luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯU ðỨC HUY
NGHIÊN CỨU VỀ MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI ONG Opius phaseoli Fischer KÝ SINH TRÊN RUỒI ðỤC LÁ ðẬU RAU Liriomyza sativae Blanchard
VỤ ðÔNG XUÂN 2008 – 2009 TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ THỊ THU GIANG
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2009
Tác giả luận văn
Lưu ðức Huy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
đề tài ỘNghiên cứu về một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của
loài ong Opius phaseoli Fischer ký sinh trên ruồi ựục lá ựậu rau Liriomyza sativae Blanchard vụ ựông xuân 2008 Ờ 2009 tại Gia Lâm Ờ Hà NộiỢ
Trước hết, tôi xin bày tỏ long cảm ơn chân thành ựến TS Hồ Thị Thu Giang, Bộ môn Côn trùng Ờ Khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội, ựã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin tỏ long biết ơn ựến các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Côn trùng,
ựã ựóng góp ý kiến ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ long biết ơn ựến Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội là cơ sở ựào tạo ựã tạo ựiều kiện
ựể tôi học tập và nghiên cứu tốt
Tôi xin bày tỏ long biết ơn ựến bà con xã viên, các Bác Nông dân huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài này
Tôi xin cảm ơn ựến các bạn bề, ựồng nghiệp ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2009
Tác giả luận văn
Lưu đức Huy
Trang 42 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của ruồi ñục lá họ Agromyzidae
Trang 54.2 Thành phần ong ký sinh ruồi ñục lá họ agromyzidae 344.3 Tình hình gây hại của ruồi ñục lá Liriomyza sativae và tỷ lệ ký
sinh của ong trên ñậu cô ve vụ ñông năm 2008 vùng nghiên cứu 374.4 Tính lựa chọn ký chủ của ruồi ñục lá trên cây rưa chuột, ñậu
4.5 Một số ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của ong Opius
4.5.1 Vị trí phân loại của ong Opius phaseoli Fischer 42
4.5.2 ðặc ñiểm hình thái các pha ong ký sinh Opius phaseoli Fischer 42
4.5.3 Tập tính hoạt ñộng của ong ký sinh Opius phaseoli Fischer 474.5.4 Thời gian phát dục của các pha và vòng ñời của ong ký sinh
4.5.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến vòng ñời của ong O phaseoli 504.5.6 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung ñến thời gian sống và khả năng
ký sinh của ong trưởng thành Opius phaseoli Fischer 51
4.5.7 Khả năng sinh sản và nhịp ñiệu ñẻ trứng của ong Opius phaseoli
4.5.7 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ tới khả năng ký sinh của ong Opius phaseoli 55
4.5.8 Ảnh hưởng của mật ñộ ký chủ ñến tỷ lệ ký sinh và khả năng ñẻ
trứng ký sinh vào mỗi cá thể ký chủ của ong Opius phaseoli 574.6 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến trưởng thành ong
Opius phaseoli ký sinh ruồi ñục lá Liriomyza sativae 60
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Thành phần ruồi ñục lá ñậu rau tại Gia Lâm - Hà Nội 314.2 Mức ñộ phổ biến của ruồi Chromatomyia horticola trên một số
4.3 Mức ñộ phổ biến của ruồi Liriomyza sativae trên một số cây
4.4 Thành phần ong ký sinh ruồi ñục lá họ Agromyzidae hại rau vụ
4.5 Diễn biến mật ñộ ấu trùng ruồi ñục lá Liriomyza sativae và tỷ lệ
ruồi bị ký sinh trên ñậu côve vụ thu ñông năm 2008 tại ða Tốn –
4.6 Sự gây hại của ruồi Liriomyza sativae trên dưa chuột, ñậu trạch,
4.7 Kích thước các pha phát dục của ong ký sinh Opius phaseoli Fischer 45
4.8 Thời gian phát dục các pha và vòng ñời của ong O phaseoli 494.9 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến vòng ñời của ong ký sinh
4.10 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống và khả năng ký
4.11 Khả năng ñẻ trứng của ong ký sinh O phaseoli 544.12 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ tới tỷ lệ ký sinh và hiệu quả ký sinh của
ong O phaseoli (thí nghiệm không có sự lựa chọn tuổi ký chủ) 564.13 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ tới tỷ lệ ký sinh và hệ số lựa chọn
tuổi ký chủ của ong Opius phaseoli ký sinh ruồi ñục lá Liriomyza
sativae (th ớ nghiệm có sự lựa chọn tuổi ký chủ) 57
Trang 84.14 Ảnh hưởng của mật ñộ ký chủ ñến tỷ lệ ký sinh của ong
4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ ký chủ ñến khả năng ñẻ trứng ký sinh vào
4.16 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến trưởng thành ong
Opius phaseoli ký sinh ruồi ñục lá Liriomyza sativae 61
Trang 94.5 Tương quan giữa mật ñộ ấu trùng ruồi ñục lá Liriomyza sativae
và tỷ lệ ấu trùng ruồi bị ký sinh trên ñậu côve vụ ñông năm 2008
4.10 Nhộng ong sắp vũ hoá trong vỏ nhộng ruồi L sativae 47 4.11 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống và khả năng ký
4.12 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của ong O phaseoli trong phòng thí nghiệm 55
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây rau là loại cây thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và cần thiết không thể thay thế trong ñời sống hàng ngày của con người, vì rau giữ vị trí quan trọng ñối với sức khỏe con người Rau xanh ñặc biệt là rau an toàn có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao (Hà Quang Hùng, 2002) [4] Phần lớn các loại rau là những cây dược liệu ñược sử dụng trong các bài thuốc ñể chữa trị
và phòng ngừa nhiều loại bệnh thông thường (ðường Hồng Dật, 2002) [5]
Từ xưa, giá trị của cây rau cũng ñã ñược thừa nhận qua câu ca dao “Cơm không rau như ñau không thuốc” Cây rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như protein, lipit, vitamin, các chất khoáng ðặc biệt, cây rau có
ưu thế hơn các cây trồng khác về vitamin như vitamin A, B1, B2, C, E, PP, chất khoáng, chất xơ-xenluloza, các axit hữu cơ và các chất tinh dầu thơm khác (Nguyễn Hữu Doanh, 2001) [6] ðặc biệt, khi lương thực và các thức ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ của con người (Trần Khắc Thi và cs, 2002) [21]
Một trong những nguyên nhân quan trọng kìm hãm sự phát triển của ngành trồng rau, ñặc biệt việc chuyên canh rau là sự tấn công của các loài sâu bệnh hại rau Vì vậy, việc phòng trừ sâu bệnh hại rau luôn là mối quan tâm hàng ñầu của nghề trồng rau
Sử dụng thuốc hoá học một cách thiếu thận trọng ñể phòng trừ sâu bệnh hại rau ñã gây ra nhiều tác hại như làm phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên sẵn
có trong hệ sinh thái nông nghiệp; làm tăng tính chống thuốc của nhiều loài dịch hại như sâu tơ, ruồi ñục lá, bọ nhảy….; một số loài sâu hại thứ yếu trở thành chủ yếu khó phòng trừ như ruồi ñục lá (thuộc họ ruồi Agromizydae, bộ
Trang 112 cánh Diptera) (Hà Quang Hùng, 2002) [9] Chúng đục phá trên thân cây làm cho cây chết, đục ăn rỗng hoa quả và lá Ba đại diện trong tổng số 300 lồi
của giống ruồi đục lá Liriomyza của họ Agromizydae (Liriomyza sativae,
