1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng

107 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 – 2009 tại Hải Phòng
Tác giả Dương Thị Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Bích Hảo
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-

Dương Thị Nhung

Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn

cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Ngô Bích Hảo

Hà Nội – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Dương Thị Nhung

Trang 3

- Cô trong Khoa Nông nghiệp, trường ðại học Hải Phòng ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trân trọng cám ơn Ban Giám ñốc và cán bộ Nhà máy chế biến cà chua Hải Phòng; các ñồng chí lãnh ñạo và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật thành phố Hải Phòng, tỉnh Nam ðịnh, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I - Hải Phòng ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ về thời gian, tài chính cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Trân trọng cám ơn các cán bộ, nhân viên Trại Giống rau Hải Phòng; các ñịa phương trong vùng nguyên liệu của Nhà máy ñã hỗ trợ theo dõi các thí nghiệm ñồng ruộng và giúp ñỡ tôi tận tình trong quá trình thực hiện ñề tài

Tác giả luận văn

Dương Thị Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 4

1.2.1 Mục đích của đề tài 4

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU NGỒI NƯỚC 5

2.1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum 5

2.1.2 Triệu chứng bệnh héo xanh vi khuẩn 5

2.1.3 Nguyên nhân gây bệnh 6

2.1.4 Các phương pháp phát hiện, chẩn đốn bệnh Héo xanh vi khuẩn 7

2.1.5 Một số đặc điểm sinh học và các chủng nịi (race, biovar) của vi khuẩn gây bệnh 8

2.1.6 ðặc điểm phát sinh phát triển và các phương thức bảo tồn, lan truyền, xâm nhiễm, gây bệnh của vi khuẩn R solanacearum 11

2.1.7 Mức độ phổ biến và tác hại của bệnh héo xanh vi khuẩn 13

2.1.8 Các biện pháp về phịng chống bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum 14

2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 19

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.1 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 24

3.3 THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 25

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu trong phịng 26

Trang 5

3.5.2 Phương pháp điều tra bệnh HXVK ngồi đồng ruộng 26

3.5.3 Thí nghiệm ngồi đồng ruộng 26

3.5.3.1 Thí nghiệm thăm dị một số giống cà chua 26 3.5.3.2 Thí nghiệm đánh giá khả năng phịng trừ bệnh HXVK hại cà chua 29 3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32 4.1 NHẬN BIẾT TRIỆU CHỨNG BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ðỐN NHANH TRÊN ðỒNG RUỘNG 32

4.1.1 Triệu chứng bệnh héo xanh vi khuẩn trên đồng ruộng 32

4.1.2 Phương pháp chẩn đốn nhanh bệnh HXVK 34

4.2 ðIỀU TRA, ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ PHỔ BIẾN, TÁC HẠI CỦA BỆNH HXVK TRÊN CÀ CHUA VÀ MỘT SỐ CÂY KÝ CHỦ VỤ THU ðƠNG, ðƠNG XUÂN VÀ XUÂN HÈ 2008 - 2009 TẠI HẢI PHỊNG VÀ VÙNG PHỤ CẬN 35

4.2.1 Tình hình bệnh HXVK tại vụ thu đơng sớm 2008 35

4.2.2 Tình hình bệnh HXVK tại vụ đơng xuân 2008 - 2009 39

4.2.3 Tình hình bệnh HXVK tại vụ xuân hè 2009 40

4.2.4 Tình hình bệnh HXVK trên một số cây trồng khác 44

4.2.5 Ảnh hưởng của phương thức luân canh đến bệnh HXVK 45

4.2.6 Ảnh hưởng của biện pháp canh tác đến bệnh HXVK 49

4.3 NGHIÊN CỨU, ðÁNH GIÁ MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA TRIỂN VỌNG KHÁNG BỆNH HXVK, CĨ TIỀM NĂNG NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỌNG TỐT ðẠT TIÊU CHUẨN NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN 51

4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHỊNG CHỐNG BỆNH HXVK BẰNG BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CHẤT KÍCH KHÁNG, CHẾ PHẨM SINH HỌC 61

4.4.1 ðặc điểm một số giống cà chua thí nghiệm khảo nghiệm thuốc 61

4.4.2 Cơ chế tác động của một số chất kích kháng, chế phẩm sinh học 62

4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỊNG TRỪ BỆNH HXVK HẠI CÀ CHUA BẰNG BIỆN PHÁP SỬ DỤNG BĨN BỔ SUNG BỘT TƠM 71

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73 5.1 KẾT LUẬN 73

5.2 ðỀ NGHỊ 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 B subtilis : Bacillus subtilis

2 ðC : ðối chứng

3 HXVK : Héo xanh vi khuẩn

4 P solanacearum Pseudomonas solanacearum

5 R solanacearum : Ralstonia solanacearum

6 TLB% : Tỷ lệ bệnh (%)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.2 Tỷ lệ bệnh HXVK trên các giai ñoạn sinh trưởng vụ thu ñông sớm 2008

Bảng 4.7 Tỷ lệ bệnh HXVK trên một số công thức luân canh tại một số vùng trồng

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của biện pháp canh tác (lên luống cao) ñến bệnh HXVK vụ

Bảng 4.9: ðặc ñiểm hình thái của các giống cà chua khảo nghiệm thăm dò vụ

Bảng 4.10: ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các giống cà chua khảo nghiệm

Bảng 4.11: Tình hình nhiễm bệnh của các giống cà chua khảo nghiệm thăm dò vụ

Bảng 4.12 : Yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng của các giống cà chua khảo

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của chất kích kháng, chế phẩm sinh học ñến năng suất cà

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của chất kích kháng, chế phẩm sinh học ñến hàm lượng

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của chất kích kháng, chế phẩm sinh học ñến một số chỉ tiêu

Bảng 4.16 Hiệu lực phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn của chất kích kháng, chế

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chất kích kháng ñến năng suất, chất lượng và khả năng

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện pháp bón bổ sung bột tôm ñến năng suất, chất

Trang 8

Hình 4.1 Tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại cà chua ở các giai

ñoạn sinh trưởng và các thời vụ trồng tại vùng nguyên liệu cà

Hình 4.2 Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn ở các giai ñoạn sinh

trưởng của cà chua trong các công thức luân canh vụ thu ñông

Hình 4.3 Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn ở các giai ñoạn sinh

trưởng của cà chua trong hai phương thức canh tác (làm

luống), vụ thu ñông sớm 2008 tại Hải Phòng và vùng phụ cận 50

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill), thuộc họ cà (Solanaceae)

có nguồn gốc ở Trung Mỹ và Nam Mỹ thuộc khu vực nhiệt ñới khô nhiều, do giá trị sử dụng và khả năng thích ứng nên cà chua ñược trồng khắp nơi trên thế giới với diện tích ngày một tăng ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà chua tươi trong các bữa ăn hàng ngày và các sản phẩm chế biến mà thị trường trong nước và thế giới có nhu cầu cao như sản phẩm cà chua cô ñặc Paste, nước uống bổ dưỡng, quả cà chua ñóng lọ, ñóng hộp và làm phụ liệu cho một

Về sản lượng, cà chua chiếm 1/6 sản lượng rau hàng năm trên thế giới

và ñược xếp vào nhóm cây chế biến có vị trí hàng ñầu trong ngành sản xuất rau Tính ña dạng của cà chua ñã tạo ra một ngành chế biến ở nhiều nước, làm nên mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao và là truyền thống của một số nước như

Hà Lan, Rumani, Bungari, Italy, Trung Quốc…

Ở nước ta cà chua ñược trồng từ lâu và hiện nay nó là loại rau ăn quả chủ lực ñược ưu tiên phát triển do có giá trị kinh tế cao ñáp ứng ñược ñòi hỏi phát triển của nền sản xuất hàng hoá

Tuy nhiên trong sản xuất, cây cà chua bị nhiều ñối tượng gây hại, trong

ñó bệnh héo xanh vi khuẩn (bệnh HXVK) hại cà chua do vi khuẩn Ralstonia

Trang 10

rất phổ biến và nghiêm trọng gây thiệt hại lớn trong sản xuất cà chua, nhất là ựiều kiện nước ta nằm trong khu vực khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm thuận lợi cho bệnh phát triển Tác hại của bệnh héo xanh là rất nghiêm trọng, bệnh héo gây hại nặng có thể làm chết cây cà chua ở diện tắch lớn trên ựồng ruộng, gây khuyết mật ựộ Bệnh gây hại làm ảnh hưởng ựến năng suất, có thể giảm từ 15

- 95% (Agati, J.A.1949) [20], thậm chắ có diện tắch bị mất trắng hoàn toàn, giảm phẩm chất quả khi thu hoạch Tại đài Loan bệnh có thể gây thiệt hại 15-50% năng suất trong vụ hè, tại Ấn độ tỉ lệ thiệt hại có thể từ 10-100% (Wang, 2005) Tại Italy vào tháng 4 tỉ lệ cây héo do héo xanh có thể ựạt từ 10-70% (Loreti, 2007) Tại Việt Nam bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại ở hầu hết các vùng trồng rau màu ựặc biệt nặng ở các vùng chuyên canh rau tỷ lệ bệnh ựạt tới 29,5% ở Tiên Dương (đông Anh); 22,8% ở Võ Cường (Bắc Ninh) (đỗ Tấn Dũng, 2005) Khi trên ruộng xuất hiện bệnh héo xanh vi khuẩn rất khó ựể phòng trừ Thông thường cây sẽ chết rất nhanh và không cho thu hoạch

Bệnh héo xanh vi khuẩn do vi khuẩn R solanacearum gây ra có nguồn

gốc từ ựất gây hại rất phổ biến và nghiêm trọng ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Bệnh khó phòng chống do vi khuẩn có khả năng tồn tại lâu dài trong ựất, trong cơ thể ký chủ thực vật như thân, hạt giống, củ giống, tàn dư thực vật,

Ngoài ra, vi khuẩn R solanacearum có phổ ký chủ rất rộng: gây hại

trên 44 họ thực vật, bao gồm hơn 200 loài cây [30], trong ựó có những cây trồng có giá trị kinh tế cao như cà chua, khoai tây, thuốc lá, ớt, lạc, vừng, hồ tiêu, ựậu tương, dâu tằm, chuối, Theo dự báo của các nhà khoa học, cùng với sự thay ựổi khắ hậu toàn cầu, bệnh héo xanh vi khuẩn sẽ ngày càng gây hại nghiêm trọng hơn trong sản xuất

Hải Phòng là thành phố Cảng có khu công nghiệp tập trung, hệ thống giao thông ựường bộ, ựường sắt, ựường sông, ựường không thuận lợi, trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ của các tỉnh thành phố phắa Bắc, trong

Trang 11

khu vực và trên thế giới Trong chương trình phát triển rau quả, hoa và cây cảnh ñến năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng công ty Rau quả Việt Nam và chương trình phát triển các loại cây nông sản và xuất khẩu của Hải Phòng ñặc biệt là các sản phẩm rau quả, Nhà máy chế biến cà chua Hải Phòng ñã ñược xây dựng tại phường Hùng Vương - Quận Hồng Bàng - Hải Phòng với công suất 3.800 tấn sản phẩm/năm, yêu cầu cà chua nguyên liệu từ

