1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam

73 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ký sinh trùng corallana sp, alitropus sp (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ (ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Hà Ký
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ QUỲNH

NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG

TRÊN CÁ TRẮM CỎ (CTENOPHARYNGODON IDELLUS)

NUÔI LỒNG Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản

Mã số : 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Ký

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những số liệu viết trong bản luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố ở bất kỳ công trình nào Các trích dẫn trong luận văn ñều ñã nêu rõ nguồn gốc

Kết quả có ñược của luận văn do sự cố gắng làm việc, nghiên cứu và học hỏi một cách nghiêm túc của bản thân

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quỳnh

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến GS.TS đặng Ngọc Thanh, Ths Trần đức Lương ựã giúp ựỡ em trong phần ựịnh loại ký sinh trùng của luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình anh Nguyễn Văn Xường và những người nông dân nuôi cá lồng ở sông Hoàng Long Ờ Nho Quan Ờ Ninh Bình, ở

hồ Bảo Linh Ờ định Hóa Ờ Thái Nguyên; những người bạn bè ựã tận giúp ựỡ tôi trong quá trình thu mẫu

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Viện sau đại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 ựã tạo ựiều kiện ựể tôi có ựược khóa học này

Cuối cùng Con xin gửi lời cảm ơn ựặc biệt ựến bố mẹ, chồng và anh chị em trong gia ựình ựã giúp ựỡ cho con cả về tinh thần và vật chất ựể con hoàn thành tốt khóa học cao học này

Xin chân thành cảm ơn!

Bắc Ninh, tháng 11/ 2009

Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

ðẶT VẤN ðỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tiềm năng nuôi cá mặt nước lớn của Việt Nam 3

1.2 Hiện trạng nuôi cá lồng 4

1.2.1 Hiện trạng nuôi cá lồng Trên thế giới: 4

1.2.2 Hiện trạng nuôi cá lồng trong nước 6

1.3 ðặc ñiểm sinh học của cá trắm cỏ .7

1.4 ðặc ñiểm sinh học của Isopoda 8

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu về Isopoda ký sinh trên cá 9

1.5.1 Tình hình nghiên cứu về Isopoda ký sinh trên cá của thế giới 9

1.5.2 Tình hình nghiên cứu về Isopoda ký sinh trên cá ở Việt Nam 12

1.6 Tình hình nghiên cứu về Corallana sp và Alitropus sp ký sinh trên cá 13 1.6.1 Tình hình nghiên cứu về Corallana sp và Alitropus sp ký sinh trên cá trên thế giới 13

1.6.2 Tình hình nghiên cứu về Corallana sp và Alitropus sp ký sinh trên cá ở Việt Nam 14

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU … 15

2.1 Nội dung nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu 15

2.2.2 Phương pháp thu mẫu 15

2.2.3 Phương pháp ñiều tra các thông tin về Isopoda 16

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng ngoại ký sinh 17

Trang 5

2.2.5 Nghiên cứu mức ñộ nhiễm của Isopoda (Corallana sp, Alitropus sp)18

2.2.6 Phương pháp ñịnh loại Isopoda (Corallana sp, Alitropus sp) 18

2.2.7 Tài liệu phân loại 19

2.2.8 Phương pháp xử lý số liệu 19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng nuôi cá trắm cỏ lồng tại Thái Nguyên và Ninh Bình 20

3.1.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng nuôi cá trắm cỏ lồng tại Thái Nguyên 20

3.1.2 Kết quả ñiều tra hiện trạng nuôi cá trắm cỏ lồng tại Ninh Bình 20

3.2 Kết quả nghiên cứu mức ñộ nhiễm của Isopoda (Corallana sp, Alitropus sp, Tachaea sp) 21

3.3 Kết quả nghiên cứu mức ñộ nhiễm Isopoda (Corallana sp, Alitropus sp, Tachaea sp) trên các cơ quan của cá trắm cỏ 25

3.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái và phân loại của ký sinh trùng Isopoda 27

3.4.1 Loài Alitropus typus Milne – Edwards, 1840 27

3.4.2 Loài Corallana grandiventra Ju - Shey Ho & Kamonporn Tonguthai, 1992 32

3.4.3 Tachaea chinensis Thielemann, 1910 36

3.5 Kết quả ñịnh lượng các loài Isopoda tại Ninh Bình 40

3.6 Kết quả ñiều tra nghiên cứu một số yếu tố môi trường lồng nuôi cá Trắm cỏ 40

3.7 Thảo luận 41

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 46

4.1 Kết luận 46

4.2 ðề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả ñiều tra Isopoda ký sinh trên cá trắm cỏ thu

ở Thái Nguyên và Ninh Bình 22

Bảng 3.2: Mức ñộ nhiễm Isopoda trên cá trắm cỏ tại Ninh Bình theo ñợt thu mẫu23 Bảng 3.3: Tỷ lệ nhiễm Isopoda (%) trên các cơ quan của cá trắm cỏ 25

Bảng 3.4: Cường ñộ nhiễm của Isopoda trên các cơ quan của cá trắm cỏ 26

Bảng 3.5: Thành phần loài Isopoda tại sông Hoàng Long 40

Bảng 3.6: Kết quả ño một số yếu tố môi trường lồng nuôi cá trắm cỏ

ở Thái Nguyên và Ninh Bình 41

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cá trắm cỏ trưởng thành 7

Hình 1.2: Cấu tạo cơ thể Isopoda 9

Hình 1.3: Cá song bị nhiễm Isopoda .10

Hình 1.4: Tôm càng xanh bị nhiễm Isopoda 11

Hình 2.1: Sơ ñồ phương pháp kiểm tra ký sinh trùng……….17

Hình 3.1: Mang cá trắm cỏ nhiễm Isopoda 22

Hình 3.2: Vây cá trắm cỏ nhiễm Isopoda 23

Hình 3.3: Mức ñộ nhiễm của Isopoda theo ñợt thu mẫu 24

Hình 3.4: ðồ thị biểu diễn tỷ lệ nhiễm trung bình của Isopoda 25

trên các cơ quan của cá trắm cỏ theo từng ñợt thu mẫu 25

Hình 3.5: ðồ thị biểu diễn cường ñộ cảm nhiễm trung bình của Isopoda trên các cơ quan của cá trắm cỏ theo từng ñợt thu mẫu 26

Hình 3.6: Ảnh của Alitropus typus 29

Hình 3.7: Hình vẽ Alitropus typus 31

Hình 3.8: Ảnh của Corallana grandiventra 33

Hình 3.9: Hình vẽ Corallana grandiventra 35

Hình 3.10: Ảnh của Tachaea chinensis 37

Hình 3.11: Hình vẽ Tachaea chinensis, con cái 38

Hình 3.12: Hình vẽ Tachaea chinensis 39

Trang 9

ðẶT VẤN ðỀ

Ký sinh trùng thuộc bộ chân ñều Isopoda gây tỷ lệ chết cao cho rất nhiều loài ñộng vật thuỷ sản nuôi trong các môi trường nước ngọt, lợ và nuôi biển

Tháng 4 năm 2005 tại ñảo Cayman của Mỹ, cá song Epinephelus striatus

ñánh bắt ñược ở biển nhiễm nhiều Excorallana tricornis tricornis thuộc bộ chân ñều Isopoda [29]

Tại Philippine, cá rô phi nuôi trong ao thuộc các tỉnh Tanauan, Talisay, Laurel, and Mataas na Kahoy, Batangas nhiễm tỷ lệ cao một loại ký sinh trùng giáp xác Loại ký sinh trùng này ñược xác ñịnh là một loài thuộc bộ Isopoda

trại nuôi cá Visayas của Philippine Tháng 2 năm 1995 Isopoda gây chết 40 - 80% cá giống nuôi tại Talisay, Batangas Tháng 6 năm 1995 các lồng nuôi cá tại ñảo Volcano Island trong hồ Taal nhiễm ký sinh trùng giáp xác Alitropus typus

với tỷ lệ và cường ñộ nhiễm Isopoda rất cao ở cá con, và gây chết tới 95% số cá

nuôi [41]

Ở Việt Nam, cá nuôi lồng bè nước ngọt và nước lợ, cá nuôi biển ñã bị

nhiễm một số ký sinh trùng thuộc bộ Isopoda rất cao như Ichthyoxenus,

ñoạn cá hương nếu chỉ một con ký sinh trùng cũng có thể làm cá mất thăng bằng và không lâu sau sẽ chết, nếu với cường ñộ nhiễm 3 - 4 KST ký sinh trên