L huidobresis , L trifolii) là những lồi dịch hại nguy hiểm đối với sản xuất
nơng nghiệp trên thế giới với đặc tính dễ thích nghi với mơi trường sống mới, tốc độ phát triển nhanh và nhanh quen với các loại thuốc hố học (Hà Quang Hùng, 2001) [10]
Ruồi đục lá là những lồi đa thực nên các lồi ruồi đục lá dễ cĩ chung ổ sinh thái khiến chúng cĩ thể cùng cĩ mặt trên một loại cây trồng ðiều này gây khơng ít trở ngại trong việc nhận diện đối tượng gây hại Tuy nhiên, giữa chúng sẽ nảy sinh mối quan hệ cạnh tranh về thức ăn và nơi ở Vì thế lồi cĩ ưu thế hơn sẽ trở thành lồi gây hại chính Xuất phát
từ đặc điểm này, việc nghiên cứu hiện tượng tập trung lồi và độ ưu thế của từng lồi ruồi đục lá là rất cần thiết để đánh giá đúng đối tượng gây hại chính trên đồng ruộng
Mặt khác, phần lớn nhĩm ruồi đục lá cĩ tính đa thực nên chúng cĩ khả năng phân bố rộng rãi trong tự nhiên và chu chuyển dễ dàng trong phổ thức
ăn của chúng qua các mùa trong năm Vì vậy, việc tìm hiểu đặc điểm phân bố
và chu chuyển của chúng là cơ sở quan trọng để xác định nguồn ruồi cũng như quy luật phát sinh phát triển của nhĩm cơng trùng này trên một số cây trồng trên đồng ruộng
ðặc biệt, ruồi lại là một nhĩm cơn trùng phân bố rộng, cĩ khả năng xuất hiện quanh năm nên tập đồn thiên địch của chúng sẽ rất đa dạng và phong phú Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của lồi ong ký sinh sẽ rất cĩ ý nghĩa trong việc lợi dụng cũng như khích lệ vai trị của chúng trong hạn chế số lượng ruồi đục lá trên đồng ruộng, từ đĩ đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp đối với các lồi ruồi đục lá, chúng tơi tiến hành đề tài:
Trang 12ỘNghiên cứu về một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của loài ong Opius
phaseoli Fischer ký sinh trên ruồi ựục lá ựậu rau Liriomyza sativae Blanchard vụ ựông xuân 2008 - 2009 tại Gia Lâm - Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
Trên cơ sở nghiên cứu về ruồi ựục lá gây hại trên ựậu rau, ựánh giá vai trò của loài ong ký sinh Opius phaseoli Fischer và thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ ruồi ựục lá sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học trong quản lý dịch hại tổng hợp ruồi ựục lá từ ựó ựề xuất biện pháp bảo vệ, duy trì ong ký sinh ngoài ựồng ruộng
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- Xác ựịnh thành phần ruồi ựục lá và ong ký sinh của chúng trên ựậu rau vụ ựông xuân năm 2008 Ờ 2009 tại Gia Lâm Ờ Hà Nội
- điều tra diễn biến mật ựộ của loài ruồi ựục lá và tỷ lệ ruồi bị ký sinh trên một số giống ựậu rau tại vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học của loài ong Opius phaseoli
Fischer ký sinh trên ruồi ựục lá
- đánh giá ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ựối với loài ong Opius phaseoli Fischerký sinh trên ruồi ựục lá trong phòng thắ nghiệm
Trang 132 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Một vài năm gần đây, ruồi đục lá Liriomyza sativae Blanchard đang
được cảnh báo như một vấn đề lớn đối với việc trồng rau ở các nước Châu Á (Gail A Mason và cs, 1987) [27], (Beirit Snoan, 2001) [26] Ở nước ta hiện nay, ruồi đục lá đang nổi lên là một lồi gây hại nghiêm trọng trên một số loại rau (đậu cơve, đậu đũa, đậu trạch, cà chua, dưa chuột…) tại các vùng trồng rau chính trong cả nước (Hà Quang Hùng, 2002) [11]
Do đặc điểm về sinh học cũng như đặc điểm gây hại của ruồi đục lá đậu rau là rất khĩ phịng trừ Hiện nay tại các vùng trồng rau ở nước ta đều bị ruồi đục lá gây nặng, việc phịng trừ ruồi đục lá của bà con nơng dân chủ yếu là bằng thuốc hĩa học (dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc, 2002) [18] Tuy nhiên việc
sử dụng thuốc hĩa học một cách tràn lan và thiếu hiểu biệt đã gây nên những tác hại khĩ lường, mà một trong những tác hại đĩ là làm ơ nhiễm mơi trường, làm mất tính đa dạng sinh học, phá vỡ mối cân bằng sinh thái cĩ sẵn trong tự nhiên, làm tăng tính chống thuốc của các lồi dịch hại và biến các lồi dịch
hại thứ yếu trở thành dịch hại chủ yếu, lồi ruồi đục lá Liriomyza sativae
Blanchard là một trong những lồi như vây (Hà Quang Hùng, 2002) [11]
Vì vậy việc phịng trừ các lồi dịch hại nĩi chung và các lồi ruồi đục lá rau nĩi riêng một cách khoa học và hiệu quả để hướng tới nền sản xuất nơng nghiệp bền vững đang là một vấn đề cần thiệt hiện nay Biện pháp sinh học sử dụng các lồi kẻ thù tự nhiên để hạn chế sự phát sinh gây hại của dịch hại và giảm thiểu việc sử dụng thuốc hĩa học trên đồng ruộng là rất thiết thực hiện nay Thành phân thiên địch đặc biệt là thành phần ký sinh trong đĩ chủ yếu là tập đồn ong ký sinh của ruồi đục lá trên đồng ruộng là rất phong phú, cĩ nhiều lồi cĩ ý nghĩa lớn trong việc hạn chế ruồi đục lá Vì vậy, việc nghiên
Trang 14cứu các ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học về ong ký sinh ruồi ựục lá Liriomyza
sativae Blanchard là rất cần thiết và có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp, từ ựó
ựề xuất các biện pháp phòng trừ ruồi ựục lá một cách khoa học và có hiệu quả
2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Một trong những khó khăn lớn của sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất rau nói riêng là tác hại của sâu bệnh Các loài sâu hại ựã phát triển là mối ựe doạ thường trực ựối với sản xuất nông nghiệp nước ta và trên thế giới Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông Lương (FAO) của Liên hiệp quốc thì những mất mát về lương thực hàng năm do sâu bệnh phá hại trên toàn thế giới là 83 triệu tấn, có thể nuôi sống ựược 400 triệu người trong năm Hội nghị bảo vệ thực vật Trung Quốc (1995) cho biết lượng lương thực
bị tổn thất 10- 20%, rau xanh chiếm 30 - 40%, cây ăn quả 40- 50%
Từ lâu trên thế giới ựã có nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng gây hại thuộc bộ Diptera Các công trình này ựã ựi sâu nghiên cứu từng họ, từng giống, thậm chắ từng loài một cách chi tiết
Theo W J A Payne (1991) [29] thì bộ Diptera có khoảng 7 họ hại thường xuyên trên cây trồng nhiệt ựới đó là các họ: Agromyzidae, Athomyiidae, Cicidimyiidae, Diopridae, Ephypridae, Mussiidae và Tepphridae
Qua nghiên cứu về họ Agromyzidae, Kenth A Spencer (1973) [30] ựã
ựề cập ựến số lượng, ựặc ựiểm hình thái, tập tắnh gây hại, sự thiệt hại về kinh
tế và các vùng gây hại của các loài thuộc họ Agromyzidae Ông cho rằng trong 156 loài gây hại cây trồng thì có 107 loài hại lá, 24 loài hại thân và 25 loài hại các bộ phận khác trên cây
Theo Xie Qong Hua và cs (1993) [31] Liriomyza sativae ựã trở thành
loài côn trùng gây hại nghiêm trọng trên cây trồng ựặc biệt là dưa Từ khi ựược phát hiện vào năm 1993 loài này có thể xuất hiện quanh năm và trên các