200 – 240 tấn nguyên liệu/ngày (tương ñương 30.000 – 36.000 tấn nguyên liệu/năm) Nhà máy ra ñời góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn công nghiệp chế biến với tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân, nhằm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho người lao ñộng, tăng kim ngạch xuất khẩu và thúc ñẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn của thành phố Hải Phòng

Tuy nhiên việc nghiên cứu về tác nhân gây bệnh và biện pháp phòng

chống bệnh HXVK, nhằm giảm thiệt hại cho sản xuất nhất là cà chua vụ xuân

hè và vụ thu ñông ñồng thời xác ñịnh bộ giống cà chua phù hợp từng mùa vụ, từng vùng sinh thái ñáp ứng các tiêu chuẩn của nguyên liệu chế biến nhằm cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến cà chua Hải Phòng vẫn còn là vấn ñề tồn tại của công tác nghiên cứu hiện nay

Từ yêu cầu của thực tế sản xuất chúng tôi thực hiện ñề tài :

"Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith)

trên một số giống cà chua chế biến vụ ñông xuân và xuân hè 2008 - 2009 tại Hải Phòng ”

Trang 12

1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

1.2.1 Mục đích của đề tài

- Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn trên một số giống cà chua chế biến vụ đơng xuân và xuân hè 2008 - 2009 tại Hải Phịng

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- ðiều tra, đánh giá mức độ phổ biến của bệnh HXVK trên cà chua và một số cây ký chủ vụ đơng xuân và xuân hè 2008 - 2009 ở một số vùng trồng rau tại Hải Phịng và vùng phụ cận

- Phương pháp chẩn đốn phát hiện nhanh vi khuẩn R solanacearum

- Nghiên cứu, đánh giá được một số giống cà chua triển vọng kháng bệnh HXVK cĩ tiềm năng năng suất, đạt tiêu chuẩn chất lượng chế biến đáp ứng yêu cầu sản xuất nhằm cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến cà chua Hải Phịng

- Nghiên cứu, đánh giá khả năng phịng trừ bệnh HXVK bằng biện pháp canh tác và sinh học của một số chất kích kháng, chế phẩm sinh học

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

2.1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum

Bệnh héo xanh vi khuẩn là một trong những bệnh hại quan trọng nhất trên cà chua Bệnh gây hại làm ảnh hưởng ñến năng suất, có thể giảm từ 15 - 95% (Agati, J.A., 1949) [20], thậm chí có diện tích bị mất trắng hoàn toàn, giảm phẩm chất quả khi thu hoạch

Bệnh HXVK do vi khuẩn R solanacearum gây ra (trước gọi là Pseudomonas solanacearum) là một trong những bệnh gây hại rất phổ biến và

nghiêm trọng phân bố rộng trên khắp thế giới, ñặc biệt ở những vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và một số vùng có khí hậu ấm, là loại bệnh hại chính trên nhiều loài cây trồng quan trọng [30] E.F Smith năm 1896 ñã phát hiện và ñi

sâu nghiên cứu loài P solanacearum gây bệnh héo xanh cà chua, khoai tây,

cà tím

Vi khuẩn R.solanacearum thuộc lớp Betaproteobacteria, bộ Burkholderiales, họ Ralstoniaceae [25] Kelman A [34] năm 1953 công bố ñã

phát hiện ra bệnh héo xanh do vi khuẩn gây ra trên 200 loài thực vật và Ông

ñã tìm ra môi trường ñặc trưng ñể nhận biết loài vi khuẩn này Ngoài ra, vi

khuẩn R solanacearum có phổ ký chủ rất rộng: gây hại trên 44 họ thực vật,

bao gồm trên 200 loài cây trồng, ñặc biệt là các cây trồng có giá trị kinh tế

cao như cà chua (Lycopersicon esculentum Mill); khoai tây (Solanum

tuberosum.L); lạc (Arachis hypogea), chuối (Musa spp); hồ tiêu (Piper nigrum)…(Hayward, A.C, 1986) [29]; (He, L.Y và ctv 1983) [32]

2.1.2 Triệu chứng bệnh héo xanh vi khuẩn

Bệnh xuất hiện gây hại từ khi cây con ñến khi thu hoạch nhưng gây hại

Trang 14

chết nhanh mà lá không kịp chuyển màu vàng Cây mới bị bệnh thường héo vào ban ngày, lúc nắng to và tươi lại vào sáng sớm và chiều mát, sau một vài ngày thì cây héo rũ rồi chết hẳn Lõi cây và rễ bị úng nước và sau ựó chuyển màu nâu đôi khi lõi cây trở nên rỗng Rễ có thể mọc ra từ thân cây sau ựó chuyển vàng và thối rễ, số lá khô và héo tăng cho ựến khi cây chết Quá trình này có thể diễn ra rất nhanh Khi cây mới bị bệnh nếu cắt ngang ựoạn thân gần rễ dài 3 - 5 cm nhúng trong cốc nước sạch sau vài phút có dòng dịch vi khuẩn màu trắng sữa chảy ra ở ựầu lát cắt đó là triệu chứng bệnh héo xanh vi khuẩn Chất dịch này ựược gọi là ooze và chứa nhiều vi khuẩn Các mô thân

gỗ chuyển sang màu nâu và rễ có thể bắt ựầu mọc ra từ thân cây Vi khuẩn gây thối nhũn có thể xâm nhiễm vào các bộ phận của cây Cây cà chua nhiễm bệnh vào mọi giai ựoạn sinh trưởng nhưng mạnh nhất vào thời kỳ cây ra hoa kết quả, quả lớn

2.1.3 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh héo xanh vi khuẩn hại một số cây trồng phổ biến như cà chua,

khoai tây, thuốc lá, lạc Bệnh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra Vi khuẩn R solanacearum là vi khuẩn ký sinh ựa thực có phổ ký chủ rộng, gây

hại trên khoảng 200 loài cây trồng thuộc 44 họ cây trồng khác nhau Vi khuẩn xâm nhiễm vào cây qua vết thương cơ giới, chúng sinh sản và di chuyển trong

hệ thống bó mạch của cây, sản sinh ựộc tố gây tắc bó mạch làm cho cây héo (Ono, K và ctv 1986) Vi khuẩn gây bệnh ựược phát hiện vào năm 1896 Từ

năm 1895 trở ựi Smith E.F ựã ựi sâu nghiên cứu loài vi khuẩn R solanacearum gây bệnh héo xanh cà chua, khoai tây ở Mỹ Năm 1896 Smith E.F ựã mô tả bệnh HXVK và ựặt tên là Bacillus solanacearum sau ựó ựược

ựặt tên là Pseudomonas solanacearum, gần ựây ựược chuyển thành Ralstonia

solanacearum Vi khuẩn không sinh bào tử Nguyên nhân gây héo cây chắnh

Trang 15

là hiện tượng vắt tắc bó mạch của rễ cây làm cho nước không vận chuyển lên ựược và gây héo

2.1.4 Các phương pháp phát hiện, chẩn ựoán bệnh Héo xanh vi khuẩn

- Một phương pháp phát hiện, chẩn ựoán bệnh HXVK nhanh ngoài ựồng ruộng thông thường ựược áp dụng là dựa vào triệu chứng bệnh ựiển hình trên cây như héo, bó mạch màu nâu, thâm ựenẦthì ựể xác ựịnh thêm ựộ chắnh xác khi cây mới bị bệnh nếu cắt ngang ựoạn thân gần rễ dài 3 Ờ 5 cm nhúng trong cốc nước sạch sau vài phút thấy có dòng dịch vi khuẩn màu trắng sữa chảy ra ở ựầu lát cắt đó là triệu chứng bệnh héo xanh vi khuẩn (Kelman, A.1998) [37]; (Ono, K.H và ctv 1984) [43]; (Mc Carter, S.M.1991) [40]

- Phương pháp thử phản ứng siêu nhạy trên thuốc lá : Tiêm dịch vi

khuẩn R solanacearum nồng ựộ 108 - 109 tế bào /1 ml vào mô lá thuốc lá

Sau 24 - 48 giờ quan sát thấy ựốm hoại tử có màu sáng chuyển dần sang mầu sẫm, còn nếu là vi khuẩn hoại sinh hoặc mất khả năng gây bệnh thì không có hiện tượng mô bị chết (Kiraly, Z và ctv 1983)

- Phương pháp phân ly, nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường chọn lọc

nhân tạo : Trên môi trường TZC thì khuẩn lạc của loài R solanacearum có

rìa không ựều, nhày, rìa màu trắng sữa, ở giữa có phớt màu hồng nhạt (Kelman, A 1954) [35]

- Phương pháp huyết thanh miễn dịch huỳnh quang (IF), miễn dịch liên kết men (ELISA), Ộphương pháp phân tắch ựa dạng ựoạn dài giới hạnỢ (RFLP) và chuỗi phản ứng men Polymerase (PCR) cũng ựã và ựang ựược áp

dụng trong chẩn ựoán và giám ựịnh loài R solanacearum Tuy nhiên trong

thực tế thì phương pháp PCR tỏ ra rất nhanh, nhạy và ựặc hiệu hơn (Seal, S.E 1998) [45]

Trang 16

2.1.5 Một số ñặc ñiểm sinh học và các chủng nòi (race, biovar) của vi khuẩn gây bệnh

Vi khuẩn R solanacearum là loài ký sinh ña thực, chúng gây bệnh trên

các loài ký chủ với các chủng sinh lý khác nhau ở mỗi loài, mỗi giống cây trồng, mỗi vùng miền khác nhau có thể chỉ nhiễm một hay một số chủng của chúng và ở những mức ñộ nặng nhẹ khác nhau (Kelman, A 1953) [34], Hayward, A.C 1994 [31] Vi khuẩn có hình gậy hai ñầu hơi tròn, có lông roi

ở một ñầu, kích thước trong khoảng 0.9 -2 x 0.5 - 0.8 µm, phản ứng nhuộm gram âm (-)

Nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường TZC (Triphenyl Tetrazolium Chloride), khuẩn lạc của vi khuẩn nhày, hình dạng không ñều hoặc hình tròn, rìa khuẩn lạc có màu trắng, tâm màu phớt hồng Môi trường TZC là môi trường chỉ thị của vi khuẩn gây bệnh héo xanh, ngoài ra môi trường TZC còn ñược sử dụng ñể phát hiện các dòng vi khuẩn còn ñộc tính Những khuẩn lạc của vi khuẩn bị mất ñộc tính thường nhỏ, màu kem hay ñỏ sẫm [35]

Vi khuẩn có khả năng phân giải gelatin, khử nitrat, tạo H2S, không thuỷ phân tinh bột, tạo bong bóng khí trong nước oxy già 3% [24]