1 con cá giống sẽ gây ảnh hưởng bơi lội bình thường của cá, cá bệnh bơi lội

hỗn loạn, mang, da cá bệnh tiết nhiều dịch, da tụ máu Isopoda Alitropus sp

và Corallana sp gây bệnh cho cá trắm cỏ nuôi ñặc biệt gây thiệt hại lớn cho cá

Trang 10

nuôi lồng Ký sinh trùng thuộc giống Corallana sau một ñêm làm chết 1/3 số

cá trắm cỏ trong lồng nuôi tại Gia Lương- Bắc Ninh [9], [11]

Trong thời gian gần ñây (2006 - 2007), Isopoda làm chết hàng loạt cá trắm cỏ, cá trắm ñen nuôi lồng một số tỉnh như Thừa Thiên - Huế, Ninh Bình Isopoda là ký sinh trùng gây nguy hiểm và gây nhiều thiệt hại cho sản xuất

‘Chi Cục Bảo vệ nguồn lợi Thừa Thiên - Huế ñang lúng túng trong việc xử lý dịch rận nước ñang bùng phát trên diện rộng ở phía Bắc vùng ðầm phá Tam Giang” [8] Tiếp sau ñó dự án IMOLA có ñiều tra sơ bộ xác ñịnh rận nước ký sinh trên cá trắm cỏ tại phá Tam Giang là do ký sinh trùng Isopoda (Thông tin từ

sở Thuỷ sản Thừa Thiên - Huế)

Cho ñến nay, việc nghiên cứu về Isopoda ở nước ta còn rất ít, ñặc biệt Isopoda ký sinh trên các ñối tượng thuỷ sản nuôi Qua khoá học cao học này

chúng tôi ñược giao thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ký sinh trùng Corallana sp,

nuôi lồng ở một số tỉnh phía Bắc” với mục tiêu “Xác ñịnh hiện trạng của ký

sinh trùng Alitropus sp và Corallana sp (Isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ nuôi

lồng ở một số tỉnh phía Bắc”

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tiềm năng nuôi cá mặt nước lớn của Việt Nam

Nước ta có tiềm năng diện tắch phát triển nuôi trồng thuỷ sản rất lớn cả trong môi trường nước ngọt, nước lợ và nuôi biển, trong ựó diện tắch có khả năng nuôi thuỷ sản nước ngọt hồ chứa (mặt nước lớn) tới 397.500ha (Bộ Thuỷ sản -1996)

Bảng 1.1: Phân bố Hồ chứa ở các vùng khác nhau [2], [3]

nhiên (Km 2 )

DT mặt nước (ha)

Số hồ chứa (chiếc)

Tổng DT mặt nước

hồ (ha)

DT hồ chứa/ DT mặt nước nội ựịa (%)

Trung du, miền

núi Bắc Bộ

105.111,6 249,793 1.705 65.629 26,27

Bắc Trung Bộ 51.187,6 110,856 151 20.884 18,84 Nam Trung Bộ 45.876,0 79,930 227 11.290 14,12 Tây Nguyên 55.568,9 54,251 287 12.632 23,28 đông Nam Bộ 21.360,4 193,485 100 73.105 37,78

Cộng 279.104,5 688,315 2470 183,540 26,67

Về sông ngòi nước ta, theo thống kê năm 1984 và 1996, cả nước có tới 2.360 con sông, trong ựó sông chắnh 106 (4,5%), sông cấp 1: 583 sông (24,7%), sông cấp 2: 808 sông (34,2%), sông cấp 3: 583 (24,7%), sông cấp 4:

224 (9,5%), sông cấp 5: 51 sông (2,2%), sông cấp 6: 5 sông (0,2%) Các hệ thống sông chắnh ở nước ta bao gồm:

Miền Bắc có 3 hệ thống: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kỳ Cùng - Bằng Giang Miền Nam: có 2 hệ thống sông Cửu Long và sông đồng Nai

Trang 12

Miền Trung có các con sông cỡ nhỏ [1], [3]

Các con sông có diện tích lưu vực lớn 10.000 km2 gồm có 9 sông: sông Cửu Long dài 230km, sông Hồng 556km, ðồng Nai 635km, sông Mã 410km, sông Cả 388km, sông Kỳ Cùng- Bằng Giang dài 243km, sông Thái Bình 288km và sông Thu Bồn 205km (Chiều dài sông chỉ tính phần trong nước) [1], [3]

Ở môi trường mặt nước lớn khả năng nuôi thả cá với mật ñộ cao và cho

ăn tích cực như nuôi cá trong ao còn hạn chế Trước ñây nuôi cá mặt nước lớn chỉ hạn chế trong việc thả thêm giống mới tận dụng thức ăn có sẵn, khai thác

có kế hoạch nhằm nâng cao năng suất của vùng nước Tuy nhiên ngày nay nhờ

kỹ thuật tiên tiến một số mặt nước lớn nhiều năm gần ñây trở thành nơi nuôi

cá tích cực: nuôi cá ở các hồ nhỏ, nuôi cá ở eo ngánh nhỏ của hồ chứa, nuôi cá quây, nuôi cá lồng ñã tạo ra năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế cao ðến nay nuôi cá lồng là một hình thức nuôi trở lên rất phổ biển cho thủy vực

có mặt nước lớn như sông, hồ, trong các eo vịnh

1.2 Hiện trạng nuôi cá lồng

1.2.1 Hiện trạng nuôi cá lồng Trên thế giới: [16]

Theo Schmittou và ctv (1993), nuôi cá bè ñược biết ñến ñầu tiên trên thế giới vào cuối thế kỷ XIX Sự ghi chép ñầu tiên về nghề nuôi cá bè bắt ñầu từ Campuchia (Pantalu, 1979 Trích Beverridge, 1984) Ở ñây ngư dân vùng biển

Hồ ñã nuôi cá họ Shilbeidae và các loại cá thương phẩm khác trong lồng bè

bằng tre Lúc ñầu các ngư dân ở vùng Tonlesap (Campuchia) chỉ ñóng các lồng nhỏ mang kèm bên hông tàu, dùng ñể dự trữ cá khi khai thác ñược nhiều

cá ñể ăn dần Hàng ngày người dân cho cá ăn thức ăn thừa và thấy cá lớn từ ñó

họ nghĩ ra cách nuôi cá trong lồng bè

Lúc ñầu người dân Campuchia chủ yếu dùng cọc gỗ, cành cây chắn

Trang 13

thả ngay những vị trí này, những lồng cá bằng gỗ dần ñã hình thành và ngày càng ñược cải tiến hơn

Phương pháp nuôi cá trong lồng, bè ñã ñược nhiều nước trên thế giới thuộc Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi áp dụng trong vòng nữa thế kỷ qua

Nhật Bản: Bắt ñầu nuôi cá trong lồng từ năm 1953 Lồng làm bằng khung gỗ, ñược bao bằng lưới ñể nuôi cá chép, thức ăn chủ yếu là nhộng tằm Thái Lan: Bè nuôi rất thịnh hành, hình thức nuôi cá lồng, bè có cách ñây khoảng hơn 50 năm, bè ñược làm bằng gỗ có cấu trúc tương tự bè của Việt Nam và Campuchia

Indonesia: Kỹ thuật nuôi cá lồng, bè ñã ñược áp dụng từ năm 1945, nhưng ñến năm 1956 mới bắt ñầu phổ biến Bè ñược ñóng bằng tre có kích thước nhỏ (4x2x1 m) ðối tượng nuôi chủ yếu là cá chép Bè ñược ñặt trong các dòng sông, suối nước chảy mạnh Người ta cho cá ăn các loại tấm cám, nấu chín và cho cá ăn liên tục

Bang Alabana: là nơi bắt ñầu nuôi cá lồng ở Hoa Kỳ năm 1964

Những nước châu Âu có nghề nuôi cá lồng phát triển như: ðức, Anh, Pháp,

Na uy và Hà Lan Người ta dùng lưới kẽm không sét rỉ ñể ñóng các lồng nuôi

cá trong các ao, hồ lớn, các ñập thuỷ ñiện… ðối tượng nuôi chủ yếu là các loại cá có phẩm chất dinh dưỡng cao, có giá trị xuất khẩu như cá chép, cá nheo,

