1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo

127 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Tác giả Phạm Hồng Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thuận
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-       -

PHẠM HỒNG MINH

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM THỰC VẬT, PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VÀ ẢNH HƯỞNG MẬT ðỘ TRỒNG ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU CỦA HAI GIỐNG RÂU MÈO

(Orthosiphon sp.) TẠI THANH TRÌ - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN THUẬN

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Hồng Minh

Trang 3

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán

bộ công nhân viên Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc Đặc biệt là cô giáo TS Ninh Thị Phíp đã dành nhiều thời gian và công sức giảng dậy tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Bích Thu,

DS Nguyễn Kim Bích Khoa hoá phân tích tiêu chuẩn – Viện Dược liệu –

Bộ Y tế Các thầy cô giáo Khoa nông học và Thầy cô giáo Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà nội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Phạm Hồng Minh Phạm Hồng Minh

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục hình ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1 1.2 Mục ñích và yêu cầu 2 1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.2.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 3

1.2.4.Ý nghĩa thực tiễn 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 4 2.1.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2 Nguồn gốc, phân bố, ñặc ñiểm sinh thái và thành phần hóa học 12 2.2.1 Nguồn gốc và phân bố 12

2.2.2 Phân loại 12

2.2.3 ðặc ñiểm sinh thái 12

2.2.4 Thành phần hoá học 13

2.3 Giá trị chữa bệnh của cây râu mèo 13 2.3.1 Tính vị và công năng 13

2.3.2 Công dụng và liều dùng 13

2.3.3 Một số bài thuốc ñông y có sử dụng vị thuốc râu mèo 14

Trang 5

2.4 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 15

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 ðiều kiện thí nghiệm 24 3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 24

3.1.2 ðối tượng 24

3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 24

3.1.4 Thời gian thực hiện 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24 3.3 Phương pháp nghiên cứu 24 3.3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái cơ bản của 2 mẫu giống râu mèo 24 3.3.2 Nghiên cứu phương thức nhân giống của 2 mẫu giống râu mèo (Orthosiphon sp.) 25

3.3.3 Nghiên cứu mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của hai mẫu giống râu mèo .27

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 29 3.4.1 Các chỉ tiêu ñặc ñiểm hình thái của cây râu mèo 29

3.4.2 Các chỉ tiêu nhân giống cây râu mèo 29

3.4.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển 30

3.4.4 Sâu, bệnh hại chính 31

3.4.5 Xác ñịnh ñược hàm lượng hoạt chất dược liệu của 2 mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 31

3.5 Kết quả thí nghiệm 31 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 ðặc ñiểm hình thái của hai giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 32 4.1.1 Râu mèo Việt nam 33

4.1.2 Râu mèo Malaysia 37

Trang 6

4.2 ðặc ñiểm nông sinh học và hàm lượng hoạt chất của hai mẫu giống

4.2.1 ðặc ñiểm nông sinh học của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam Malaysia 39 4.2.2 Hàm lượng Polyphenol trong hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 41 4.3 Nghiên cứu phương thức nhân giống của mẫu giống râu mèo Việt

4.3.1 Phương thức nhân giống hữu tính 42 4.3.2 Nhân giống vô tính bằng giâm cành……… 44 4.3.3 Ảnh hưởng phương thức nhân giống ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của hai giống cây râu mèo 52 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng

suất, chất lượng dược liệu của hai mẫu giống râu mèo 55 4.4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 55 4.4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích luỹ chất khô của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 63 4.4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của cây râu mèo 65 4.4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất dược liệu của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 66 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hàm lượng hoạt chất dược liệu hai

5 KẾT LUẬN 70

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tên khoa học và công dụng chữa bệnh của mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia .32Bảng 4.2 ðặc ñiểm nông sinh học của hai giống râu mèo Việt Nam và giống râu mèo Malaysia 40Bảng 4.3 Hàm lượng polyphenol trong toàn thân giữa hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 41Bảng 4.4 Hàm lượng polyphenol trong lá của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 41Bảng 4.5 Thời gian từ gieo ñến mọc và tỷ lệ nảy mầm của hạt mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 43Bảng 4.6 Ảnh hưởng vị trí hom giâm ñến khả năng bật mầm, ra rễ của cành giâm mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia .45Bảng 4.7 Ảnh hưởng vị trí hom giâm ñến khả năng tăng trưởng chiều dài mầm của hai mẫu giống cây râu mèo Việt Nam và Malaysia 46Bảng 4.8 Ảnh hưởng vị trí hom giâm ñến khả năng tăng trưởng chiều dài rễ của hai giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 48Bảng 4.9 Ảnh hưởng vị trí hom giâm ñến khả năng tăng trưởng số rễ của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 49Bảng 4.10 Ảnh hưởng vị trí hom giâm ñến sinh trưởng của hai giống râu mèo Việt Nam và Malaysia trước khi ra ngôi 51Bảng 4.11 Ảnh hưởng phương pháp nhân giống ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của hai mẫu giống cây râu mèo 120 ngày sau

ra ngôi 52Bảng 4.12 Ảnh hưởng phương pháp nhân giống ñến hệ số nhân giống của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 53

Trang 9

Bảng 4.13 Ảnh hưởng phương pháp nhân giống ñến năng suất dược liệu của hai giống râu mèo Việt Nam và Malaysia .54Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của hai mẫu giống râu mèo 56Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số ñốt/cây của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 58Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số cành cấp 1 trên cây của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 60Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số lá của hai mẫu giống râu mèo 62Bảng 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diện tích lá và chỉ số diện tích của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia tại 150 ngày sau trồng 62Bảng 4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích luỹ chất khô của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 63Bảng 4.20 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu hại của cây râu mèo 65Bảng 4.21 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất dược liệu hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia 66Bảng 4.22 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hàm lượng sinensetin và acid ursolic của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam va Malaysia 68

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.8 Hạt của 2 mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia nảy mầm

Hình 4.9 Thời gian từ giâm ñến bật mầm của hai mẫu giống râu mèo

Hình 4.10 Ảnh hưởng vị trí hom giâm ñến khả năng tăng trưởng chiều

Hình 4.11 Thí nghiệm vể phương thức nhân giống hom ngon, hom giữa,

Hình 4.12 Vị trí hom giâm ñến khả năng tăng trưởng số rễ của mẫu

Hình 4.13 Ảnh hưởng của vị trí hom giâm ñến khả năng tăng trưởng số

Hình 4.14 Ảnh hưởng phương thức nhân giống ñến tỷ lệ cây sống của

Trang 11

Hình 4.16 Ảnh hưởng phương pháp nhân giống ñến năng suất dược liệu

Hình 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

Hình 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số

Hình 4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số cành cấp 1 trên cây của mẫu giống râu mèo và Malaysia 61Hình 4.20 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích luỹ chất khô

Hình 4.21 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất dược liệu hai mẫu

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, thời tiết quanh năm nóng ẩm từ ñó tạo nên nguồn tài nguyên dược liệu thiên nhiên vô cùng phong phú Trong lịch sử phát triển của mình, người Việt Nam nêu cao chân lý:

“Thuốc nam chữa bệnh người nam” Y tế phát triển, nhu cầu cây thuốc tạo nguyên liệu cho sản xuất thuốc và xuất khẩu ngày càng cao ðể ñáp ứng yêu cầu ñó, ngành dược liệu ñã và ñang phấn ñấu không ngừng tìm hiểu thêm những dược liệu mới, công dụng mới giúp ñiều trị và nâng cao sức khoẻ cho cộng ñồng Cho nên, thúc ñẩy và không ngừng phát triển công tác nghiên cứu trồng cây thuốc là một yêu cầu cấp bách hiện nay

Cây râu mèo Việt Nam có tên khoa học là Orthosiphon stamineus Benth, tên khác Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr…, còn có tên gọi là Bông

Bạc, thuộc họ Hoa môi Lamiaceae

Từ lâu, trong dân gian ñã lưu truyền về tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu của cây râu mèo Trong chiến lược phát triển ngành dược của Bộ Y tế, cây râu mèo ñược xếp vào loại cây hiếm cần ñược bảo vệ và phát triển nguồn gen Tuy nhiên, cho ñến nay, những công bố của các nhà y học về dược lý cây râu mèo không nhiều [31]

Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi cây râu mèo mọc hoang ở nước ta, Inñônêxia, Philipin Cây có tác dụng thông tiểu tiện dùng trong bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, sốt ban, cúm, tê thấp, phù [3]

Theo Võ Văn Chi cây râu mèo còn dùng trị các bệnh như: viêm thận cấp và mãn, viêm bàng quang, sỏi ñường niệu, thấp khớp, tạng khớp, viêm thận phù thũng, bệnh ñường tiết niệu [17]

Người dân ñịa phương thường khai thác cây râu mèo từ hoang dại Tuy

Trang 13

nhiên, nguồn dược liệu hoang dại ngày càng trở nên khó khăn hơn do khai thác không hợp lý làm hạn chế khả năng tái sinh của cây Mặt khác chất lượng dược liệu khai thác hoang dại không ổn ñịnh do ñiều kiện sinh trưởng của cây râu mèo trong tự nhiên không ñồng ñều, ñiều ñó ñã ảnh hưởng ñến chất lượng dược liệu và kết quả không cao trong ñiều trị bệnh Nghiên cứu ñưa cây râu mèo vào nhân giống và trồng trọt sẽ góp phần chủ ñộng nguồn nguyên liệu làm thuốc và nâng cao chất lượng dược liệu ñưa công tác sản xuất dược liệu cây râu mèo dần ñi vào ổn ñịnh về số lượng và chất lượng Xuất phát từ nhu cầu thực tế muốn phát triển trồng cây râu mèo rộng rãi, tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc và chủ ñộng ñược nguồn giống cho sản xuất lâu dài,

chúng tôi nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai mẫu giống râu mèo (Orthosiphon sp.) tại Thanh Trì - Hà Nội"

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

- Phân biệt hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia bằng các ñặc ñiểm hình thái và phương pháp nhân giống của chúng, xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp cho hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia

Trang 14

- đánh giá ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến hoạt chất dược liệu của hai mẫu giống râu mèo

- đánh giá ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại của hai mẫu giống râu mèo

1.2.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

Cây râu mèo ở Việt Nam là những công trình nghiên cứu có tắnh hệ thống về ựặc ựiểm thực vật, phương thức nhân giống và ảnh hưởng mật ựộ trồng ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai

mẫu giống râu mèo Các kết quả nghiên cứu của ựề tài có thể làm cơ sở khoa

học cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống và nghiên cứu các các biện pháp

kỹ thuật khác cũng như là cơ sở khoa học trong ựiều trị và chữa bệnh

1.2.4 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của ựề tài bước ựầu ựã phân biệt ựặc ựiểm hình thái, khả năng nhân giống của hai mẫu giống râu mèo và xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp cho hai mẫu giống râu mèo nhằm góp phần hoàn thiện quy trình tuyển chọn giống và trồng cây râu mèo năng suất chất lượng cao cho vùng Hà Nội

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học

Ở Việt Nam, râu mèo phân bố rải rác ở một số tỉnh miền núi như Cao Bằng, Thanh Hoá (Vĩnh Lộc), Hà Tây (Ba Vì), Lâm ðồng, Phú Yên (Tuy Hoà), Vũng Tàu – Côn ðảo (Bà Rịa), Ninh Thuận (Phan Rang), Kiên Giang (Phú Quốc) Cây ưu ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên ñất giàu chất mùn ở ven rừng, gần bờ nước hoặc trong thung lũng ðộ cao phân bố của cây từ khoảng 10m (ở Phú Yên) ñến 600m (ở Cao Bằng) Cây sinh trưởng mạnh trong mùa xuân hè Mùa ñông có hiện tượng bán tán lụi ở phần thân cành trên mặt ñất Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt, nhưng tỷ lệ hạt nẩy mầm thường rất thấp Râu mèo tái sinh chồi khoẻ, nhất là từ những phần còn lại sau khi cắt [2]

Trên cơ sở phân bố và ñiều kiện tự nhiên của cây râu mèo Việt Nam như vậy, cho thấy rằng nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật, phương thức nhân giống và mật ñộ trồng cho râu mèo ở vùng Hà Nội cho năng suất cao và chất lượng phù hợp là rất cần thiết cho việc chủ ñộng cung cấp nguồn dược liệu

thay thế nguồn dược liệu sẵn có trong tự nhiên

Theo GS ðỗ Tất Lợi cây râu mèo tên khoa học là Orthosiphon stamineus Benth còn có tên gọi là Bông Bạc, thuộc họ Hoa môi Lamiaceae [3]

Cây râu mèo có tên như vậy vì nhị và nhuỵ của hoa thò ra giống như râu con mèo Cây nhỏ, sống lâu năm, cao 50cm - 100cm Thân cây có cạnh vuông, mang nhiều cành Lá mọc ñối, cặp lá trước mọc thành chữ thập ñối với cặp lá sau Cuống lá rất ngắn, chừng 2mm - 5mm Cụm hoa tận cùng thẳng, mọc thành chùm, lúc non màu trắng lúc già ngả màu xanh tím, hoa nở suốt mùa hè [3]

Trang 16

Thành phần hoạt chất chính của râu mèo gồm các chất thuộc nhóm flavonoid, terpenoid và dẫn xuất của acid caffeic… Trong ñó sinensetin, acid ursolic và acid rosmarinic là các thành phần hoạt chất chính của râu mèo [6] Ngày nay ở Việt Nam, tiến bộ khoa học ngày một phát triển, kỹ thuật nhân giống của các cây nông nghiệp, công nghiệp và lâm nghiệp, cây dược liệu ngày một nâng cao cả về chất lượng và số lượng

2.1.1.1 Cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống hữu tính

Nhân giống hữu tính là hình thức nhân giống bằng hạt, kết quả dung hợp của giao tử ñực (hạt phấn) và giao tử cái (tế bào trứng) Hạt ñược phân loại theo nguồn gốc hạt phấn tham gia vào quá trình thụ phấn, thụ tinh Hạt tự thụ hình thành khi hạt phấn kết hợp với giao tử cái tạo ra trên cùng một cây Hạt giao phấn hình thành khi hạt phấn của cây này thụ tinh cho giao tử cái của cây kia

2.1.1.2 Cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống vô tính

Giâm cành là một phương pháp nhân giống vô tính mà trong ñó người

ta tách các cơ quan dinh dưỡng như cành, thân, thân ngầm, thân rễ và tác ñộng các biện pháp kỹ thuật ñể tạo ra rễ bất ñịnh ñể có cây con có khả năng sống ñộc lập với cây mẹ, sinh trưởng phát triển tốt mà vẫn giữ ñược những ñặc tính ban ñầu của giống ñiều này ñặc biệt quan trọng ñối với cây thuốc Phương pháp này dựa vào hiện tượng cực tính, khả năng tái sinh của thực vật và ñặc tính ñộc lập từ một bộ phận dinh dưỡng ngay cả một tế bào nhỏ bé cũng có thể tái sinh, phân chia tạo cơ thể hoàn chính ñó chính là nhờ tính toàn năng của tế bào Như vậy, phương pháp giâm cành là phương pháp nhân giống thực vật bằng cơ quan dinh dưỡng

Khi ñặt cơ quan dinh dưỡng trong ñiều kiện thích hợp (giá thể, ñộ ẩm, ánh sáng, dinh dưỡng…) thì chúng sẽ phân chia tế bào khôi phục những bộ

Trang 17

phận còn thiếu trở thành một cơ thể hoàn chỉnh Khả năng này phụ thuộc vào tính toàn năng và sự phản phân hóa