Vi khuẩn sinh trưởng thích hợp trong khoảng nhiệt ñộ 26 - 300C nhiệt

ñộ tối ña 410C, nhiệt ñộ tối thấp là 100C và nhiệt ñộ làm vi khuẩn chết là

520C Vi khuẩn gây bệnh phát triển trong phạm vi pH khá rộng từ 5,0 – 8,5, nhưng thích hợp ở pH 7 – 7,2, mẫn cảm với ñiều kiện ẩm ñộ thấp (Kelman, A 1981) [36], (Buddenhagen, I.W 1986) [23]

Loài vi khuẩn R solanacearum, không phải là một ñơn vi khuẩn ñồng

dạng về sinh học hay phạm vi ký chủ, mà là một nhóm các dòng vi khuẩn biến thể phức tạp, vi khuẩn rất dễ biến dị, phân hoá thành nhiều chủng, thể hiện qua các race, biovar, biotype, khác nhau về phạm vi ký chủ, sự phân bố ñịa lý và khả năng tồn tại dưới những môi trường khác nhau (theo

Trang 17

Buddenhagen, L.W và ctv (1962); Hayward, A.C và ctv 1964; He, L.Y và ctv

(1986), ñã xác ñịnh vi khuẩn R solanacearum làm 5 chủng sinh lý khác nhau,

trong ñó dựa vào khả năng oxy hoá 3 loại rượu mạch vòng, 3 loại ñường 6 cacbon, He và ctv 1986 và nhiều tác giả khác ñã nghiên cứu, xác ñịnh và phân

loại ñược 4 biovars của vi khuẩn R solanacearum Còn biovar 5 ñược

Buddenhagen (1986) (dÉn theo [25]), xác ñịnh trong khi nghiên cứu chủng vi

khuẩn R solanacearum gây hại trên cây dâu tằm

Race 1: có phổ ký chủ rộng, phân bố ở khắp các vùng ñất thấp nhiệt ñới, cận nhiệt ñới, gây bệnh chủ yếu trên các cây trồng thuộc họ cà như cà chua, khoai tây, thuốc lá, ớt, chuối lưỡng bội, một số cây cỏ dại và các cây thuộc họ cà khác, nhiệt ñộ thích hợp cho chúng phát triển là từ 35- 370C

Race 2: chủ yếu gây bệnh trên các cây họ chuối (Musaceae) như chuối

tiêu, chuối lá (nguyên nhân gây nên bệnh Moko trên chuối) và loài Helicolia

spp., phân bố chủ yếu ở vùng Trung và Nam Mỹ, nhưng hiện nay ñã phát hiện thấy chủng này ở một số nước thuộc châu Á, nhiệt ñộ thích hợp cho chúng phát triển là từ 35-370C

Race 3: gây hại chủ yếu trên khoai tây, cà chua và một số cây ký chủ là

cỏ dại Nhóm này có ñộc tính cao ñối với các cây thuộc họ cà, nhiệt ñộ thích hợp cho chúng phát triển là 270C, ngoài ra, chúng còn gây hại trên một số cây

ký chủ dại khác như Solanum dulcamara, S nigrum, S.cinereum (ở

Australia)

Race 4: gây bệnh trên cây gừng ở Philippines

Race 5: gây bệnh trên cây dâu tằm ở Trung Quốc và một số khu vực khác Theo Buddenhagen (1986) (dÉn theo [25], các ñặc ñiểm sinh học của race 4 và 5, chưa ñược xác ñịnh rõ ràng

Race 1 và 2 thường phân bố ở vùng nhiệt ñới, nhiệt ñộ cho chúng phát

Trang 18

những vùng núi cao có khắ hậu ôn hoà của vùng nhiệt ựới, nhiệt ựộ thắch hợp cho race 3 phát triển là từ 27-280C [38]

đánh giá mối quan hệ của 62 chủng vi khuẩn P solanacearum tương

ứng với các biotype từ I ựến IV thuộc các race 1, 2 và 3 bằng việc sử dụng kỹ thuật RFLP (Restriction fragment length polymorphism), Cook và Sequeira (1988) [24] ựã chia loài vi khuẩn gây bệnh héo xanh làm 2 nhóm Nhóm 1 gồm các chủng thuộc race 1 biovar

Cũng từ ý tưởng của Cook và Sequeira, Seal và ctv (1999) [46], sử

dụng kỹ thuật PCR (Polymerase chain reaction) ựể phân chia loài vi khuẩn R solanacearum trong tổng số 104 mẫu phân lập ựược thu từ 24 nước trên thế

giới thuộc các khu vực như châu Âu, khu vực Trung và Nam châu Mỹ, Trung Quốc, châu ị , phắa tây và phắa ựông châu Phi bằng sự xác ựịnh DNA của 2 tiểu phần riboxom 16S và 23S (16S rDNA và 23S rDNA) của vi khuẩn, kết quả xác ựịnh ựược các biovar 3, 4 và 5 thuộc Division I, các biovar 1, N2, 2

và gồm cả vi khuẩn gây héo mạnh dẫn ở chuối, Pseudomonas syzygii thuộc

Division II

Tại Nhật Bản, vi khuẩn gây bệnh héo xanh ựược công bố gây hại trên hơn 40 loài, trong 20 họ thực vật Dựa vào kết quả lây bệnh nhân tạo các dòng

vi khuẩn phân lập của Nhật Bản, Tsuchiya và ctv (2004) [48], phân chia các

chủng vi khuẩn R solanacearum thành 4 nhóm gây bệnh, từ nhóm I ựến

nhóm III gây hại chắnh trên các cây trồng họ cà, thuộc race 1, còn nhóm IV gây hại trên khoai tây, thuộc race 3 Nghiên cứu biovar trên các chủng vi khuẩn của Nhật Bản, các chủng vi khuẩn của Nhật Bản ựược chia thành 3 biovar ựó là biovar 3, 4 và N2 Biovar 3 và 4 là phổ biến nhất, còn biovar N2 của Nhật Bản có một số ựặc ựiểm của kiểu hình khác với biovar 2 và N2 của nước ngoài So sánh về trình tự DNA của tiểu phần riboxom 16S trong

Trang 19

nghiên cứu về tắnh ựa dạng của gen của loài vi khuẩn R solanacearum thu

thập tại Nhật Bản và một số nước đông Nam châu Á, Tsuchiya và ctv (2004)

[48], ựã xác ựịnh loài vi khuẩn R solanacearum thuộc nhóm 1 của Nhật Bản

(bao gồm các chủng của biovar N2, 3 và 4 thuộc race 1) có quan hệ gần với các chủng của biovar 3, 4 và 5 thuộc Division I thuộc châu ị và Australia, còn các chủng vi khuẩn thuộc nhóm 2 (biovar N2 thuộc race 3) của Nhật Bản cũng có quan hệ gần với biovar 2 và N2 của Indonesia thuộc subdivision 2b Việc xác ựịnh ựược các chủng (races) là rất quan trọng trong dịch tễ học cũng như trong vấn ựề phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn [30] Ngày nay, loài vi

khuẩn R solanacearum ựược chia ra làm 5 race và 5 biovar dựa trên phạm vi

gây bệnh trên cây ký chủ và sử dụng các nguồn dinh dưỡng (cacbonhydrate)

2.1.6 đặc ựiểm phát sinh phát triển và các phương thức bảo tồn, lan

truyền, xâm nhiễm, gây bệnh của vi khuẩn R solanacearum

Vi khuẩn có thể tồn tại trong ựất một thời gian dài từ 5 - 6 năm Vi khuẩn còn có thể tồn tại trong tàn dư cây trồng, một số cây cỏ dại và trong nước Vi khuẩn có thể lan truyền qua hạt giống, cây giống bị nhiễm do dao cắt hoặc các dụng cụ khác, chúng cũng có thể lan truyền qua nước tưới tiêu hoặc nước ngầm Bệnh héo xanh vi khuẩn sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu cây

ựã bị nhiễm tuyến trùng Vi khuẩn xâm nhập vào cây qua các vết thương xây xát, các côn trùng sống trong ựất, do rễ cây giống ựem trồng bị xây xát và các

lỗ mở tự nhiên nơi có rễ phụ Một số loài tuyến trùng chắch hút rễ cây cà chua như tuyến trùng gây sưng nốt rễ có thể làm tăng tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh vì chúng mở ựường cho vi khuẩn xâm nhập Các triệu chứng xuất hiện từ 2 - 8 ngày sau khi cây bị nhiễm, tuỳ thuộc vào nhiệt ựộ, tuổi cây và sự mẫn cảm của giống cà chua Vi khuẩn vào mạch dẫn rồi di chuyển khắp cả cây Khi chúng di chuyển, chúng phá huỷ các mô cây làm cho các mô này chứa ựầy

Trang 20

héo Nếu bề mặt lá ẩm, vi khuẩn có thể xâm nhập lên cả phần trên mặt ñất nhưng sự lây nhiễm có nhiều khả năng hơn nếu có nguồn bệnh ở dưới mặt ñất Khi bộ phận cây bị thối rữa vi khuẩn ñược giải phóng vào trong ñất sau

ñó chúng phân tán theo nước

Việc buôn bán, trao ñổi các sản phẩm nông nghiệp cũng là một nguyên nhân quan trọng trong việc giúp cho vi khuẩn lan truyền từ vùng này sang vùng khác Ở Australia, việc trao ñổi vật liệu giống khoai tây nhiễm bệnh là nguyên nhân làm xuất hiện bệnh ở vùng có nhiệt ñộ thấp hơn New South Wales [44] Nhiệt ñộ là ñiều kiện tự nhiên rất quan trọng, chúng ảnh hưởng ñến khả năng gây bệnh, phân bố của vi khuẩn, cũng như khả năng bảo tồn của

vi khuẩn ở trong ñất [30] Vi khuẩn R solanacearum phát triển thuận lợi ở

khoảng nhiệt ñộ từ 24- 350C Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ cao sẽ làm bệnh hại nặng hơn Bệnh héo xanh vi khuẩn rất nhạy cảm với ñất có ñộ pH cao, nhiệt ñộ ñất thấp, ñất khô, ñộ màu thấp Do ñó, vùng ôn ñới bệnh héo xanh vi khuẩn hiếm khi xuất hiện vì các tháng mùa ñông ña số có nhiệt ñộ dưới 10˚C [25] Ẩm ñộ cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sự phát sinh gây hại, bảo tồn của vi khuẩn Khi gặp ñiều kiện thuận lợi nhiệt ñộ cao kết hợp với hiện tượng mưa nắng xen kẽ sẽ là ñiều kiện tốt cho bệnh héo xanh vi khuẩn phát sinh, lan truyền nhanh chóng trên ñồng ruộng Ở

