sự có mặt của loài này ở Việt Nam Thuốc lào có cách sử dụng rất phong phú, nhưng cách sử dụng thuốc lào qua dụng cụ hút có lọc nước như ñiếu cày, ñiếu bát cũng rất ña dạng
Cũng cần thấy rằng ở nhiều nước trên thế giới, người ta không chia tách thuốc lá và thuốc lào mà chỉ có thuốc lá với các kiểu sơ chế khác nhau, kiểu dụng cụ sử dụng ñể hút và từ tobacco luôn ñược sử dụng ñể chỉ cả 2 loại này
Do sơ chế và tiêu dùng khá ñơn giản, phù hợp với mức sống của những người có thu nhập thấp nên khó quản lý về sản xuất, tiêu dùng và do vậy, khó
Trang 17sử dụng các cơ chế về thuế ựể ựiều chỉnh tiêu dùng Qua internet, có thể thấy thuốc lào ắt ựược các quốc gia quan tâm như một cây trồng riêng Tuy nhiên,
do thấy ựược tầm quan trọng của thuốc lào nên một số quốc gia cũng ựã dành
sự quan tâm không nhỏ cho thuốc lào Chẳng hạn tại Ấn độ, thuốc lào ựược Viện nghiên cứu Thuốc lá quốc gia quản lý kỹ thuật, nghiên cứu về giống, xây dựng quy trình sản xuất chuyển giao ựến người sản xuất
*T ại Việt Nam: hiện nay, thuốc lào trồng tập trung tại một số tỉnh như:
Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hoá, Bắc Ninh và rải rác trên diện tắch nhỏ, không ổn ựịnh và mang tắnh tự cung tự cấp ở nhiều vùng khác Trong những năm trước, tại huyện Hoóc Môn, ngoại vi thành phố Hồ Chắ Minh cũng có trồng thuốc lào nhưng hiện nay hầu như không còn Các tỉnh miền trung hiện vẫn trồng rải rác nhưng ựề tài chưa có ựiều kiện khảo sát rộng
* T ại Hải Phòng: từ năm 1998 trở lại ựây, nhận biết ựược giá trị kinh tế
của cây thuốc lào, ựược sự quan tâm của UBND thành phố, Sở Nông nghiệp
& PTNT, Sở Khoa học công nghệ Hải Phòng, UBND huyện Vĩnh Bảo ựã phối kết hợp với Viện kinh tế thuốc lá Việt Nam tiến hành các ựiều tra khảo sát về tình hình sản xuất, các kỹ thuật trồng trọt, sơ chế và ựã có một số thành công như: đánh giá ựược thực tế nhu cầu tiêu dùng thuốc, chỉ ra ựược giá trị kinh tế của cây thuốc lào, góp phần bảo ựảm sản xuất bền vững trong cơ cấu luân canh, góp phần nâng cao ựời sống, an ninh xã hội đồng thời Viện ựã nghiên cứu phục tráng giống thuốc lào Ré ựen, Ré trắng ựã bị thoái hoá sau nhiều năm không ựược quan tâm ựể lai tạo và chọn lọc ra một số giống thuốc lào mới có năng suất và chất lượng cao, ựồng thời kháng ựược một số bệnh nguy hiểm như bệnh chết rũ, nấm phấn trắngẦ Viện ựã tiến hành ựiều tra thành phần sâu bệnh, nghiên cứu biện pháp phòng trừ một số loại sâu bệnh hại chắnh, tổ chức nhiều buổi chuyển giao kỹ thuật cho các cán bộ và nông dân ựịa phương như sử dụng giống thuốc lào ựã phục tráng, sử dụng phân bón
Trang 18hợp lý, sử dụng thuốc diệt chồi, kỹ thuật canh tác ñể nâng cao năng suất, chất lượng thuốc lào của ñịa phương
2.2.2 Thành phần, ñặc ñiểm và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại chính
trên thuốc lào
Giống như các cây trồng khác, sâu hại luôn là mối ñe dọa thường xuyên ñến năng suất và phẩm chất thuốc lào Sâu hại có khả năng phát sinh và gây hại từ hạt giống, cây con vừa mới nẩy mầm cho ñến lúc thu hoạch, bảo quản
Thành phần và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại thuốc lào biến ñộng tuỳ năm, tùy nơi phụ thuộc vào: Vùng trồng hay tổng hợp của nhiều yếu tố như: ñất ñai, khí hậu Thời tiết khí hậu của vùng nói chung và từng vụ cụ thể núi riêng ðặc ñiểm sinh trưởng và tính kháng của giống sử dụng Các kỹ thuật canh tác áp dụng: Luống cao hay thấp, mức ñộ và cách bón phân, kỹ thuật chăm sóc, chế ñộ luân canh Cạnh tranh sinh tồn giữa các loài gây hại; giữa các loài sâu bệnh hại với ký sinh thiên ñịch Cũng cần lưu ý rằng theo quan ñiểm sinh thái học hiện ñại thì mỗi loài ñều có vai trò nhất ñịnh trong sinh giới
và sự tồn tại của bất kỳ loài nào cũng ñều cần thiết cho các loài khác
Tác hại của sâu hại thường dễ dàng nhận thấy, chẳng hạn, có thể nhìn
rõ vết cắn của sâu, thậm chí dễ dàng nhìn thấy cả sâu ñang gây phá hại Thiệt hại do sâu gây hại biến ñộng khác nhau tuỳ năm, tùy nơi với mức thiệt hại trung bình trong sản xuất nông nghiệp ñến 30 - 40%, mặc dù ñã áp dụng các biện pháp bảo vệ thực vật Ở Việt Nam, tuy chưa có số liệu chính xác nhưng nhiều chuyên gia cho rằng thiệt hại do các loài sâu ñối với thuốc lào là khoảng 25 - 30%
Nhìn chung, trên các vùng trồng thuốc lào thế giới cũng như Việt Nam, biến ñộng số lượng và mức ñộ gây hại các loài sâu hại có thể khác nhau phụ thuộc vào ñiều kiện sinh thái, chế ñộ canh tác, mùa vụ gieo trồng Tuy nhiên thành phần sâu hại phổ biến ở các vùng trồng thuốc lá, thuốc lào có thể phân
Trang 19thành 2 nhóm chính là:
phát dục: trứng, sâu non, nhộng, bướm mà ñại diện trong nhóm này là sâu xanh (Helicoverpa assulta Gueneé), sâu xám (Agrotis ypsilon Rottenberg), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.)
quá trình phát dục: trứng, sâu non, trưởng thành mà ñại diện trong nhóm này
là bọ xít xanh (Nezara virridula L), châu chấu
Sâu hại ngoài tác hại trực tiếp là phá huỷ sản phẩm, còn gây nên tác hại gián tiếp như làm ô nhiễm sản phẩm, là giảm sức chống ñỡ của cây với các loài bệnh hại, tạo ñiều kiện cho các loài sâu bệnh hại khác xâm nhập, làm lan truyền các bệnh virus nguy hiểm
Theo nhiều tác giả trong nước và nước ngoài (Lucas, 1975; Gunther, 1989; Phạm Quý Hiệp, 1995; ðường Hồng Dật, 1976) thành phần sâu bệnh hại thuốc lá, thuốc lào có gần 100 loại sâu bệnh gây hại, trong ñó các loài sâu gây hại chính, ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng thuốc lá, thuốc lào là sâu xanh, sâu xám, sâu khoang, rệp, dế mèn
Tên khác là Chlorida assulta G.; Bộ cánh vảy: Lepidoptera; Họ Ngài
ñêm: Noctuidae) Ngoài ra còn nhiều loài khác như H obsolata; H virescens;
ðây là loài sâu ăn lá ña thực hại trên 200 loại cây trồng ở nhiều nơi trên thế giới từ 50o bắc ñến 50o nam Trong số này nhiều cây thường xuyên bị hại nặng như bông, ñay, cà chua, hướng dương
* ðặc ñiểm hình thái:
- Trưởng thành dài 15 - 18mm, sải cánh rộng 27 - 35cm, cánh trước có màu vàng nâu, vàng nhạt với 3 ñường vân ngang hình gợn sóng, cuối cánh có
Trang 20ñốm mầu nâu sẫm Cánh sau vàng nhạt, 1/3 mép ngoài vào nâu nhạt, sát mép ngoài có vân mầu tro hình bán nguyệt, râu hình lông cứng Bướm thường vũ hóa về ñêm, hoạt ñộng giao phối, ñẻ trứng chủ yếu từ chập tối ñến nửa ñêm Sau giao phối 2 - 3 ngày, bướm có khả năng ñẻ 200 - 3000 trứng (số lượng trứng và thời gian ñẻ tuỳ thuộc vào thức ăn thêm) ñẻ rải rác trên lá non và chồi, nhưng bướm ñẻ tập trung vào ngày 4 - 6 sau khi ghép ñôi Tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ sâu sống rất cao Bướm ưa mùi chua ngọt và có khả năng sống 10 ngày
- Trứng hình bán cầu có màu trắng sữa, kích thước 0,4 - 0,5mm, sắp nở
có mầu nâu Thời gian trứng khoảng 4 - 6 ngày
- Sâu non thường phổ biến có màu xanh, có 6 tuổi, có nhiều mầu từ hồng nhạt ñến trắng vàng, trắng xanh và thậm chí nâu xám tuỳ thuộc vào loài
và nguồn thức ăn, thường có 12 nốt ñen 2 bên thân, mỗi ñốt có 1 lông cứng Tuổi 1, 2 thường gặm thịt lá làm cho lá bị mất phần diệp lục Từ tuổi 3, sâu thường ăn búp chồi làm cho lá bị thủng, khuyết lá khi lớn và thậm chí sâu ăn mất ngọn làm cho chồi nách phát triển
- Trước khi hóa nhộng, sâu thường chui xuống ñất, nhào ñất làm kén và hóa nhộng trong ñó Nhộng có màu nâu vàng hay mầu cánh dán, cuối ñuôi có ñôi gai nhỏ, kích thước nhộng khoảng 16 - 23 cm Thời gian nhộng khoảng 8 ngày Sau ñó hóa bướm và chui lên theo ñường sâu chui xuống
* ðặc ñiểm phát sinh và gây hại:
Sâu thường có 2 - 3 lứa/ vụ và qua ñông ở dạng nhộng Sau khi di chuyển từ ký chủ khác ñến thuốc lào, bướm thường vũ hoá về ñêm và ñẻ
trứng rải rác vào chồi, lá non Sau 3 - 5 ngày, trứng nở, sâu non thường ẩn nấp trong búp chồi và gây hại lá, chồi, hoa và quả Khi tuổi lớn sâu cắn phá cả lá
phía dưới, thậm chí cả lá chỉ còn lại gân cuộng Sâu phát triển tốt khi nhiệt ñộ
từ 22 - 24oC, ẩm ñộ 80 - 90% Sâu ngừng phát triển khi nhiệt ñộ trên 30oC
Trang 21* Bi ện pháp phòng trừ:
- Diệt bỏ nguồn thức ăn trước vụ (cỏ dại ) của sâu Phá huỷ sớm thân,
rễ cây sau khi thu hoạch
- Cày phơi ải ñể diệt nhộng nếu có thể
- Trồng gọn thời vụ, không bón quá ñạm
- Bấm ngọn, bẻ chồi triệt ñể có tác dụng giảm hấp dẫn bướm ñến ñẻ trứng và diệt bỏ luôn sâu non trốn trong ñó
- Khi mật ñộ thấp, có thể bắt diệt bằng tay Khi tỷ lệ cây có sâu trên 10% (trước khi bấm chồi) thì có thể phun bằng các loại thuốc hóa học như Ofatox 0,1 - 0,2 %, Padan 0,1 - 0,2 %, Suprathion 0,1 % thuốc trừ sâu vi sinh BT chấm vào chồi hoặc phun vào sáng sớm hay chiều tối khi trời dâm mát (lúc chồi mở) ñể thuốc có ñiều kiện tiếp xúc tốt với sâu Hiệu lực thuốc khi chấm có thể ñạt khoảng 90% và khi phun chỉ ñạt 70 % Cần lưu ý bảo vệ các loại thiên ñịch của sâu xanh như Bọ xít mù (1 con có thể ăn tới 80 trứng sâu) và ong ký sinh (có khả năng ký sinh 70 - 80 % số sâu)
Sâu xám là một loại sâu ña thực có phổ kí chủ rộng, ngoài thuốc lào, sâu cũng gây hại nhiều loại cây khác rau, ngô
* ðặc ñiểm hình thái:
- Bướm có mầu tối và nhiều lông che phủ, râu hình răng lược kép, nhọn, dài gần bằng 1/2 thân, trán có lớp lông mầu ñen hình nửa gọng kính Bướm dài khoảng 16 - 23mm với sải cánh dài 42 - 54cm, trên cánh có nhiều lông phủ và có màu nâu tối, có 3 vệt ñen ở cuối cánh và thường có 2 ñốm hình hạt ñậu (hay hình quả thận) với vệt ñen nhọn ở chỗ lõm, miệng có vòi hút cuộn tròn, chân có nhiều gai nhỏ với 1 ñôi gai dài ở ñốt chuyển chân giữa
và 2 ñôi ở ñốt chuyển chân sau, phíaa dưới có giác bám và 2 gai nhỏ, bụng có
Trang 22nhiều lông Bướm có khả năng ñẻ 200 - 2000 trứng rải rác trên lá sát mặt ñất hoặc dưới ñất
- Trứng: hình bán cầu với ñường kính 0,5 - 0,6mm, ban ñầu có màu trắng sữa, sau ñó hồng rồi tối sẫm, ñỉnh quả có núm lồi
- Sâu non: có màu nâu xám hay ñen, có 5 - 6 tuổi và thường có tập tính giả chết cuộn tròn lại khi bị ñộng Sâu không chịu nước, hiếu chiến, chịu ñói khoẻ, thời gian 10 - 14 ngày/tuổi
- Nhộng: thường ở trong ñất và có màu nâu sẫm, dài 18 - 24mm và có thể ở trong ñất 2 - 3 tuần ñến 2 tháng tùy thuộc vào thời tiết, thức ăn
* ðặc ñiểm phát sinh và gây hại:
Sâu xám có 1 - 5 lứa/năm, qua ñông ở dạng sâu non và thường xuất hiện ngay sau khi trồng thuốc lào Sâu non thường chui lên gây hại bằng cách cắn ngang gốc thân cây vào ban ñêm và ẩn nấp dưới ñất vào ban ngày, do vậy làm cho ruộng bị mất cây phải trồng dặm, ảnh hưởng ñến ñộ ñồng ñều khi thuốc lào chín Sâu tuổi 1 thường ăn vỏ trứng Sâu tuổi 1, 2 có thể hại bằng cách cắn biểu
bì lá làm cho lá thủng lỗ chỗ Sâu tuổi lớn có thể cắn 3 - 4 cây/ñêm Sâu thường làm tổ hóa nhộng trong ñất, trưởng thành ñẻ trứng rải rác trên lá gần mặt ñất hoặc kẽ ñất, trên cỏ dại Vòng ñời khoảng 35 - 60 ngày
* Bi ện pháp phòng trừ:
- Làm sạch cỏ dại, nguồn cư trú trước vụ trồng thuốc lào cả trong vườn ươm, ruộng trồng và xung quanh ðây thường ñược coi là biện pháp phòng rất quan trọng ñối với sâu xám
- Cày bừa kỹ, phơi ải hoặc ngâm nước (nơi chủ ñộng tưới tiêu) ñể diệt nguồn sâu trong ñất trước khi trồng
- Trồng tập trung, gọn thời vụ
- Ở những vùng thường xuyên bị sâu xám gây hại, nên phòng bằng cách ñổ 20 - 30cc nước thuốc Lannat 0,1 - 0,2 %, Dipterex 0,1 - 0,2 %, Padan 0,1 - 0,2 % vào hốc trước khi trồng
Trang 23- Có thể bắt sâu bằng tay vào chập tối hay sáng sớm hoặc phun thuốc vào gốc khi tỷ lệ cây bị hại trên 5% (3 tuần sau trồng) bằng Lannat 0,1- 0,2%, Dipterex 0,1 - 0,2%, Padan 0,1 - 0,2%
- Làm bả chua ngọt ñể diệt bướm bằng hỗn hợp 4 dấm + 4 ñường + 1 rượu + 1 nước pha thuốc (Padan 0,2 - 0,3%) tẩm vào búi rơm rạ cắm rải rác ngoài ruộng
cm, sải cánh 35 - 42 cm, hoạt ñộng mạnh về chiều tối ñến ñêm Bướm thường
ẩn nấp ban ngày trong bờ bụi, dưới tán lá, chiều tối bay ra tìm thức ăn, giao phối, ñẻ trứng Bướm thường giao phối vài giờ sau vũ hóa và ñẻ trứng ngay, thời gian ñẻ trứng 19 - 24 giờ Trứng ñẻ thành ổ từ vài chục ñến 600 quả phía dưới mặt lá Khả năng ñẻ tối ña tới 2000 quả
- Trứng có hình bán cầu, ñường kính mỗi quả 0,5 cm màu trắng vàng, sau ñó tím nhạt, bên ngoài có phủ lớp lông vàng, trong trứng có các ñường gân khía dọc chạy vòng tròn ñan nhau Thời gian trứng khoảng 2 - 4 ngày
- Sâu non tuổi 1 thường sống tập trung, tuổi 3 mới tách phân tán ñi tìm thức ăn Sâu có mầu nâu ñen, ñỉnh ñầu có hình chữ V mầu trắng, ñốt bụng thứ
Trang 24nhất thường có một vệt ñen to bao quanh và có 3 sọc vàng nhạt trên lưng, sâu thường có 5 - 6 tuổi và có kích thước 1 - 2 ñến 38 - 51 mm
- Nhộng làm tổ ở trong ñất có mầu nâu tươi, cuối ñuôi có ñôi gai ngắn kích thước 15 - 20 mm
* ðặc ñiểm phát sinh phát triển:
Loài này là loài ña thực và thường có 2 - 5 lứa/năm Qua ñông ở dạng sâu non trong ñất hoặc cỏ dại, sâu non tuổi nhỏ thường tập trung thành ổ và
ăn biểu bì ñể lại mành gân cuộng Sâu tuổi lớn thường phân tán, ăn khuyết lá
về ñêm và hay trốn trong ñất
Họ rệp muội Aphidae; bộ cánh ñều Homopter
Rệp là loại sâu hại phổ biến trên thuốc lào ở tất cả các vùng trồng thuốc trên thế giới và trên rất nhiều loại cây trồng (>200 loài) như bông, ñay, rau
và phân bố rộng từ 60o nam ñến 40o bắc Rệp gây hại bằng cách chích hút dịch cây ở cả lá non, búp, chồi, hoa làm giảm khả năng phát triển của cây nhưng nghiêm trọng hơn, phần lớn các loài rệp ñều có khả năng truyền nhiều loại bệnh virus rất nguy hiểm cho thuốc lào như CMV, LCV, Tobacco ringspot virus, Etch Rệp có khả năng di chuyển rất xa tới 1400 Km theo gió Hiện nay ñây là ñối tượng gây hại khá phổ biến ở tất cả các vùng trồng thuốc lào ở nước ta
* ðặc ñiểm hình thái:
Rệp có 2 dạng hình: có cánh (ñể di chuyển) và không có cánh
- Rệp không cánh thường có hình quả trứng nhỏ như hạt tấm, có nhiều màu xanh, vàng, ñỏ và có kích thước khoảng 2 mm Râu thường dài bằng 2/3 thân, ñốt gốc phình to, phần lưng cuối bụng có ñôi ống bụng hình tròn
- Rệp có cánh thường xuất hiện khi thiếu thức ăn ñể di chuyển ñến nơi mới có sẵn thức ăn và tiếp tục gây hại
Trang 25- Rệp non có màu ñỏ, vàng nhạt hoặc trắng có 3 tuổi, nhỏ, mềm kích thước 2 - 4mm Thời gian rệp non khoảng 7 - 10 ngày
Râu thường dài bằng 2/3 thân, ñốt gốc phình to Phần lưng cuối bụng thường mang ñôi ống bụng hình ống, mầu ñen, hai mắt kép lồi ra
Nơi cư trú trước khi trồng thuốc lào là cỏ dại Sau khi trồng thuốc, rệp
có cánh di chuyển ñến và sinh ra rệp không cánh Ban ñầu khi mật ñộ thấp, rệp thường tập trung lại ở ngọn và lá non hút dịch dinh dưỡng của cây, làm cho lá bị biến dạng, nhạt màu, cây không phát triển ñược, năng suất giảm Khi mật ñộ cao rệp phân tán gây hại cả các lá phía dưới Dịch bài tiết của rệp thường có hàm lượng ñường cao thuận lợi cho nấm mốc ñen phát triển góp
phần làm giảm chất lượng thuốc lào (Fumago vagans Pers.; Hyphomycetes;
Moniliales, Moniliaceae) ðây cũng là dấu hiệu giúp phát hiện nhanh các ruộng có rệp gây hại
Theo nhiều tài liệu mới nhất hiện nay của Mỹ, Zimbabuê, ñể thích ứng với
cây thuốc lào, trong giống Myzus ñã hình thành loài mới là M nicotianae Rệp có mầu ñỏ và có sức sống, sức sinh sản cao hơn rất nhiều loài rệp ñào M percicae
Phần lớn rệp ở ruộng là rệp cái và có khả năng ñẻ 30 - 90con sau 6 ngày, phổ biến sau 8 - 12 ngày với số con ñẻ 6 - 10 con/ngày mà không cần rệp ñực, do vậy phôi của rệp cháu ñã hình thành ngay từ khi rệp mẹ còn trong bụng bà và như vậy có thể tính ñược về mặt lý thuyết ngay trong 1 con rệp ñã tiềm ẩn 900 - 9000 rệp Rệp ñỏ có khả năng ñẻ nhiều hơn và rệp con phát dục nhanh hơn Vòng ñời trung bình của rệp là 7 - 8 ngày
* ðiều kiện phát sinh phát triển:
Rệp thường xuất hiện ngay từ thời kỳ vườn ươm Rệp phát sinh mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ tương ñối cao (nhiệt ñộ từ 19 - 24oC, ẩm
ñộ 84 - 88%) Trong ñiều kiện thuận lợi, chỉ cần 2,2 ngày mật ñộ rệp ñã tăng lên gấp ñôi (Nghĩa là sau 22 ngày từ 1 con rệp ñã tăng ñến 1024 con) Do ñó cần theo dõi thường xuyên ñồng ruộng và phun phòng trừ rệp ngay khi cần
Trang 26thiết (Ngưỡng kinh tế là 10% cõy cú 50 rệp ở bất kỳ lỏ trờn nào)
* Bi ện phỏp phũng trừ:
- Làm sạch cỏ dại, nơi cư trỳ trước vụ ủể hạn chế mật ủộ ban ủầu của rệp
- Bấm ngọn bẻ chồi triệt ủể ủể làm mất nguồn thức ăn ưa thớch của rệp
và loại bỏ 1 phần rệp tập trung ở bỳp chồi, giảm hấp dẫn rệp cú cỏnh bay ủến
- Khụng bún thừa ủạm
- Sử dụng cõy trồng bẫy ủể thu hỳt rệp
- Phỏ huỷ vườn ươm và ruộng trồng sau khi thu hoạch xong
- Kiểm tra thường xuyờn ủồng ruộng và phun thuốc BVTV kịp thời khi
tỷ lệ cõy bị rệp hại trờn 10% bằng cỏc loại thuốc trừ sõu như: Lannate 0,1%, Padan, Bi - 58 0,1% Cần lưu ý do khả năng ủẻ của rệp rất lớn nờn dễ xuất hiện loại rệp khỏng thuốc Do vậy sau 3 ngày kiểm tra lại vẫn thấy rệp phỏt triển thỡ phải thay thuốc để phòng trừ
2.2.3 ðặc ủiểm, phạm vi và mức ủộ gõy hại của sõu xanh Helicoverpa
Sõu xanh (Helicoverpa assulta Guenee) thuộc họ ngài ủờm (Nictuidae),
bộ cỏy vảy (Lepidoptera), ủõy là loài sõu ủa thực, gõy hại trờn nhiều loại thực vật Số lượng cỏc ủối tượng bị hại biến ủộng tuỳ thuộc vào từng vựng và từng quốc gia khỏc nhau
Về tập tớnh gõy hại của sõu xanh trờn thuốc lỏ, thuốc lào (Jayaraj, 1982) [26] cho biết sõu non mới nở thường ăn một phần hoặc toàn bộ vỏ trứng Sau
ủú chỳng di chuyển tỡm ăn cỏc bộ phận lỏ, nụ, hoa và quả của cõy Trờn cõy thuốc lào sõu non tuổi nhỏ hiếm khi ủục quả, ngược lại sõu tuổi lớn thớch ăn
nụ và quả non
Thời gian phỏt dục của sõu dài hay ngắn phụ thuộc vào loài cõy ký chủ Tại Ấn ðộ, thời gian phỏt dục của cỏc pha sõu non trờn cõy thuốc lào là 18,3 ngày và trờn cõy ngụ là 18 ngày (Singh, 1975) [31] Mặt khỏc với từng loài ký chủ, thời gian phỏt dục cũn phụ thuộc vào nhiệt ủộ mụi trường Chẳng hạn
Trang 27trên cây thuốc lào vào giai ñoạn hoa rộ thời gian phát dục kéo dài 18 ngày ở nhiệt ñộ 21-27oC Còn trên cây ngô, thời gian này là 12,8 ngày ở nhiệt ñộ 27,2oC (Reed, 1965) [29]
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu (Nguyễn Thị Toàn, 1985) [9] và Vũ Quang Côn, 1994) [15], sâu non sâu xanh có 6 tuổi trong ñiều kiện tại miền Bắc Việt Nam Trong khi ñó tại Miền Nam (Nguyễn Minh Tuyên, 2000) [14] cho biết chúng trải qua 4 lần lột xác và 5 tuổi, với thời gian phát dục của pha sâu non là 16,6 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 29,6oC Như vậy, thời gian phát dục của pha sâu non sâu xanh ở mềm Bắc chậm hơn 1 tuổi (Nguyễn Thị Hai,
1996 [8] Cũng trong ñiều kiện tại Ninh Thuận, ở nhiệt ñộ 28,4-28,9oC, ẩm ñộ 76,4-84,1%, sâu xanh qua giai ñoạn nhộng là 10,6 ngày (Nguyễn Minh Tuyên, 2000) [14]
Thống kê (Matthewa, M., 1987) [28] cho thấy sâu xanh Helicoverpa
tại Patancheru, Andhra Pradesh (Bhatnagar và Davies, 1978) [21] ghi nhận có ñến 50 loài cây trồng và 48 loài hoang dại khác bị sâu Helicoverpa assulta gây hại; còn ở các vùng khác, số lượng này lên ñến 96 loài cây trồng và 61 loài cây cỏ khác
Trong sản xuất nông nghiệp, sâu xanh gây hại trên nhiều loại cây trồng chính như thuốc lá, thuốc lào, bông, ñậu ñỗ, cà chua, khoai tây, lạc Trên cây thuốc lào, sâu xanh là loài gây hại nghiêm trọng và phổ biến nhất, chúng thường làm giảm sản lượng và tăng chi phí phòng trừ
Trên thế giới, thiệt hại hàng năm do sâu xanh gây ra rất lớn Tính riêng
ở Mỹ, mức thiệt hại có thể lên ñến hàng trăm triệu ñôla/năm (Reed, 1982) [30] Mặt khác, chi phí sử dụng thuốc hoá học ñể phòng trừ sâu xanh hại thuốc lá, thuốc lào ước tính khoảng 50 triệu ñôla hàng năm (Ignoffo, 1973) [24] Ở bang Queensland thuộc úc, chi phí này khoảng hơn 16 triệu ñôla/năm, chưa kể thiệt hại do giảm năng suất (Alcock và CTV, 1980) [18]
Trang 282.2.4 Thiên ñịch của sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào
Trên thế giới nhiều nước ñã thành công trong việc sử dụng các loài côn trùng thiên ñịch ñể tiêu diệt sâu hại Những nước trồng nhiều thuèc l¸, thuèc lµo bông ñã sử dụng hiệu quả các loài ong ký sinh như ong mắt ñỏ
Ở Việt Nam việc nghiên cứu ong ký sinh ñã ñược tiến hành từ năm
1970 tại một số trường ñại học và viện nghiên cứu như: ðại học Nông nghiệp I, ðại học Tổng hợp Hà Nội, Viện Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia Tuy nhiên việc nuôi nhân và sử dụng chúng ñể tiêu diệt sâu hại mãi ñến năm 1974 mới bắt ñầu với
2 loài ong mắt ñỏ là Trichogramma japonicum và T.chilonis ðối với ong màu ñen T.japonicum chủ yếu dùng trên sinh quần ruộng lúa, còn ong màu
vàng dùng ñể tiêu diệt sâu hại thuốc lá, thuốc lào, bông, ñay, ngô, rau (Phạm Hữu Nhượng, 1996) [17]
Năm 1974-1978, Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự ñã tiến hành và nuôi
nhân thả ong T.chinolis trên sinh quần thuốc lá, ñay bông Diện tích sử dụng ong mắt ñỏ T.chilonis ñể tiêu diệt trứng sâu do xanh gây hại, lúc ñầu là
1.000m2, sau này dần lên 100.000m2 (1978) Hiệu quả tiêu diệt trứng cũng ñược nâng cao lên từ 57,03% (năm 1974) lên 93,90% (năm 1978)
Vào các năm 1979, 1980, 1981, 1982 ñã tiến hành nuôi nhân ong
T.chilonis tại ñịa phương ñể tiêu diệt sâu xanh Helicoverpa assulta trên diện
tích là 150 ha ở một số vùng trồng thuốc lá Số lượng ong ñược thả trên 1 ha
là 500 ñến 550 nghìn ong, và ñược chia làm 3 ñợt Nói chung số lượng ong thả ñợt 1 và 2 lớn hơn ñợt 3 Ong ñược thả vào giai ñoạn sâu bắt ñầu lứa 4, là lứa nguy hiểm nhất vì chúng thường xuyên gây dịch lớn Nhìn chung hiệu quả phòng trừ khá cao, ñạt 73,04% vào năm 1979, 72,93% năm 1980, 48,92%
Trang 29năm 1981 và 71,92% vào năm 1992
Chất lượng và năng suất của thuốc lá sau khi thu hoạch tại các nơi thả ong và nơi phun thuốc hóa học 2-3 lần vụ bằng hoặc hơn không ñáng kể ðiều quan trọng nhất cho thấy vai trò và khả năng sử dụng ong T.chilonis ñể tiêu diệt sâu hại là hiện thực, nó mở ra hướng ñi mới trong công tác bảo vệ thực vật của Việt Nam Nó ñáp ứng ñược việc ñòi hỏi của xã hội là cần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững
Việc sử dụng ong T.chilonis ñể tiêu diệt sâu xanh, sâu ño xanh, sâu loang và các loài sâu khác ñã ñược thử nghiệm và ñạt hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn ở giai ñoạn thăm dò ðể có thể triển khai chúng trên diện tích rộng, cần ñ-ược sự quan tâm nhiều của các ngành, các cấp và của Nhà nước về các mặt: cán bộ khoa học có kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật, ñầu tư trang thiết bị nghiên cứu cũng như sản xuất, cấp kinh phí nghiên cứu và có chính sách thích hợp
Ngoài ong ký sinh là thiên ñịch chính của sâu xanh gây hại trên cây
thuốc lá, thuốc lào còn có loài bọ xít mù xanh Cyrohinus lividipennis, Họ: Miridae, Bộ: Hemiptera
Bọ xít mù xanh là một loài thuộc nhóm ăn thực vật, thứ yếu mới là thiên ñịch, thích ăn trứng và sâu non của sâu xanh Con trưởng thành màu xanh và ñen, sâu non có thể xuất hiện nhiều trên ruộng có sâu xanh phá hại,
cả trên ruộng nước lẫn ruộng khô
2.2.5 Phòng trừ sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào
Sản phẩm của cây thuốc lào là lấy lá và qua chế biến ñể sử dụng hút khói thuốc vào cơ thể con người Theo tài liệu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và phòng trừ sâu bệnh (Nguyễn Văn Biếu, Tào Ngọc Tuấn, 2004) [12] ðể hạn chế tới mức tối ña dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và hạn chế ñến mức thấp nhất các chi phí bảo vệ thực vật mà vẫn duy trì ñược năng suất, chất lượng nguyên liệu, bảo ñảm lợi ích kinh tế, việc
Trang 30áp dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ là rất cần thiết ñể: Hạn chế nguồn sâu bệnh ban ñầu (Phòng trừ sâu bệnh triệt ñể ở vườn ươm; sử dụng nguồn hạt giống, cây giống sạch sâu bệnh; diệt nguồn sâu bệnh trong ñất bằng cách ñốt hay khử trùng bằng các loại thuốc hóa học; cầy bừa, làm sạch cỏ dại là nơi
cư trú của sâu bệnh hại; phá huỷ sớm vườn ươm, tàn dư thân rễ sau thu hoạch;
áp dụng triệt ñể các biện pháp kiểm dịch, luân canh, xen canh Ngăn cản con ñường lây lan và phát triển của sâu bệnh (Sử dụng giống kháng, chỉ tưới cây bằng nước sạch, không tưới tràn khi không cần thiết, không dùng giống bị bệnh, không di chuyển ñất qua cây con, dụng cụ; bón phân cân ñối ñể tăng
cường khả năng ñề kháng, bố trí thời vụ hợp lý, trồng ñúng mật ñộ ) Phát
huy khả năng hạn chế sâu bệnh của ký sinh thiên ñịch và chỉ sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi cần thiết ñể tiêu diệt sâu bệnh hạn chế tối ña thiệt hại do chúng gây ra mà vẫn duy trì ñược năng suất, chất lượng nguyên liệu, bảo ñảm lợi ích kinh tế
- Biện pháp canh tác: phòng trừ sâu bệnh bằng các biện pháp như cày, bừa, làm sạch cỏ dại, thời vụ hợp lý, bón phân cân ñối
- Biện pháp giống: sử dụng giống có khả năng kháng, chống chịu hay miễn dịch với sâu bệnh hại
- Biện pháp cơ giới: bắt sâu bằng tay
- Biện pháp vật lý: sử dụng bẫy ánh sáng, nhiệt, thay ñổi chế ñộ ẩm
- Biện pháp hóa học: sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, thuốc dẫn dụ,
- Biện pháp sinh học: sử dụng và phát huy khả năng diệt sâu bệnh hại bằng các kẻ thù tự nhiên như các loại ký sinh thiên ñịch, các chế phẩm nấm ñối kháng
Trang 313 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: Vụ xuân 2009 (tháng 1-6 năm 2009)
- ðịa ñiểm: Vĩnh Bảo, Hải Phòng
3.2 ðối tượng nghiên cứu
Sâu xanh hại cây thuốc lào
3.3 Vật liệu nghiên cứu
- 02 giống thuốc lào: Ré ñen và Ré trắng
- Các thuốc trừ sâu xanh dùng trong thí nghiệm (Silsau 3.6EC và Emaben 2.0EC)
- Ống nghiệm, hộp petri, kính lúp, vợt côn trùng, lồng nuôi sâu, ống hút… dùng trong phòng thí nghiệm
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh thành phần sâu hại nói cung và sâu xanh hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng
- Theo dõi diễn biến mật ñộ của sâu xanh dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (giống, phân bón)
- Tìm hiểu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoá học, sinh học ñến sâu xanh hại thuốc lào
- Nghiên cứư ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu xanh
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Ngoài ñồng ruộng
Thí nghiệm trên 2 giống thuốc lào, 2 loại bón phân khác nhau, 3 biện pháp phòng trừ, 12 công thức:
Trang 32* 2 lo ại bón phân hoá học khác nhau, trên cùng nền phân chuồng 14 tấn/ha
+ Loại 1 (theo phương pháp bón phân hoá học chung của ña số nông dân trong huyện Vĩnh Bảo, bón cho 1ha):
695kg ñạm urê + 695 kg lân lâm thao (M1)
+ Loại 2: (theo phương pháp bón phân hóa học của Viện kinh tế thuốc
lá Việt Nam chuyển giao tại Vĩnh Bảo, bón cho 1ha):
695kg ñạm urê + 280 kg K2SO4 + 280kg KNO3 (M2)
+ Bi ện pháp 1: Không sử dụng các BPPT (ñối chứng) (B1)
+ Bi ện pháp 2: Áp dụng BPPT sâu xanh theo ña số nông dân (B2)
1 m
Hình 1: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm
Trang 3312: công thức 12 (M2RtB3) 1.1; 1.2; 1.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 1
2.1; 2.2; 2.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 2
3.1; 3.2; 3.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 3
4.1; 4.2; 4.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 4
5.1; 5.2; 5.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 5
6.1; 6.2; 6.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 6
7.1; 7.2; 7.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 7
8.1; 8.2; 8.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 8
9.1; 9.2; 9.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 9
10.1; 10.2; 10.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 10
11.1; 11.2; 11.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 11
12.1; 12.2; 12.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 12
ðịa ñiểm và cách bố trí thí nghiệm:
- ðịa ñiểm thực hiện thí nghiệm: Xã Tam ða, huyện Vĩnh Bảo, thành
phố Hải Phòng
- Bố trí thí nghiệm, tổng số 36 ô thí nghiệm, mỗi ô thí nghiệm 30m2,
tổng diện tích làm thí nghiệm là: 1.080m2, thí nghiệm bố trí theo phương pháp
ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại theo sơ ñồ thiết kế nêu trên
- Dải bảo vệ xung quang ruộng thí nghiệm 1m, khoảng cách giữa các ô
thí nghiệm 0,5m, khoảng cách rãnh giữa 2 luống là 0,3m
Trang 34Hình 3.1 Ruộng bố trí thí nghiệm
* Th ực hiện các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc
- Ngày trồng thuốc lào: 5/01/2009
- Cây con giống thuốc lào khi trồng trung bình từ 4-5 lá
- Mật ñộ trồng: 2,5 cây/m2, 25.000 cây/1ha, trồng 2 hàng trên 1 luống, hàng cách hàng 0,7m, cây cách cây 0,4m
- Trồng 2 giống thuốc lào Ré ñen (Rñ), Ré trắng (Rt)
- Áp dụng 2 loại bón phân hoá học khác nhau, trên cùng nền phân chuồng 14 tấn/ha
Lo ại bón phân 1: (theo cách bón phân hoá học chung của ña số nông
dân): 695kg ñạm urê + 695 kg lân lâm thao cho 1ha (M1)
Trang 35+ Bón thúc lần 3 (sau trồng 21 ngày): 140kg ñạm, chia ñều, hoà với nước, tưới ñều vào gốc cây
+ Bón thúc lần 4 (sau trồng 30 ngày): 167kg ñạm, chia ñều, hoà với nước, tưới ñều vào gốc cây, kết hợp với vun nhẹ ñất vào gốc cây
+ Bón thúc lần 5 (sau trồng 45 ngày): khi cây thuốc lào có số lá phủ kín mặt luống: bón toàn bộ số phân ñạm còn lại, chia ñều, rắc vào xung quanh gốc cây thuốc lào, kết hợp với xới, vun cao luống
Lo ại bón phân 2: (theo phương pháp bón của Viện kinh tế thuốc lá Việt
Nam chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tại Vĩnh Bảo):
695kg ñạm urê + 280 kg K2SO4 + 280kg KNO3 cho 1ha (M2)
Cách bón phân:
+ Bón lót toàn bộ phân chuồng vào rạch giữa
+ Các lần bón thúc về lượng phân ñạm như ñối với loại bón phân 1, còn ñối với 2 loại phân K2SO4 và KNO3, bón lượng 50% cùng với lần bón thúc 5, kết hợp vun cao luống và 50% lượng còn lại bón khi ngắt ngọn bằng biện pháp chia ñều hoà nước tưới ñều xung quanh gốc cây thuốc lào
* Ch ăm sóc thuốc lào:
- Tưới nước lã bằng gáo, ngày 2 lần vào buối sáng sớm và chiều mát vào xung quanh gốc cây thuốc lào, ñảm bảo ñủ ẩm quanh gốc thuốc lào trong 5 ngày ñầu, sau ñó giảm dần ngày tưới 1 lần vào buổi chiều mát cho ñến khi cây thuốc lào bén rễ hồi xanh bắt ñầu phát triển ra lá mới (sau trồng 15-20 ngày)
- Bón phân, kết hợp dặm tỉa, làm cỏ, xới xáo, vun gốc, ngắt bỏ lá bệnh, lá dưới gốc tạo thông thoáng cho ruộng thuốc lào
- Ngắt ngọn (sau trồng 80 ngày), khi cây thuốc lào có tốc ñộ ra lá chậm lại, ngọn thót lại và ñạt ñủ số lá cần thiết trên cây, thường ngắt ngọn sâu tính
từ trên xuống khoảng 3-5 lá, sao cho số lá trên cây còn lại sau khi ngắt ngọn
là 19-20 lá
Trang 36- Sau thời gian ngắt ngọn 5-7 ngày/lần kiểm tra và ngắt bỏ các chồi nách ở các cuống lá ñể cây thuốc lào tập trung dinh dưỡng nuôi lá
* Th ực hiện các biện pháp phòng trừ sâu xanh vụ xuân 2009
* Bi ện pháp phòng trừ 1: Không sử dụng các BPPT (ñối chứng) (B1)
- Biện pháp phòng trừ 2: Áp dụng BPPT sâu xanh theo ña số nông dân (B2)
+ Thời ñiểm tiến hành phòng trừ: ngày 22/3/2009