Ở châu Phi: Từ năm 1972, Tandania ñã nuôi tăng sản cá rô phi trong lồng ở

hồ Vichtoria, Nigria, cũng nuôi cá lồng, bè ở hồ Kainhi Tuy nhiên, chỉ những năm 1980, nuôi cá bè mới thực sự ñóng góp ñáng kể vào sản lượng nuôi thuỷ sản

Trước ñây, các hình thức nuôi cá lồng, bè chủ yếu là ở môi trường nước ngọt trên các sông Ngày nay, vị trí lồng bè cá không chỉ giới hạn ở sông mà

nó còn ñược ñặt trong các hồ tự nhiên, hồ chứa nhân tạo của Nigieria, Nhật,

Trang 14

Singapore và Mỹ, ở các vùng hồ núi cao của Chile, Colombia, các ao ở Mỹ, ở vùng ñầm lầy Ấn ðộ, các kênh mương thuỷ lợi ở Indonesia, trong các hồ chứa nước nóng ở Bungari và ở các eo, vịnh của biển Nguyên liệu làm lồng bè cá cũng thay ñổi, ở các nước Châu Á vẫn sử dụng lồng, bè bằng tre hoặc gỗ, nhiều nước có nền nông nghiệp phát triển như ðức, Nhật, lồng bè có dạng lưới hoặc bằng sợi tổng hợp polyamid hoặc sử dụng những tấm kim loại ñể làm

lồng nuôi cá như Mỹ

1.2.2 Hiện trạng nuôi cá lồng trong nước

tượng nuôi là cá trắm cỏ và ñạt năng suất cao Sau ñó phong trào nuôi cá lồng

ñã lan rộng ra nhiều tỉnh có diện tích nuôi mặt nước lớn như Hà Giang, Thái Nguyên, Hòa Bình, Phú Thọ, Hà Nội Lồng có nhiều dạng: hộp vuông, hộp chữ nhật, hình chữ nhật, hình khối trụ, ðối tượng nuôi chủ yếu là cá chép, trắm cỏ, rô phi và cá diếc Năng suất ñạt từ 15 - 50 kg/m3 tuỳ theo ñối tượng nuôi và tuỳ vào từng nơi [12]

Năm 2004 theo thống kê của Bộ Thủy sản tổng số lồng nuôi cá ở các tỉnh miền núi phía Bắc là 2.850 chiếc, trong ñó Phú Thọ có 1.500 lồng, Yên Bái có 450 lồng, Sơn La có 154 lồng [16] Hiện nay có rất nhiều loài cá mới ñược ñưa vào nuôi cá lồng như cá chiên, cá chẽm, nhưng ñối với thủy vực nước ngọt cá trắm cỏ vẫn là ñối tượng nuôi lồng chiếm ưu thế

nhất là các tỉnh thuộc ñồng bằng sông Cửu Long, ñứng ñầu là các tỉnh An Giang, ðồng Tháp ðối tượng nuôi gồm cá tra, cá ba sa, cá lóc bông, bống tượng, rô phi, trắm cỏ

Trang 15

1.3 ðặc ñiểm sinh học của cá trắm cỏ [7]

Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus) là một loài cá thuộc họ Cá chép (Cyprinidae) Cá lớn có thể dài tới 1,5 mét, nặng 45 kg và sống tới 21 năm

Hình 1.1: Cá trắm cỏ trưởng thành

ðặc ñiểm nhận dạng

Thân cá trắm cỏ thon dài và có dạng hình trụ, bụng tròn, thót lại ở gần ñuôi; chiều dài lớn gấp 3,6 - 4,3 lần chiều cao của thân và gấp 3,8 - 4,4 lần của chiều dài ñầu; chiều dài của ñuôi lớn hơn chiều rộng; ñầu trung bình; miệng rộng và có dạng hình cung; hàm trên dài rộng hơn hàm dưới, phần cuối của nó

có thể sát xuống phía dưới mắt; không có xúc tu; các nếp mang ngắn và thưa thớt (15 - 19); vảy lớn và có dạng hình tròn Hậu môn gần với vây hậu môn; màu cơ thể: phần hông màu vàng lục nhạt, phần lưng màu nâu sẫm; bụng màu trắng xám nhạt

Phân bố: Môi trường: Nước ngọt; sống ở tầng giữa và tầng thấp trong các sông, ao hồ và trong các ao nuôi nhân tạo, ưa nước sạch Có thể nuôi cá trắm cỏ thâm canh và bán thâm canh trong các ao, hồ và trong các lồng hay

Trang 16

1.4 ðặc ñiểm sinh học của Isopoda

Isopoda là bộ chân ñều của phân ngành giáp xác, nằm trong nhóm bộ Peracarida, có khoảng 9000 – 11000 loài phân bố ở môi trường nước mặn, nước ngọt và trong ñất [39] Isopoda chia làm 10 phân bộ, vai trò của chúng trong thiên nhiên cũng rất ña dạng: một số là những loài không gây hại cho loài khác, một số

có vai trò là những loài ăn xác thối (ñặc biệt là các loài nước mặn), ñối với ngành thuỷ sản thì Isopoda có các loài ký sinh gây hại cho cá [31]

Ký sinh trùng thuộc bộ Isopoda phân bố ở cả môi trường nước ngọt và nước mặn Ở nước mặn có xấp xỉ 4500 loài phân bố ở tất cả các vùng của các biển trên thế giới, chúng tập trung với số lượng lớn nhất ở ñáy biển, từ vực sâu ñến bãi triều Ở nước ngọt có 500 loài phân bố ở hồ tự nhiên, sông, suối, suối nước nóng, mạch nước ngầm, trong hang ñộng có nước [24]

Tập tính ăn của Isopoda rất khác nhau phụ thuộc vào nơi cư trú, có loài

ăn cỏ, có loài ăn thịt, nhiều loài ký sinh, loài ăn bùn ñáy Nhìn chung các phân

bộ (ví dụ Asellota, Valvifera) ăn cỏ hoặc vừa ăn cỏ vừa ăn xác thối Các phân

bộ (ví dụ Flabellifera) ăn sâu bọ, ăn thịt Loài ăn cỏ có hàm nghiền thức ăn, có dạng dẹt phẳng; loài ăn thịt có hàm ñể cắt và có dạng nhọn Khi các loài Isopoda ăn cỏ xuất hiện với mức ñộ vừa và nhiều thì có thể ảnh hưởng một cách có ý nghĩa ñến vườn rau Ví dụ Perry & Brusca (1989) ñã tìm thấy Isopoda ăn rễ cây ñước (mangrove), ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cây này [29] Ở một vài nơi trên thế giới, Isopoda nổi lên từ nền ñáy vào buổi tối với số lượng lớn và tấn công cá, làm cá bị bệnh hoặc làm tổn thương Chúng tấn công rất mạnh vào cá bị nhốt trong lưới, hoặc trong dụng cụ nhốt cá nào ñó [34]

Isopoda sinh sản hữu tính, trứng thụ tinh phát triển thành ấu trùng ngay trong túi trứng của con cái, con cái ñẻ ra ấu trùng Isopoda có tên là manca, manca giống con trưởng thành nhưng thiếu ñôi chân ngực cuối cùng [30]

Trang 17

Hình thái Isopoda: Isopoda dài khoảng 0,5 - 500mm Hầu hết cơ thể

Isopoda chia làm 3 phần: ñầu (cephalon), ngực (thorax), và bụng (pleon) Ở

Isopoda ñốt ñầu tiên của ngực nối với ñầu, 7 ñốt (pereonites) của giáp ngực tạo thành phần ngực (pereon), mỗi ñốt ngực mang một ñôi chân gọi là chân ngực (pereopods) Các ñôi chân ngực dùng ñể di chuyển, ñể bám vào giá thể hoặc vật chủ Phần bụng của Isopoda có 5 ñốt bụng (pleonites), cộng với ñối thứ 6 là telson là pleotelson Mỗi ñốt bụng mang một ñôi chân bụng có dạng chẻ ñôi, chúng dùng ñể bơi và thở Isopoda có mắt phức, có 2 ñôi anten , 4 bộ hàm Anten thứ nhất có vai trò cảm giác, anten thứ hai làm nhiệm vụ xúc giác

Hàm là mandibles, maxillae 1, maxillae 2, maxillipeds [23], [29]

Hình 1.2: Cấu tạo cơ thể Isopoda

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu về Isopoda ký sinh trên cá

1.5.1 Tình hình nghiên cứu về Isopoda ký sinh trên cá của thế giới

Isopoda ñã ñược phát hiện là sinh vật ký sinh ñã gây chết một số lớn cá

măng (Chanos chanos) các ao nuôi cá tại ðại học của Philipin tại Visayas năm

1968 [41] Kabata báo cáo Isopoda ký sinh và làm chết nhiều cá măng tại Philipin [27], ngoài ra còn tìm thấy chúng ký sinh trên nhiều ñối tượng khác như: cá chình, lươn, cá ñối, cá ông lão mõm ngắn, cá cháo và cá rô phi Theo the Fish Health Section of the Bureau of Fisheries and Aquatic Resources, Tại

Trang 18

Philippine, cá rô phi nuôi trong ao thuộc các tỉnh Tanauan, Talisay, Laurel, and Mataas na Kahoy, Batangas nhiễm tỷ lệ cao một loại ký sinh trùng giáp xác Loại ký sinh trùng này ñược xác ñịnh là một loài thuộc bộ Isopoda

- 80% cá giống thả tại Talisay, Batangas Tháng 6 năm 1995 các lồng nuôi cá tại ñảo Volcano Island trong hồ Taal nhiễm ký sinh trùng giáp xác Alitropus typus

với tỷ lệ và cường ñộ nhiễm tới rất cao và gây thiệt hại 95% cá trong ao nuôi

[41]

Tháng 4 năm 2005 tại ñảo Cayman của Mỹ, cá song Epinephelus striatus ñánh bắt

ñược ở biển nhiễm nhiều rận Excorallana tricornis tricornis thuộc bộ chân ñều Isopoda [29] Người ta ñặt 6 lồng bẫy cá song sau 10 ngày bắt ñược 51 con cá, trong ñó có 50% bị nhiễm rận Isopoda và có 2 con bị chết Cá bị nhiễm Isopoda có biểu hiện da bạc mầu và lốm ñốm xây sát, mắt bị ñục, hôn mê mất phương hướng

Con cá có kích thước > 50cm thì bị nhiễm nhiều hơn Các nhà nghiên cứu ñã phát

hiện các loài cá trên ñảo Cayman nhiễm Isopoda là Epinephelu striatus

Hình 1.3: Cá song bị nhiễm Isopoda (Kirsten E Luke)

Trang 19

Ở Ấn ðộ tháng 6/1997 - 1/2000 ñã tìm thấy Isopoda nhiễm trên tôm

nước ngọt Macrobrachium nobilii, M lamarrei and M malcolmsonii ở 3 ñiểm

của sông Cauvery gần Tiruchirapalli, Nam Ấn ðộ Isopoda này ñược xác ñịnh

là Tachaea spongillicola Stebbing, 1907 [34] Trước ñó Riek EF ñã phát hiện

ñược ký sinh trùng Isopoda thuộc họ Corallanidea ký sinh trên các loài tôm nước ngọt ở Queensland (1953) [36], ở Australia (1967) [37]

Hình 1.4: Tôm càng xanh bị nhiễm Isopoda (Pitchaimuthu Mariappan1)

Tại Corsica, Bragoni và ctv (1983, 1984) ñã có báo báo về Cymothoid nhiễm trên cá chẽm (Sea bass) (Dicentrarchus labrax) trong hệ thống nuôi

trồng thuỷ sản tỷ lệ nhiễm lên ñến 100% Năm 1999 loại Isopoda này lần ñầu tiên tìm thấy trong ao nuôi cá chẽm tại Thổ Nhĩ Kỳ với tỷ lệ nhiễm là 66% Các nhà khoa học Tammy Horton, Beth Okamura ñã thực hiện thí nghiệm cảm

nhiễm Cymothoid trên cá chẽm và ñã có kết luận Cymothoid là ký sinh trùng

làm giảm sinh trưởng của cá Tuổi của cá khác nhau thì tỷ lệ nhiễm và cường

ñộ nhiễm Isopoda cũng khác nhau, bên cạnh ñó việc thả cá với mật ñộ dày dẫn ñến cá dễ bị stress và dễ bị KST Isopoda tấn công [39]

Trang 20

Mothocya epimerica (Cymothoid ( Isopoda)) ñã ñược tìm thấy ở ðại Tây Dương, và nhiều vùng ở biển ðịa Trung Hải bao gồm cả biển ðen Ở Biển

Adriatic loài Isopoda này ñược tìm thấy ở phá Lesina và nhiều nơi khác dọc

duyên hải Mothocya epimerica ký sinh trên tất các loài cá của phá này trong

ñó có một loài cá có giá trị kinh tế cao là Sand smelt (2004) [25]

Có một số nghiên cứu về một số chỉ tiêu sinh học nhất ñịnh của Isopoda Ioannis Leonardos1, Jean-Paul Trilles2 ñã nghiên cứu về chu kỳ sinh

sản và phát triển của con Mothocya epimerica (Cymothoid (Isopoda)) Con cái

có chửa ñược tìm thấy vào tháng 4 và tháng 11, ấu trùng tìm ñược vào tháng 5

và tháng 12 M epimerica phát triển theo mối tương quan giữa trọng lượng và

chiều dài thân, thông thường tổng trọng lượng/ tổng chiều dài thân lớn hơn 3 Con cái thường nặng hơn con ñực Mối quan hệ số lượng trứng hoặc ấu trùng manca với chiều dài của con cái ñược biểu diễn bằng công thức F=0,128TL3.18(F: số trứng hoặc số ấu trùng trong túi trứng của con cái, TL chiều dài của con cái) Số trứng hay ấu trùng của con cái tăng tương ứng với chiều dài của con cái, thông thường Isopoda có chiều dài là 6,3 mm thì số trứng là 39, nếu chiều dài là 8,5mm số trứng hay ấu trùng là 158 Số trứng hay ấu trùng trung bình là 76,70 ± 27,8 [25]

1.5.2 Tình hình nghiên cứu về Isopoda ký sinh trên cá ở Việt Nam

Ở Việt Nam năm 1934 Viện Hải dương Nha Trang ñã nghiên cứu về thành phần loài của Isopoda ở biển Nha trang [41] Năm 1980, ðặng Ngọc Thanh ñã tìm thấy một số loài thuộc bộ Isopoda sống tự do ở một số thuỷ vực nước ngọt tại miền Bắc Việt Nam [14] Năm 2004, Isopoda có tên trong thành phần ñộng vật ñáy có tên trong khu bảo tồn thiên nhiên ñất ngập nước Vân Long – Nho quan – Ninh Bình, cuốn sách do GS.TS Vũ Trung Tạng chủ biên

Trang 21

[10] Ký sinh trùng Isopoda có tên trong cuốn sách: Checklist of the parasites

of fishes of Việt Nam tài liệu của FAO xuất bản năm 2006 [35]

1.6 Tình hình nghiên cứu về Corallana sp và Alitropus sp ký sinh trên cá 1.6.1 Tình hình nghiên cứu về Corallana sp và Alitropus sp ký sinh trên cá

trên thế giới

Theo Brusca và Iverson (1985), Bruce (1982a,b): phân bộ Flabelliferan

là một phân bộ lớn nhất trong 10 phân bộ của bộ Isopoda, với 3000 loài và 15

họ, trong khi hầu hết các loài trong phân bộ này có ñời sống tự do thì các loài thuộc họ Cymothoidae (gồm 250) loài có ñời sống ký sinh trên cá [18], [19], [23]

Theo Ka - bata (1985), ngoài các loài thuộc họ Cymothoidae có ñời sống ký sinh thì nhiều loài thuộc hai họ Aegidae và Corallanidae của phân bộ Flabelliferan cũng có ñời sống ký sinh trên cá Tuy nhiên những loài này có ñời sống ký sinh không liên tục trên cơ thể vật chủ, chúng dễ dàng rời bỏ vật chủ khi chúng ñã ăn no Những loài này trong quá trình lấy chất dinh dưỡng (quá trình ăn) chúng bám rất chắc vào cá với 7 ñôi chân có vuốt bám, chắc, gây ra các vết thương rất nguy hiểm cho cá [27]

Lanchester (1902) tìm ñược Alitropus typus Milne - Edwards trong

mang của cá ñuối (skate) nước ngọt tại Talé Sab, ñây là một loài ký sinh trùng thuộc họ Aegidae thuộc phân bộ Flabelliferan [31]

Delaney (1989) phát hiện ra một loài ký sinh trùng thuộc giống

Ju-Shey Ho và Kamonporn Tonguthai (1991) ñã phát hiện ra hai loài ký

sinh trùng thuộc phân bộ Flabelliferan (Isopoda), ñó là Alitropus typus Milne - Edwards, 1840 (Aegidae) và Corallana grandiventra (Corallanidae) Hai loài

Trang 22

này ñược mô tả dựa trên các mẫu tìm ñược trong xoang mang và trên bề mặt

của 13 loài cá của Thái Lan Loài Alitropus typus Milne - Edwards, 1840 (Aegidae) tìm thấy ký sinh trên các loài cá sau: cá trèn rang (Belodontichthys

cá vây tia (Cynoglossus microplepis), cá ngựa nam (Hampala macrolepidota),

cá kết (Kryptopterus bleekeri), cá lăng vàng (Mystus nemurus), cá lăng (Mystus wyckii), cá hát (Pangasianodon gigas), cá vồ dém (Pangasius

(Pangasianodon gigas) và cá rô phi (Tilapia nilotica) [26]

1.6.2 Tình hình nghiên cứu về Corallana sp và Alitropus sp ký sinh trên cá

ở Việt Nam

Ở Việt Nam năm 1934, trên vùng biển Nha Trang ñã phát hiện ra loài

tìm thấy Corallana grandiventra ký sinh trên Cá Thát lát ở ñồng bằng sông Cửu Long [12] Isopoda Alitropus typus và Corallana sp gây bệnh cho cá trắm

cỏ nuôi ñặc biệt gây thiệt hại lớn cho cá nuôi lồng [11] TS Hà Ký &TS Bùi

Quang Tề (2007) ñã xác ñịnh hai loài Alitropus typus ký sinh trên cá trắm cỏ,

cá trắm ñen và Corallana grandiventra ký sinh trên cá trắm cỏ, cá trắm ñen,

cá thát lát [9]

Trang 23

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

ðể thực hiện mục tiêu ñược giao, nội dung nghiên cứu của ñề tài ñược xác ñịnh là:

- ðiều tra nghiên cứu mức ñộ nhiễm của Alitropus sp và Corallana sp trên

cá trắm cỏ nuôi lồng

- ðịnh loại ñến loài ñối với Alitropus sp và Corallana sp

- ðiều tra theo dõi một số chỉ tiêu thuỷ hoá: nhiệt ñộ, pH, DO và ảnh hưởng của chúng ñến sự phát triển của các loài Isopoda trên

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu

2.2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Thu mẫu tại các ñiểm nuôi cá trắm cỏ lồng, tại 2 ñịa ñiểm: huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình, huyện ðịnh Hóa tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích mẫu ký sinh trùng tiến hành tại phòng Sinh học thực nghiệm

- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 và Viện Sinh thái và Tài nguyên Việt Nam - Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam

2.2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 2/2008 ñến tháng 9/2009

2.2.1.3 ðối tượng nghiên cứu

Cá trắm cỏ nuôi lồng

2.2.2 Phương pháp thu mẫu

- Tiến hành 6 ñợt thu mẫu kết hợp với ñiều tra các thông tin liên quan ñến loài rận nước trên Trung bình 1 tháng 1 lần thu mẫu Thu mẫu tại 2 ñiểm nuôi cá lồng của 2 tỉnh Ninh Bình, Thái Nguyên

Trang 24

2.2.2.1 Thu mẫu cá

Mỗi ñiểm tiến hành thu mẫu 3 ñợt Mỗi ñợt tiến hành thu mẫu ít nhất 3 lồng nuôi cá trắm cỏ, mỗi lồng 10 - 15 con cá Có lưu ý với các lồng có cá trắm cỏ nuôi có biểu hiện bị nhiễm Isopoda Tổng mẫu thu là 180 – 270 mẫu

cá, kết hợp cân khối lượng cá và ño chiều dài thân cá

- Cân cá sau khi thu mẫu Isopoda bằng cần có ñộ chính xác ñến 50 g

- ðo thân dài cá bằng giấy kẻ ly có ñộ chính xác ñến 1 mm

2.2.2.2 Thu mẫu các chỉ tiêu thuỷ hoá

Trong mỗi ñợt thu mẫu Isopoda, tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu thuỷ hoá: nhiệt ñộ của môi trường nước

Tiến hành ño pH, DO tại các lồng cá ñược chọn ñể thu mẫu Isopoda

2.2.3 Phương pháp ñiều tra các thông tin về Isopoda

- Lập bộ câu hỏi ñiều tra nguồn thông tin: Kỹ thuật nuôi cá lồng (vị trí ñặt lồng, kích thước lồng, mật ñộ thả, kích cỡ giống, thời ñiểm thả giống và thu hoạch, cách cho ăn )

- Thông tin về rận nước Isopoda (có bắt gặp không, thường thấy thời gian nào, mức ñộ ảnh hưởng tới cá ra sao, nêu có thấy có tác hại thì ñã áp

dụnh những biện pháp nào ñể phòng, trị )

- ðối tượng ñiều tra là các chủ hộ nuôi cá trắm cỏ lồng tại Hồ Bảo Linh huyện ðịnh Hoá tỉnh Thái Nguyên và sông Hoàng Long huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình

- Số lượng phiếu ñiều tra: tại mỗi ñiểm thu mẫu tiến hành ñiều tra 15 -

20 hộ, tổng số phiều ñiều tra từ 30 - 40 phiếu

Trang 25

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng ngoại ký sinh

Phương pháp nghiên cứu KST ở cá của Viện sỹ V.A Dogiel và ñược bổ sung của Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007) Các bước tiến hành ñược mô tả trong

sơ ñồ dưới ñây

Hình 2.1: Sơ ñồ phương pháp kiểm tra ký sinh trùng

Cách thu mẫu ký sinh trùng:

- Rận cá Corallana sp và Alitropus sp có kích thước lớn có thể quan sát

bằng mắt thường, chúng thường ký sinh trên da, vây, mang của cá

Trang 26

- Trên da, vây có thể dùng panh nhỏ gắp chúng ra và ñạt trong ñĩa lồng hoặc trên lam kính có nước sạch

- Trên mang: cắt phiến mang ñặt trên ñĩa lồng có nước sạch và quan sát bằng mắt thường hoặc kính giải phẫu

- ðịnh hình và bảo quản mẫu: dung dịch cồn 700 hoặc formaline 4%

2.2.5 Nghiên cứu mức ñộ nhiễm của Isopoda (Corallana sp, Alitropus sp)

Tính tỷ lệ nhiễm theo công thức: TLN = (A1/A)x100%

Trong ñó TLN: tỷ lệ nhiễm; A1: số cá nhiễm Isopoda; A: số cá kiểm tra

- Xác ñịnh cường ñộ nhiễm: ðếm số Isopoda trên từng con cá

+ Cường ñộ nhiễm lớn nhất (CðNLN): là số Isopoda ñếm ñược nhiều nhất trên một con cá

+ Cường ñộ nhiễm ít nhất (CðNNN): là số Isopoda ñếm ñược ít nhất trên

một con cá

+ Cường ñộ nhiễm trung bình(CðNTB): là số lượng Isopoda nhiễm trung bình trên 1 con cá

Công thức tính cường ñộ nhiễm trung bình:

CðNTB = Tổng số trùng ñếm ñựơc trên các cá thể kiểm tra

Tổng số cá kiểm tra

2.2.6 Phương pháp ñịnh loại Isopoda (Corallana sp, Alitropus sp)

Mẫu Isopoda thu ñược cố ñịnh trong dung dịch bảo quản và ñưa về phòng thí nghiệm của phòng sinh học thực nghiệm

Phân loại Isopoda dựa vào các ñặc ñiểm hình thái, cấu tạo, dựa vào các tài liệu tham khảo hiện có ñể phân loại

Trang 27

2.2.7 Tài liệu phân loại

Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam của Hà Ký và Bùi Quang Tề,

2007 [4]

ðịnh loại ñộng vật không xương sống nước ngọt Việt Nam của ðặng

Ngọc Thanh, Phạm Văn Miên, Thái Trần Bái, 1980 [14]

Cuốn Isopoda marins des campagnes du « deLanessan« Gouvernement Général De L’indodine Sài Gòn Tác giả Théo dore MoNod [40]

Parasites and Diseases of fish cultured in Tropics Published by Taylor and Francis London and Philadengphia của Kabata Z., 1985 [27]

Flabelliferan Isopods (Crustacea) Parasitis on freshwater Fishes of Thailand, Systemtic Parasitology, 21, pp 203-210 Của Ju Shey Ho và

Komonporn Tonguthai, 1992 [26]

Trang web www.crustacea.net/crustace/Isopoda Các tác giả: Stephen

J Keable, Gary C.B.Poore, George (Buz) D.F Wilson, Bruce, N.L, Nunomura, N [32], [33], [44]

Aegidae (Isopoda: Crustacea) from Australia with descriptions of three new species, Journal of natural history, 17:757-788 [20]

2.2.8 Phương pháp xử lý số liệu

Việc tính toán và xử lý số liệu thống kê trên phần mềm Excel [8]

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng nuôi cá trắm cỏ lồng tại Thái Nguyên và Ninh Bình

3.1.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng nuôi cá trắm cỏ lồng tại Thái Nguyên

Tổng số phiếu ñiều tra thu về là 12/15 phiếu (12 phiếu thu về trong tổng

số 15 phiếu phát ra), kết quả phân tích từ các phiếu như sau: Kinh nghiệm nuôi cá: Người dân nuôi cá lồng ở xã Bảo Linh, ðịnh Hóa, Thái Nguyên có kinh nghiệm nuôi cá trong ao ñất hàng chục năm nhưng nuôi cá lồng thì chỉ mới thực hiện 2 - 3 năm gần ñây, có người mới bắt ñầu nuôi Mức nước trung bình nơi ñặt lồng là 9m Cao nhất vào mùa mưa, tháng 4 - 11 dương lịch: 11m, thấp nhất 7m từ tháng 12 - 3 dương lịch Chất ñáy là bùn, không chịu ảnh hưởng của các loại nước thải công nghiệp, có chất thải sinh hoạt Vật liệu làm lồng bằng tre, lưới và phao là các thùng xốp Kích thước lồng dài 5 - 7m, rộng 3 - 4m, cao 1,8 - 2m Chu kỳ nuôi: 7 - 12 tháng Nuôi cá có lãi mỗi lồng từ 6 - 7 triệu Nguồn giống ñi mua Nguồn thức ăn rong và cỏ, tự ñi lấy cho ăn Không ñánh tỉa thả bù Trong quá trình nuôi trong lồng và cả thời gian nuôi trong ao không phát hiện rận Isopoda

3.1.2 Kết quả ñiều tra hiện trạng nuôi cá trắm cỏ lồng tại Ninh Bình

Tổng số phiếu ñiều tra hiện trạng nuôi cá trắm cỏ lồng tại Ninh Bình thu ñược trong hai năm là 20/20 phiếu, kết quả phân tích từ các phiếu ñiều tra này cho thấy: Kinh nghiệm nuôi cá lồng của người dân lâu năm từ 5 - 10 năm Mức nước trung bình ñặt lồng là 5m: cao nhất 7m từ tháng 4 -11 dương lịch, thấp nhất 3m từ tháng 12 - 3 dương lịch Loại hình chất ñáy là bùn; có ảnh hưởng của chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt Vật liệu làm lồng hoàn toàn bằng tre Mỗi gia ñình có 1 - 2 lồng nuôi Kích thước lồng là: dài 6 - 7m, rộng 3 - 4m, cao 1,5 - 1,7m; phần ngập nước 1,0 - 1,3m Thời gian chu kỳ nuôi

Trang 29

ñồng Nguồn giống ñi mua Nguồn thức ăn là ăn rong, không có ñánh tỉa thả

bù Trong quá trình nuôi cá trắm cỏ nhiều năm gần ñây gặp rận Isopoda, có năm dịch rận ñã làm cho cá trắm chết rất nhiều Phòng bệnh: thả cá giống vào mùa khô khi rận ít, ñến mùa mưa rận nhiều thì cá ñã thích nghi ñược với môi trường nên hạn chế sự tấn công của rận Theo người dân nếu thả cá vào mùa mưa (mùa của rận Isopoda) thì cá bị tấn công ngay lập tức, sau một ñêm thả thì có thể chết 50% số cá thả Chưa có biện pháp trị bệnh Nếu cá bị bệnh

di lồng ñến vùng nước sâu hơn sẽ có ít rận hơn

3.2 Kết quả nghiên cứu mức ñộ nhiễm của Isopoda (Corallana sp,

Tiến hành 5 ñợt thu mẫu tại Thái Nguyên và 5 ñợt thu mẫu tại Ninh Bình trong 2 năm Năm 2008 thời gian thu mẫu từ tháng 4 ñến tháng 9, năm

2009 thời gian thu mẫu từ tháng 3 ñến tháng 7

Tống số mẫu cá thu ñược trong 2 năm 2008 và 2009 tại hai ñịa ñiểm hồ Bảo Linh – ðịnh Hóa – Thái Nguyên và sông Hoàng Long – Nho Quan – Ninh Bình là 285 mẫu Tại Hồ Bảo Linh - ðịnh Hoá – Thái Nguyên, qua 5 lần thu mẫu: năm 2008, 3 lần ở các tháng 4, 6, 8; năm 2009, 2 lần ở các tháng 4 và 7; tổng số mẫu thu ñược là 140 con cá cỡ cá từ 50g - 2,5kg không có mẫu nào nhiễm Isopoda

Tại sông Hoàng Long huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình, thực hiện 5 lần thu mẫu, số cá thu là 145 con, cỡ cá từ 100g - 3,5kg Năm 2008 tiến hành thu

3 lần mẫu vào các tháng 5, 7, 9; năm 2009 tiến hành 2 ñợt thu mẫu vào các tháng 3 và 7 Qua 5 lần thu mẫu ñều bắt gặp Isopoda ký sinh trên cá trắm cỏ

Tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm dao ñộng theo từng ñợt thu mẫu và thể hiện rõ trên bảng 3.1

Trang 30

Bảng 3.1: Kết quả ñiều tra Isopoda ký sinh trên cá trắm cỏ thu

ở Thái Nguyên và Ninh Bình

Thời gian thu mẫu

ðịa

ñiểm Năm Tháng

Số mẫu

(con)

Chiều dài cá

(cm)

Khối lượng cá

(kg)

Tỷ lệ

(%) Cường

ñộ (rận/cá)

T4 20 11 - 17 0,05 - 0,2 0 0 T6 45 25 - 35 0,8 - 1,5 0 0

2008

T8 45 35 - 43 1,5 - 2,5 0 0 T4 15 25 - 30 0,5 - 0,8 0 0

Tháí

Nguyên

2009

T7 15 34 - 39 1,0 - 1,5 0 0 T5 10 15 0,1 20,0 2-3 T7 45 30 – 47 1,0 – 2,5 50,0 2 – 26

2008

T9 60 40 – 55 2,0 – 3,5 40,0 2 – 23 T3 15 28 – 38 0,8 – 1,3 30,0 2 – 9

Ninh

Bình

2009

T7 15 35 - 40 1,0 – 1,5 46,7 2 – 13

Trang 31

Hình 3.2: Vây cá trắm cỏ nhiễm Isopoda

Mức ñộ nhiễm Isopoda trên cá trắm cỏ của Ninh Bình qua 5 ñợt thu mẫu thể hiện cụ thể trong bảng và ñồ thị dưới ñây:

Bảng 3.2: Mức ñộ nhiễm Isopoda trên cá trắm cỏ

tại Ninh Bình theo ñợt thu mẫu Chỉ tiêu T5/2008 T7/2008 T9/2008 T3/2009 T7/2009

Trang 32

Hình 3.3: Mức ñộ nhiễm của Isopoda theo ñợt thu mẫu

Qua bảng số liệu 3.2, hình 3.3 cho thấy tháng 7 của cả 2 năm tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm Isopoda trên cá trắm cỏ cao hơn cả: năm 2008 tỷ lệ nhiễm là 50 % số cá thu mẫu, cường ñộ nhiễm trung bình là 5,96 Isopoda/cá trắm cỏ, cường ñộ nhiễm cao nhất là 26 Isopoda/cá trắm cỏ - cao nhất so với các ñợt thu mẫu vào các tháng khác trong năm; năm 2009 tỷ lệ nhiễm là 46,7 cường ñộ nhiễm trung bình là 4,3, cường ñộ nhiễm cao nhất là 13 Isopoda trên

cá trắm cỏ các chỉ số này cao hơn hẳn ñợt thu mẫu vào tháng 3

Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, so sánh hai trung bình của hai mẫu thu ñộc lập Năm 2008, so sánh cường ñộ nhiễm trung bình của Isopoda trên

cá trắm cỏ của tháng 7 với tháng 9 và tháng 5 thấy các cường ñộ nhiễm trung bình này là sai khác có ý nghĩa thống kê với P > 95% (5,96> 3,33; 5,96> 0,5) tức là cường ñộ nhiễm Isopoda trong tháng 7 của năm 2008 cao hơn có ý nghĩa thống kê với cường ñộ nhiễm Isopoda trong tháng 9 và tháng 5 Năm

2009 so sánh cường ñộ nhiễm Isopoda trên cá trắm cỏ trong tháng 7 với Isopoda nhiễm trên cá trắm cỏ trong tháng 3 thấy hai cường ñộ này sai khác có

ý nghĩa thống kê với sác xuất P> 95%, tức là cường ñộ nhiễm trung bình của

Trang 33

Isopoda trong tháng 7 cao hơn tháng 3 Như vậy qua số liệu của hai năm thì thấy sự xuất hiện của Isopoda cũng mang tính mùa vụ

3.3 Kết quả nghiên cứu mức ñộ nhiễm Isopoda (Corallana sp, Alitropus

sp, Tachaea sp) trên các cơ quan của cá trắm cỏ

- Tỷ lệ nhiễm Isopoda trên các cơ quan cá trắm cỏ

Bảng 3.3: Tỷ lệ nhiễm Isopoda (%) trên các cơ quan của cá trắm cỏ

T5/2008 T7/2008 T9/2008 T3/2009 T7/2009

Da

20,0 37,8 21,7 20,0 33,3 Mang 0 40,0 30,0 20,0 40,0 Vây 0 40,0 38,3 26,7 46,7

Tỷ lệ nhiễm isopoda trên các cơ quan của cá trắm cỏ

Hình 3.4: ðồ thị biểu diễn tỷ lệ nhiễm trung bình của Isopoda

trên các cơ quan của cá trắm cỏ theo từng ñợt thu mẫu

Qua bảng số liệu bảng 3.3 và hình 3.4, qua 5 ñợt thu mẫu thì có 4 ñợt tỷ

lệ nhiễm Isopoda ở vây là cao nhất (40%; 38,3%; 26,7%; 46,7%), da và mang

có tỷ lệ nhiễm thấp hơn

Trang 34

- Cường ñộ nhiễm Isopoda trên các cơ quan cá trắm cỏ: số liệu ñược thể ở bảng 3.4 và ñồ thị ở hình 3.5: hầu hết các ñợt thu mẫu thì vây là cơ quan

có cường ñộ Isopoda ký sinh nhiều nhất và da là ít nhất

Bảng 3.4: Cường ñộ nhiễm của Isopoda trên các cơ quan của cá trắm cỏ

Hình 3.5: ðồ thị biểu diễn cường ñộ cảm nhiễm trung bình của Isopoda

trên các cơ quan của cá trắm cỏ theo từng ñợt thu mẫu

Kiểm tra số liệu bằng phần mềm xử lý số liệu thống kê trên Excel cho thấy:

+ So sánh cường ñộ nhiễm trung bình của Isopoda trên vây và da, trên vây và mang của tháng 7/2008, của tháng 9/2008, của tháng 7/2009 là khác nhau có ý nghĩa thống kê với P > 95% Trường hợp tháng 5/ 2008 và tháng 3/ 2009 là không sai khác

Trang 35

+ So sánh cường ñộ cảm nhiễm trung bình của Isopoda trên da và trên mang của tháng 9/2008 là khác nhau có ý nghĩa thống kê với P>95%, các trường hợp còn lại là không sai khác

Thông qua số liệu có xử lý thông kê: Isopoda ký trên vây nhiều hơn các

cơ quan khác

3.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái và phân loại của ký sinh trùng Isopoda

Chúng tôi thu ñược 559 con ký sinh trùng thuộc Isopoda ở vùng sông Hoàng Long của tỉnh Ninh Bình, năm 2008 thu ñược 473 con Isopoda, năm

2009 thu ñược 86 của Isopoda Từ những ñặc ñiểm hình thái của mẫu vật chúng tôi thu ñược, ñối chiếu với các tài liệu của phần phương pháp nghiên

cứu ñã nêu, ñặc biệt là ñược sự hướng dẫn trực tiếp của TS Hà Ký, GS.TS ðặng Ngọc Thanh, chúng tôi ñã phân loại ñược 3 loài thuộc 3 giống 2 họ khác

nhau: Alitropus typus Milne – Edwards, 1840, Tachaea chinensis Thielemann, 1910; Corallana grandiventra Ju -Shey Ho và Kamonporn Tonguthai, 1992 Theo nhiệm vụ ñược giao, ñề tài chỉ phân loại hai giống là Corallana sp

và Alitropus sp nhưng trong quá trình thu mẫu nghiên cứu chúng tôi ñã phát hiện thêm một giống nữa là Tachaea sp và ñịnh loại là một loài Tachaea

Phân Lớp Eumalacostraca Grobben, 1892

Trên Bộ Peracarida Calman, 1904

Bộ Isopoda Latreille, 1817

Trang 36

Phân Bộ Flabellifera Sars, 1882

Họ Aegidae White, 1850

Giống Alitropus Milne – Edwards, 1840

Loài Alitropus typus Milne – Edwards

3.4.1.2 Sinh học sinh thái và phân bố

Sinh học sinh thái:

Ở vùng nước lợ ven biển, cửa sông, thủy vực nước ngọt

Ngày đăng: 27/11/2013, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thuỷ sản (1984), Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản sông, hồ chứa, Thông báo về một số tình hình bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản từ 1980- 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ả"o v"ệ" ngu"ồ"n l"ợ"i thu"ỷ" s"ả"n sông, h"ồ" ch"ứ"a
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Năm: 1984
2. Bộ Thuỷ sản (1995), Chiến lược phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1996-2010. Tháng 10/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c phát tri"ể"n nuôi tr"ồ"ng thu"ỷ" s"ả"n th"ờ"i k"ỳ" 1996-2010
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Năm: 1995
4. Nhóm Phóng viên (2007), “Tôm, cá chết hàng loạt ở phá Tam Giang, Thừa Thiên - Huế: người nuôi ngồi trên lửa, cơ quan chức năng … bó tay!”, Báo Sài Gòn giải phóng, 4/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôm, cá chết hàng loạt ở phá Tam Giang, Thừa Thiên - Huế: người nuôi ngồi trên lửa, cơ quan chức năng … bó tay!”, "Báo Sài Gòn gi"ả"i phóng
Tác giả: Nhóm Phóng viên
Năm: 2007
5. Nguyễn Xuân Cương, Lê Văn Khoa et al (2007), Socio-Economic assessment Bảo Linh fisheries cooperative, AIDA/RIA1 aquaculture project Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socio-Economic assessment B"ả"o Linh fisheries cooperative
Tác giả: Nguyễn Xuân Cương, Lê Văn Khoa et al
Năm: 2007
6. Hương Giang (2007), Những dũng sụng quờ sắp qua ủời. http://www.tnmtthainguyen.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng dòng sông quê s"ắ"p qua " ủờ"i
Tác giả: Hương Giang
Năm: 2007
7. Nguyễn Văn Hảo (2001), Cá nước ngọt Việt Nam, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 – Bộ Thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 106 – 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá n"ướ"c ng"ọ"t Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
8. Chu Văn Mẫn (2001), Ứng dụng tin học trong sinh học, Nhà xuất bản Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng d"ụ"ng tin h"ọ"c trong sinh h"ọ"c
Tác giả: Chu Văn Mẫn
Nhà XB: Nhà xuất bản Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
9. Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007), Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, trang 300- 303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng cá n"ướ"c ng"ọ"t Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Hà Ký và Bùi Quang Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
10. Vũ Trung Tạng (2004), ðất ngập nước Vân Long, ða dạng sinh học vấn ủề khai thỏc và quản lý cho phỏt triển bền vững, Nhà xuất bản Nụng nghiệp, trang 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: t ng"ậ"p n"ướ"c Vân Long, "ð"a d"ạ"ng sinh h"ọ"c v"ấ"n "ủề" khai thỏc và qu"ả"n lý cho phỏt tri"ể"n b"ề"n v"ữ"ng
Tác giả: Vũ Trung Tạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 2004
11. Bùi Quang Tề (2002), Bệnh của cá trắm cỏ và biện pháp phòng trị, Nhà xuất bản Nông Nghiêp Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh c"ủ"a cá tr"ắ"m c"ỏ" và bi"ệ"n pháp phòng tr
Tác giả: Bùi Quang Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiêp
Năm: 2002
12. Bựi Quang Tề (2002). Ký sinh trựng của một số loài cỏ nước ngọt ở ủồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp phòng trị bệnh, Luận án tiến sỹ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trựng c"ủ"a m"ộ"t s"ố" loài cỏ n"ướ"c ng"ọ"t "ở ủồ"ng b"ằ"ng sông C"ử"u Long và các gi"ả"i pháp phòng tr"ị" b"ệ"nh
Tác giả: Bựi Quang Tề
Năm: 2002
13. ðinh Trọng Thái (1995), “Hiện trạng nghề nuôi cá hồ chứa, phương hướng và các giải pháp trong thời gian tới”, Báo cáo Hội nghị nghề nuôi cá hồ chứa lần thứ 2, Bộ Thuỷ sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng nghề nuôi cá hồ chứa, phương hướng và các giải pháp trong thời gian tới”, "Báo cáo H"ộ"i ngh"ị" ngh"ề" nuôi cá h"ồ" ch"ứ"a l"ầ"n th"ứ" 2
Tác giả: ðinh Trọng Thái
Năm: 1995
14. ðặng Ngọc Thanh, Phạm Văn Miên, Thái Trần Bái (1980), ðịnh loại ủộng vật khụng xương sống nước ngọt Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh lo"ạ"i "ủộ"ng v"ậ"t khụng x"ươ"ng s"ố"ng n"ướ"c ng"ọ"t Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðặng Ngọc Thanh, Phạm Văn Miên, Thái Trần Bái
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1980
15. Anh Thi (2007), Sông Nhuệ - đáy chết dần vì nước thải, http://www.vietbao.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sông Nhu"ệ - ð"áy ch"ế"t d"ầ"n vì n"ướ"c th"ả"i
Tác giả: Anh Thi
Năm: 2007
16. Nguyễn Văn Tư (2006), Nuôi cá lồng bè - môn học Thủy sản ðại cương, Trường ðại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cá l"ồ"ng bè - môn h"ọ"c Th"ủ"y s"ả"n "ðạ"i c"ươ"ng
Tác giả: Nguyễn Văn Tư
Năm: 2006
17. Trần Vinh (2004), Phát triền nuôi trồng thủy sản miền núi, http://www.ctu.vnTài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ề"n nuôi tr"ồ"ng th"ủ"y s"ả"n mi"ề"n núi
Tác giả: Trần Vinh
Năm: 2004
18. Bruce, N.L (1982a), “Species of Argathona Stebbing, 1905 (Isopoda, Corrallanidae) new to Australia, with description of two new species”, Crustaceana 42: 12-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species of "Argathona" Stebbing, 1905 (Isopoda, Corrallanidae) new to Australia, with description of two new species”, "Crustaceana
19. Bruce, N.L (1982b), “On the genus Corallana Dana, 1852 (Isopoda, Corallanidae) with description of a new species from Western Australia”, Crustaceana 42: 241-249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the genus "Corallana" Dana, 1852 (Isopoda, Corallanidae) with description of a new species from Western Australia”, "Crustaceana
20. Bruce, N.L (1983), “Aegidae (Isopoda: Crustacea) from Australia with descriptions of three new species”, Journal of natural history, 17:757-788 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aegidae (Isopoda: Crustacea) from Australia with descriptions of three new species”, "Journal of natural history
Tác giả: Bruce, N.L
Năm: 1983
21. Bruce, N.L (1985), “Calyptolana hancocki, a new genus and species of marine isopod (Cirolanidae) from Aruba, Netherlands Antilles, with a Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calyptolana hancocki
Tác giả: Bruce, N.L
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân bố Hồ chứa ở các vùng khác nhau [2], [3] - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Bảng 1.1 Phân bố Hồ chứa ở các vùng khác nhau [2], [3] (Trang 11)
Hình 1.1: Cá trắm cỏ trưởng thành - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Hình 1.1 Cá trắm cỏ trưởng thành (Trang 15)
Hình  thái  Isopoda:  Isopoda  dài  khoảng  0,5  -  500mm.  Hầu  hết  cơ  thể  Isopoda  chia làm  3  phần:  ủầu  (cephalon),  ngực (thorax), và bụng  (pleon) - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
nh thái Isopoda: Isopoda dài khoảng 0,5 - 500mm. Hầu hết cơ thể Isopoda chia làm 3 phần: ủầu (cephalon), ngực (thorax), và bụng (pleon) (Trang 17)
Hình 1.3: Cá song bị nhiễm Isopoda (Kirsten E. Luke). - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Hình 1.3 Cá song bị nhiễm Isopoda (Kirsten E. Luke) (Trang 18)
Hình 1.4: Tôm càng xanh bị nhiễm Isopoda (Pitchaimuthu Mariappan1) - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Hình 1.4 Tôm càng xanh bị nhiễm Isopoda (Pitchaimuthu Mariappan1) (Trang 19)
Hỡnh 2.1: Sơ ủồ phương phỏp kiểm tra ký sinh trựng  Cách thu mẫu ký sinh trùng: - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
nh 2.1: Sơ ủồ phương phỏp kiểm tra ký sinh trựng Cách thu mẫu ký sinh trùng: (Trang 25)
Bảng 3.1: Kết quả ủiều tra Isopoda ký sinh trờn cỏ trắm cỏ thu - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Bảng 3.1 Kết quả ủiều tra Isopoda ký sinh trờn cỏ trắm cỏ thu (Trang 30)
Hình 3.2: Vây cá trắm cỏ nhiễm Isopoda - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Hình 3.2 Vây cá trắm cỏ nhiễm Isopoda (Trang 31)
Bảng 3.2: Mức ủộ nhiễm Isopoda trờn cỏ trắm cỏ   tại Ninh Bỡnh theo ủợt thu mẫu - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Bảng 3.2 Mức ủộ nhiễm Isopoda trờn cỏ trắm cỏ tại Ninh Bỡnh theo ủợt thu mẫu (Trang 31)
Hỡnh 3.3: Mức ủộ nhiễm của Isopoda theo ủợt thu mẫu - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
nh 3.3: Mức ủộ nhiễm của Isopoda theo ủợt thu mẫu (Trang 32)
Bảng 3.3: Tỷ lệ nhiễm Isopoda (%) trên các cơ quan của cá trắm cỏ  T5/2008  T7/2008  T9/2008  T3/2009  T7/2009 - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm Isopoda (%) trên các cơ quan của cá trắm cỏ T5/2008 T7/2008 T9/2008 T3/2009 T7/2009 (Trang 33)
Bảng 3.4: Cường ủộ nhiễm của Isopoda trờn cỏc cơ quan của cỏ trắm cỏ  T5/2008  T7/2008  T9/2008  T3/2009  T7/2009 - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Bảng 3.4 Cường ủộ nhiễm của Isopoda trờn cỏc cơ quan của cỏ trắm cỏ T5/2008 T7/2008 T9/2008 T3/2009 T7/2009 (Trang 34)
Hình 3.6: Ảnh  của Alitropus typus - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Hình 3.6 Ảnh của Alitropus typus (Trang 37)
Hình 3.7: Hình vẽ Alitropus  typus Milne – Edwards - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Hình 3.7 Hình vẽ Alitropus typus Milne – Edwards (Trang 39)
Hình 3.9: Hình vẽ Corallana  grandiventra - Luận văn nghiên cứu ký sinh trùng corallana SP, alitropuss SP (isopoda) ký sinh trên cá trắm cỏ(ctenopharyngodon idellus) nuôi lồng ở một số tỉnh phía bắc việt nam
Hình 3.9 Hình vẽ Corallana grandiventra (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w