Ấn ðộ, giống vừng Madhavi gieo ngày 21 tháng 8 có tỷ lệ nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn là 40,5%, trên giống Pb Til No.1 gieo ngày 2 tháng 7 có tỷ lệ nhiễm bệnh 15,1% Như vậy, nhiệt ñộ và ẩm ñộ có tác ñộng rất lớn ñến sự phát sinh, phát triển và gây hại của vi khuẩn gây bệnh héo xanh Ẩm ñộ của ñất thích hợp cho vi khuẩn phát sinh, phát triển là khoảng - 0,5 ñến -1 bar (ñơn vị ño áp suất) [25] Bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua là một bệnh có diễn biến phức tạp, phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa vụ, ñất ñai, cơ cấu luân canh và trình ñộ canh tác ở mỗi vùng ðồng thời mức ñộ nhiễm bệnh có

Trang 21

sự biến ñộng giữa các năm, liên quan chặt chẽ ñến các yếu tố khí hậu, thời tiết, cơ cấu luân canh và biện pháp kỹ thuật canh tác

2.1.7 Mức ñộ phổ biến và tác hại của bệnh héo xanh vi khuẩn

Bệnh héo xanh vi khuẩn do vi khuẩn R solanacearum gây ra, có tính

chuyên hoá rộng, gây hại trên nhiều cây trồng khác nhau, trên 200 loài thực vật, ñặc biệt vi khuẩn gây hại nặng trên những cây trồng thuộc nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, trên những cây trồng có giá trị kinh tế như cà chua, thuốc lá, khoai tây, chuối, lạc, ớt, bông, gừng, cà, một số cây trồng thuộc họ bầu bí, Ngoài ra, người ta còn tìm thấy nòi biovar 3 của vi khuẩn còn gây hại trên

một số cây trồng lâu năm như cây ñiều (Anacardium occidentale) ở Indonesia [47], trên na (Annona spp.) và cây cọ Alexandra (Archontophoenix alexandrae) ở Queensland, Australia [21], [42]

Nghiên cứu về sự phân bố ñịa lý và ñặc tính chuyên hoá của cây ký chủ

của loài vi khuẩn R solanacearum, Denny Hayward (2005) [26], cho thấy

trên một số cây trồng như khoai tây, một số cây họ cà chúng phân bố rộng

(trừ Mỹ và Canada) do nòi biovar 2 gây hại; trên chuối và các cây họ chuối

vùng caribean, Brazil và một số nước Châu Á (Philippines, Indonesia, ) biovar 1 gây hại; biovar 3, 4 gây bệnh trên nhiều loại cây trồng ở vùng ñịa lý Châu Á, Australia, nòi biovar 3,4 gây bệnh trên cây gừng ở Châu Á; biovar 5 gây bệnh trên cây dâu tằm ở Trung Quốc

Tất cả các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng ñều có thể bị bệnh HXVK gây hại, nhưng mức ñộ gây hại mạnh nhất vào giai ñoạn cây ra hoa, ñậu quả, quả lớn, thu quả lứa ñầu, bệnh làm giảm năng suất của cây trồng rất nghiêm trọng Bệnh có thể làm giảm năng suất từ 15 - 95% (Agati, J.A.1949) [20], thậm chí có diện tích bị mất trắng hoàn toàn, giảm phẩm chất

Trang 22

trong vụ hè, tại Ấn độ tỉ lệ thiệt hại có thể từ 10 - 100% (Wang, 2005) Tại Italy vào tháng 4 tỉ lệ cây héo do héo xanh có thể ựạt từ 10 - 70% (Loreti, 2007) Tại Việt Nam bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại ở hầu hết các vùng trồng rau màu ựặc biệt nặng ở các vùng chuyên canh rau, tỷ lệ bệnh ựạt tới 29,5% ở Tiên Dương (đông Anh); 22,8% ở Võ Cường (Bắc Ninh) (đỗ Tấn Dũng, 2005) Ước tắnh thiệt hại trên lạc hàng năm ở Indonesia do bệnh héo xanh vi khuẩn gây ra vào khoảng 50.000 Ờ 150.000 tấn

Ở đài Loan, các giống cà chua lai ựều bị nhiễm bệnh héo xanh, giống Hualien ASVEG No.5 có tỷ lệ nhiễm trung bình là 15%, giống Taichung ASVEG No.4 có tỷ lệ nhiễm trung bình là 26%, còn trên các giống cà chua lai khác tỷ lệ nhiễm trung bình là 55%, ước tắnh thiệt hại lên tới 496.000 NT$/ha (New Taiwan Dolar) [28]

Ở Trung Quốc, từ thập niên 70 của thế kỷ 20, ựã phát hiện thấy bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại trên các cây trồng như khoai lang (Quảng đông và Quảng Tây) và trên dâu tằm [32]

2.1.8 Các biện pháp về phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia

solanacearum

Bệnh héo xanh vi khuẩn do vi khuẩn R solanacearum gây ra có nguồn

gốc từ ựất, có khả năng tồn tại lâu dài trong ựất, trong cơ thể ký chủ thực vật như thân, hạt giống, củ giống, tàn dư thực vật, phân bố rộng khắp ở các vùng trên thế giới, nên là loại bệnh rất khó phòng chống, con người rất khó kiểm soát của bởi nhiều yếu tố như cây trồng, ựiều kiện kinh tế xã hội, ựiều kiện tự nhiên, hơn thế vi khuẩn lại có sự phân hoá thành nhiều race, biovar có tắnh chuyên hoá khác nhau và có khả năng biến thể tuỳ theo ựiều kiện tự nhiên môi trường Vì vậy, việc áp dụng biện pháp phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn riêng rẽ sẽ không ựem lại hiệu quả như mong muốn

Trang 23

ðể phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn có hiệu quả theo Hayward, A.C (1994, 1986) [31], [29], Boucher và ctv (1987) [22]) thì phải áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp, kết hợp hài hoà các biện pháp như dùng giống kháng bệnh, sử dụng các biện pháp sinh học, biện pháp canh tác, biện

pháp hoá học, cần có hiểu biết trạng thái của cây (hiện trạng và giai ñoạn sinh trưởng), các race và biovar của vi khuẩn gây bệnh và phương thức lan truyền

* Biện pháp sử dụng giống kháng

ðược ñánh giá là một trong các biện pháp quan trọng và mang lại hiệu quả kinh tế nhất trong phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn Nhiều giống kháng trên khoai tây, cà chua, cà tím, thuốc lá, lạc cũng như các cây trồng khác ñã ñem lại hiệu quả trong việc phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn

ðến nay, ñã có nhiều nguồn gen kháng cũng như dòng, giống cà chua

kháng R solanacearum ñã ñược xác ñịnh và chọn tạo Tuy nhiên, sự biểu

hiện tính kháng chịu ảnh hưởng rất nhiều của các nhân tố môi trường như nhiệt ñộ, ẩm ñộ ñất, lượng mưa, chu kỳ sáng, do ñó rất khó ñể ñạt ñược tính kháng một cách bền vững trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, ẩm ướt ở vùng nhiệt ñới gió mùa ðể khắc phục ñiều này, phương pháp ghép cà chua trên cây cà

kháng bệnh ñã ñược áp dụng Kỹ thuật ghép cà chua trên gốc cà tím (Solanum intergrifolium) ñã ñược Nhật Bản áp dụng từ những năm 50 của thế kỷ XX

Wang và ctv (2000) [1]) ñã sử dụng 3 giống cà tím kháng bệnh héo xanh vi khuẩn là EG 190, EG 203, EG 219 làm gốc ghép và dùng cành ghép là giống

cà chua quả nhỏ: santana, ASVEG#6 Sau ñó cây ghép ñược lây nhiễm nhân tạo và trồng trong nhà lưới Kết quả là trong vụ hè ở giống ASVEG#6 có từ

20 – 31,8% số cây bị chết xanh so với 100% số cây ñối chứng không ñược ghép bị chết do bệnh héo xanh vi khuẩn

Trên khoai tây, dòng Solanum phureja có nguồn gốc Colombia ñã ñược

Trang 24

khoai tây kháng bệnh héo xanh nhưng không khả thi vì không áp dụng ñược cho tất cả các ñiều kiện môi trường Sau ñó, Schmiediche (1986) [30]), ñã phát hiện ñược bộ gen kháng héo xanh vi khuẩn từ giống khoai tây lưỡng bội

và ñược ứng dụng vào lai tạo giống Tung và ctv (1990) [30]), ñã tìm ra bộ gen kháng héo xanh quan trọng, chúng có thể thích nghi ñược trong ñiều kiện môi trường phức tạp Một số dòng khoai tây mang gen kháng bệnh héo xanh

ñã ñược chọn tạo và ñưa vào sản xuất ở Brazil như BP88068-3, BP881665, BP88074-1(dẫn theo [9])

Ở Indonesia giống lạc Schwart 21 có khả năng kháng bệnh héo xanh ñã ñược ñưa vào sản xuất từ năm 1927 [9]) Ở Trung Quốc, những giống lạc mang gen kháng ñã ñược ñưa vào sản xuất như E Hua 5, Gui You 28, Lu Hua

3, Yue You 92, Yeu You 256 và Zhonghua 2 [25]

Trang 25

Biện pháp xen canh cũng ựem lại hiệu quả trong phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn Xen canh giữa khoai tây với ngô hoặc ựậu cô ve ựã làm giảm

tỷ lệ nhiễm bệnh héo xanh trên khoai tây [25]

Vôi thường ựược sử dụng ựể phòng trừ các tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ựất Nó có thể tác ựộng ựến tiểu khắ hậu trong ựất, kắch thắch hoạt ựộng của các vi sinh vật ựối kháng Nó có thể ảnh hưởng ựến sự sẵn có thể chất dinh dưỡng, thúc ựẩy sự phát triển của cây trồng chống chịu lại ựiều kiện bất thuận Ở đài Loan, việc xử lý ựất trước khi trồng với CaO (5000 kg/ha) ựã

có hiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh héo xanh trên cà chua (theo Michel và ctv (1997) [41]

* Biện pháp sinh học

Sử dụng chế phẩm sinh học phòng chống bệnh vi khuẩn, tạo ựiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật ựối kháng hoạt ựộng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của vi khuẩn hại cây Theo CABI (2004) [25], kẻ thù tự nhiên của loài vi

khuẩn R solanacearum là: Bacillus cereus, B polymixa, B lichneformis, B subtilis, P fluorescens, Burkholderia glumae, Chai flava

Một số nghiên cứu trong phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn như sử dụng

thuốc kháng sinh Streptomycine, sử dụng vi khuẩn ựối kháng B subtilis, P fluorescentẦựược nghiên cứu chủ yếu trong phòng thắ nghiệm tuy nhiên hiệu

quả còn thấp, chưa ổn ựịnh và chưa ựược áp dụng trong sản xuất Tại Mỹ một

loại chủng không phải tác nhân gây bệnh của vi khuẩn P solanacearum ựã ựược

bán như một tác nhân phòng trừ sinh học (www29) Các tác nhân phòng trừ sinh học không gây bệnh trong tương lai sẽ ựược bán trên thị trường Châu Á

* Biện pháp hoá học

Phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn bằng biện pháp hoá học nhìn chung ắt hiệu quả, tốn kém và khó thực hiện do vi khuẩn tồn tại trong ựất, xâm