Haberland (1902) lần ñầu tiên quan niệm rằng mỗi tế bào bất kỳ của một cơ thể sinh vật ñều có khả năng tiềm tàng ñể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh Theo quan niệm của sinh học hiện ñại thì mỗi tế bào riêng rẽ ñã ñược phân hoá ñều chứa toàn bộ lượng thông tin di truyền (AND) cần thiết của cả cơ thể thực vật ñó ñều có khả năng phát triển hoàn chỉnh tạo thành một

cá thể gọi là tính toàn năng của tế bào thực vật

Theo tác giả V.sil, Hondebrond (1965) thì tính toàn năng của mọi tế bào cho biết mọi tế bào sống ñều chứa ñầy ñủ thông tin di truyền ñể tái sinh các bộ phận chức năng của cây Còn theo E.Libbert (1987) khẳng ñịnh tính phản phân hóa là khả năng trở lại trạng thái meristem và phát triển thành những ñiểm sinh trưởng của các tế bào ñã trưởng thành (sự phản phân hoá) Theo Libbere (1976) thì cơ chế hình thành và phát triển của rễ bất ñịnh phải trải qua ba giai ñoạn:

Khi có tác ñộng cắt cành thì auxin sẽ ñược hình thành một cách nhanh chóng tại ñỉnh sinh trưởng và các cơ quan non, sau ñó qua quá trình hình thành mạch libe thì auxin ñược vận chuyển tới vết cắt của cành giâm ñể kích thích tạo thành rễ bất ñịnh Người ta chia việc hình thành rễ bất ñịnh thành ba giai ñoạn:

Giai ñoạn phản phân hoá của tế bào tượng tầng trở lại, chức năng phân chia mô phân sinh tạo khối tế bào bất ñịnh (callus) Lượng auxin lớn ñể phản phân hóa tế bào (10-6 – 10-5 g/cm3)

Giai ñoạn tái phân hóa: Các tế bào bất ñịnh tái phân hóa hình thành rễ mầm bất ñịnh cần lượng auxin thấp hơn 9.10-7 g/cm3

Giai ñoạn sinh trưởng của mầm rễ ñể hình thành rễ bất ñịnh Lượng auxin cần thấp (10-10 – 10-12 g/cm3) hoặc không cần

Trang 18

Thường sử dụng các chất thuộc nhóm auxin ngoại sinh ñể kích thích sự tạo

rễ bất ñịnh nhanh và hiệu quả trong kích thích giâm cành: TBA, αNAA, 2,4D Theo Oparin miêu tả như sau: Ngay sau khi cắt cành giâm không cho nhựa luyện vận chuyển từ trên xuống dưới, các sản phẩm của quá trình quang hợp trong ñó có auxin ñược tích tụ trong các tế bào màng mỏng làm kích thích hoạt ñộng của tượng tầng mô sẹo (callus) gặp ñiều kiện thuận lợi sẽ hình thành rễ bất ñịnh

Theo quan ñiểm của di truyền học về sự phát triển của cá thể thì quá trình tạo mới trong quá trình phát triển cá thể ñược thực hiện bằng con ñường thi hành các chương trình di truyền ñược mã hoá trong cấu trúc phân tử AND

và sự ñiều chỉnh thực hiện ñó trong suốt quá trình sống của cá thể thông qua việc ñiều hoà sinh tổng hợp Protein Enzim và Protein cấu trúc Người ta xác ñịnh rằng trong các tế bào phân hoá khác nhau của một cây chứa lượng AND giống nhau Lượng AND ñó chứa một lượng thông tin ñầy ñủ mà các tế bào này trong các ñiều kiện nhất ñịnh có thể thực hiện ñược và có thể trở thành một cơ thể hoàn chỉnh

Như vậy sự hình thành rễ của cành giâm diễn ra rất phức tạp Khi cắt cành giâm, các tế bào sống ở mặt cắt bị tổn thương, các tế bào chất của mạch

gỗ ñược mở ra bên ngoài tức là quá trình làm lành vết thương và quá trình tái sinh diễn ra

2.1.1.3 Cơ sở khoa học xác ñịnh mật ñộ trồng hợp lý

Mật ñộ hay khoảng cách gieo trồng là yếu tố ảnh hưởng nhiều ñến năng suất Giải quyết tốt vấn ñề về mật ñộ tức giải quyết tốt mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của các cá thể làm cho quần thể cây khai thác tốt nhất khoảng không gian (không khí, ánh sáng) và mặt ñất (khai thác nước, dinh dưỡng trong ñất) nhằm thu ñược sản lượng cao nhất trên một ñơn vị diện tích

Trang 19

Mật ựộ càng cao thì sự cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt Dưới ựất cây cạnh tranh nhau về nước, dinh dưỡng trong ựất Khi ựất không cung cấp ựủ cho nhu cầu của cây thì cây sẽ phát triển kém, cây nhỏ Trên khoảng không gian, ựể có thể lấy ựược ánh sáng khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối ựa chắnh vì vậy sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu, ựường kắnh bẹ của lá nhỏ, sức chống chịu kém trước các ựiều kiện ngoại cảnh, khả năng chống ựổ kém

Khi trồng ở mật ựộ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều do vậy cây sẽ có ựiều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể lại giảm, bên cạnh ựó cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi ựiều kiện ngoại cảnh do tắnh quần thể bị giảm

Mật ựộ trồng thắch hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ựược tối ựa các ựiều kiện của ựồng ruộng từ ựó giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tắch luỹ của cây tăng từ ựó có thể tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như hiệu quả kinh tế

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1 Cơ sở thực tiễn cây râu mèo

Trữ lượng râu mèo trong tự nhiên ở Việt Nam là không nhiều [35] Cây râu mèo mọc tự nhiên ở Ấn độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philipin các nước đông Dương và cả ở Châu Phi [2] Trên thế giới, Inựônêxia là nước trồng nhiều râu mèo nhất Ngoài khối lượng dược liệu sử dụng nhiều trong nước, năm 1991 Ờ 1995 nước này xuất khẩu sang thị trường châu Âu mỗi năm

từ 170 tấn Ờ 200 tấn râu mèo khô [35]

Ở Malaysia có 2 giống râu mèo tắm và trắng ựây là một loại thảo mộc truyền thống ựược sử dụng ựể ựiều trị bệnh tiểu ựường, thận và các rối loạn ựường tiết niệu, huyết áp cao và xương hoặc ựau cơ bắp Cây râu mèo ựược chế biến thành một loại trà, còn ựược gọi là trà Java Râu mèo ựược phổ biến

Trang 20

tiêu thụ như là một loại trà thảo mộc Cách pha trà của Java cũng tương tự như cho các loại trà khác Nó ñược ngâm trong nước nóng ñun sôi khoảng ba phút, trước khi ñược thêm vào với mật ong hoặc sữa Có khá nhiều sản phẩm thương mại xuất phát từ cây râu mèo ở Malaysia [30]

Trong y học cổ truyền Việt Nam, râu mèo ñược sử dụng làm thuốc lợi tiểu ñể ñiều trị bệnh viêm thận, sỏi thận, tê thấp, phù thũng, viêm gan Bộ phận dùng của râu mèo là phần trên mặt ñất Theo Dược ñiển Việt Nam III ñã

quy ñịnh Herba Othosiphonis spiralis là thân, cành mang lá, hoa ñã phơi hay

sấy khô của cây râu mèo [4]

Phân tích một số thành phần và nhóm hoạt chất trong râu mèo Herba

quay (TLC scanning) phục vụ nghiên cứu tiêu chuẩn hoá cho thấy kết qủa ñịnh lượng sinensetin và acid ursolic có trong các mẫu dược liệu râu mèo khảo sát ñạt theo thứ tự từ 0,017 – 0,044 và 0,2 – 0,39%, tính theo khối lượng khô tuyệt ñối Tỷ lệ hàm lượng các thành phần nêu trên có trong lá cao hơn so với có trong cuộng gấp từ 5 – 20 lần (sinensetin) và 2 – 3 lần (ursolic acid) Hàm lượng sinensetin trong lá ñạt 0,033 – 0,096% và trong cuộng là 0,0018 – 0,0100% Hàm lượng acid ursolic trong lá ñạt 0,32 – 0,06% và 0,11 – 0,21% trong cuộng [6]

2.1.2.2 Cơ sở thực tiễn bằng phương pháp nhân giống

Theo các tác giả Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Văn Tập….nghiên cứu khả năng nhân giống và bảo tồn ngũ gia bì hương và ngũ gia bì gai ở Việt Nam thu ñược kết quả như sau Ngũ gia bì hương qua nhân giống vô tính cho

tỷ lệ ra chồi từ 82 – 89%, tỷ lệ ra rễ cao nhất là 72,22% Còn nhân giống hữu tính không tiến hành nghiên cứu khả năng nảy mầm của hạt ñược vì quả thường rụng khi còn non Ngũ gia bì gai qua nhân giống vô tính cho tỷ lệ ra

Trang 21

chồi từ 83,8 – 96,7% và tỷ lệ ra rễ cao nhất là 79,59% Còn nhân giống hữu tính thì tỷ lệ nảy mầm của hạt là 35% [14]

2.1.2.3 Cơ sở thực tiễn về khoảng cách và mật ñộ cây trồng

Mật ñộ và khoảng cách gieo trồng là yếu tố ảnh hưởng nhiều ñến năng suất, giải quyết tốt về mật ñộ tức là giải quyết tốt mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của các cá thể với quần thể Làm sao cho quần thể cây khai thác tốt nhất khoảng không gian (như không khí, ánh sáng ) và mặt ñất (như nước, dung dịch trong ñất) nhằm thu ñược sản lượng cao nhất trên một ñơn vị diện tích

Theo X.Lascol mật ñộ thích hợp với ngô tuỳ thuộc vào giống Với giống chín sớm 60.000 cây/ha Với giống chín trung bình 50.000 cây/ha và với giống chín muộn 40.000 cây/ha Mật ñộ thấp, cây phát triển tốt, trọng lượng cây cao nhưng tổng sản lượng trên một ñơn vị diện tích thấp Trái lại, ở mật ñộ cao số bắp trên ñơn vị diện tích nhiều, nhưng cây phát triển kém, sản lượng hạt trên cây nhỏ, kéo theo sản lượng trên ñơn vị diện tích thấp [1] Kết quả thí nghiệm mật ñộ của trường ðại học Nông nghiệp I [8], Viện cây công nghiệp Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp cho thấy: Trong vụ xuân + ðối với các giống ñậu tương chín sớm (xanh lơ, cúc…) gieo mật ñộ với 55 cây/m2 là vừa, với khoảng cách 30 – 35 x 5 – 6cm/ 1cây

+ ðối với các giống trung bình (ðT74, ðT78) nên gieo mật ñộ 40 – 45cây/m2, với khoảng cách 30 – 40 x 5 – 7cm/1cây

+ ðối với giống chín muộn (xanh lục khu, vàng Lạng Sơn) thường gieo mật ñộ: 20 – 25cây/m2, với khoảng cách 40 -45cm x 10 - 12cm/ 1cây [8] Còn mật ñộ và khoảng cách gieo trồng cây thuốc là rất phong phú và ña dạng, mỗi một loại cây thuốc khác nhau cần có mật ñộ và khoảng cách khác nhau Theo Phạm Văn Ý và cộng sự nghiên cứu về mật ñộ gieo trồng cây ñương quy cho thấy: ở khoảng cách trồng dầy thì cây trồng phủ kín mặt ñất

Trang 22

càng nhanh, ở khoảng cách 20 x 15 cm sau khi trồng 90 ngày cây ñã phủ kín mặt ñất Nhưng ở khoảng cách 20 x 25 cm thì phải mất 120 ngày Với 3 mật

ñộ nghiên cứu tác giả cho thấy khoảng cách 20 x 15 cm cho năng suất cao nhất, ñạt 120,9 kg/sào (360 m2) Nhưng khoảng cách 20 x 25 cm có khối lượng củ lớn nhất (33,3g/củ) và tỉ lệ củ có trọng lượng từ 30g trở lên cao nhất (93,7%) [12]

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hoạt và cộng sự về mật ñộ khoảng cách của cây ô ñầu tại Sapa – Lào Cai cho thấy: ở khoảng cách càng thưa khối lượng củ càng lớn, tuy nhiên về năng suất thì ở khoảng cách trồng dầy hợp lý (30 x 30cm) ñã là sự kết hợp hài hoà giữa khối lượng củ và mật ñộ cây trồng ñể tạo nên năng suất dược liệu cao nhất (9,8 tấn tươi/ ha) Như vậy, ñối với cây ô ñầu ở Sapa trồng ở khoảng cách 30 x 30cm là thích hợp nhất [10]

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoà ảnh hưởng mật ñộ và phân bón ñến sinh trưởng, phát triển của cây Nhân trần cho thấy: Khoảng cách thích hợp nhất với cây nhân trần là 15 x 15cm và 15 x 20cm làm tăng trưởng chiều cao và khối lượng cá thể của cây [11]

Ngoài ra với khoảng cách hay mật ñộ hợp lý còn làm hạn chế ñược cỏ dại và sâu bệnh phát triển, tận dụng ñược dinh dưỡng trong ñất, dẫn ñến sẽ làm giảm chi phí sản xuất Cho nên việc bố trí mật ñộ hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất cây trồng

Từ những dẫn cứ khoa học và thực tiễn trên cho thấy nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật là cần thiết nhằm xác ñịnh ñược ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển của hai giống râu mèo cho năng suất cao với chất lượng phù hợp ðưa râu mèo vào trồng trọt thành công thì sẽ chủ ñộng ñược nguồn nguyên liệu làm thuốc, ñảm bảo về số lượng và chất lượng ñồng ñều không phụ thuộc vào việc khai thác hoang dại

Trang 23

2.2 Nguồn gốc, phân bố, ựặc ựiểm sinh thái và thành phần hóa học

2.2.1 Nguồn gốc và phân bố

Chi Orthosiphon Benth, có 40 loài trên thế giới, phân bố rải rác khắp

các vùng nhiệt ựới Châu Á, Châu Phi và Châu đại Dương Vùng nhiệt ựới đông Nam Á ựược coi là nơi tập trung và có tắnh ựa dạng cao về thành phần loài của chi, trong ựó Việt Nam có 8 loài

Trên thế giới râu mèo là cây nhiệt ựới tương ựối ựiển hình, mọc tự nhiên phổ biến ở Ấn độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, các nước ở đông Dương và cả ở Châu Phi Cây còn ựược trồng ở Indonesia, Ấn độ, Thái Lan,

Cu Ba và Việt Nam

Ở Việt Nam, râu mèo phân bố rải rác ở vùng ựồng bằng và miền núi như: Cao Bằng, Thanh Hoá (Vĩnh Lộc), Hà Tây (Ba Vì), Lâm đồng, Phú Yên (Tuy Hoà), Vũng Tàu Ờ Côn đảo (Bà Rịa), Ninh Thuận (Phan Rang), Kiên Giang (Phú Quốc)Ầ [2]

2.2.2 Phân loại

Râu mèo có tên khoa học là: Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr

Tên ựồng nghĩa: Orthosiphon stamineus Benth, Orthosiphon aristatus

(Blume) Miq

Tên khác: Cây bông bạc

Tên nước ngoài: Orthosiphon, thé de Java, barbiflore, moustache de chat (Pháp)

Họ Hoa môi: Lamiaceae

2.2.3 đặc ựiểm sinh thái

Cây ưu ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên ựất giàu chất mùn ở ven rừng, gần bờ nước hoặc trong thung lũng độ cao phân bố của cây từ khoảng 10 m (ở Phú Yên) ựến 600 m (ở Cao Bằng) Cây sinh trưởng mạnh trong mùa xuân hè Mùa ựông có hiện tượng bán tán lụi ở phần thân

Trang 24

cành trên mặt ñất Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu

từ hạt, nhưng tỷ lệ hạt nẩy mầm thường rất thấp Râu mèo tái sinh chồi khoẻ, nhất là từ những phần còn lại sau khi cắt [2]

2.2.4 Thành phần hoá học

Cả cây chứa glucosid ñắng orthosiphonin, saponin, alcaloid, tinh dầu, tanin, flavonoid, cholin, betain, alcol triterpen, các acid hữu cơ: acid tartric, citric, glycolic, muối vô cơ kali [33]

2.3 Giá trị chữa bệnh của cây râu mèo

2.3.2 Công dụng và liều dùng

Theo kinh nghiệm dân gian, râu mèo ñược dùng làm thuốc lợi tiểu trong ñiều trị bệnh viêm thận, sỏi thận, sỏi mật, tê thấp, phu thũng, viêm gan Tài liệu Ấn ðộ coi dịch hãm lá râu mèo là thuốc ñiều trị ñặc hiệu các bệnh thận và bàng quang, ngoài ra còn ñiều trị bệnh thấp khớp và bệnh gút

Liều dùng: 5 - 12g lá hãm với nước sôi, chia làm 2 lần uống trước khi

ăn cơm 15 - 30 phút Nên uống lúc dịch hãm còn nóng Hoặc sắc nước uống Thông thường dùng liên tục 8 ngày, nghỉ 2 - 4 ngày lại tiếp tục nếu cần thiết

Có thể nấu thành cao lỏng, mỗi ngày dùng 2 - 5g cao Cao lỏng râu mèo ñược

Trang 25

dùng làm thuốc hạ ñường huyết trong bệnh tiểu ñường Nếu dùng cả cây râu mèo thì lượng hàng ngày là 30 - 40g, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác

Theo tác giả ðỗ Tất Lợi liều dùng râu mèo thì 5 – 6g pha với nửa lít nước Chia 2 lần uống trong ngày, trước khi ăn cơm 15 – 30 phút Uống nóng, thường uống luôn 8 ngày, lại nghỉ 2 – 4 ngày Có thể dùng cao lỏng 2 – 5g [3]

Có tài liệu cho rằng khi cây râu mèo ra hoa phải ngắt bỏ hoa vì hoa sẽ làm giảm lượng hoạt chất trong lá Gần ñây, một số bác sĩ Việt Nam và Thuỵ ðiển ñã sử dụng râu mèo trên lâm sàng cho bệnh nhân ở bệnh viện Việt Nam

- Thuỵ ðiển ở Uông Bí và thấy thuốc không làm tăng lượng nước tiểu bài tiết trong vòng 12 - 24 giờ và cũng không ảnh hưởng ñến bài tiết Na+ Trong trường hợp này, cần kiểm tra lại thời gian thu hái và chất lượng dược liệu [2] Theo Từ ñiển cây thuốc Việt Nam của tác giả Võ Văn Chi [17] công dụng của cây râu mèo thường ñược dùng trị: Viêm thận cấp và mãn, viêm bàng quang, sỏi ñường niệu, thấp khớp, tạng khớp

Liều dùng: 30 – 50g dạng thuốc sắc

2.3.3 Một số bài thuốc ñông y có sử dụng vị thuốc râu mèo

ðơn thuốc 1: Chữa viêm thận phù thũng, sắc uống trong ngày [17]

Trang 26

2.4 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Cây râu mèo mọc tự nhiên ở Ấn độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philipin các nước đông Dương và cả ở châu Phi

Lá râu mèo chứa một saponin, 1 alcaloid, tinh dầu 0,2 Ờ 0,6%, tannin, acid hữu cơ (acid tartaric, acid citric và acid glycolic) và dầu béo Saponin khi thuỷ phân cho sapogenin và ựường là arabinose và glucose (hoặc fructose) Phần không xà phòng của dầu béo gồm β Ờ sitosterol và à-amyrin Hoạt tắnh của lá do có hàm lượng kali cao (0,7 Ờ 0,8%) có một lượng glycosid ựắng là orthosiphonin [2]

Lá khô và ngọn tươi có hoa chứa các chất vô cơ khoảng 12% với hàm lượng kali cao (600 Ờ 700mg/100g lá tươi), flavonoid (sinensetin, 3Ỗ- hydroxy

- 3, 6, 7, 4Ỗ- tetramethoxy flavon, tetramethylcutelarein), các dẫn chất của acid cafeic (chủ yếu là acid rosmarinic, acid 2,3-diacfeoyltartaric), inositol, phytosterol (β-sitosterol), saponin, tinh dầu 0,7% (Prosea 12 (1), 1999) [2] Theo Takeda Yoshio và cộng sự (1993), cây râu mèo có orthosiphon

Trang 27

A,B, D, salvigenin và một số hợp chất khác (CA.119 :156258 b ) [2]

Theo các tác giả Chow S.Y.Liao J F (đài Loan), dịch chiết từ râu mèo trên chó thắ nghiệm bằng ựường tiêm truyền tĩnh mạch với liều 18,8 mg/kg/phút có tác dụng tăng cường bài tiết nước tiểu và các chất dịch giải

NA+ K+ Cl- Trên chuột nhắt trắng, râu mèo bằng ựường tiêm xoang bụng với liều 2 - 4g/kg làm giảm hoạt ựộng vận ựộng cua chuột Trên chó, bằng ựường tiêm tĩnh mạch với liều 0,179g/kg có tác dụng hạ huyết áp và làm giảm tần số

hô hấp Dịch chiết bằng cồn của râu mèo trên chuột nhắt trắng bằng ựường tiêm xoang bụng có LD50 = 196 g/kg [2]

Theo Schmidt S.và cs, 1985, tinh dầu lá, cành và thân chứa β Ờcaryophylen, β - elemen humulen, β - bourbonen và 1 - octen-3-ol, caryophyllen oxyd (CA.105:102318 p) Cây râu mèo còn chứa methylripariochromen A, orthosiphol A 16,75 mg%, carotenoid (α-caroten, β

- caroten, neo β - caroten, 3 - zeacroten và cryptoxanthin) [2]

Các bộ phận trên mặt ựất của cây râu mèo chứa các hợp chất polyphenol, thành phần chủ yếu là acid rosmarinic, sinensentin, eupatorin, 3ỖỜ hydroxy 5, 6, 7 Ờ 4Ỗtetramethoxyflavon [22]

Flavonoid là một nhóm hợp chất phenolic có nhiều tác dụng bảo vệ trong các hệ thống sinh học do khả năng chống oxy hoá, khả năng vận chuyển các ựiện tử và khả năng tạo phức, hoạt hoá các enzim chống oxi hoá, làm giảm các gốc tự do alpha Ờ tocopherol và ức chế enzym xúc tác cho phản ứng

oxy hoá khử [24]

Theo các tác giả Ấn độ, râu mèo có ắch cho ựiều trị bệnh thận và phù thũng Trên bệnh nhân, râu mèo có tác dụng làm kiềm hoá máu, sự có mặt của hoạt chất orthosiphonin và muối kali trong dược liệu có tác dụng giữ cho axit uric và muối urat ở dạng hoà tan, do ựó phòng ngừa ựược sự lắng ựọng của chúng ựể tạo thành sỏi thận [2]

Trang 28

Các tác giả G A Schut và J H Zwaving (Hà Lan) ựã xác ựịnh tác dụng lợi tiểu của 2 flavon sinensetin và 3Ỗ- hydroxy - 3, 6, 7, 4` tetramethoxyflavon của râu mèo Thắ nghiệm trên chuột nhắt trắng Chất 3Ỗ- hydroxy - 3, 6, 7, 4Ỗ tetramethoxyflavon bằng ựường tiêm tĩnh mạch với liều 10mg/kg, lượng nước tiểu thu ựược sau 140 phút là 410 mg, còn sinensetin dùng cùng liều trên, lượng nước tiểu thu ựược sau 160 phút là 614 mg, trong khi ựó ở lô chuột ựối chứng, sau 120 phút không thu ựược một lượng nước tiểu nào Hai flavon trên dùng với liều 1 mg/kg có so sánh với tác dụng của hydrochlorothiazid thấy tác dụng lợi tiểu yếu hơn và xuất hiện chậm đồng thời, các tác giả cũng khẳng ựịnh 2 flavon trên với liều 10mg/kg trên chuột cống trắng, không thể hiện tác dụng lợi mật tuy trong y học cổ có ghi nhận là râu mèo có tác dụng lợi mật Xuất phát từ tác dụng ựiều trị viêm thận của râu mèo, hai tác giả trên ựã tiến hành nghiên cứu tác dụng chống viêm và tác dụng kháng khuẩn của các flavon chiết tách từ râu mèo Kết quả cho thấy trên thắ nghiệm gây viêm bằng phương pháp cấy viên bông (cotton-pellet), sinensetin không thể hiện tác dung chống viêm Về tác dụng kháng khuẩn, ựã

nghiên cứu với các chủng Escherichia coli, Proteus mirabilis, Pseudômnas

gây viêm ựường tiết niệu, kết quả cho thấy cả 3 flavon sinensetin, tetramethylscutellarein và 3Ỗ- hydroxy - 3, 6, 7, 4Ỗ tetramethoxyflavon ựều không có tác dụng kháng khuẩn với các chủng ựã nêu [2]

Ở Thái Lan, thắ nghiệm trên những người tình nguyện khoẻ mạnh, dịch chiết râu mèo có tác dụng làm tăng sự bài tiết citrat và oxalat; Oxalat với hàm lượng cao có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận, sự bài tiết citrat ựược tăng cường giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận [2]

Theo tài liệu scialert.net cỏ râu mèo có tên khoa học là Orthosiphon stamineus Benth (OS) ựược sử dụng rộng rãi tại nhiều nước ở đông Nam Á

Trang 29

như Malaysia, Indonesia và Thái Lan, ñể ñiều trị bệnh thận và bàng quang bệnh liên quan (Jaganth và Ng, 2000) OS chứa một số thành phần hoạt ñộng như terpenoids và polyphenol (Tezuka et al, 2002.) Phần lớn các tác dụng ñiều trị và lợi ích sức khỏe của hệ ñiều hành là chủ yếu góp của polyphenolic nội dung của nó Akowuah et al (2004) báo cáo về sự hiện diện của Rosmarinic acid (RA), Sinensetin (SEN) và Eupatorin (eup) trong lá của hệ ñiều hành Gần ñây, methanolic giải nén của hệ ñiều hành ñược tìm thấy có hoạt ñộng chống mạnh - angiogenic tinh trong ống nghiệm (Sahib et al, 2008.) Tuy nhiên, cơ chế chính xác là không biết ñến nhưng dữ liệu mô hình phân tử và phân tích immunohistochemical lộ rằng hoạt ñộng này xảy ra do

sự ức chế trực tiếp của receptor VEGF Nghiên cứu trước ñây ñã chỉ ra rằng VEGFR là hiện nay trên bề mặt của nội tiết tố nhạy cảm dòng tế bào ung thư

vú MCF-7 (Amin et al, 2000.) Lâm sàng gần ñây kết quả của một số ñiều trị ung thư sử dụng ñồng quản trị của các ñại lý antiangiogenic với ñại lý chemotherapeutic cổ ñiển như: TMX, có hiển thị ñược thành công ñáng kể (Lee et al, 2008.) Nghiên cứu này nhằm thực hiện theo mô hình tương tự như ñiều trị cho bệnh ung thư vú phụ thuộc nội tiết tố nhưng bằng cách sử dụng một chiết xuất thực vật antiangiogenic với TMX thay vào ñó là một cách tiếp cận khác [32]

Theo tài liệu henriettesherbal cây râu mèo có tên khoa học là

làm từ lá có màu xanh, hình bầu dục, cuộn lên như chè Nó có tác dụng lợi tiểu mạnh, và rất cao nên trong nephritic ñau bụng, sỏi, diathesis acid uric Liều dùng là 15-30 viên (1.0-2.0 Gm) một ngày [37]

Dược liệu râu mèo sấy khô ñã trở nên phổ biến trong các liệu pháp thảo dược trà Châu Âu vào ñầu thế kỷ 20 Khi nó ñược giới thiệu các thành phần quan trọng của râu mèo là polyphenols như sinesetine và eupatorine Râu mèo

Trang 30

là ựược sử dụng rộng rãi tại Malaysia cho các phương pháp trị liệu trong việc ựiều trị bệnh sỏi thận, gout, viêm khớp Orthosiphon stamineus làm giảm sự thay ựổi trong necrotic trong gan và inhibited tăng serum enzymes của gan O stamineus ựã chống viêm và không hoạt ựộng narcotictê Những kết quả trên

ựã ựưa cây râu mèo vào trồng trọt làm nguyên liệu cho việc ựiều trị bệnh Cây râu mèo còn có tác dụng làm giảm mức glucose trong máu người bệnh tiểu ựường, lipid [39]

Theo Awale S, Tezuka Y và cộng sự, dược liệu râu mèo ựã ựược sử dụng trong y học cổ truyền cho các thế kỷ ựể nâng cao sức khỏe của con người Râu mèo là một loại thực vật truyền thống phổ biến rộng rãi ựược sử dụng trong khu vực đông Nam Á Chúng có tác dụng làm giảm tiểu ựường, tăng huyết áp, tonsillitis, epilepsy, kinh rối loạn, gonorrhea, syphilis, sỏi thận, sốt, bệnh viêm gan, và jaundice Ở Nhật Bản dược liệu râu mèo ựược làm thành trà và ựược tiêu thụ trên thị trường [19]

Theo Beaux D, Fleurentin J, Mortier F, sỏi thận ựược phát hiện thông qua chụp X - quang Loại sỏi này khó ựược ựiều trị thành công bằng phương pháp tây y nhưng một số loại thuốc có thể giúp ngăn ngừa sỏi thận nếu họ ựã có một propensity ựể tái diễn Sỏi thận cũng có thể ựược gây ra bởi disordered uric acid metabolism Uric acid là một yếu tố phổ biến của urinary và thận calculi (thận ựá) và các gouty concretions Diuretic là một yếu tố quan trọng trong ựiều trị bệnh sỏi thận Tăng khối lượng chất lỏng chảy qua thận sẽ giúp hòa tan các sỏi, thông qua việc hỗ trợ của họ ựể tránh tiếp tục duy trì và phát triển [20] Theo Yuliana ND, Khatib A và cs, nghiên cứu gần ựây cung cấp một nền tảng khoa học sử dụng râu mèo trong ựiều trị bệnh thận và gout Trước tiên, râu mèo xuất hiện ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của adenosine đáp (1) receptor antagonists Có thể bảo vệ thận bằng cách tăng lưu lượng nước tiểu và natri excretion [28]

Trang 31

Ngoài ra, một nghiên cứu trước ñó cho thấy Orthosiphon stamineus giảm

ñộ axit uric trong ñộng vật gặm nhấm [18]

Một nghiên cứu gần ñây cho biết dược liệu râu mèo còn có tác dụng làm giảm sốt Nghiên cứu gây sốt trên ñộng vật loài gặm nhấm, nhiệt ñộ trong

cơ thể của chúng lên cao họ ñã sử dụng dịch chiết cây râu mèo ñiều trị ðộng vật giảm ñáng kể sự tăng nhiệt ñộ cơ thể Hiệu quả persisted ñến bốn giờ sau khi tiến hành tiêm dịch chiết vào cơ thể chúng, có hiệu lực ñã ñược so sánh với các acetaminophen [25] Ngoài ra một số nhà nghiên cứu tìm hiểu thêm tác dụng từ cây râu mèo là chống viêm và giảm ñau, ứng dụng trên loài ñộng vật gặm nhấm [26]

Năm 2007 một nghiên cứu cho thấy rằng râu mèo có thể ñược bảo vệ cho gan, cho thận [27] Không giống như một số dược phẩm khác, dịch chiết

từ cây râu mèo có thể thật sự duy trì lượng ñường trong máu cấp Khi ñã ñược trích cho bình thường và bệnh tiểu ñường Rats, nó ñã giảm ñáng kể plasma glucose tập trung trong một liều - phụ thuộc vào cách thức Sau khi lặp ñi lặp lại hàng ngày uống quản lý của các trích cho 14 ngày, các trích plasma glucose giảm mạnh tập trung trong bệnh tiểu ñường tại Rats ngày 7 và 14 ðến cuối nghiên cứu, plasma Triglyceride tập trung ñã ñược trích thấp hơn trong ñiều trị bệnh tiểu ñường - Rats untreated hơn những người thân Hơn nữa, plasma-HDL cholesterol tập trung ñã ñược tăng lên ñáng kể trong ñiều trị bệnh tiểu ñường Rats với extract [23]

Trong một nghiên cứu 2008, các nhà nghiên cứu quản lý thực vật bằng miệng ñể Rats cho 14 ngày và so sánh nó với một nhóm kiểm soát nhận ñược distilled nước Bốn nhóm thử nghiệm ñã ñược ñiều trị bằng 0,5 g /kg, 1 g /kg,

3 g /kg và 5 g /kg trọng lượng cơ thể của râu mèo tương ứng Không có bất lethality hoặc dấu hiệu ñộc hại ñã ñược nhìn thấy trong thời gian thử nghiệm period [21]

Trang 32

Ở Malaysia, Việt Nam và Nhật Bản (Theo cpmedical.net) ñã sử dụng và tiêu thụ dược liệu cây râu mèo nhiều Gần ñây các nhà khoa học ñã tìm thấy trong các sản phẩm mới Herbal Diuretic cùng với 99 mg kali từ nguồn nguyên liệu cây râu mèo, ñó là một tài nguyên thiên nhiên quý bổ sung mà có thể hỗ trợ gan thận và sức khỏe, chống viêm Sản phẩm Diuretic là một sự lựa chọn tuyệt vời cho gan cũng có thể duy trì sức khỏe và lượng ñường trong máu [29] Chưa thấy có tài liệu nào nói về kỹ thuật trồng cây râu mèo trên thế giới

2.5 Tình hình nghiên cứu trong nước

Các tài liệu về nghiên cứu cây râu mèo ở trong nước còn rất ít

Theo Võ Văn Chi thì cây râu mèo là cây thân thảo, sống lâu năm Thân cây cũng có cạnh vuông và có màu nâu tím Lá có mép khía răng cưa to, ñầu

lá có chóp nhọn Cụm hoa là chùm xim có ở ngọn thân và ñầu cành [17] Theo tài liệu ybacsy.com râu mèo là cây thân thảo sống nhiều năm, cao 0,30 – 0,50cm (có thể ñến 1m), thân vuông, nhiều cành Lá mọc ñối chéo chữ thập, mép lá có răng cưa to Cuống lá ngắn Cụm hoa tận cùng, mọc thành xim co, cánh hoa màu trắng, sau ngả màu xanh tím Chỉ nhị và vòi nhụy dài thò ra ngòai bao hoa trông như râu con mèo

Theo ðỗ Tất Lợi thành phần hoá học trong cây râu mèo có 1 glucid ñắng gọi là orthosiphonin, ít tan trong rượu, tan nhiều trong nước Ngoài ra còn một ít tinh dầu, một ít chất béo, tanin (5 - 6%), ñường và một tỷ lệ khá cao muối vô cơ trong ñó chủ yếu là muối kali Có tác giả nói còn lấy ñược một chất saponin tritecpenic gọi là sapophonin Chất này thủy phân sẽ ñược sapogenin, arabinoza và hexoza Nhưng gần ñây có người không công nhận chất này Tác dụng dược lý nước sắc hay nước pha lá râu mèo làm tăng lượng nước tiểu, ñồng thời tăng lượng clorua, urê và lượng axit uric, còn có tác dụng chữa xung huyết gan, ñường mật Công dụng: Dùng thuốc thông tiểu tiện chữa sỏi thận, sỏi túi mật, cúm, sốt ban, phù tê thấp Ngoài ra, dịch chiết lá

Trang 33

râu mèo có tác dụng hạ ựường huyết ở những bệnh nhân tiểu ựường, nhưng tác dụng này không khẳng ựịnh, cơ chế tác dụng có thể là do kắch thắch sự hình thành glycogen ở gan Các chất sinensetin và tetramethylscutellarein có tác dụng ức chế tế bào u báng Ehrlich [3]

Bên cạnh các chất thông thường như muối kali (3%), β Ờ sitosterol, ∂ - amyrin, inositol, còn có glycozit orthosiphonin, nhiều hợp chất polyphenol và một tỷ lệ rất thấp tinh dầu (0,02 Ờ 0,06%) Polyphenol là thành phần có liên quan ựến tác dụng trị liệu của CRM và gồm: các phenylpropanoit (axit rosmarinic, axit dicafeytartric), các flavonoit (dẫn xuất di, tri, tetra, pentametyl của sinensentin, salvigenin, eupatorin, rhamnazin, cirsimaritin, scutellarein; các dẫn xuất metylen của luteolol và trimetyl apigenin) Thành phần chủ yếu của tinh dầu là các sesquiterpen ( β Ờ elemen, β Ờ caryophylen,

β Ờ selinen ∂ - guaien, ∂ - humulen và ∂ - cadinen) Trong hoa có 4% một dẫn xuất benzopyran là metyl ripariochromen A

Cây râu mèo làm tăng lượng tiết nước tiểu, tăng thải trừ ure, axit uric, clorua, sắc tố mật; còn có tác dụng giảm ựường huyết, kháng khuẩn, chống viêm và ựặc biệt là tác dụng chống oxy hóa Không ựộc, có thể dùng lâu dài không gây tác dụng phụ Ở Indonexia nhân dân dùng cây râu mèo uống hằng ngày thay trà được dùng làm thuốc lợi tiểu, giải ựộc trong các bệnh ựường tiết niệu, sỏi niệu, giúp tiêu hóa, giúp giải ựộc trong các bệnh gan mật và bệnh ngòai da Ở đài Loan còn dùng cây râu mèo làm thuốc giảm ựường huyết Dạng thường dùng là trà, nước sắc lá tươi hoặc khô Liều dùng 10-20g ựược liệu khô mỗi ngày [40]

Nghiên cứu dược lý lâm sàng cho thấy râu mèo rất có ắch trong ựiều trị bệnh thận và phù thũng Râu mèo có tác dụng làm kiềm hóa máu, sự có mặt của hoạt chất orthosiphonin và muối Kali trong dược liệu có tác dụng giữ cho acid uric và muối urat ở dạng hòa tan, do ựó giúp phòng ngừa sự lắng ựọng

Trang 34

của những chất này ựể tạo thành sỏi thận Trong một thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh, cao chiết râu mèo có tác dụng làm tăng sự bài tiết citrat và oxalat Oxalat với hàm lượng cao có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận, sự bài tiết citrat ựược tăng cường giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận [38]

Mới ựây, y sĩ Phan Thị Xuân Anh - Khoa Y học cổ truyền, Trường ựại học Y - Dược TP Hồ Chắ Minh dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ đào đại Cường ựã nghiên cứu và phát hiện nhiều tác dụng khác của cây râu mèo trước nay chưa ựược biết ựến như:

- Chống lão hóa: Trong RM có chứa saponin, chất này thường tương tác với hệ cytochrom P - 450 tham gia vào quá trình chống lão hóa tế bào Qua thử nghiệm bằng cách gây ngộ ựộc phá vỡ tế bào gan chuột cho thấy: chuột ở nhóm không uống thuốc chết hết, chuột ở nhóm uống RM ựã loại ựược ựộc tố khỏi cơ thể, tế bào gan ựược hồi sinh

- Lợi mật: Giúp nhũ hóa lipid, nhờ ựó tránh tình trạng tắch tụ lipid, nguyên nhân gây béo phì

- Lợi tiểu: Khi uống cây RM, nước tiểu mang theo nhiều cặn RM giúp

cơ thể thải hồi các loại sỏi ở bàng quang, thận, ựường tiết niệu, mật [31] Theo kinh nghiệm dân gian, râu mèo ựược dùng làm thuốc lợi tiểu trong ựiều trị bệnh viêm thận, sỏi thận, sỏi mật, tê thấp, phù thũng, viêm gan [40] Râu mèo là một dược liệu có giá trị chữa bệnh và giá trị kinh tế cao nên trên thế giới ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hoá học cũng như tác dụng sinh học của các hoạt chất có trong râu mèo, nhưng cho ựến nay chưa có nghiên cứu nào ựược ựề cập ựến nghiên cứu ựặc ựiểm thực vật học, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật ựộ trồng ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo

Trang 35

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðiều kiện thí nghiệm

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Hai mẫu giống râu mèo lấy từ vườn Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội - Viện Dược liệu

3.1.2 ðối tượng

Mẫu giống râu mèo Việt Nam

Mẫu giống râu mèo Malaysia ñược nhập nội vào Việt Nam năm 2004

3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược bố trí tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội

3.1.4 Thời gian thực hiện

Từ tháng 07/2008 ñến tháng 08/2009

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái cơ bản của 2 mẫu giống râu mèo

Hai mẫu giống râu mèo ñược trồng bằng hom ñoạn cành tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội theo phương pháp tuần tự

Trang 36

không nhắc lại, mỗi loại trồng 10m2, mật ñộ trồng 82.500 cây/ha (30cm x 40cm) Qui trình trồng và chăm sóc cây râu mèo, áp dụng theo qui trình của Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội

3.3.2 Nghiên cứu phương pháp nhân giống của hai mẫu giống râu mèo (Orthosiphon sp.)

3.3.2.1 Nhân giống hữu tính

- Thu hoạch hạt của 10 cây râu mèo mỗi mẫu giống vào tháng 10 và tháng 11 trong năm

- Mỗi mẫu giống râu mèo ñược gieo trên ñĩa petri, trên nền ñĩa là giấy lọc, mỗi ñĩa 100 hạt, nhắc lại 3 lần, trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20oC ñể ñánh giá

tỷ lệ nảy mầm

- Mỗi mẫu giống râu mèo ñược gieo trên chậu trong nhà lưới ñánh giá

tỷ lệ mọc mầm Giá thể sử dụng ñể gieo hạt trong chậu là cát vàng ñã ñược phơi khô

3.3.2.2 Nhân giống vô tính bằng giâm cành

- Lấy cây râu mèo 6 tháng tuổi, sinh trưởng phát triển tốt, ñồng ñều không bị sâu bệnh Cắt toàn bộ cành cấp 1 trên cây ñể giâm

Thí nghiệm gồm 2 nhân tố bố trí thí nghiệm theo phương pháp ô chính,

ô phụ (Split – plot design) Nhân tố giống ở ô lớn, và nhân tố ñoạn cành ô nhỏ

Trang 37

Thắ nghiệm gồm: 6 công thức, với 3 lần nhắc lại

- Giâm cành trên nền cát sạch không lẫn tạp chất, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 50 hom

3.3.2.3 đánh giá ảnh hưởng phương thức nhân giống ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây râu mèo

Thắ nghiệm gồm: 4 công thức, với 3 lần nhắc lại

Mỗi ô thắ nghiệm: 5 m2 (1m x 5m)

Số ô thắ nghiệm: 4 (CT) x 3 = 12 ô

Trang 38

Diện tích trồng: 12 ô x 5 m2 = 60 m2 (không kể diện tích bảo vệ)

3.3.3 Nghiên cứu mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của hai mẫu giống râu mèo

Trang 39

Thí nghiệm gồm: 8 công thức, với 3 lần nhắc lại

Mỗi ô thí nghiệm: 10 m2 (2m x 5m)

Số ô thí nghiệm: 8 (CT) x 3 (LNL) = 24 ô

Diện tích trồng: 24 ô x 10 m2 = 240 m2 (không kể diện tích bảo vệ)

Khoảng cách giữa các ô là 50cm, ñai bảo vệ xung quanh rộng luống

70cm Cây con trồng trong thí nghiệm ñược nhân giống bằng cành giâm, 20

ngày sau giâm

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Times New Roman

Trang 40

ñảm bảo giữ ñược ñộ ẩm, thoát nước tốt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng và hạn chế bệnh hại

* Làm ñất: ðất cày bừa nhỏ, làm ñất kỹ, nhặt sạch cỏ dại, lên luống cao 25cm, mặt luống rộng 80cm

3.3.3.4 Phân bón

* Phân nền: Phân chuồng hoai mục, bón lót 20tấn/ha

* Phân ñạm, lân, kali cố ñịnh mức: 150N/100P2O5/ 100K2O

3.3.3.5 Chăm sóc

Làm sạch cỏ dại, luôn ñảm bảo ruộng thí nghiệm ñủ ẩm và không ñể ñọng nước

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1 Các chỉ tiêu ñặc ñiểm hình thái của cây râu mèo

+ Chiều cao cây (cm): ðo từ cổ rễ ñến vuốt lá cao nhất

+ Số cành cấp 1 trên cây: ðếm số cành cấp 1 trên thân chính

+ Số lá/thân chính: ðếm số lá ñã trưởng thành trên thân chính

+ Hình dạng thân, màu sắc thân, số ñốt trên thân: quan sát khi cây ra hoa + Hình dạng lá, màu sắc lá, kích thước lá, số răng cưa/lá: quan sát và ño ñếm trên cây, lá khi cây ra hoa

+ Thời gian từ trồng ñến nở hoa, màu sắc hoa, số cánh hoa, số nhị và nhụy/hoa

+ ðặc ñiểm của hạt: Hình dạng, màu sắc, khối lượng 1000 hạt

3.4.2 Các chỉ tiêu nhân giống cây râu mèo

- Năng suất hạt/cây (g/cây): Thu toàn bộ số hạt trên cây, phơi khô loại

bỏ hạt lép, tạp chất, tính năng suất hạt của từng cây

- Tỷ lệ ra rễ (%) = Số cây ra rễ/ tổng số cây quan sát x 100

- Tỷ lệ ra mầm (%) = Số cây nảy mầm/ tổng số cành giâm x 100

- Tỷ lệ cây sống (%) = Số cây sống/ tổng số cành giâm x 100

Ngày đăng: 27/11/2013, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tên khoa học và công dụng chữa bệnh của  mẫu giống râu mèo  Việt Nam và Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Bảng 4.1. Tên khoa học và công dụng chữa bệnh của mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia (Trang 43)
Hình 4.1(a). Hệ rễ cây râu mèo - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.1 (a). Hệ rễ cây râu mèo (Trang 44)
Hình 4.1(b). Râu mèo Việt Nam - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.1 (b). Râu mèo Việt Nam (Trang 45)
Hình 4.2. Thân râu mèo Việt Nam và râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.2. Thân râu mèo Việt Nam và râu mèo Malaysia (Trang 45)
Hình 4.3. Lá râu mèo Việt Nam và lá râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.3. Lá râu mèo Việt Nam và lá râu mèo Malaysia (Trang 46)
Hình 4.4. Râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.4. Râu mèo Malaysia (Trang 48)
Hình 4.5. Hoa râu mèo Việt Nam và hoa râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.5. Hoa râu mèo Việt Nam và hoa râu mèo Malaysia (Trang 49)
Hình 4.6. Quả râu mèo Việt Nam và râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.6. Quả râu mèo Việt Nam và râu mèo Malaysia (Trang 50)
Hình 4.7. Hạt râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.7. Hạt râu mèo Malaysia (Trang 54)
Hình 4.8. Hạt của 2 mẫu giống râu mèo Việt Nam   và Malaysia nảy mầm trong hộp Petri - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.8. Hạt của 2 mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia nảy mầm trong hộp Petri (Trang 55)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng vị trớ hom giõm ủến khả năng bật mầm, ra rễ của  cành giâm mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Bảng 4.6. Ảnh hưởng vị trớ hom giõm ủến khả năng bật mầm, ra rễ của cành giâm mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia (Trang 56)
Hỡnh 4.10. Ảnh hưởng vị trớ hom giõm ủến khả năng tăng trưởng   chiều dài mầm của mẫu giống râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
nh 4.10. Ảnh hưởng vị trớ hom giõm ủến khả năng tăng trưởng chiều dài mầm của mẫu giống râu mèo Malaysia (Trang 58)
Hình 4.11. Thí nghiệm về phương pháp  nhân giống hom ngon, hom giữa,  hom gốc của giống râu mèo Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Hình 4.11. Thí nghiệm về phương pháp nhân giống hom ngon, hom giữa, hom gốc của giống râu mèo Malaysia (Trang 59)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng vị trớ hom giõm ủến khả năng tăng trưởng số rễ của  hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
Bảng 4.9. Ảnh hưởng vị trớ hom giõm ủến khả năng tăng trưởng số rễ của hai mẫu giống râu mèo Việt Nam và Malaysia (Trang 60)
Hỡnh 4.12. Vị trớ hom giõm ủến khả năng tăng trưởng   số rễ của mẫu  giống râu mèo Việt Nam - Luận văn nghiên cứu đặc điểm thực vật, phương pháp nhân giống và ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu của hai giống râu mèo
nh 4.12. Vị trớ hom giõm ủến khả năng tăng trưởng số rễ của mẫu giống râu mèo Việt Nam (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w