+ Sử dụng thuốc trừ sâu hoá học Silsau 3.6EC của Công ty trách nhiệm hữu hạn ADC
+ Liều lượng và cách sử dụng: pha 195ml thuốc với 450 lít nước phun cho 1ha (pha 1 gói thuốc 7ml vào bình bơm sâu tay 16 lít nước, khuấy ñều, phun cho 360m2), phun thuốc ướt ñều mặt trên và dưới lá thuốc, phun thuốc vào buổi chiều mát
- Bi ện pháp phòng trừ 3:
Áp dụng các BPPT sâu xanh theo thí nghiệm (B3)
+ Thời ñiểm tiến hành phòng trừ: ngày 22/3/2009
+ Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học Emaben 2.0EC của Công ty cổ phần BMC + Liều lượng và cách sử dụng: pha 220ml thuốc với 450 lít nước phun cho 1ha (pha 1 gói thuốc 8ml vào bình bơm sâu tay 16 lít nước, khuấy ñều, phun cho 360m2), phun thuốc ướt ñều mặt trên và dưới lá thuốc, phun thuốc vào buổi chiều mát
- ðiều tra thành phần sâu hại, sinh trưởng của cây thuốc lào và diễn biến mật ñộ sâu xanh trong ruộng thí nghiệm ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần, bắt ñầu khi cây thuốc lào ñược 15 ngày tuổi Mỗi ô thí nghiệm ñiều tra 9 cây ñược chia làm 3 ñiểm, mỗi ñiểm ñiều tra 3 cây, theo phương pháp ñiều tra (Cục BVTV, 1995) [2]
Trang 37- ðiều tra tự do 3 ñiểm trồng thuốc lào có thời vụ trồng khác nhau về mật
ñộ sâu xanh tại 3 xã Vĩnh Bảo, Hải Phòng
3.5.2 Trong phòng thí nghiệm
Sử dụng quy trình nuôi sau xanh của bộ môn Côn trùng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Thu thập sâu non (tuổi 1 và 2) nuôi trong từng hộp nhựa nhỏ có nắp ñạy (hộp nhựa có ñường kính 7cm, cao 10cm) và ñục một số
lỗ nhỏ trên nắp ñạy ñể tạo không khí trong hộp Hàng ngày thay thức ăn cho
sâu xanh H assulta bằng lá thuốc lào vừa thành thục không già ðến khi sâu
non ñẫy sức chuẩn bị hoá nhộng dùng ñất bột nhỏ cho vào ñáy hộp, với ñộ dày lớp ñất 3-4cm ñể sâu hoá nhộng trong ñất Trưởng thành vũ hóa từ nhộng ñược tiếp tục chuyển nuôi trong lồng nuôi sâu, ghép ñôi cho sinh sản
+ ðặc ñiểm hình thái và tập tính sống của từng pha sâu xanh
+ Thời gian phát dục của từng pha sâu xanh (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành)
+ Khả năng ñẻ trứng, vòng ñời của sâu xanh
- Chụp, ghi lại hình ảnh từng pha phát dục của sâu xanh (ảnh do tác giả luận văn chụp)
3.6 Xử lý và bảo quản mẫu vật
- Mẫu sâu non và nhộng ngâm trong dung dịch cồn 70% hoặc foocmon 5%
- Mẫu trưởng thành cánh vảy ép trong ñệm bông
- Mẫu côn trùng ñược giám ñịnh dựa theo tài liệu phân loại Nhật Bản côn trùng chí, 1997 và tài liệu phân loại 1953 của Trung Quốc
3.7 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- Áp dụng các phương pháp tính toán:
Trang 38E%: hiệu quả của thuốc
Tb: mật ñộ sâu sống trước khi xử lý thuốc
Ta: mật ñộ sâu sống sau khi xử lý thuốc
Cb: mật ñộ sâu sống ở công thức ñối chứng trước khi xử lý
Ca: mật ñộ sâu sống ở công thức ñối chứng sau khi xử lý
- Tính toán, xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng, 2006 và chương trình xử lý thống kê IRRISTAT 4.0
Trang 394 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần sâu hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng
Cây thuốc lào cũng giống như các cây trồng khác có nhiều nhiều ñối
tượng sâu gây hại làm giảm nghiêm trọng ñến năng suất, chất lượng nếu
không ñược ñiều tra, phát hiện ñể phòng trừ chúng kịp thời ðể tìm hiểu về
các loại sâu gây hại trên cây thuốc lào, chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra, thu
thập, phân loại sâu hại thuốc lào trong vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng,
kết quả ñược thể hiện ở bảng 4.1
Từ kết quả bảng 4.1 cho thấy thành phần sâu hại thuốc lào có 16 loài,
thuộc 5 bộ khác nhau, trong ñ ó:
- Bộ cánh cứng Coleoptera có 3 loài ít phổ biến, chỉ bắt gặp và thường
ở ñầu vụ từ khi bắt ñầu trồng cho tới giai ñoạn cây thuốc lào có 10-12 lá
- Bộ cánh nửa (Hemiptera) có 2 loài, trong ñó bọ xít xanh xuất hiện từ
khi cây thuốc lào bén rễ hồi xanh (sau trồng 15 ngày) ñến khi ngắt ngọn (sau
trồng 75 ngày Loài bọ xít gai nâu chỉ thấy ở thời kỳ cây thuốc lào chuẩn bị
ngắt ngọn
- Bộ cánh ñều Homoptera có 2 loài, trong ñó thường bắt gặp là loài rệp
ñào Myzus persicae Sulzer từ khi trồng cho tới khi thu hoạch và xuất hiện với
mật ñộ cao ở thời kỳ cây thuốc lào có từ 15 lá (sau trồng 30 ngày) ñến khi
ngắt ngọn (sau trồng 80 ngày) Loài rệp bông chỉ thấy ở thời kỳ cây thuốc lào
chuẩn bị ngắt ngọn