Trang 26

ựược coi là biện pháp triển vọng thay thế thuốc hoá học Tuy nhiên, dùng các kháng sinh dễ tạo ra các dạng, chủng vi khuẩn mới kháng thuốc Hơn nữa, giá thành thuốc kháng sinh cao là một trở ngại lớn cho việc ứng dụng rộng rãi [1]

Ngoài ra, còn một số biện pháp khác nhằm hạn chế sự phát sinh phát triển của

vi khuẩn R solanacearum như vệ sinh ựồng ruộng, dọn sạch tàn dư cây bệnh (cây họ cà, cây ký chủ, cỏ dạiẦ) Việc kết hợp các biện pháp canh tác với các

biện pháp vệ sinh có thể làm giảm và làm chậm quá trình xâm nhiễm bệnh

Việc bỏ hoá ựất trong một vài tháng ựồng thời trừ cỏ có hiệu quả trong việc phòng chống bệnh HXVK

Thu hạt giống khoẻ, sạch bệnh trên những cây trồng không bị nhiễm bệnh ựể giống, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng, khử trùng cây giống, ựất trồng, dụng cụ ựể diệt vi khuẩn là cách phòng tránh lây lan bệnh HXVK trên ựồng ruộng

độ ẩm của hạt cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát sinh phát triển của vi khuẩn, ựộ ẩm của hạt < 8,9% hầu như vi khuẩn gây hại không phát sinh, phát triển ựược Xử lý hạt giống trong nước nóng 50ồC trong 25 phút làm giảm hiệu quả vi khuẩn bám vào hạt giống

Bón phân hợp lý và cân ựối ựảm bảo nhu cầu dinh dưỡng ở từng thời

kỳ sinh trưởng của cây cà chua Bón phân ủ có thể làm giảm tỷ lệ bệnh HXVK, ựó là do ựược vệ sinh ựồng ruộng và do cấu trúc và ựộ màu của ựất ựược cải thiện Các vật chất hữu cơ cao trong ựất cải thiện ựiều kiện sinh sống cho các vi sinh vật, trong ựó gồm cả những vi sinh vật ựối kháng có thể chống

lại vi khuẩn Ralstonia Ở đài Loan người ta ựã nghiên cứu tác dụng của việc

bón bột khô và tàn dư của các loại hành và tàn dư cây tỏi nhằm cải tạo ựất ảnh hưởng ựến việc phòng trừ bệnh HXVK Nghiên cứu cho thấy nếu bón thêm 1% bột hành khô (không có rễ) cho ựất trong chậu trồng cà chua sẽ làm giảm ựáng kể bệnh HXVK Tuy nhiên khi ựưa thắ nghiệm ra ngoài ựồng ruộng thì

Trang 27

tác dụng của biện pháp này không thể hiện rõ Việc bón phân xanh cây mù tạt vào ựất cũng cho hiệu quả kìm hãm bệnh HXVK (Theo chương trình FAO Liên quốc gia về phát triển và ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp trên Rau tại Nam và đông Nam Á - Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây cà chua)

Tưới nước hợp lý là yếu tố quyết ựịnh duy trì năng suất và chất lượng Làm giàn, tỉa cành, ựịnh quả rất cần thiết ựể cho ruộng cà chua thông thoáng, ựủ ánh sáng, giảm sâu bệnh

Vụ sớm mưa nhiều làm luống cà chua thật cao (cao ≈ 50 - 70 cm) có khả năng làm giảm bệnh HXVK

Cấy ghép : nếu ựất ựã bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh héo có thể dùng cây

cà chua ghép : cấy ghép cây cà chua con lên gốc ghép có tắnh kháng (gốc ghép là các giống cà : cà tắm hoặc cà pháo), gốc ghép có tắnh kháng sẽ chống ựược bệnh héo xanh vi khuẩn và cây con sẽ cho quả bình thường

2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Bệnh héo xanh vi khuẩn (HXVK) hại cà chua, khoai tây, thuốc lá, lạc,

ựã xuất hiện ở Việt Nam từ lâu và qua các báo cáo của Viện Bảo vệ thực vật

nó ựã ựược chú ý từ những năm 1960 của thế kỷ 20 Theo kết quả ựiều tra của Viện Bảo vệ thực vật 1967 Ờ 1968 cho thấy bệnh rất phổ biến ở các vùng ựồng bằng, trung du và miền núi phắa Bắc Việt Nam

Các nghiên cứu về mức ựộ phổ biến, tác hại, ựặc ựiểm phát sinh phát triển của bệnh trên một số cây trồng như lạc, khoai tây, thuốc lá ựã ựược các tác giả Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân, Tạ Thu Cúc, Nguyễn Xuân Hồng, công bố trên các tạp chắ chuyên ngành, các ấn phẩm khoa học và các giáo trình giảng dạy Tuy vậy những nghiên cứu về bệnh HXVK trên cà chua còn chưa nhiều, chưa ựầy ựủ và toàn diện

Trang 28

Trong thực tế sản xuất bệnh HXVK ñã phát sinh gây hại ở hầu hết các vùng trồng cà chua ở miền Bắc, ñặc biệt là những ñịa phương có truyền thống trồng rau màu như khu vực ngoại thành Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Theo ðỗ Tấn Dũng, 1995 [8] thiệt hại do vi khuẩn gây chết héo cây

cà chua lên tới 70 – 80%, thậm chí có thể lên tới 100%, nhất là cà chua vụ sớm và vụ muộn Chính vì thế bệnh HXVK ñã và ñang là vấn ñề nan giải và nghiêm trọng ñối với các vùng trồng rau ở vùng ñồng bằng sông Hồng

Theo Tạ Thu Cúc và ctv (1983) [7] vi khuẩn gây bệnh héo xanh là loài gây hại nghiêm trọng trên cà chua Bệnh phát sinh, gây hại nặng ở các vùng ñất trũng, không thoát nước, ñất thịt nặng hoặc những chân ñất bón nhiều ñạm, không cân ñối với lân và kali

Vũ Triệu Mân (1985) [16], khi ñiều tra bệnh hại trên thuốc lá ở vùng ñồng bằng và trung du miền Bắc Việt Nam ñã cho rằng bệnh héo xanh vi khuẩn hại thuốc lá ở Ba Vì là dịch hại nguy hiểm nhất do thuốc lá ñược trồng nhiều năm và không luân canh với lúa nước

ðỗ Tấn Dũng (1999) [9] ñã tiến hành nghiên cứu khá ñầy ñủ về tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại trên một số cây trồng ở ngoại thành Hà Nội

và vùng phụ cận Tác giả ñã nghiên cứu những ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát sinh, phát triển của bệnh như thời vụ gieo trồng, chế ñộ luân canh, ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñai ñến bệnh héo xanh vi khuẩn, Trong thí nghiệm phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua ngoài ñồng ruộng bằng thuốc hoá học và chất kháng sinh tác giả ñã ñưa ra kết luận: "trong một

số trường hợp cần thiết có thể sử dụng thuốc Streptomycine 200ppm, Validacin 0,3% ñể phun phòng trừ nhằm hạn chế sự phát sinh và gây hại của bệnh héo xanh vi khuẩn trên cà chua” Tác giả cũng khuyến cáo nên dùng vi

khuẩn ñối kháng như B subtilis và P fluorescens ñể xử lý bằng cách nhúng rễ

Trang 29

cây cà chua trước khi trồng sẽ có tác dụng hạn chế khả năng xâm nhiễm, phát sinh phát triển của bệnh héo xanh vi khuẩn

Tác giả Lê Lương Tề (1977) ñã nghiên cứu bệnh HXVK, ñặc tính sinh học, quy luật phát sinh, phát triển của bệnh và một số hướng phòng trừ Tác

giả ñã nêu phạm vi ký chủ của loài R solanacearum trên cây cà chua, khoai

tây, lạc, thuốc lá, vừng, ớt và cây ñay

Theo tác giả Lê Lương Tề và ctv (1997) cho biết vi khuẩn xâm nhập qua vết thương xây xát và di chuyển trong bó mạch ở thân, lá, sản sinh ñộc tố có tác ñộng gây héo Các yếu tố thời tiết như nhiệt ñộ, ẩm ñộ cao sẽ làm bệnh hại nặng hơn

Theo tác giả Nguyễn Văn Viên (1997) cho rằng bệnh HXVK rất phổ biến ở tất cả các vùng trồng cà chua ở miền Bắc nước ta

Lê Lương Tề và ctv (1997) [17] cho rằng bệnh héo xanh vi khuẩn phát sinh ở các giai ñoạn sinh trưởng của cây, cao ñiểm của bệnh là thời ñiểm cây

ra hoa, cho quả non, sau ñó bệnh giảm dần ở giai ñoạn quả già Ảnh hưởng của phân bón, vôi và ka li có tác dụng hạn chế tác hại của bệnh

Nguyễn Thị Yến và ctv (2002) [19] trong khi nghiên cứu thành phần nòi biovar vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên cây trồng cạn ñã thu ñược kết quả: các isolate vi khuẩn héo xanh thu thập ñược từ các vùng trồng cà chua, khoai tây ở miền Bắc Việt Nam chủ yếu thuộc biovar 3 Các isolate thu thập trên lạc chủ yếu thuộc biovar 3 và 4, các biovar 3 và 4 ñều gây bệnh trên cà chua, khoai tây, thuốc lá và cà

Trong nghiên cứu và thử nghiệm chế phẩm vi sinh vật ñối kháng vi

khuẩn R solanacearum gây bệnh héo xanh trên cà chua của Lê Như Kiểu và

ctv (2002) [13], các tác giả ñã có kết quả thử nghiệm trên ñồng ruộng phạm vi hẹp, tỷ lệ sống sót của cà chua là 75% ñối với công thức xử lý chế phẩm vi

Trang 30

khuẩn ñối kháng V58, trong khi ñó ở công thức ñối chứng tỷ lệ sống sót của

cà chua chỉ còn 20%

Lê Lương Tề và ctv (2002) [18], bằng kỹ thuật PCR và ñánh giá tính kháng bệnh héo xanh của một số giống cà chua, các tác giả ñã phát hiện ñược

vi khuẩn R solanacearum phân lập từ cây cà chua có triệu chứng héo xanh

ñiển hình thu thập từ 6 tỉnh miền Bắc và xác ñịnh ñược các dòng/ giống cà chua có nguồn gen CRA66, CRA-84-26-3, UPCA1169, PT127805A và nhóm Hawaii 7997 là những giống có tính kháng cao - trung bình, có nhiều triển vọng trong công tác chọn tạo giống cà chua kháng bệnh HXVK

Theo kết quả nghiên cứu của Chu Văn Chuông (2005) [1], tỷ lệ bệnh HXVK trên cà chua ở ñồng bằng Sông Hồng vụ ñông sớm và vụ xuân hè dao ñộng từ 13 – 28%, vụ ñông dao ñộng từ 10 – 18% Sử dụng các giống cà chua mang gen kháng và ghép cà chua trên gốc cà tím kháng héo xanh sẽ mang lại hiệu quả tốt trong phòng chống bệnh HXVK Ngoài ra, tác giả cũng ñề xuất một quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh HXVK hại cà chua