Trang 15vùng trồng rau ựậu, có 14 - 21 lứa giòi gối nhau hàng năm và với sự phá hoại nặng nề vào mùa đông và mùa Xuân Dưa bị hại nặng hơn là rau, ựiển hình là khoảng 30- 40% diện tắch lá bị hại Phạm vi ký chủ của loài này là 69 loại cây trồng thuộc 14 họ Sâu non tuổi 2 có mật ựộ cao nhất
Theo Deepesh Sharma, Usha Sharma (1997) [30] thành phần ký chủ
của ruồi ựục lá Lirriomyza trifolii tại quận Jabalpur, Ấn độ năm 1985 là 59
loài cây trồng gồm rau, ựậu, cây ăn quả, cây cảnh, cây hạt lấy dầu và cây dược liệu
A Rauf và M Shepar (2000) [28] cho rằng: Những năm gần ựây, ruồi ựục lá thuộc họ Agromyzidae ựã trở thành dịch hại nguy hiểm ựối với nhiều loại rau, trong ựó có ựậu, ựặc biệt ựối với những vùng cao ở Indonexia, phổ
biến rộng rãi nhất là loài Liriomyza huidobrensis ựã ựược ghi nhận hại trên 45 loại cây trồng, còn loài Liriomyza sativae ựược ghi nhân là ựã gây hại trên 7
loài cây trồng
Trong báo cáo của Berit Snoan (2000) [32] cho biết trong những năm gần ựây ruồi ựục lá ựã ựược thông báo như một vấn ựề lớn ựối với việc trồng rau ở một số nước Châu á và nó ựã trở thành một thách thức mới cho sự phát triển chương trình IPM Tập trung sử dụng thuốc hoá học ựã làm xuất hiện các loài kháng thuốc và loại ựi thiên ựịch của chúng, ựiều này ựã mang ựến sự
thay ựổi dịch hại giống Liriomyza sativae ở mức ựộ cao hơn Với khả năng ăn tạp cao, Liriomyza sativae ựã tấn công vào các giống cây trồng Cùng với loài này thì loài Liriomyza trifolii Burguess ựiển hình là thách thức lớn cho việc
trồng rau và cây cảnh ở nhiều vùng trên thế giới
Trang 16[14]; 5 loài rất phổ biến là L strigata, L bryoniae, L trifolii, L huidobrensis,
L sativae Riêng ở một số nước thuộc vùng đông Nam Á có 3 loài là
L trifolii , L huidobrensis, L sativae ựã phát triển thành dịch hại quan trọng trên nhiều vùng trồng rau và trồng hoa Loài L sativae thường phân bố rộng gây hại chủ yếu ở các vùng ựồng bằng, loài L huidobrensis thường gây hại ở vùng cao nguyên, còn loài L trifolii gây hại hẹp hơn cả về vùng ựịa lý và cây
ký chủ (dẫn theo Trần Thị Thiên An, 2007) [2]
Ruồi ựục lá L sativae ựược mô tả có nguồn gốc ở Argentina gây hại
trên cây cỏ linh lăng Sau ựó chúng ựược tìm thấy ở Châu Mỹ, ựảo Caribbean, Châu Phi, một số ựảo Châu đại Dương và một số nước Châu Á Năm 1992,
L sativae xuất hiện ở Thái Lan Năm 1993, chúng ựược tìm thấy ở Hải Nam Ờ
Trung Quốc, năm 1994, L sativae ựược tìm thấy ở Ấn độ, Camerun, Sudang Năm 1998, L sativae ựược tìm thấy ở Nigernia Năm 2000, L sativae là dịch
hại phổ biến ở Malaysia, Indonesia, Phillippines và Việt Nam Hiện nay, người ta tìm thấy ở hầu khắp các châu lục trên thế giới (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [22]
*Triệu chứng và mức ựộ gây hại
Parrella (1984) [2], Trumble và cs (1985) [2] ựã ghi nhận cả 2 giai ựoạn sâu non và trưởng thành của ruồi ựục lá ựều gây hại nguy hiểm cho cây ký chủ Sâu non ruồi ựục lá ựục ăn phần thịt lá phắa dưới lớp biểu bì tạo thành những ựường hầm ngoằn ngoèo, làm giảm khả năng quang hợp của cây, có thể làm chết cây con, ruồi trưởng thành gây hại trên cây bằng cách ựể lại rất nhiều vết châm nhỏ li ti do chúng ăn thêm và ựẻ trứng ở dưới biểu bì của lá, làm giảm giá trị thẩm mỹ của cây cảnh và giảm năng suất cây trồng đông thời một số ruồi ựục lá còn là môi giới truyền một số bệnh vius cho cây và truyền bệnh ựốm vi
khuẩn (Pseudomonas cichorii) trên cây hoa cúc và cây cà chua
Vết do trưởng thành cái châm lên lá hút dịch tạo ra những ựốm màu trắng với kắch thước 0,13 - 0,15 mm, vết ựẻ trứng nhỏ hơn 0,05 cm và có hình
Trang 17tương ựối ựồng nhất Sâu non ăn nhu mô lá tạo ựường ựục luôn có màu trắng, xung quanh là vùng bị ựen ướt, ựường ựục ngoằn ngoèo, uốn lượn và lớn dần ựến khi ấu trùng ựẫy sức Những triệu chứng này tương tự ở loài
L huidobrensis và L trifolii [2]
Nghiên cứu về mức ựộ gây hại của ruồi ựục lá Liriomyza ựã có rất
nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều loại cây trồng như cà chua, dưa chuột, dưa hấu, cần tây, ựậu côve, ựậu Hà Lan, hoa cúc và một số cây hoa khác trong nhà kắnh
L sativae ựược ựánh giá là một trong những loài dịch hại rất quan trọng trên cây cà chua ở California và Hawaii [22]
Trên cây cà chua vùng Vanuatu của Pháp, L sativae ựã làm thiệt hại
70% sản lượng thu hoạch [2]
Rauf và cs (2000) [39] ựã ghi nhận ở Indonesia, loài này ựã gây hại nặng trên cây dưa chuột và cây dưa hấu ở vùng ựồng bằng phắa Tây Java
L sativae xuất hiện quanh năm và sinh sản từ 21 - 24 lứa/năm (các lứa gối lên nhau); trong năm phá hại nặng nhất vào mùa ựông và mùa xuân với tỷ
lệ lá bị hại lên tới 30 - 40%; tại Florida, loài này làm giảm năng suất cây cần tây tới 80% (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [20]
Gần ựây, ruồi ựục lá L sativae ựược ghi nhận là dịch hại nghiêm trọng
trên rau ở các vùng phắa Nam của Trung Quốc, còn ở các vùng phắa Bắc nơi
có nhiệt ựộ 3 - 4oC thì không thấy chúng hiện diện trên ựồng ruộng [2]
đánh giá mức ựộ gây hại của L huidobrensis, Rauf và cs (2000) [39] cho biết loài này cũng ựã gây hại nghiêm trọng trên nhiều loài cây trồng ở Idonesia Trên cây cà chua ựang sinh trưởng phát triển, khoảng 40% diện tắch
cà chua không cho thu hoạch năng suất; ựạu côve chỉ cho thu hoạch trong khoảng 4 tuần trong khi nó có thể cho thu hoạch 7 tuần; cây dưa chuột ựang sinh trưởng, nếu bị loài này gây hại nặng sẽ bị giảm 70% sản lượng quả, gặp ựiều kiện bất thuận có thể bị chết ở khoảng 30 - 40 ngày sau trồng Các tác giả
Trang 18Johnson (1986) [35], Kevin (1995) [37], cũng ñã xác ñịnh mức ñộ gây hại
ruồi ñục lá L huidobrensis trên nhiều loại cây trồng như cần tây, xà lách, ñậu
Hà Lan…
Tại California, thiệt hại do ruồi ñục lá L trifolii gây ra cho kỹ nghệ
trồng hoa cúc từ năm 1981 ñến năm 1985 là 93 triệu ñô la Ở miền Nam
California, từ năm 1990 ñến nay L trifolii cũng là một trong nhiều loài
dịch hại quan trọng trên cây cà chua và chúng ñã xuất hiện với mật số ngày càng cao [2]
*Phạm vi ký chủ
Các công trình nghiên cứu ñều cho thấy rằng, ruồi ñục lá Liriomyza,
ñều có tính ña thực Chúng có thể chiếm một phạm vi cây ký chủ rộng, cho nên chúng có thể sinh sống ở bất cứ nơi ñâu và bất cứ thời ñiểm nào khi ñiều kiện thích hợp [23]
Spencer (1973) [34] cho rằng, ruồi ñục lá họ Agromyzidae, bộ Diptera gây hại trên 130 loại cây trồng, có 107 loài hại trên lá, 29 loài hại trên thân và một số loài hại bộ phận khác
Johnson và cộng sự (1987) [36] cho biết: tại Nam Mỹ và Hawaii,
Liriomyza spp gây hại trên 12 loài rau và cây cảnh, trong ñó L sativae gây hại trên 8 loài, L.trifolii gây hại trên 3 loài, L huidobrensis hại trên 2 loài,
L brassicae hại trên 1 loài
Năm 1997, ñã xác ñịnh ñược 69 loài cây thuộc 14 họ thực vật là ký chủ của ruồi ñục lá (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [22]
Nghiên cứu về ruồi ñục lá hại rau ở Indonesia, ñã phát hiện ñược 50
loại cây trồng khác nhau là ký chủ của 3 loài ruồi ñục lá Liriomyza, trong ñó
có 45 loại cây là ký chủ của L huidobrensis, 7 loại là ký chủ của L sativae và
1 loại là ký chủ của L horticola.[33]
L sativae là một trong 6 nhóm ruồi Liriomyza có tính ña thực,
Trang 19chúng ñã trỏ thành dịch hại nông nghiệp nghiêm trọng ở khắp các vùng trên thế giới Chúng có thể gây hại trên rất nhiều loại cây trồng khác nhau: chúng gây hại trên 41 loài cây ký chủ, trong ñó có 33 loài là ký chủ chính
và 8 loài là ký chủ phụ [22]
Kết quả nghiên cứu của Chambers và Kouskolekas (1995) [22] cho biết
L sativae có mặt trên 50 loài cây trồng khác nhau thuộc họ bầu bí, họ cà, họ ñậu ñỗ, họ Chenopodiaceae, họ Copositae và họ Umbelliferae, trong ñó dưa hấu, dưa bở, dưa chuột, ñậu xanh, ớt, cà chua, khoai tây, cà pháo, rau bina, cúc tây, cần tây bị hại nặng hơn cả
Trần Quý Hùng (2001) [12] ñã xác ñịnh L trifolii là loài ña thực, nó
gây hại trên các loài cây thuộc 25 họ thực vật; ở Shiruoka Nhật Bản ñã thấy
nó phá hại hơn 40 loại cây trồng thuộc 11 họ thực vật, có hoa cúc, cà chua, cần tây bị hại nghiêm trọng nhất, không hại cây họ hoà thảo, cây họ hoa hồng, khoai lang, khoai sọ
Tại Hawaii, Nauy, Nigernia, Indonesia, nhiều tác giả cũng ñã nghiên cứu
về phạm vi ký chủ của ruồi ñục lá Liriomyza và mức ñộ gây hại của chúng
2.2.2 Thiên ñịch ký sinh của ruồi ñục lá
Spencer, K A (1973) ñã xác ñịnh có 14 loài ký sinh ruồi ñục lá
Liriomyza spp., thuộc họ Branconidae và họ Eulophid Tác giả Parrella, M P (1987) cho biết có 40 loài ký sinh trên sâu non và nhộng ruồi ñục lá; trong ñiều kiện tự nhiên, tỷ lệ sâu non bị ký sinh ở ñầu vụ thường rất thấp và tỷ lệ
này tăng dần tới khi cây trồng ñược thu hoạch Borrdat et al (1988) ñã nghiên
cứu hiệu quả của một số loại nấm ký sinh trên nhộng của L sativae và thấy giảm số lượng dịch hại ñáng kể, lên tới 80% nhộng không vũ hoá ñược (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [22]
Johnson và cs (1987) [36] ñã xác ñịnh ñược 40 loài ký sinh trên 4 loài
ruồi ñục lá L sativae, L trifolii, L huidobrensis, L brassicae ở miền Băc Mỹ
Trang 20và Hawaii Trong ñó họ Eulophidae gồm 28 loài, họ Branconidae gồm 8 loài,
họ Cynipidae có 3 loài và 1 loài thuộc họ Pteromalidae; chủ yếu ký sinh trên
ruồi ñục lá L sativae có 37 loài, 19 loài ký sinh trên L trifolii, 5 loài ký sinh trên L huidobrensis và 6 loài ký sinh trên L brassicae Ở California và Florida, Johnson và cs (1980) [25] ñã ghi nhận loài Diglyphus begini là ong
ký sinh ruồi ñục lá L sativae gây hại trên cà chua và loài Opius dissitus (họ Braconidae) là ong ký sinh phổ biến trên cả hai loài L sativae và L trifolii
Minkenberg (1989) [38] cho rằng nhiệt ñộ, loài ký chủ và giới tính ảnh
hưởng tới thời gian phát dục và kích thước của ong Diglyphus isaea, thời gian
phát dục của con ñực ngắn, kích thước nhỏ hơn so với con cái; nhiệt ñộ tăng
từ 15 ñến 25oC thì thời gian phát dục, kích thước các pha của ong giảm Ở 15
và 25oC, thời gian phát dục, kích thước của nhộng ong ký sinh trên
L bryoniae nhanh hơn trên L trifolii
Gần ñây, Rauf và cs (2000) [39] ñã xác ñịnh ñược 11 loài ký sinh thuộc
bộ cánh màng Hymenoptera ký sinh ruồi ñục lá trên cây rau, cây cảnh và cỏ
dại ở Indonesia Bao gồm 2 họ, ñó là họ Eulophidae (10 loài: Asecodes sp.,
Chrysocharis sp., Cirropilus ambiguous, Closterocerus sp., Hemiptarsenus
varicornis , Neochrysocharis formosa, Neochrysocharis sp., Pnigalio sp.,
Quadrastichus sp., Zagrammosama sp.) và họ Eucolidae (Gronotoma sp.) Loài H varicornis ñược ñánh giá là loài ký sinh chủ yếu, phong phú nhất
Mức ñộ ký sinh dao ñộng từ 0 ñến 100%, tuỳ theo mùa vụ, giai ñoạn sinh trưởng, loại cây trồng, trên khoai tây (<3%), hành (<1%), trên rau giền (100%), cây củ cải (94%); mức ñộ ký sinh thường cao khi không sử dụng
Trang 21ñiểm sinh học của loài Neochrysocharis formosa Westwood nội ký sinh sâu
non ruồi ñục lá L trifolii (dẫn theo Trần Thị Thiên An, 2007) [2]
Khi nghiên cứu về ong ký sinh ruồi ñục lá Hemiptarsenus varicornis,
Hồ Thị Thu Giang (2006) [24] cho rằng, thức ăn của ong trưởng thành là một yếu
tố quyết ñịnh tới khả năng sinh sản của con cái Nuôi bằng dịch ký chủ, ong cái có thể sinh sản toàn bộ số trứng của nó Ngoài ra, nhiều loài ký sinh còn có thể nuôi bằng mật hoa, mật ong vẫn ñảm bảo ñược sự thành thục của trứng
2.2.3 Phòng trừ ruồi ñục lá
Rất nhiều công trình nghiên cứu ruồi ñục lá ñều ñề xuất biện pháp hoá học ñể phòng chống và coi ñó là biện pháp chủ yếu, có hiệu quả nhất trong thực tiễn sản xuất Một số loại thuốc hoá học ñược ñề xuất sử dụng trong phòng chống ruồi ñục lá như Abamectin và Cyromazine ðây là hai loại thuốc
có hiệu quả cao trong phòng trừ ruồi ñục lá L sativae và L trifolii trên ñồng
ruộng [22]
Việc dọn sạch các tàn dư của cây ký chủ sau thu hoạch, cày ải, phơi ñất, tưới tràn ñể giết nhộng và loại bỏ các cây ký chủ bị nhễm ruồi ñục lá trước khi gieo trồng cũng sẽ làm giảm ñược sự gây hại của ruồi ñục lá trên ñồng ruộng [2]
Sử dụng bẫy dính màu vàng ñể thu bắt trưởng thành làm giảm bớt sự gây hại của ruồi ñục lá cũng ñã ñược nhiều tác giả ghi nhận Tuy nhiên, tuy nhiên biện pháp này không ñủ tin cậy và chưa mang lại hiệu quả kinh tế và
có khoảng 80% số ruồi dẫn dụ vào bẫy là con ñực [2]
Về sử dụng thuốc hoá học không chọn lọc ñể phòng trừ ruồi ñục lá thì ñây là nguyên nhân chính dẫn ñến sự gây hại ngày càng gia tăng của ruồi ñục
lá, làm các loài ruồi trong nhóm Liriomyza spp phát triển nhanh tính kháng
ñối với một số loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ, Carbamat, Pyrethroid Kết quả khảo sát của Johnson (1980) và Oatman (1976) cũng cho
Trang 22biết việc sử dụng nhóm thuốc trừ sâu Methomyl ñã làm phá vỡ quần thể ong
ký sinh ruồi Liromyza ðể phòng trừ ruồi ñục lá có hiệu quả bằng thuốc hoá
học cần phải chọn lọc và thường xuyên thay ñổi về chủng loại thuốc và nhóm thuốc sử dụng trên ñồng ruộng
ðến nay, trên thế giới ñã có một số công trình nghiên cứu về việc sử dụng ong ký sinh trong phòng trừ ruồi ñục lá Các tác giả Johnson và cs (1980), Murphy và cs (1999), Palumbo và cs (1994), ñã chỉ ra tầm quan trọng
của nhóm thiên ñịch ký sinh trong việc quản lý các loài ruồi ñục lá Liriomyza
spp Từ năm 1985 cho ñến những năm gần ñây, tại Bỉ, ðan Mạch, Pháp, Tây ðức, Hà Lan, Thụy ðiển, và Mỹ ñã thực hiện thành công việc phòng trừ ruồi ñục lá Liriomyza spp bằng ong ký sinh trên khu vực khoảng 460 ha Mộ số loài ong bản ñịa có khả năng ký sinh sâu non ruồi ñục lá rất cao, song lại bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như cây ký chủ, ong ký sinh nhập nội, ký sinh bậc hai
và thuốc trừ sâu [2]
2.3 Kết quả nghiên cứu trong nước
2.3.1 Nghiên cứu về ruồi ñục lá
* Lịch sử phát hiện, thành phần và vùng phân bố
Trước những năm 1970, L.sativae chưa từng xuất hiện ở Châu Á [15], [25]
Ở Việt Nam, sự có mặt của L.sativae và L.huidobrensis Blanchard ñược phát hiện ñầu tiên vào những năm 1998 - 1999 do CABI [25] Ở Lâm ðồng, loài
L.huidobrensis ñược xác ñịnh là một trong những loài sâu hại quan trọng trên các cây khoai tây, các loại ñậu rau, xà lách, cà chua, cần tây và dưa chuột [2]
Theo Phạm Thị Nhất (2000) [17] cho biết, phổ biến có 3 loài là: L.trifolii,
L.sativae , L.byoniae Trong ñó loài L.trifolii thường thấy xuất hiện ở miền Nam, còn loài L.sativae thấy xuất hiện ở miền Bắc Việt Nam vào năm 1998 - 1999 Tuy nhiên, hiện nay L.sativae xuất hiện khá rộng khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam nước ta,
ñặc bệt là vùng ñồng bằng sông Hồng
Trang 23Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm (2000) [16] ựã xác ựịnh tên khoa học
của ruồi ựục lá trên một số cây thực phẩm ở vùng Hà Nội là L.sativae Blanchard chứ không phải là L.pusilla như một số tác giả ựã công bố
Tại thành phố Hồ Chắ Minh, Trần Thị Thiên An ựã phát hiện và xác ựịnh ựược loài L.trifolii [1]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn đĩnh và Lương Thị Kiểm (2001) [8] cho biết tại Hà Nội và 5 tỉnh phắa Bắc Việt Nam (Hà Tây, Thái
Bình, Nam định, Bắc Ninh, Quảng Ninh) ruồi ựục lá L.sativae cũng ựang gây
hại trên cà chua, khoai tây
Hà Quang Hùng (2001) [13] cũng ựã phát hiện ựược 2 loài ruồi ựục lá
L.sativae và L.trifolii gây hại trên các loại rau, ựậu ở vùng Hà Nội, vùng phụ cận
và một số tỉnh miền Bắc, miến Trung và Miền Nam nước ta
Ở Hà Nội và các tỉnh phụ cận chỉ phát hiện thấy L.sativae, chúng thường xuất hiện chủ yếu ở vùng ựất thấp của miền Bắc Ngược lại, L.huidobrensis lại xuất hiện
ở các vùng ựất cao quanh đà Lạt và phắa Nam [14]
Theo đặng Thị Dung, Hồ Thị Thu Giang (2007) [25] cho biết, có 7 loài
ký sinh qua ựiều tra 2 năm 2004 - 2006 ở 6 tỉnh phắa bắc Việt Nam Trong ựó
có loài ruồi Liriomyza Katoi sasakawa lần ựầu tiên ựược công bố có mặt ở
Việt Nam Trong số ựó thì loài ruồi L sativae là phổ biến nhất, tấn công khoảng 24 loại cây trồng
* Mức ựộ gây hại
Từ năm 1990, ruồi ựục lá Liriomyza chỉ mới bắt ựầu phát triển tấn công
trên một số cây trồng, nhưng ựến năm 1995 thì chúng ựã trở thành dịch hại quan trọng Sự gây hại của ruối ựục lá ảnh hưởng ựến năng suất của các cây trồng rất khác nhau, mức ựộ gây hại phụ thuộc vào mùa vụ gieo trồng, giai ựoạn sinh trưởng của cây, tỷ lệ sâu non bị ong ký sinh và số lần phun thuốc của nông dân Ở mức ựộ hại nặng chúng sẽ làm giảm năng suất từ 20 - 30%, ở
Trang 24mức ñộ trung bình làm giảm năng suất từ 5 - 10% Ở Hà Nội, loài L.sativae
ñã gây hại trên cây dưa chuột với tỷ lệ lá bị hại là 56,0 - 62,85%, chỉ số hại là 30,8 - 34,6% Ở TP Hồ Chí Minh, chúng gây hại quanh năm trên các cây rau, mùa khô hại nặng hơn mùa mưa Tác giả Randi Osen (2006) ñã cho biết, khi
1% diện tích lá bị hại bởi ruồi ñục lá L.sativae thì năng suất của cây ñậu trắng
sẽ bị giảm 1,1% (dẫn theo Trần Thị Thiên An, 2007) [2]
Vũ Thị Thắng (1999) [20] cho rằng, tại 4 vùng trong cả nước các loại rau như cà chua, ñậu xanh, ñậu trạch, hành, súp lơ, su hào, xà lách, ñậu Hà Lan, dưa gang bị hại phổ biến từ 50 - 70%
Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên An (2000) [1] về sự gây hại của
ruồi L trifolii trên một số cây rau trong nhà lưới tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: loài L trifolii gây hại trên dưa chuột, cà chua, ñậu ñũa nặng hơn trên cây
cải ngọt và nặng nhất trên cây dưa chuột Mức ñộ gây hại phụ thuộc vào loại cây trồng và giai ñoạn sinh trưởng của cây Giòi có thể gây hại ngay từ khi cây mới
có lá thật cho tới khi cây tàn, chưa tìm thấy giòi gây hại trên hoa và quả
Trong các cây họ cà vụ ñông, cây cà chua bị ruồi ñục lá gây hại nặng hơn cả, tỷ lệ bị hại cuối vụ ñạt tới 95,3%, ruồi hại khoai tây ở mức ñộ thấp tỷ
lệ lá bị hại là 0 - 4,5% [2]
Nghiên cứu về tình hình gây hại của ruồi ñục lá trong các vụ ñông xuân
và xuân hè từ tháng 10/2000 ñến tháng 6/2001, Hà Quang Hùng (2001) [10] cho biết mức ñộ gây hại của giòi ñục lá trên một số cây trồng rât cao: trên cây
cà chu a ở giai ñoạn cuối vụ tỷ lệ lá bị hại lên tới 94%, chỉ số hại là 65,31%; trên cây dưa chuột cao nhất ở giai ñoạn hoa quả, tỷ lệ lá bị hại là 65,6%, chỉ
số hại là 35,1%, thấp nhất ở giai ñoạn thu hoạch, tỷ lệ lá bị hại là 30,5%, chỉ
số hại là 19,7%
Trên cây ñậu trạch, ruồi ñục lá gây hại từ giai ñoạn 2 - 3 lá thật, thường có
2 ñỉnh cao mật ñộ là 25 - 30 ngày và 50 - 55 ngày sau trồng [19]
Trang 25Trần Thị Thuần (2004) [22] cũng ñã cho biết sự gây hại của ruồi L sativae
trên cà chua, ñậu trạch, ñậu ñũa vụ xuân hè tại Hưng Yên là ñáng kể
* Phạm vi ký chủ
Trần Thị Thiên An (2000) [1] ñã phát hiện ñược ký chủ của ruồi ñục
lá Liriomyza trifolii bao gồm 30 loài rau trong 11 họ cây trồng, 3 loài hoa và
1số cỏ dại là ký chủ phụ Trong ñó có 17 ký chủ bị hại ở mức ñộ phổ biến,
gồm: 5 loài thuộc họ bầu bí, 4 loài thuộc họ thập tự, 3 loài rau thuộc họ cúc, 2
loài họ ñậu, và các họ Lamiaceae, Solanaceae, Malvaceae mỗi họ có 1 loài
Theo Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm (2000) [16], ở vùng
Hà Nội ruồi ñục lá Liriomyza sativae ñã gây hại trên ñậu trạch, ñậu bở, ñậu
ñũa, cà chua, dưa chuột, bí xanh
Kết qủa nghiên cứu của Hà Quang Hùng (2001) [10] cho biết ruồi ñục lá
L sativae là loài gây hại ña thực, chúng ñã gây hại trên 24 loài cây trồng và 1
loài cây dại ở vụ ñông xuân và xuân hè vùng Hà Nội và phụ cận, trong ñó cà
chua, khoai tây, dưa chuột, dưa lê, ñậu trạch, ñậu ñũa bị hại nặng hơn cả Nghiên
cứu của Lê Thị Kim Oanh từ năm 2001 - 2002 tại Hà Nội và phụ cận cũng ñã
phát hiện 21 loại rau là ký chủ của ruồi ñục lá L sativae bao gồm 8 loài họ bầu
bí, 6 loài họ cải, 3 loài họ ñậu, 2 loài họ cà và 2 loài họ Asteraceae [19]
ðặng Thị Dung, Hồ Thu Giang (2007) [25] ñã ghi nhận ở miền Bắc
Việt Nam có 31 loài cây ký cảu của ruồi ñục lá
2.3.2 Kêt quả nghiên cứu về thiên ñịch ký sinh của ruồi ñục lá
Nghiên cứu của Trần Thị Thiên An tại thành phố Hồ Chí Minh (2000) [1]
ñã tìm ñược 5 loài ký sinh sâu non và nhộng ruồi ñục lá loài L.trifolii Trong ñó có
1 loài ký sinh thuộc họ Cecidomyidae, bộ Diptera, 3 loài thuộc họ Eulophidae, 1
loài thuộc họ Cyniphidae, bộ Hymenoptera Tỷ lệ giòi bị ký sinh trên ñồng ruộng
biến ñộng từ 0,6 - 40,6%
Hà Quang Hùng và các cộng sự (2002) [14] [18] [22] ñã nghiên cứu về
Trang 26ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của ong ký sinh Dacnusu sibirica ký sinh
sâu non ruồi ñục lá L sativae trên ñậu rau vùng Hà Nội và phụ cận Tác giả cho
biết: ở nhiệt ñộ 28,4 oC và ẩm ñộ 87,7% vòng ñời của D sibirica khoảng 11 -
12 ngày, tỷ lệ hoá nhộng 60 - 80% Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25 và 30oC, số sâu non
bị ký sinh trung bình là 20,6 và 17,6 sâu/ 1ong cái (không giao phối), 26,6 và 21,4 sâu/ 1 ong cái (có giao phối) Ở 20 và 35oC tỷ lệ ký sinh thấp hơn Như vậy, phần lớn sâu non ruồi ñục lá bị ký sinh ở ñiều kiện 25oC
Tác giả Hoàng Lâm cùng các ctv (2002) cho biết: ở vụ ñông và vụ xuân
hè, rau ở giai ñoạn sinh trưởng tốt, ra hoa ñậu quả, ñây là thời kỳ mà ruồi ñục
lá phát sinh gây hại nặng nhất cũng là thời kỳ ruồi ñục lá bị ký sinh với tỷ lệ cao nhất [14] [18]
ðến năm 2004, Trần Thị Thuần ñã phát hiện ñược 4 loài ong ký sinh
ruồi ñục lá L sativae trên cà chua, ñậu trạch, ñậu ñũa Bao gồm 2 họ
Eulophidae (3 loài: Quadratichus liriomyzae Hansson, Diglyphus pusztensis Erdos, Enargolle) và Branconidae (1 loài Dacnusa sibirica Telenga), bộ Cánh màng Hymenoptera Trong ñó Q liriomyzae xuất hiện với tần số cao nhất
Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài này, tác giả cho biết:
vòng ñời của loài ong Q liriomyzae phụ thuộc vào nhiệt ñộ, nhiệt ñộ càng
cao, vòng ñời càng rút ngắn; tuổi của ký chủ ảnh hưởng tới hiệu quả ký sinh
của loài, khi cho 1 cặp ong Q liriomyzae tiếp xúc với sâu non mỗi tuổi khác
nhau, sâu non ruồi ñục lá ở tuổi 2 bị ký sinh nhiều nhất (8,5 sâu non/ 1 cặp ký sinh); chất lượng thức ăn cũng ảnh hưởng tới thời gian sống của trưởng thành
và khả năng ký sinh của loài này, mật ong nguyên chất là phù hợp nhất [22] Gần ñây, tại thành phố Hồ Chí Minh, Trần Thị Thiên An (2007) [2] ñã ghi nhận có 12 loài thiên ñịch ký sinh của ruồi ñục lá, với 2 loài quan trọng là
Neochrysocharis beasleyi , Ascedes delucchii Ong ký sinh sâu non N beasleyi
là loài thiên ñịch mới ñược phát hiện A delucchii và N beasleyi (họ
Trang 27Eulophidae , bộ Hymenoptera) là 2 loài ong nội ký sinh chính có tiềm năng kiểm soát sinh học sâu non ruồi ñục lá L sativae theo hướng ñẻ trứng ký sinh
và ăn vật chủ Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của 2 loài ong ký sinh trên cho thấy khả năng ký sinh, ăn mồi, tuổi thọ của ong trưởng thành … phụ thuộc vào nhiệt ñộ, thức ăn bổ sung, mật ñộ sâu non, cây ký chủ
ðặng Thị Dung, Hồ Thị Thu Giang (2007) [25] ñã xác ñịnh có 15 loài ong ký sinh của ruồi ñục lá
Như vậy, các công trình nghiên cứu về thiên ñịch ký sinh ruồi ñục lá ở nước ta cho ñến nay tập trung nghiên cứu về ong ký sinh pha ấu trùng ruồi ñục lá, chưa có công trình nào nghiên cứu về ong ký sinh pha sâu non - nhộng hay ký sinh nhộng ruồi ñục lá
2.3.3 Nghiên cứu về phòng trừ ruồi ñục lá
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Viên và Nguyễn Văn ðĩnh (2001) [24] về phòng chống ruồi ñục lá trên cà chua, khoai tây cho thấy rằng, trong
11 loại thuốc ñược thử nghiệm thí có 5 loại thuốc trừ ruồi ñục lá có hiệu quả cao ñó là: Vertimec 1,8 EC, Padan 95 SP, Ofatox 400 EC, Polytrin P 440 EC, Dipterex 90 SP
Nghiên cứu về hiệu lực thuốc hoá học ñối với ruồi ñục lá hại rau, Lê thị Kim Oanh cho rằng có 2 loại thuốc cho hiệu quả phòng trừ cao là Abamectin
và Trigad [19]
Các loại thuốc Pegasus 500 SC, Sherpa 25 EC, Trebon 10 EC và Decis 2,5
EC có hiệu lực cao ñối với ruồi ñục lá, cao nhất là ñối với giòi tuổi 2, sau 5 ngày xử lý, thấp nhất là ở tuổi 3 và sau 7 ngày xử lý [14]
Các tác giả khác ñã nghiên cứu và ñưa ra các loại thuốc có hiệu lực cao ñối với ruồi ñục lá Trần Thị Vân ñưa ra 6 loại thuốc (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [20]; Vũ Thị Thắng (1999) [20] kết luận có 2 loại thuốc; Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm (2000) [16] ñưa ra 4 loại có hiệu quả phòng trừ cao ñối với ruồi ñục lá
Trang 28Phòng trừ ruồi ñục lá có thể áp dụng các biện pháp sau: theo dõi ñồng ruộng thường xuyên, ñặc biệt lưu ý tới thiên ñịch của giòi ñục lá; ngắt bỏ các
lá già, lá gốc, những lá ñã bị giòi ñục ñể hạn chế lây lan; ñảm bảo ñộ ẩm, không ñể ruộng bị khô hạn, thiếu nước; không dùng thuốc hoá học ñể bảo vệ thiên ñịch, dùng chế phẩm Bt khi tỷ lệ lá bị hại cao [13]
Việc sử dụng thuốc trừ sâu cũng ảnh hưởng ñến ong ký sinh Trần ðăng Hòa (2005) [32] ñã ñưa ra kết luận: 3 loại thuốc Admire, Match và
Cheu ñều rất ñộc ñối với ong ký sinh ruồi ñục lá Neochrysocharis formosa
Tại thành phố Hồ Chí Minh, Trần Thị Thiên An (2007) [2], trong ñiều
kiện phòng thí nghiệm, tác giả sử dụng ong ký sinh Asecodes delucchii và thuốc
thảo mộc ñã quản lý ñược quần thể sâu non ruồi ñục lá - bảo vệ, duy trì ñược sự phát triển của quần thể ong ký sinh, giảm ñược số lần phun thuốc và cho năng suất ñậu côve ổn ñịnh như phòng trừ bằng thuốc hoá học của nông dân
Nghiên cứu về ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñên ong ký sinh
sâu non ruồi ñục lá các tác giả cho biết: quần thể ruồi ñục lá Liriomyza và ong
ký sinh của chúng trên ñồng ruộng thường có sự biến ñộng rất khác nhau tuỳ theo vùng ñịa lý vì chúng phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa vụ và cây ký chủ ở từng ñịa phương khác nhau; việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu không chọn lọc như Permethrin, Etofenprox, Methomyl, Prothiofos ñể phòng trừ hai
loài ruồi ñục lá L sativae, L trifolii ñã giêt chết rất nhiều thiên ñịch của
chúng, ñặc biệt là các loại ong ký sinh; một số loại thuốc hoá học chọn lọc có ảnh hưởng ngược lại là làm tăng ñược số lượng ong ký sinh và thiên ñịch bắt mồi của ruồi ñục lá, Cyromazine là loại thuốc tương ñối an toàn ñối với các
loại ong H varicornis, Opius sp., Gronotoma micromorpha và Diglyphus
isaea ký sinh ruồi ñục lá L huidobrensis; ngoài ra dung dịch chiết xuất từ hạt
dầu Neem (azadirachtin) ñã ñược xem là loại hoạt chất an toàn với ong ký
sinh của sâu non ruồi ñục lá L trifolii [2]
Như vậy, các kết quả nghiên cứu về thiên ñịch ký sinh của ruồi ñục lá
Trang 29Liriomyza ñã cho biết ký sinh của các loài dịch hại này có thành phần loài rất phong phú, chúng chịu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái Tuy nhiên, nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái chủ yếu là nghiên cứu các loài ký sinh sâu non ruồi ñục lá
Trang 303 ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm ñiều tra ñược thực hiện tại Gia Lâm - Hà Nội
- Nghiên cứu hình thái, sinh học, sinh thái học của ong ký sinh Opius
phaseoli Fischer ñược thực hiện tại phòng sinh thái Côn trùng – Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
- Thời gian thực hiện ñề tài: tháng 08 năm 2008 ñến tháng 08 năm 2009
3.2 Vật liệu nghiên cứu
* Cây trồng: Một số loại ñậu rau tại vùng nghiên cứu
* Sâu hại: - Ruồi ñục lá Liriomyza sativae Blanchard
- Ruồi ñục lá Chromasonyia horticola
* Ong ký sinh sâu non ruồi ñục lá: Opius phaseoli Fischer
+ Cồn 700 và Formol 5% ñể ngâm mẫu ong ký sinh ruồi ñục lá Mỗi lọ mẫu ñều có nhãn ghi ngày thu thập, ñịa ñiểm thu mẫu, cây trồng thu mẫu giúp cho công việc giám ñịnh phân loại
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng
* ðiều tra thành phần ruồi ñục lá và thành phần ong ký sinh của chúng
Thực hiện theo phương pháp của Phạm Văn Lầm (1997) [15], ñiều tra ngẫu nhiên trên ñồng ruộng, không cố ñịnh ñiểm (càng nhiều càng tốt), mỗi tuần
Trang 311 lần hoặc vào thời ñiểm cây ký chủ trên ruộng bị ruồi ñục lá gây hại nặng
+ Thời gian thu mẫu từ tháng 08/2008 ñến tháng 08/2009
+ Mẫu sâu non, nhộng ñược thu riêng từng loại cây trồng ñem về phòng, tiếp tục nuôi ñể thu trưởng thành ruồi ñục lá và ong ký sinh, rồi ngâm vào cồn 70o
+ Thu thập tất cả trưởng thành các loài ruồi ñục lá trên từng loại cây trồng ñem về phòng và ngâm cồn 70o (ghi rõ ñịa ñiểm, ngày thu bắt, cây trồng) ñể phân loại
Các mẫu ngâm ñược ñể riêng từng loại qua quan sát sơ bộ hình thái của trưởng thành
* ðiều tra diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza sativae Blanchard và tỷ
lệ ký sinh trên ñậu rau tại ða Tốn – Gia Lâm – Hà Nội
+ ðiều tra tình hình gây hại của ruồi ñục lá Liriomyza sativae
Blanchard chúng tôi tiến hành trên ñồng ruộng theo phương pháp ñịnh kỳ (7 ngày/1 lần) trên mỗi ruộng cố ñịnh ñậu côve Phương pháp ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 5 cây, mỗi cây 5 lá ðếm số ñường ñục, số giòi sống, số giòi chết trên lá
+ Tỷ lệ ký sinh: mỗi lần ñi ñiều tra kết hợp với thu mẫu (30 - 100 mẫu), ñếm số giòi có trên lá, ghi chép số liệu, theo dõi trong phòng thí nghiệm cho ñến khi ong vũ hoá ñể tính tỷ lệ ký sinh
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Nhân nuôi vật chủ ruồi ñục lá L sativae và ong ký sinh sâu non ruồi
ñục lá ñược thực hiện theo quy trình của Giang, Uend (2002) [41]
* Phương pháp nhân nuôi ký chủ ruồi ñục lá Liriomyza sativae Blanchard
Nhân nuôi ký chủ là một việc làm hết sức quan trọng ñòi hỏi phải ñược quan tâm ngay từ khâu ñầu tiên bởi vì ký sinh và ký chủ luôn song song tồn tại, “chất lượng” của ký sinh phụ thuộc vào “chất lượng” của ký chủ
Trang 32Chúng tôi tiến hành trồng cây ñậu côve trong chậu trồng cây loại nhỏ, ñặt trong lồng lưới giúp cây trồng có ñủ ánh sáng, lá cây cứng và cách li ruồi ñục lá Khi cây ñược 2 lá ñơn chúng tôi tiến hành thả trưởng thành ruồi ñục lá vào, khi ấy chúng sẽ ñẻ trứng trong nhu mô lá, rồi trứng nở thành sâu non, sâu non ñẫy sức sẽ hóa nhộng, nhộng sẽ vũ hóa thành con trưởng thành Cứ như vậy, quy trình nhân nuôi ruồi ñục lá ñược tiến hành một cách liên tục ñảm bảo
ñủ số lương ký chủ ñể giúp cho việc nhân nuôi ong ký sinh ruồi ñục lá một cách có hiệu quả
- Trồng cây ký chủ sạch: hàng ngày gieo 10 - 20 cây ñậu côve trong chậu trồng cây nhỏ, ñặt trong lồng lưới ñể cách li
- Tiến hành nhiễm ruồi trưởng thành Liriomyza sativae trên ñậu côve
khi cây ñược 2 lá ñơn, sau 24 giờ thay cây sạch vào ñể ruồi tiếp tục ñẻ trứng
và ñảm bảo khả năng nở ñồng loạt của trứng, cây ñã có ruồi ñẻ trứng ñược ñưa vào lồng cách li, ghi ngày ruồi ñẻ trứng Nếu số lượng ruồi trưởng thành nhiều (> 30 con), rút ngắn thời gian tiếp xúc nhằm giảm số lượng sâu non sau khi nở trên 1 lá (1- 3 con), ñảm bảo ñủ dinh dưỡng cho sâu non hoàn thành pha phát dục
- Sau khi sâu non ñược 3 ngày tuổi, cắt lá có sâu non ñặt vào hộp nhựa hoặc ñĩa petri có trải giấy ẩm ñảm bảo ñủ ẩm cho sâu non hoá nhộng
- Nhộng ñược ñưa vào hộp petri có lót giấy ẩm với số lượng 20 nhộng/ñĩa hoặc ñể vào ống nghiệm với số lượng 5 nhộng/ống Khi nuôi nhộng phải chú ý tùy vào diện tích mặt ñáy ống nghiệm mà bố trí số lượng nhộng cho phù hợp, nếu bố trí quá nhiều nhộng thì khi hóa trưởng thành sẽ bị các nhộng khác “chèn ép” khó có thể thoát lên ñược và nó có thể gây chết trưởng thành
- Trưởng thành vũ hoá ñược ñưa vào lồng mica tiếp tục nuôi và cho ñẻ trứng, thức ăn bổ sung là mật ong nguyên chất
Trang 33* Phương pháp nhân nuôi ong ký sinh Opius phaseoli Fischer
Khi ký chủ là sâu non ruồi ñục lá Liriomyza sativae ñược 3 ngày tuổi,
chúng tôi tiến hành cho trưởng thành ký sinh tiếp xúc với ký chủ Khi sâu non ký chủ bị ký sinh (sâu non ký chủ chết và chuyển sang màu vàng), chúng tôi tiến hành thay cây ký chủ mới, ñồng thời lấy cây ký chủ ñã bị ký sinh ra khỏi lồng
Nếu mục ñích thí nghiệm là xác ñịnh hình thái, ñặc ñiểm sinh học các pha phát dục của ong, chúng tôi tiến hành mổ ký sinh hàng ngày ñể theo dõi
Nếu mục ñích thí nghiệm nhằm duy trì hoặc tăng quần thể ký sinh, chúng tôi tiếp tục theo dõi cho ñến khi sâu non hóa nhộng trong ñường ñục sau ñó ngắt lá cho vào hộp ñể thu trưởng thành Sau ñó lại cho trưởng thành
ký sinh tiếp xúc với sâo non ruồi 3 ngày tuổi Cứ như vậy quy trình nhân nuôi ong ký sinh phải ñảm bảo tính lien tục ñể ñủ nguyên liệu cho việc xác ñịnh các chỉ tiêu theo dõi ký sinh
+ Ph ương pháp nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái, thời gian phát dục
các pha tr ước trưởng thành, vòng ñời và tập tính hoạt ñộng ký sinh của Opius
phaseoli Fischer
Thí nghiệm cho ong tiếp xúc ñẻ trứng ký sinh với ấu trùng 3 ngày tuổi trong thời gian lá 24 giờ ñược nhắc lại nhiều lần ñể có ñủ số lượng vật chủ cho theo dõi thí nghiệm Thức ăn bổ sung là mật ong nguyên chất Hàng ngày tiến hành mổ nhộng ruồi ñục lá ñã bị kí sinh, quan sát dưới kính lúp soi nổi, theo dõi sự phát triển của trứng, ấu trùng, nhộng cho ñến khi ong ký sinh vũ hoá Ghi nhận thời gian phát triển các pha trước trưởng thành ðồng thời quan sát
mô tả hình thái, ño kích thước các pha bằng thước vi trắc kế với số mẫu 30 cá thể cho mỗi pha Còn ñối với trưởng thành, chúng tôi cho trưởng thành mới vũ hoá cho vào lồng ñã có ký chủ, theo dõi thời gian ñến khi trưởng thành ñẻ quả trứng ñầu tiên Ghi số liệu, tính vòng ñời của ong
Kết hợp thí nghiệm theo dõi tập tính hoạt ñộng của trưởng thành ong ký
sinh Opius phaseoli
Trang 34* Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ ký sinh của ong Opius phaseoli Fischer
+ Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung ñến thời gian sống của ong trưởng
thành và t ỷ lệ ký sinh
Bố trí 5 công thức thí nghiệm với 5 loại thức ăn là mật ong nguyên chất, mật ong 50%, mật ong 10%, nước lã và ñối chứng (không cho ăn) Mỗi công thức 10 ấu trùng 3 ngày tuổi và thả 5 cặp ong (1ñực, 1cái) vũ hoá ñược 1 ngày, 3 lần nhắc lại Cứ sau 24 giờ thay cây có ký chủ mới, chuyến ấu trùng
ñã bị ký sinh ra ñĩa petri có ñặt giấy ẩm ñể thu nhộng, cho ñến khi ong trưởng thành chết sinh lý, ghi chép số liệu ñể tính toán
+ Ảnh hưởng của tuổi vật chủ ñến tỷ lệ ký sinh, từ ñó xác ñịnh tuổi nào
là thích h ợp nhất ñối với ong ký sinh
Cho trưởng thành ký sinh tiếp xúc riêng với sâu non 2 ngày tuổi, 3 ngày tuổi, 4 ngày tuổi và nhộng 1 ngày tuổi Mỗi công thức 20 ấu trùng và 1 cặp ong 1 ngày tuổi, 3 lần nhắc lại, thức ăn bổ sung là mật ong nguyên chất, thời gian tiếp xúc là 24 giờ Ký chủ ñã bị kí sinh ñược theo dõi cho ñến khi ong vũ hoá, ghi số liệu ñể tính tỷ lệ ký sinh Ở tuổi nào có tỷ lệ ký sinh cao nhất thì
ñó thích hợp nhất ñối với ong ký sinh Bên cạnh ñó thực hiện thí nghiệm hỗn hợp các tuổi (mỗi tuổi 10 sâu non) cho tiếp xúc với một cặp ong trong vòng
24 h Thí nghiệm ñược nhắc lại 3 lần Xác ñịnh hệ số lựa chọn
+ Ảnh hưởng của mật ñộ ong ký sinh ñến hiệu quả ký sinh
Bố trí 6 công thức tương ứng với số cặp ong là 1; 2; 4; 6; 8; 10 cặp ong Mỗi công thức 30 sâu non, nhắc lại 3 lần, cho tiếp xúc với ong ký sinh trong
24 giờ, ngắt lá ñặt ẩm ñể thu nhộng, theo dõi ñến khi ong vũ hoá, tính tỷ lệ ong ký sinh
* Phương pháp xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại thuốc ñối với trưởng thành ong ký sinh Opius phaseoli Fischer
Bố trí 3 công thức thí nghiệm
+ Công thức 1: Thuốc trừ sâu hoá học Regent 800 WG nồng ñộ 0,08%
Trang 35+ Công thức 2: Thuốc trừ sâu hoá học Padan 95SP nồng ñộ 0,10% + Công thức 3: Thuốc trừ sâu sinh học Boverit nồng ñộ 2,00%
Chúng tôi pha thuốc ở nồng ñộ khuyến cáo, sau ñó dùng một băng giấy lọc kích thước 12 x 2 cm, nhúng vào dung dịch thuốc rồi hong khô, sau ñó cho vào ống nghiệm 23,5 x 2,5 cm, trong ñó ñã có 10 ong trưởng thành 3 ngày tuổi Sau 6 giờ tiếp xúc chuyển toàn bộ số ong sang ống nghiệm sạch ñể quan sát và ñếm số ong sống sau 1, 12, 24, 36, 48 giờ xử lý Ong ñược ăn mật ong nguyên chất
3.4 Phương pháp làm mẫu và phân loại
Tất cả các mẫu ruồi ñục lá họ Agromyzidae và ong ký sinh ruồi ñục lá
do GS.TS Hà Quang Hùng, TS Hồ Thị Thu Giang – Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội giám ñịnh tên loài và tên giống Sau ñó tất cả các mẫu ấy ñược lưu giữ tại Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.5 Chỉ tiêu theo dõi
Theo quy ñịnh của Tiêu chuẩn Việt Nam Bộ NN và PTNT (2001), chúng tôi tiến hành:
- Xác ñịnh thành phần ruồi ñục lá và thành phần ong ký sinh loài
Liriomyza sativae Blanchard trên cây rau
- Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza sativae Blanchard trên ruộng
ñậu côve, ñậu trạch, ñậu ñũa
+ Mật ñộ ruồi ñục lá ñược tính theo công thức
Tổng số sâu non (nhộng) ñếm ñược Mật ñộ ruồi ñục lá (con/lá) = -
Tổng số lá ñiều tra + Tỷ lệ lá bị hại của ruồi ñục lá ñược tính theo công thức
Trang 36Tổng số lá bị hại
Tỷ lệ lá bị hại (%) = - x 100
Tổng số lá ñiều tra + Chỉ số hại ñược tính theo công thức
∑ [(N1x1) + (N3x3) + ….+ (Nnxn)]
Chỉ số hại (%) = - x 100
Nxn Trong ñó: N: Tổng số lá ñiều tra
n: cấp thứ n
Nn: Số lá bị hại ở cấp n Cấp 0: Trên lá hoàn toàn không bị hại
Cấp 1: Trên lá có từ 1 - 5 vết ñục, các vết ñục rải rác, thường có từ 1 - 3 sâu Cấp 3: Trên lá có từ 6 - 10 vết ñục, trong ñó có một số vết ñục ñan xen nhau, thường có từ 4 - 6 sâu
Cấp 5: Trên lá có từ 11 - 20 vết ñục, các vết ñục ñan xen nhau rõ rệt quanh khu vực gốc lá, thường có từ 7 - 10 sâu
Cấp 7: Trên lá các vết ñục ñan xen nhau thành mảng, nhất là quanh khu vực gốc
lá, một phần diện tích lá ở khu vực gốc lá bị cháy, thường có từ 11 sâu trở lên
Tổng số lần bắt gặp Mức ñộ phổ biến của ong ký sinh (%)= - x 100
Tổng số lần ñiều tra
- : Xuất hiện rất ít (< 5%)
+: Xuất hiện ít (từ 5 - 10%)
++: Xuất hiện nhiều hơn (10 - 25%)
+++: Xuất hiện nhiều (>25%)
+ Tỷ lệ ký sinh (TLKS) ñược tính theo công thức sau
Tổng số nhộng ruồi ñục lá bị ký sinh
Tỷ lệ ký sinh (%) = - x 100
Trang 37Tổng số nhộng theo dõi + Tỷ lệ vũ hóa của ong ñược tính theo công thức
Tổng số cá thể vũ hoá
Tỷ lệ vũ hoá (%) = - x 100
Tổng số cá thể theo dõi + Tỷ lệ ký sinh của ong ở mỗi tuổi ñược tính theo công thức
Tổng số cá thể mỗi tuổi bị ký sinh
i
R R
Trong ñó: Ri: Tỷ lệ ký sinh ở tuổi thứ i
Trong ñó: ni: Số cá thể phát dục vào ngày thứ i
xi: Thời gian phát dục của cá thể thứ i
N: Tổng số cá thể theo dõi
X: Thời gian phát dục trung bình
Tổng số vật chủ có ký sinh vũ hóa ra ong
- Hiệu quả ký sinh của ong (%) = - x 100
Trang 38Dùng phương pháp thống kê so sánh Duncan giữa các công thức thí nghiệm ở xác suất P = 0,05 và P= 0,01
Trang 394 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của ruồi ñục lá họ Agromyzidae trên một số cây trồng ở Gia Lâm - Hà Nội
Hiện nay ruồi ñục lá ñang là ñối tượng dịch hại nghiêm trọng trên cây rau, chúng xuất hiện và gây hại tại tất cả các vùng trồng rau ở nước ta hiện nay.Tuy nhiên, tuỳ vào từng loài cây trồng, mùa vụ, vùng sinh thái khác nhau thì mức ñộ phổ biến và sự gây hại của ruồi ñục lá cũng khác nhau ðể tìm hiểu về thành phần, mức ñộ phổ biến và sự gây hại của ruồi ñục lá họ Agromyzidae chúng tôi tiến hành ñiều tra thành phần ruồi ñục lá tại số một số vùng trồng rau ở Gia Lâm - Hà Nội vụ ñông xuân năm 2008 - 2009 Kết quả thu ñược thể hiện qua bảng 4.1
Qua bảng 4.1 chúng ta thấy: về thành phần ruồi ñục lá rau họ
Agromyzidae chúng tôi thu ñược 2 loài gây hại là Liriomyza sativae Blanchard và Chromatomyia horticola Trong ñó loài Liriomyza sativae
Blanchard là loài gây hại chủ yếu, chúng thường xuyên xuất hiện và gây hại trên nhiều loại cây trồng thuộc các họ thực vật khác nhau, các loại cây trồng chúng xuất hiện và gây hại nặng là dưa chuột, bí ngô, ñậu ñũa, ñậu trạch, ñậu ñen, ñậu xanh, cà chua, cà pháo, ñậu tương, hoa cúc… Còn loài
Chromatomyia horticola thì mức ñộ gây hại và phạm vi ký chủ là rất hẹp, chúng chỉ xuất hiện và gây hại trên một số loại cây trồng như cải cúc, cải xanh, tầm bóp, ñơn buốt
Qua quan sát triệu trứng gây hại, chúng tôi thấy sâu non của cả 2 loài này ñều ăn phần thịt lá ñể lại phần biểu bì của lá tạo thành những ñường ñục ngoằn ngoèo cắt nhau, kích thước ñường ñục lớn dần theo tuổi sâu non
Trang 40Bảng 4.1 Thành phần ruồi ñục lá ñậu rau tại Gia Lâm - Hà Nội Tên loài ruồi ñục lá Cây ký chủ phổ biến
Liriomyza sativae ðậu côve, ðậu ñỗ, Dưa chuột, ðậu trạch, Mướp,
Bí ñỏ, Cỏ vòi voi, Rau dền dại, Cải ngọt, Cải cúc, Xà lách, Cải xanh, Cà chua, Ớt, Mồng tơi,
Cà tím, Tầm bóp, ðơn buốt
Chromatomyia horticola Cải cúc, Cải xanh, Tầm bóp, ðơn buốt
Hình 4.1 C horticola Hình 4.2 L sativae
ðiểm khác biệt ở triệu chứng gây hại của 2 loài này là: Liriomyza
sativae chỉ gây hại ở mặt trên của lá, trong ñường ñục phân ñen ñể lại nhiều, thành những dải liên tục; sâu khi sâu non ñẫy sức, chui ra khỏi ñường ñục và
co mình nhảy ra khỏi lá xuống ñất hoặc bị vương lại trên lá, trên cuống lá, thân cây ñể hoá nhộng, hoặc chui ra khỏi ñường ñục và hoá nhộng ngay trên
lá ñó Còn loài ruồi ñục lá Chromatomyia horticola gây hại cả 2 mặt lá, phân
ñen chúng ñể lại trong ñường ñục rất ít thành dải ñứt quãng hoặc không thấy
Ấu trùng ñẫy sức hoá nhộng ở cả 2 mặt lá, trong hoặc ngoài ñường ñục nhưng
ở dưới lớp biểu bì của lá Nhộng có màu trắng, nâu hoặc ñen
Ruồi ñục lá rau họ Agromyzidae ñặc biệt là loài Liriomyza sativae là
ñối tượng gây hại nguy hiểm trên các vùng trồng rau, chúng thường xuyên xuất hiện và gây hại rất nặng Tuy nhiên tùy thuộc vào từng loại cây trồng,