Bên cạnh việc nghiên cứu bệnh HXVK trên cà chua và những biện pháp quản lý, phòng chống bệnh HXVK một cách hiệu quả thì trong thời gian qua chúng ta mới chỉ nhập nội giống và sản xuất hạt giống cà chua với mục ñích ăn tươi là chính Việc xác ñịnh ñược bộ giống cà chua chế biến ñáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chế biến như ñộ Brix, ñộ ñường, ñộ axit và các tiêu chuẩn khác vẫn còn mới mẻ Việc kết luận ñược một bộ giống cà chua chế biến thích nghi với ñiều kiện ñất ñai, sinh thái, khí hậu từng thời vụ sớm, chính, muộn có khả năng chống chịu sâu bệnh và các ñiều kiện ngoại cảnh, có năng suất cao, chất lượng tốt là vô cùng quan trọng

Sản xuất cà chua ở nước ta chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội ñịa, việc sản xuất tiêu thụ cà chua không cân ñối, sản phẩm lúc thừa, lúc thiếu, giá cả không

Trang 31

ổn ñịnh Theo PGS.TS Trần Khắc Thi, tồn tại cơ bản trong sản xuất cà chua ở nước

ta là : chưa có bộ giống tốt cho từng vụ trồng, sản phẩm tập trung chủ yếu trong vụ ñông xuân (70%), nửa thời gian trong năm (tháng 5 – 10) thiếu cà chua, ñầu tư cho

cà chua còn thấp, chưa ñồng ñều ở các vùng, chưa có quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vùng, mỗi vụ trồng và các giống khác nhau Sản xuất manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp, quá trình canh tác, thu hái hoàn toàn thủ công Tuy nhiên sản xuất cà chua ở nước ta có nhiều lợi thế về ñất ñai, thời tiết, kinh nghiệm trồng trọt và nguồn lao ñộng

Nhà máy chế biến cà chua Hải Phòng ñã ñược xây dựng và ñi vào hoạt ñộng Với công suất 3.800 tấn sản phẩm/năm, yêu cầu cà chua nguyên liệu từ 200 –

240 tấn nguyên liệu/ngày (tương ñương 6.000 tấn nguyên liệu/tháng ≈ 30.000 – 36.000 tấn nguyên liệu/năm) [3], ðể ñạt ñược công suất trên yêu cầu phải

có nguyên liệu rải ñều cho Nhà máy hoạt ñộng từ tháng 11, tháng 12 năm trước ñến tháng 4, tháng 5 năm sau (5 – 6 tháng) Muốn vậy phải trồng từ tháng 8,9 năm trước ñến tháng 1,2 năm sau ở cả 3 thời vụ (sớm, chính, muộn)

và rải ñều từng tháng [4]

Trong 3 thời vụ trồng cà chua thì có tới 70 – 80% diện tích và sản lượng cà chua nằm ở trà chính vụ Trà sớm và muộn diện tích trồng còn hạn chế do thời tiết khắc nghiệt, bộ giống cho chế biến chưa nhiều [11] Vì vậy việc lựa chọn bộ giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt ñáp ứng các yêu cầu chế biến ñể ñưa vào vùng sản xuất nguyên liệu cho Nhà máy chế biến

cà chua Hải Phòng là yêu cầu bức thiết ñặt ra

Trang 32

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

Bệnh héo xanh vi khuẩn R solanacearum trên cà chua và một số cây

trồng tại Hải Phòng và vùng phụ cận Các giống cà chua có khả năng kháng bệnh HXVK và có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt ñáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chế biến

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- ðiều tra, ñánh giá mức ñộ phổ biến của bệnh HXVK do vi khuẩn R solanacearum gây hại trên cà chua và một số cây ký chủ vụ ñông xuân và xuân hè 2008 - 2009 ở một số vùng trồng rau tại Hải Phòng và vùng phụ cận

- Nghiên cứu, ñánh giá ñược một số giống cà chua triển vọng kháng bệnh HXVK có tiềm năng năng suất, ñạt tiêu chuẩn chế biến, ñáp ứng yêu cầu sản xuất nhằm cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến cà chua Hải Phòng

- Nghiên cứu, ñánh giá khả năng phòng trừ bệnh HXVK bằng biện pháp canh tác và biện pháp sinh học sử dụng chất kích kháng, chế phẩm sinh học, chất phụ gia

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.2.1 Các giống cà chua thí nghiệm: Sử dụng một số giống cà chua mới

nhập nội hoặc lai tạo trong nước : thu thập mẫu giống từ các cơ quan nghiên cứu, qua tư vấn của các chuyên gia, các ñơn vị cung ứng giống và một số giống ñã ñược trồng ở Hải Phòng và vùng phụ cận

+ Nhóm giống mới ñược nhập nội :

- VL510 (Mỹ)

- Bio Thăng Long (K002), Gandeeva - (Ấn ðộ)

Trang 33

- Chia Tai 1, Chia Tai 2, Chia Tai 3, Chia Tai 4 (Chia Tai - Thái Lan)

+ Nhóm giống ựã ựược trồng phổ biến tại vùng sản xuất nguyên liệu của Hải Phòng và phụ cận:

- Perfect 89, Savior (Syngenta - Thái Lan)

- VL3500, GS910 (Mỹ)

- VL2910 (Mỹ) , VF10 (Italy) ựược sử dụng làm ựối chứng

+ Giống quả nhót : Kim Ngọc (đài Loan)

3.2.2 Chất kắch kháng, chế phẩm sinh học : Bion, Penac P, Chitosan No1

3.2.3 Một số dụng cụ, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho nghiên cứu

bệnh HXVK

3.3 THỜI GIAN VÀ đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU

3.3.1 Thời gian nghiên cứu : từ tháng 09/ 2008 ựến tháng 08/2009

3.3.2 địa ựiểm nghiên cứu : Tại Trại Giống rau và một số vùng trồng rau của

Hải Phòng, vùng phụ cận

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- điều tra tình hình bệnh HXVK trên cà chua và một số cây ký chủ vụ thu ựông, ựông xuân và xuân hè 2008 Ờ 2009 tại Hải Phòng và vùng phụ cận

- Thu thập mẫu bệnh, phát hiện bệnh bằng phương pháp chẩn ựoán nhanh bệnh HXVK

- Nghiên cứu, ựánh giá ựược một số giống cà chua triển vọng kháng bệnh HXVK có tiềm năng năng suất, chất lượng tốt ựạt tiêu chuẩn chế biến, ựáp ứng yêu cầu sản xuất nhằm cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến

cà chua Hải Phòng

- Nghiên cứu, ựánh giá khả năng phòng trừ bệnh HXVK hại cà chua bằng biện pháp canh tác và biện pháp sinh học sử dụng chất kắch kháng, chế

Trang 34

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu trong phịng

* Phương pháp chẩn đốn nhanh bệnh HXVK

- Lấy mẫu bệnh cĩ triệu chứng điển hình, cắt ngang đoạn thân sát rễ dài

3 - 5 cm nhúng trong cốc nước sạch, quan sát thấy dịng dịch màu trắng sữa chảy ra đầu lát cắt, đĩ là triệu chứng bệnh HXVK

3.5.2 Phương pháp điều tra bệnh HXVK ngồi đồng ruộng

- ðiều tra bệnh HXVK dựa theo tài liệu của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn (2006) Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 982: 2006 BVTV [2]

- ðiều tra theo phương pháp 5 điểm chéo gĩc, mỗi điểm 50 - 70 cây, các điểm chọn ngẫu nhiên, điều tra theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển cây trồng : giai đoạn cây con, giai đoạn cây ra hoa, đậu quả, quả lớn, thu hoạch lứa đầu Dựa vào triệu chứng điển hình của bệnh HXVK trên đồng ruộng tính tỷ lệ bệnh theo cơng thức:

Tính tỷ lệ bệnh theo cơng thức:

A TLB (%) =

B X 100

Trong đĩ : TLB : Tỷ lệ bệnh (%)

A : Số cây bị bệnh

B : Tổng số cây điều tra

3.5.3 Thí nghiệm ngồi đồng ruộng

3.5.3.1 Thí nghiệm thăm dị một số giống cà chua

Thí nghiệm đánh giá khả năng kháng bệnh HXVK, khả năng năng suất, chất lượng của một số giống cà chua chế biến trên đồng ruộng tại Trại giống rau Hải Phịng

Trang 35

Thực hiện theo quy phạm khảo nghiệm ñược Bộ NN&PTNT ban hành cho cây cà chua 10 TCN 219-95 Khảo nghiệm thăm dò bố trí trồng tuần tự không nhắc lại

Thí nghiệm gồm các giống cà chua mới thu thập và một số giống trồng phổ biến tại vùng nguyên liệu Hải Phòng và phụ cận

- Số lượng giống tham gia khảo nghiệm : 12 giống

- Diện tích ô thí nghiệm (1 giống) : 15 m²

- Bố trí tuần tự từng giống, không nhắc lại

- Thời vụ trồng : vụ ñông xuân 2008

- ðịa ñiểm thực hiện : Trại giống rau Hải Phòng

Các biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện ñồng ñều ở các công thức thí nghiệm :

Phân bón cho một sào :

Phân chuồng ủ mục : 500 kg

ðạm urea : 10 kg

Lân super : 30 kg

Kalyclorua : 12 kg

Thuốc BVTV : Phun sâu ñục quả và bệnh sương mai

Chăm sóc, tỉa cành ở các công thức thí nghiệm theo quy trình thâm canh của Nhà máy, Sở Nông nghiệp Hải Phòng và giới thiệu giống của các Công ty cung ứng giống

Theo dõi, thu thập số liệu ngoài ñồng và chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 36

+ Một số ñặc ñiểm nông sinh học và sinh trưởng phát triển của các giống khảo nghiệm Hình thái cây, dạng hoa, quả, màu sắc thân lá, quả, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu

+ Năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất của các giống: số quả/cây, trọng lượng quả, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu Các chỉ tiêu ñịnh lượng dùng thước, cân… ñể ño, ñếm Các chỉ tiêu ñịnh tính dùng trực quan ñể quan sát ñánh giá

+ Khả năng kháng bệnh HXVK và một số bệnh chủ yếu trên ñồng ruộng của các giống cà chua khảo nghiệm

- ðiểm ñánh giá sinh trưởng, phát triển, chống chịu của giống theo thang ñiểm :

- ðiểm 1 : Sinh trưởng kém, chống chịu rất kém

- ðiểm 3 : Sinh trưởng trung bình, chống chịu kém

- ðiểm 5 : Sinh trưởng trung bình, chống chịu trung bình

- ðiểm 7 : Sinh trưởng khoẻ, chống chịu khá

- ðiểm 9 : Sinh trưởng khoẻ, chống chịu tốt + Chỉ tiêu về chất lượng quả :

Lấy mẫu quả theo vị trí phân bổ chùm quả trên cây, số lượng mẫu : 1 kg/giống

Phân tích chất lượng quả cà chua tại Trung tâm kiểm tra chất lượng Rau quả, Nông sản KCS – Tổng Công ty Rau quả nông sản Việt Nam và Phòng phân tích của Nhà máy chế biến cà chua Hải Phòng, bao gồm:

- ðộ Brix (% chất khô hoà tan) : ño bằng máy chiết quang kế

- ðộ cứng quả : ño trên máy (ñơn vị LB = kg/cm)

- Hàm lượng axit (tính theo axit citric)

- Hàm lượng thịt quả : % sử dụng ñược

- Lát cắt bề mặt quả (cắt ngang quả) : xác ñịnh ñộ khô, ướt

Trang 37

- Tiêu chuẩn nguyên liệu : Căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành TCN – 2003

Cà chua nguyên liệu chế biến do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành 2003

- ðộ Brix : ≥ 4%

- ðộ ñường : ≥ 2,5%

- pH : 4,1 - 4,4%

- ðộ axit : 0,3 - 0,4% (tính theo Axit citric)

- Màu A/B : ≥ 2,1 (chín ñỏ tươi)

- Tiêu chuẩn chung : Chọn ñược các giống cà chua thích hợp từng thời

vụ trồng Các giống lựa chọn phải ñạt năng suất cao vụ ñông từ 40 tấn/ha trở lên, vụ xuân hè ñạt từ 30 tấn/ha trở lên, có khả năng kháng bệnh HXVK, ñạt tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu chế biến bổ sung vào cơ cấu mùa vụ cho vùng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho NMCBCC Hải Phòng

3.5.3.2 Thí nghiệm ñánh giá khả năng phòng trừ bệnh HXVK hại cà chua

a Nghiên cứu, ñánh giá khả năng phòng trừ bệnh HXVK hại cà chua bằng biện pháp sử dụng chất kích kháng, chế phẩm sinh học (Bion, PenacP, Chitosan No1)

- Thí nghiệm ñược tiến hành ở vụ xuân hè 2009

- Số giống tham gia khảo nghiệm : 4 giống : DV987, DV988, K002 và VL510

- Mỗi giống gồm 5 công thức, bố trí theo kiểu RCBD, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần là 1 ô có diện tích 25 m²

+ Công thức 1 : Không xử lý thuốc (C thức ñối chứng)

+ Công thức 2 : Xử lý thuốc Bion : xử lý ñất 3,6 gam/sào (100 gam/ha)

Phun 3 lần vào giai ñoạn cây con; giai ñoạn ra hoa - quả non và giai ñoạn sau thu ñợt 1 Liều lượng thuốc 100 gam/ha một lần phun

Trang 38

+ Công thức 3 : Xử lý thuốc PenacP : xử lý ñất 2 gói/sào (mỗi gói 10

gram) Phun 3 lần như công thức 2, nồng ñộ 0,1%

+ Công thức 4 : Xử lý thuốc Chitosan No1 : Phun 3 lần như 2 công thức

trên, nồng ñộ 0,1%

+ Công thức 5 : Tổng hợp giữa phun thuốc Chitosan No1 : Phun 3 lần, nồng

ñộ 0,1% với kết hợp bón vôi (50 kg/sào Bắc Bộ) và làm luống cao (> 50 cm) Trong công thức 2 và 3 có xử lý ñất trước khi trồng thì trộn cùng với ñất bột ñể bón vào công thức xử lý

- ðịa ñiểm thực hiện : Trại giống rau Hải Phòng

- ðiều tra tỷ lệ bệnh vào giai ñoạn sau thu quả ñợt 1

Tính ñộ hữu hiệu của thuốc theo công thức Abbott

Q% = (1 – Ta/Ca) x 100

Trong ñó : Q% - ðộ hữu hiệu của thuốc (hiệu lực của thuốc)

Ta – Mức ñộ gây hại ở ô thí nghiệm sau khi xử lý thuốc

Ca - Mức ñộ gây hại ở ô ñối chứng sau khi xử lý thuốc

- Chỉ tiêu theo dõi :

+ Khả năng phòng trừ bệnh HXVK của chất kích kháng, chế phẩm sinh học Tính tỷ lệ (%) cây bệnh và hiệu quả phòng trừ

+ Khả năng năng suất, chất lượng quả cà chua của các giống thí nghiệm

Trang 39

+ Công thức 1 : Không xử lý (C thức ñối chứng)

+ Công thức 2 : Xử lý bón bổ sung bột tôm, lượng : 5 kg/sào

- ðịa ñiểm thực hiện : Trại giống rau Hải Phòng

- Chỉ tiêu theo dõi :

+ Khả năng phòng trừ bệnh HXVK bằng biện pháp bón bổ sung bột tôm vào ñất trước khi trồng Tính tỷ lệ (%) cây bệnh và hiệu quả phòng trừ

+ Khả năng năng suất, chất lượng quả cà chua của thí nghiệm bón bổ sung bột tôm

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu thu thập ñược tính toán và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học sử dụng phần mền trên máy tính theo chương trình IRRISTAT và Excel

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 NHẬN BIẾT TRIỆU CHỨNG BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN đOÁN NHANH TRÊN đỒNG RUỘNG

4.1.1 Triệu chứng bệnh héo xanh vi khuẩn trên ựồng ruộng

Bệnh xuất hiện trên cây con và cây trưởng thành, nhưng gây hại chủ yếu từ ra hoa ựến thu hoạch ựợt ựầu đặc ựiểm của bệnh là cây héo ựột ngột, chết nhanh mà lá không kịp chuyển màu vàng Cây mới bị bệnh thường héo vào ban ngày, lúc nắng to và tươi lại vào sáng sớm và chiều mát, sau một vài ngày thì cây héo rũ rồi chết hẳn Nếu cây cà chua bị nhiễm bệnh ở giai ựoạn cây con thì toàn bộ lá héo rũ nhanh chóng, cây gục xuống và sau 2 Ờ 3 ngày thì cây chết hẳn Nếu cây bị nhiễm ở giai ựoạn trưởng thành từ giai ựoạn nụ hoa trở ựi thì ban ựầu các lá ngọn bị héo rũ xuống trước, có thể chỉ héo một cành, một nhánh hoặc về một phắa, sau ựó lan xuống phắa dưới gốc và các cành bánh tẻ, các nhánh khác tiếp tục héo xanh và cụp xuống Ban ựầu cây vẫn còn khả năng hồi phục về ban ựêm và sáng sớm, sau ựó toàn bộ cây bị héo rũ tái xanh gục xuống và chết Lõi cây và rễ bị úng nước và sau ựó chuyển màu nâu đôi khi lõi cây trở nên rỗng Rễ có thể mọc ra từ thân cây sau ựó chuyển vàng và thối rễ, số lá khô và héo tăng cho ựến khi cây chết Quan sát cây bị nhiễm bệnh thường thấy phần vỏ thân dưới gốc vẫn xanh, sù

sì, khi cắt ngang thân cành sẽ thấy các bó mạch dẫn có màu nâu ựen hoặc nâu sẫm, ấn mạnh vào ựầu lát cắt có thể thấy dịch vi khuẩn màu trắng sữa tiết ra đây là một trong những nét ựặc trưng ựiển hình của bệnh HXVK hại cà chua

ựể phân biệt với các tác nhân gây héo khác Tuy nhiên còn có thể áp dụng biện pháp chẩn ựoán nhanh khác bằng phương pháp giọt dịch (R French, Carlos, Martin (1985) [45] Khi cây mới bị bệnh nếu cắt ngang ựoạn thân gần

rễ dài 3 - 5 cm nhúng trong cốc nước sạch sau vài phút có dòng dịch vi khuẩn

Ngày đăng: 27/11/2013, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Tiêu chuẩn ngành 10 TCN-2003, Cà chua nguyên liệu cho chế biến, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chu"ẩ"n ngành 10 TCN-2003
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2003
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 982: 2006 BVTV - Phương pháp ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại cõy trồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chu"ẩ"n ngành 10 TCN 982: 2006 BVTV - Ph"ươ"ng pháp "ủ"i"ề"u tra phỏt hi"ệ"n sinh v"ậ"t h"ạ"i cõy tr"ồ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2006
3. Cụng ty Giao nhận &amp; XNK Hải Phũng (1997), Dự ỏn ủầu tư xõy dựng Nhà mỏy chế biến cà chua cụ ủặc và tương ớt Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án "ủầ"u t"ư" xõy d"ự"ng Nhà mỏy ch"ế" bi"ế"n cà chua cụ "ủặ"c và t"ươ"ng "ớ
Tác giả: Cụng ty Giao nhận &amp; XNK Hải Phũng
Năm: 1997
4. Cụng ty Giao nhận &amp; XNK Hải Phũng (2002), Dự ỏn ủầu tư xõy dựng vùng nguyên liệu cà chua phục vụ Nhà máy chế biến cà chua Hải Phòng 2002 – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án "ủầ"u t"ư" xõy d"ự"ng vùng nguyên li"ệ"u cà chua ph"ụ"c v"ụ" Nhà máy ch"ế" bi"ế"n cà chua H"ả
Tác giả: Cụng ty Giao nhận &amp; XNK Hải Phũng
Năm: 2002
5. Chu Văn Chuông (2005), ðiều tra, nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith hại cà chua ở một số tỉnh ủồng bằng sụng Hồng và biện pháp phòng chống, Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u tra, nghiên c"ứ"u b"ệ"nh héo xanh vi khu"ẩ"n Ralstonia solanacearum "Smith" h"ạ"i cà chua "ở" m"ộ"t s"ố" t"ỉ"nh "ủồ"ng b"ằ"ng sụng H"ồ"ng và bi"ệ"n pháp phòng ch"ố"ng
Tác giả: Chu Văn Chuông
Năm: 2005
6. Chu Văn Chuông, Lê Lương Tề, Trần Văn Lài, Phạm Mỹ Linh (2002), “Khả năng phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn bằng kỹ thuật ghép cà chua trên gốc ghép kháng bệnh”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 5/2002 (185), tr. 11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn bằng kỹ thuật ghép cà chua trên gốc ghép kháng bệnh"”, T"ạ"p chí B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Chu Văn Chuông, Lê Lương Tề, Trần Văn Lài, Phạm Mỹ Linh
Năm: 2002
7. Tạ Thu Cúc, Nguyễn Thành Quỳnh (1983), Kỹ thuật trồng cà chua, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng cà chua
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Nguyễn Thành Quỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1983
8. ðỗ Tấn Dũng (1995), “Một số kết quả nghiên cứu về bệnh vi khuẩn gây héo rũ cây cà chua”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 2, tr. 38-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về bệnh vi khuẩn gây héo rũ cây cà chua"”, T"ạ"p chí B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: ðỗ Tấn Dũng
Năm: 1995
9. ðỗ Tấn Dũng (1999), Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith) hại trên một số cây trồng ở ngoại thành Hà Nội và phụ cận, Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u b"ệ"nh héo xanh vi khu"ẩ"n (Pseudomonas solanacearum "Smith") h"ạ"i trên m"ộ"t s"ố" cây tr"ồ"ng "ở" ngo"ạ"i thành Hà N"ộ"i và ph"ụ" c"ậ"n
Tác giả: ðỗ Tấn Dũng
Năm: 1999
10. ðỗ Tấn Dũng (2001), Bệnh héo rũ cây trồng cạn và biện pháp phòng trừ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh héo r"ũ" cây tr"ồ"ng c"ạ"n và bi"ệ"n pháp phòng tr
Tác giả: ðỗ Tấn Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Phạm Văn Hà (2003), Xỏc ủịnh giống cà chua năng suất, chất lượng cao làm nguyên liệu chế biến cô ủặc (giai ủoạn 2 – năm 2001 – 2003), Kết quả nghiờn cứu khoa học, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh gi"ố"ng cà chua n"ă"ng su"ấ"t, ch"ấ"t l"ượ"ng cao làm nguyên li"ệ"u ch"ế" bi"ế"n cô "ủặ"c (giai "ủ"o"ạ"n 2 – n"ă"m 2001 – 2003)
Tác giả: Phạm Văn Hà
Năm: 2003
12. Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Văn Liễu (1997), “Kết quả nghiờn cứu ủặc ủiểm phõn bố, tỏc hại của bệnh hộo xanh vi khuẩn R.solanacearum Smith ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu ủặc ủiểm phõn bố, tỏc hại của bệnh hộo xanh vi khuẩn "R. "solanacearum" Smith ở miền Bắc Việt Nam"”, T"ạ"p chí B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Văn Liễu
Năm: 1997
13. Lê Như Kiểu, đào Thu Hằng, Vũ Bắch Hữu, Hoàng Hoa Long, Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Ngọc Cường (2002), “Nghiên cứu và thử nghiệm chế phẩm vi sinh vật ủối khỏng vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh cà chua”, Hội thảo Bệnh cây và Sinh học phân tử lần thứ nhất, 21/6/2002, ðại học Nông Lâm – Tp. Hồ Chí Minh, tr. 55 -58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và thử nghiệm chế phẩm vi sinh vật ủối khỏng vi khuẩn "Ralstonia solanacearum" gây bệnh héo xanh cà chua”, Hội thảo" B"ệ"nh cây và Sinh h"ọ"c phân t"ử" l"ầ"n th"ứ" nh"ấ"t
Tác giả: Lê Như Kiểu, đào Thu Hằng, Vũ Bắch Hữu, Hoàng Hoa Long, Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Ngọc Cường
Năm: 2002
14. Trần Văn Lài, Lê Lương Tề, Chu Văn Chuông, Phạm Mỹ Linh, Ngô Thị Hạnh (2002), “Kết quả khảo nghiệm các dòng, giống cà chua kháng bệnh héo xanh vi khuẩn tại Gia Lâm, Hà Nội”, Tạp chí Bảo Vệ Thực Vật, số 5/2002 (184), tr. 10 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm các dòng, giống cà chua kháng bệnh héo xanh vi khuẩn tại Gia Lâm, Hà Nội"”, T"ạ"p chí B"ả"o V"ệ" Th"ự"c V"ậ"t
Tác giả: Trần Văn Lài, Lê Lương Tề, Chu Văn Chuông, Phạm Mỹ Linh, Ngô Thị Hạnh
Năm: 2002
15. Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi, Chu Văn Chuông, Ngô Thị Hạnh (2002), đánh giá và tuyển chọn giống cà chua chịu bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum). Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về Rau Hoa Quả giai ủoạn 2000 – 2002, tr.64 – 74, Nhà xuất bản Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá và tuy"ể"n ch"ọ"n gi"ố"ng cà chua ch"ị"u b"ệ"nh héo xanh vi khu"ẩ"n (Ralstonia solanacearum)
Tác giả: Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi, Chu Văn Chuông, Ngô Thị Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 2002
16. Vũ Triệu Mõn (1985), “ðiều tra bệnh và sõu hại thuốc lỏ ở vựng ủồng bằng và trung du miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí BVTV, số 4, tr. 32-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ð"i"ề"u tra b"ệ"nh và sâu h"ạ"i thu"ố"c lá "ở" vùng "ủồ"ng b"ằ"ng và trung du mi"ề"n B"ắ"c Vi"ệ"t Nam"”," T"ạ"p chí BVTV
Tác giả: Vũ Triệu Mõn
Năm: 1985
17. Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân (1999), Bệnh vi khuẩn và virus hại cây trồng, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh vi khu"ẩ"n và virus h"ạ"i cây tr"ồ"ng
Tác giả: Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1999
18. Lê Lương Tề, Chu Văn Chuông, Phạm Mỹ Linh, Hà Viết Cường (2002), “Nhận dạng Ralstonia solanacearum bằng PCR và ủỏnh giỏ tớnh khỏng bệnh hộo xanh của một số giống cà chua ủối với cỏc dũng vi khuẩn ở Hà Nội – Việt Nam”, Hội thảo Bệnh cây và Sinh học phân tử lần thứ nhất, 21/6/2002, ðại học Nông Lâm – Tp. Hồ Chí Minh, tr. 37 – 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng "Ralstonia solanacearum" bằng PCR và ủỏnh giỏ tớnh khỏng bệnh hộo xanh của một số giống cà chua ủối với cỏc dũng vi khuẩn ở Hà Nội – Việt Nam”, Hội thảo" B"ệ"nh cây và Sinh h"ọ"c phân t"ử" l"ầ"n th"ứ" nh"ấ"t
Tác giả: Lê Lương Tề, Chu Văn Chuông, Phạm Mỹ Linh, Hà Viết Cường
Năm: 2002
19. Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Văn Viết, ðặng Thị Phương Lan (2002), “Thành phần nòi, biovar vi khuẩn gây bệnh héo xanh cây trồng cạn”, Hội thảo Bệnh cây và Sinh học phân tử lần thứ nhất, 21/6/2002, ðại học Nông Lâm – Tp. Hồ Chí Minh, tr. 64 – 66.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần nòi, biovar vi khuẩn gây bệnh héo xanh cây trồng cạn”, Hội thảo" B"ệ"nh cây và Sinh h"ọ"c phân t"ử" l"ầ"n th"ứ" nh"ấ"t
Tác giả: Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Văn Viết, ðặng Thị Phương Lan
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3. Tỷ lệ bệnh HXVK trờn cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ ủụng xuõn  2008 - 2009 tại Hải Phòng - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.3. Tỷ lệ bệnh HXVK trờn cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ ủụng xuõn 2008 - 2009 tại Hải Phòng (Trang 47)
Bảng 4.5  Tỷ lệ bệnh HXVK ở cỏc thời vụ và cỏc giai ủoạn sinh trưởng tại  Hải Phòng và vùng phụ cận - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.5 Tỷ lệ bệnh HXVK ở cỏc thời vụ và cỏc giai ủoạn sinh trưởng tại Hải Phòng và vùng phụ cận (Trang 49)
Bảng 4.6. Tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại trên một số cây trồng tại  Hải Phũng và vựng phụ cận vụ ủụng 2008 - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.6. Tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại trên một số cây trồng tại Hải Phũng và vựng phụ cận vụ ủụng 2008 (Trang 52)
Bảng 4.7 Tỷ lệ bệnh HXVK trên một số công thức luân canh tại một số  vựng trồng cà chua chế biến của Hải Phũng và vựng phụ cận vụ thu ủụng - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.7 Tỷ lệ bệnh HXVK trên một số công thức luân canh tại một số vựng trồng cà chua chế biến của Hải Phũng và vựng phụ cận vụ thu ủụng (Trang 54)
Hỡnh 4.2. Tỷ lệ bệnh hộo xanh vi khuẩn ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng của  cà chua trong cỏc cụng thức luõn canh vụ thu ủụng sớm 2008 tại Hải - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
nh 4.2. Tỷ lệ bệnh hộo xanh vi khuẩn ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cà chua trong cỏc cụng thức luõn canh vụ thu ủụng sớm 2008 tại Hải (Trang 55)
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của biện phỏp canh tỏc (lờn luống cao) ủến bệnh  HXVK vụ thu ủụng sớm 2008 - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của biện phỏp canh tỏc (lờn luống cao) ủến bệnh HXVK vụ thu ủụng sớm 2008 (Trang 57)
Hỡnh 4.3 Tỷ lệ bệnh hộo xanh vi khuẩn ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng của  cà chua trong hai phương thức canh tỏc (làm luống), vụ thu ủụng sớm - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
nh 4.3 Tỷ lệ bệnh hộo xanh vi khuẩn ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cà chua trong hai phương thức canh tỏc (làm luống), vụ thu ủụng sớm (Trang 58)
Bảng 4.10: ðặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của cỏc giống cà chua khảo nghiệm thăm dũ vụủụng xuõn năm 2008 - 2009                       Giống Chỉ tiờu - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.10 ðặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của cỏc giống cà chua khảo nghiệm thăm dũ vụủụng xuõn năm 2008 - 2009 Giống Chỉ tiờu (Trang 62)
Bảng 4.11: Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh của cỏc giống cà chua khảo nghiệm thăm dũ vụủụng xuõn năm 2008 - 2009                    Giống                      hỉ tiờu - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.11 Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh của cỏc giống cà chua khảo nghiệm thăm dũ vụủụng xuõn năm 2008 - 2009 Giống hỉ tiờu (Trang 64)
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của chất kớch khỏng, chế phẩm sinh học ủến hàm  lượng chất khụ hoà tan (ủộ Brix%) của quả cà chua trờn cỏc giống thớ - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của chất kớch khỏng, chế phẩm sinh học ủến hàm lượng chất khụ hoà tan (ủộ Brix%) của quả cà chua trờn cỏc giống thớ (Trang 73)
Bảng 4.16 Hiệu lực phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn của chất kích  kháng, chế phẩm sinh học trên các giống thí nghiệm vụ xuân hè 2009 - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.16 Hiệu lực phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn của chất kích kháng, chế phẩm sinh học trên các giống thí nghiệm vụ xuân hè 2009 (Trang 76)
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chất kớch khỏng ủến năng suất, chất lượng và  khả năng kháng bệnh HXVK trên một số giống cà chua khảo nghiệm vụ - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chất kớch khỏng ủến năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh HXVK trên một số giống cà chua khảo nghiệm vụ (Trang 78)
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện phỏp bún bổ sung bột tụm ủến năng suất,  chất lượng và khả năng kháng bệnh HXVK  vụ xuân hè 2009  Giống - Luận văn nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) trên một số giống cà chua chế biến vụ đông xuân và xuân hè 2008 2009 tại hải phòng
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện phỏp bún bổ sung bột tụm ủến năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh HXVK vụ xuân hè 2009 Giống (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm