luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
GIA LÂM - HÀ NỘI VỤ ðÔNG XUÂN 2008 – 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu trên ñây là do chính tác giả nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác Các lời trích dẫn trong các tài liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Nguyễn Thế Mạnh
Trang 3Cuối cùng tôi xin dành sự tri ân của mình tới gia đình, người thân và bạn bè luôn bên cạnh động viên cổ vũ tôi
Hà Nội, tháng 8 năm 2009
Trang 42 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5
3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Thành phần và ñặc ñiểm gây hại của rệp muội trên một số loại
Trang 54.1.1 Thành phần rệp muội hại trên cây ngô 25
4.1.3 Thành phần rệp muội gây hại trên cây họ ñậu vùng gia lâm – hà nội 33
4.1.4 Một số loài cây trồng là ký chủ cho loài rệp bông Aphis gossypii (Glover) 35
4.1.5 Một số cây trồng là ký chủ cho loài rệp ñào Myzus persicae (Sulzer) 374.2 Một số loài thiên ñịch chính ăn rệp muội ở vùng gia lâm – hà nội 38
4.3 Sự chu chuyển của một số loài thiên ñịch rệp muội trên ñồng ruộng 464.4 ðặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của một số loài bọ rùa chính 48
4.5 Một số kết quả nghiên cứu về loài ruồi ăn rệp Episyrphus
4.5.1 ðặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học Error! Bookmark not defined.
4.6.1 Ảnh hưởng của số lần phun thuốc ñến diễn biến mật ñộ một số
4.6.2 Diễn biến mật ñộ rệp xám hại cải với bọ rùa trên ruộng cải bắp
4.7 Một số ñề xuất bước ñầu về việc bảo vệ và phát huy thiên ñịch
4.7.2 Nhân nuôi bọ rùa trong phòng và trên cây ký chủ ngoài tự nhiên 59
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.2 Các loài rệp muội hại trên từng cây trồng phổ biến vùng Hà Nội
4.5 Thành phần rệp hại rau họ hoa thâp tự vụ xuân năm 2008 - 2009 28
4.6 Thành phần cây ký chủ của rệp xám hại cải (Brevicoryne
4.7 Mật ñộ rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) trên cây cải
bắp, su hào, súp lơ tại ðặng Xá – Gia Lâm – Hà Nội vụ ñông
4.8 Mật ñộ rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) trên cây cải
bắp, su hào, súp lơ tại ðặng Xá – Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân
4.10 Thành phần ký chủ của loài rệp bông Aphis gossypii (Glover) 36
4.12 Mật ñộ một số loài thiên ñịch chính ăn rệp muội trên rau họ hoa
4.14 Mật ñộ rệp muội và thiên ñịch của rệp muội hại thuốc lá vụ xuân 2009 44 4.15 Phân bố các loài thiên ñịch trên ñồng ruộng vào các tháng trong năm 47
Trang 84.19 Sức ăn rệp của bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus Fabr 53
4.21 Ảnh hưởng của số lần phun thuốc ñến diễn biến mật ñộ trưởng
4.22 Diễn biến mật ñộ rệp cải và mật ñộ bọ rùa trên ruộng cải bắp vụ
4.23 Khả năng nhân lên về số lượng của loài rệp Aphis craccivora
4.25 Sự thích nghi của bọ rùa 6 vằn ñen khi mật ñộ rệp giảm ñột ngột 63
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.4 Mật ñộ rệp xám gây hại trên cây rau họ hoa thập tự vụ ñông (Gia
4.5 Mật ñộ rệp gây hại trên cây rau họ hoa thập tự vụ xuân (Gia Lâm,
4.18 Tương quan giữa mật ñộ bọ rùa ñỏ (M discolor Fabricius) và rệp
ngô (R.maidis Fitch) vụ xuân năm 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội 43
4.19 Tương quan giữa mật ñộ bọ rùa 6 vằn (M sexmaculata Fab) và
Trang 10rệp ngô (R.maidis Fitch) vụ xuân năm 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội 43
4.20 Tương quan giữa mật ñộ bọ rùa Bọ rùa 2 mảng ñỏ (L.biplagiata
Swartz) và rệp ngô (R.maidis Fitch) vụ xuân năm 2009 tại Gia
4.22 Tương quan giữa mật ñộ bọ rùa ñỏ (M discolor Fabricius) bọ rùa
6 vằn (M sexmaculata Fab) trên cây thuốc lá tại Khoái Châu –
4.23 Sơ ñồ chu chuyển theo phổ thức ăn của bọ rùa 46
4.24 Mật ñộ các loài bọ rùa trên ruộng cải bắp vụ xuân 2009 57
4.25 Tương quan giữa mật ñộ bọ rùa ñỏ (M discolor Fabricius) bọ rùa
6 vằn (M sexmaculata Fab) trên cây cải bắp vụ xuân năm 2009 tại
4.26 Tương quan giữa mật ñộ bọ rùa ñỏ (M discolor Fabricius) và ruồi
ăn rệp (E balteatus De Geer) trên cây cải bắp vụ xuân năm 2009
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Trước những tổn thất do dịch hại, con người luôn phải tìm những biện pháp phòng trừ ựể ựảm bảo năng suất cây trồng Một trong những biện pháp sử dụng rộng rãi ựem lại hiệu quả rõ rệt là biện pháp hoá học, song bên cạnh mặt tắch cực, nó lại bộc lộ nhiều mặt tiêu cực là làm ô nhiễm môi trường sống, nảy sinh các hiện tượng côn trùng kháng thuốc, làm cho loài sâu hại thứ yếu thành chủ yếu, ảnh hưởng ựến các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hại dẫn ựến mất cân bằng sinh thái, ựặc biệt ảnh hưởng ựến sức khoẻ con người
Vì vậy công tác bảo vệ thực vật hiện nay phải chuyển từ tình trạng chữa chạy, ựối phó một cách bị ựộng sang ựiều khiển cây trồng, ựiều khiển toàn bộ sinh quần ựồng ruộng và phải gắn liền giữa bảo vệ cây trồng với bảo vệ môi trường sống
Một trong những biện pháp thắch hợp nhất hiện nay mang lại hiệu quả cao, khắc phục ựược những nhược ựiểm của các biện pháp riêng lẻ và ựược nhiều người quan tâm là biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) Trong hệ thống phòng trừ tổng hợp thì biện pháp ựấu tranh sinh học ựược xem là chủ ựạo và có vai trò quan trọng (Trần đình Chiến, 2002) [2]
Rệp muội là nhóm côn trùng chắch hút thuộc họ Aphididae, bộ cánh ựều Homoptera Chúng có phạm vi ký chủ rộng, vòng ựời ngắn, sức sinh sản cao nên gây hại khá nặng với cây trồng Ở Việt Nam có ựiều kiện thời tiết thắch hợp cho các loài thiên ựịch rệp muội phát triển quanh năm với số lượng phong phú, ựa dạng, nhiều chủng loại
Các loài thiên ựịch của rệp muội cũng rất phong phú, ựa dạng với khả năng tiêu diệt rệp muội khác nhau và những loài này bị tác ựộng bởi các yếu tố phi sinh vật và yếu tố sinh vật
Trang 12Trong việc sử dụng thiên ñịch, người ta có thể áp dụng các phương thức: Bảo vệ và tăng cường hoạt ñộng của các loài thiên ñịch có sẵn trong tự nhiên; nhập nội các loài thiên ñịch mới ñể ñưa vào sinh quần ñồng ruộng; nhân nuôi và lây nhiễm thiên ñịch trên ñồng ruộng
Trong hoàn cảnh của nước ta hiện nay và với ñối tượng rệp muội thì phương thức bảo vệ và phát huy lực lượng thiên ñịch có sẵn tại ñịa phương là cơ bản và có nhiều ý nghĩa
ðể có thể bảo tồn và phát huy ñược nguồn thiên ñịch có sẵn tại ñịa phương việc tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô sinh và hữu sinh tới ñời sống của nhóm thiên ñịch rệp muội là một trong những nội dung quan trọng,
có nhiều ý nghĩa
Tuy nhiên do thời gian có hạn, ở ñây chúng tôi mới chỉ tập trung tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh vật như các cây ký chủ, thành phần rệp muội
và cả sự cạnh tranh lẫn nhau giữa các loài thiên ñịch (nếu có) ñến thành phần và
số lượng một số loài thiên ñịch rệp muội chủ yếu ngoài tự nhiên Ảnh hưởng của các yếu tố này ñược thể hiện ở khả năng chu chuyển của thiên ñịch rệp muội theo thời gian và không gian giữa các sinh cảnh nghiên cứu
Khi nắm ñược con ñường chu chuyển này, những người làm công tác bảo
vệ thực vật có cơ sở ñể bảo vệ và khích lệ lực lượng thiên ñịch của rệp muội, góp phần khống chế số lượng của nhóm dịch hại này trên ñồng ruộng
Ở ñây chúng tôi bước ñầu nghiên cứu sự phát triển của thiên ñịch rệp muội ñặt trong mối quan hệ của các yếu tố môi trường sống: rệp muội, giữa thiên ñịch với rệp muội, giữa các loài thiên ñịch với nhau và giữa cây trồng với thiên ñịch Dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Viết Tùng, chúng tôi ñã tiến
hành thực hiện ñề tài: ”Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh vật ñến
thành phần và số lượng các loài côn trùng thiên ñịch của rệp muội trên ñồng ruộng vùng Gia Lâm - Hà Nội vụ ñông xuân 2008 – 2009 ”
Trang 131.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.2.1 Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa cây trồng, rệp muội và các loài thiên ựịch tại một số vùng chuyên canh rau tại Gia Lâm Ờ Hà Nội, nắm ựược ựặc ựiểm chu chuyển của thiên ựịch rệp muội ngoài tự nhiên Cung cấp thêm một số dẫn liệu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của các loài thiên ựịch chắnh trên rệp muội hại rau ựể từ ựó làm cơ sở cho việc tiến hành các biện pháp bảo vệ, duy trì sự phát triển của chúng ựể phòng chống rệp muội hiệu quả
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác ựịnh ựược diễn biến thành phần và số lượng của một số loài thiên ựịch trên rệp hại rau từ ựó ựề xuất áp dụng vào sản xuất tại Hà Nội, góp phần hạn chế tác hại của rệp nói riêng và sâu hại nói chung
Các dẫn liệu góp phần vào việc áp dụng hiệu quả biện pháp ICM ựối với sản xuất rau an toàn ựạt hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường
1.3 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài
Trên cơ sở hiểu biết về thành phần một số loài thiên ựịch của rệp muội và mối quan hệ giữa chúng với một số yếu tố sinh vật thể hiện qua sự chu chuyển của chúng theo không gian và thời gian, góp phần ựề xuất biện pháp bảo vệ và khắch lệ những sinh vật có ắch trong việc phòng chống rệp muội bảo vệ mùa màng ựạt hiệu quả kinh tế và an toàn, thân thiện với môi trường
1.4 Yêu cầu của ựề tài:
- Xác ựịnh ựược thành phần các loài côn trùng thiên ựịch của rệp muội và phổ thức ăn của chúng tại vùng nghiên cứu
- Nắm ựược con ựường chu chuyển của một số ựối tượng thiên ựịch chắnh trong phổ thức ăn của chúng qua các mùa vụ trong năm
- đánh giá ựược ảnh hưởng của các yếu tố sinh vật ựến thành phần và số lượng một số loài côn trùng thiên ựịch của rệp muội
Trang 14- ðề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, tăng cường thành phần
và số lượng một số loài côn trùng thiên ñịch chủ yếu của rệp muội trên ñồng ruộng
1.5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các loài côn trùng thiên ñịch của rệp muội thuộc hai nhóm:
+ Nhóm bắt mồi gồm một số họ: bọ rùa, ruồi ăn rệp và các ñối tượng côn trùng khác
Các yếu tố sinh vật bao gồm:
+ Quần xã ñộng vật nơi thiên ñịch sinh sống gồm:
• Các loài rệp muội và sinh vật khác nhau thuộc phổ thức ăn và thiên ñịch
• Các loài côn trùng và ñộng vật chân ñốt khác (nhện) có quan hệ cạnh tranh hoặc hỗ trợ ñối với thiên ñịch của rệp muội
+ Quần xã thực vật nơi thiên ñịch rệp muội sinh sống, bao gồm các loài cây trồng, cây dại, mùa vụ sinh trưởng, phương thức canh tác, mức ñộ và ñặc ñiểm ña dạng của quần xã
+ Việc ñiều tra theo theo dõi chủ yếu trên 5 loại rệp muội chính:
* Rệp xám hại cải: Brevicoryne brasicae Linnaeus
* Rệp ñen hại ñậu: Aphis craccivora Kock
* Rệp ngô : Rhopalosiphum maidis Fitch
* Rệp ñào: Myzus persicae Suclzer
* Rệp bông: Aphis gosypii Glover
Trang 152 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG
VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
Trong tự nhiên, các loài sinh vật sống cùng nhau và tạo thành những sinh quần nhất ựịnh Các sinh vật trong sinh quần sống ựược là nhờ các loài khác Cây trồng sản xuất chất hữu cơ tạo thành thức ăn cho các loài ăn thực vật Các loài ăn thực vật (sâu hại) là những loài tiêu thụ chất hữu cơ do cây trồng tạo ra
Và ựến lượt chúng, các loài sâu hại lại là thức ăn cho các loài thiên ựịch Cứ như vậy các loài sinh vật trong sinh quần sống dựa vào nhau, ức chế lẫn nhau Như vậy, mỗi loại cây trồng có một tập hợp sâu hại và thiên ựịch ựặc trưng riêng Tắnh ựặc trưng này sẽ thay ựổi tuỳ thuộc ựiều kiện của hệ sinh thái
Rệp muội (họ Aphididae) là nhóm sâu hại chắch hút và là những thành viên của sinh quần nông nghiệp và sinh quần tự nhiên Với cơ thể nhỏ bé, ắt di chuyển, rệp muội là nguồn thức ăn dễ tìm kiếm ựối với các loài thiên ựịch nói chung, nhất là những loài có kắch thước nhỏ Mặc dù khả năng sinh sản cao, vòng ựời ngắn, song không phải lúc nào rệp muội cũng có mật ựộ quần thể lớn
đó là do thiên ựịch ựã ựóng vai trò quan trọng trong hạn chế số lượng rệp muội dưới ngưỡng gây hại kinh tế
Sự phát sinh phát triển của các loài rệp muội và thiên ựịch của chúng không giống nhau, ngay cả cùng một loài cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào ựiều kiện cụ thể của môi trường sống Từng cá thể và toàn bộ quần thể của bất kỳ loài sinh vật nào ựó sống trong một sinh quần bất kỳ ựều chịu những tác ựộng rất ựa dạng của ựiều kiện môi trường Khả năng tắch luỹ số lượng, gia tăng kắch thước quần thể của bất kỳ loài sinh vật nào trong sinh quần ựều phụ thuộc vào các yếu
tố môi trường Trong ựó, tồn tại một hoặc vài yếu tố có tác ựộng mạnh ựối với
Trang 16quần thể của loài Song rất nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng trung bình của loài và ngay cả sự tồn tại của loài ñều phụ thuộc vào sự tác ñộng tổng hợp của nhiều yếu tố môi trường Chỉ khi hiểu rõ ñược quy luật phát sinh, diễn biến số lượng, yếu tố ảnh hưởng ñến sự tích luỹ số lượng của chúng theo hướng
có lợi cho con người và môi trường sống
Từ những hiểu biết về mối quan hệ giữa một số yếu tố sinh vật và sự diễn biến thành phần, số lượng của các loài côn trùng thiên ñịch của rệp muội, ñề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, phát huy vai trò của lực lượng sinh vật có ích này trong tự nhiên, có thể ứng dụng khi xây dựng quy trình quản lý tổng hợp ñối với một số loài rệp muội hại cây trồng
2.2 Nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về rệp muội
2.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước về rệp muội
Rệp muội là nhóm côn trùng chích hút thuộc họ Aphididae, bộ cánh ñều (Homoptera) Tổng họ rệp muội có từ 280 triệu năm trước ñây trong kỷ Cacbon Hình thức sinh sản thông qua trứng không ñược thụ tinh của rệp muội xuất hiện vào cuối kỷ Cacbon và ñầu kỷ Permian, hình thức sinh sản ñơn tính xen kẽ sinh sản hữu tính ñược hình thành vào cuối kỷ Permian Một số ñặc ñiểm hình dạng của rệp như: cấu trúc gân cánh, vòi, chân rệp muội xuất hiện ở cuối kỷ Jurassis, nhưng lông ñuôi và ống bụng của rệp muội thì xuất hiện muộn hơn ở kỷ Cretaceous (Shaposhnikov, 1977) [43] Rệp muội có phạm vi cây thức ăn tương ñối rộng, có khả năng sống trên nhiều loại cây trồng cũng như cây dại Chúng có thể sống trên rất nhiều bộ phận của cây như thân, lá, hoa, quả, rễ và chích hút nhựa cây làm cây sinh trưởng phát triển kém Rệp muội còn gây hại ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng của cây và do vòng ñời ngắn, sức sinh sản cao nên khả năng tăng số lượng quần thể nhanh nên gây hại khá nghiêm trọng Ngoài ra, một số loài rệp muội còn là môi giới truyền bệnh vi khuẩn, vi rút cho cây trồng làm giảm năng suất, chất lượng nông sản
Trang 17Rệp muội hại cây trồng ñã ñược nghiên cứu từ thế kỷ 16, cho ñến nay nghiên cứu tương ñối hoàn thiện về phân loại, ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học, quy luật phát sinh gây hại, các yếu tố ảnh hưởng ñến số lượng của chúng và biện pháp phòng trừ
ðến năm 1976 thế giới ñã biết ñược tên của hơn 4000 loài rệp muội (Ghosh, 1976) [33]
Kết quả nghiên cứu các loài rệp hại quan trọng:
* Rệp ñào (Myzus persicae): ðây là loài gây hại trên toàn thế giới và là
một môi giới truyền bệnh quan trọng trong việc truyền lan các bệnh virus, nó có thể truyền tới trên 100 loại bệnh virus khác nhau (Kennedy và cộng tác viên 1962) [36] Ký chủ của chúng bao gồm: Khoai tây, thuốc lá, họ hoa thập tự, ñậu, cây cảnh và một số cây ăn quả (Verma và CTV 1982) [46] Rệp ñào là môi giới truyền virus PLRV, PVY (Verma, 1990) [47], virus vàng lá củ cải ñường, virus trên ñu ñủ và là sâu hại quan trọng trên cây thuốc lá, ñào ở Angieri, Argentina (Mansur 1983) [39] Theo Lampert (1987) [38] thì rệp ñào có màu ñỏ và xanh trên thuốc lá, rệp non có 4 tuổi, vòng ñời 11,3 – 14,6 ngày, có dạng có cánh và không có cánh Tuỳ theo nhiệt ñộ và cây ký chủ mà khả năng sinh sản của rệp
có thể thay ñổi nhiều từ 12,4 – 55,1 rệp con/rệp mẹ không cánh
Biện pháp phòng trừ rệp ñào chủ yếu là biện pháp hoá học Có rất nhiều công trình nghiên cứu về thuốc trừ rệp ñào tại rất nhiều nước: Anh, Bungari, Pháp, Scotlen, Malaysia, Trung Quốc, Tiệp Khắc, Ấn ðộ, Ai Cập (Misra 1989) [40]
* Rệp bông Aphis gossypii Glover ñược phát hiện năm 1876 bởi Glover
Rệp bông gây hại phổ biến trên nhiều loại cây trồng nhưng chủ yếu trên cây bông, ngoài ra chúng còn gây hại trên khoai tây, cà tím, mướp, dưa hấu, vừng,
hành, dưa chuột, rau họ hoa thập tự, bí ngô (Moursi 1985) [42] A.gossypii là
Trang 18loài lan truyền virus cuốn lá khoai tây, virus gây bệnh hoa lá chuối, virus trên dưa hấu, trên bầu (Blua, 1992) [32] Thời gian phát triển của giai ñoạn rệp non
là 9,42 ngày, sau khi hoá trưởng thành 1 ngày rệp bắt ñầu ñẻ con, thời gian ñẻ 9 – 12 ngày, trung bình một con cái ñẻ 36,3 rệp non, trung bình một năm có 31 lứa (Jawal, 1988) [35] Nhiều nhà nghiên cứu các loại thuốc hoá học ñể phòng trừ rệp bông, nhưng theo thời gian người ta thấy rằng rệp bông có tính kháng rất cao với các loại thuốc (Tigani, 1991) [45]
* Rệp cải Brevicoryne brassicae Linnaeus là loài dịch hại quan trọng có
mặt ở tất cả các nước trên thế giới Chúng gây hại nặng trên các cây trồng thuộc
họ hoa thập tự như cải bắp, rau cải xanh, súp lơ, cải củ, cải trắng, su hào và truyền khoảng 20 loại bệnh virus như ñốm ñen, ñốm vòng, khảm (Blackman, 1984) [31]
* Rệp ñen Aphis craccivora Koch xuất hiện và gây hại trên tất cả các vùng
trồng cây họ ñậu trên thế giới tuy nhiên chúng thường gây hại nặng ở vùng nhiệt ñới có khí hậu ấm áp và là môi giới truyền khoảng 30 loại bệnh virus (Blackman, 1984) [31] Rệp ñen hại ñậu có thời gian phát triển của rệp non là 4,4 ngày và thời gian rệp trưởng thành là 7,6 ngày, trung bình một con cái có thể ñẻ 45,7 rệp non ở nhiệt ñộ 310C và ẩm ñộ 91,1% và phát triển mạnh hơn trên cây ñậu ñen, ñậu xanh nhiều hơn trên cây lạc và ñậu Hà Lan (Verma, 1983) [48] Nhiều nhà khoa học ñánh giá hiệu lực của các loài thuốc hoá học ñối với phòng trừ rệp Aphis
craccivora thấy có một số loại thuốc hiệu quả cao với phòng trừ rệp ñen Trong tự
nhiên các loài bọ rùa ăn rệp rất tốt như loài Coelophora inaequalis cả ñời ăn hết
khoảng 3000 rệp ñậu ñen (Mora, 1993) [41]
* Rệp ngô Rhopalosiphum maidis Fitch phá hại trên các cây thuộc họ hoà
thảo, trong ñó ngô là cây ưa thích Rệp ngô khi gây hại sẽ làm ngô rất ít hạt, năng suất giảm và truyền một số loại bệnh virus (Bing, 1991) [30] Các nghiên cứu ñều cho rằng rệp gây hại mạnh khi cây ngô, lúa mạch trổ hoa (Kieckhefer,
Trang 191988) [37] Cĩ nhiều tác giả cho rằng biện pháp hố học rất hữu ích cho phịng trừ rệp ngơ và cĩ nhiều loại thuốc rất hiệu quả Một số lại cho rằng rệp ngơ bị
nhiều lồi kẻ thù tự nhiên tiêu diệt như lồi bọ rùa Coccinella septempunctata, Coccinella undecimpunctata , Orius spp (Heneydy, 1984) [34]
2.2.2 Những nghiên cứu trong nước về rệp muội và thiên địch
2.2.2.1 Nh ững nghiên cứu trong nước về rệp muội
Theo Nguyễn Viết Tùng (1992) [27] thì họ rệp muội (Aphididae) là nhĩm cơn trùng chích hút cĩ tác hại to lớn và sâu xa đến năng suất và phẩm chất của nhiều loại cây trồng thơng qua sự gây hại trực tiếp cũng như mơi giới truyền bệnh vi rút của chúng Ở vùng đồng bằng sơng Hồng, nhĩm sâu hại này khá phổ biến Rất hiếm cĩ loại cây trồng nào khơng bị rệp muội gây hại Một số lồi như rệp đào, rệp bơng, rệp xám hại cải, rệp đen hại đậu, rệp gốc khoai tây đã được ghi nhận là những dịch hại nguy hiểm cho mùa màng ở nước ta Theo kết quả điều tra cơn trùng (Viện Bảo vệ thực vật, 1967 – 1968) [29] đã phát hiện được 9 lồi rệp gây hại cây trồng ở Việt Nam Cho đến nay việc phịng chống rệp muội chủ yếu vẫn dựa vào thuốc hố học, biện pháp đơn độc này đã gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái đồng ruộng (Nguyễn Viết Tùng, 1992) [27]
Theo Nguyễn Thị Kim Oanh tại vùng Hà Nội năm 1996 [19] tập đồn rệp
muội gồm 14 lồi, gây hại trên 19 lồi cây trồng phổ biến và thiên địch phổ biến
cĩ 20 lồi Trong đĩ cĩ miêu tả các lồi rệp muội hại chính là:
Rệp đen Aphis craccivora (Koch): Rệp cĩ kích thước trung bình, cơ thể
màu nâu đen bĩng hơi ngả nâu Mép trước trán phẳng, râu cĩ 6 đơi, các đốt râu gần gốc cĩ màu tối, các đốt râu gần ngọn cĩ màu xanh tái, phần ngọn đốt râu cuối dài hơn nhiều so với phần gốc của nĩ, đốt râu 3 cĩ từ 3 đến 5 lỗ cảm giác Ống bụng cĩ hình lưỡi dài gấp 1,5 lần phiến đuơi
Rệp bơng Aphis gossypii (Glover): Rệp cĩ kích thước cơ thể nhỏ và cĩ rất
nhiều màu sắc lơng khác nhau: vàng đậm, vàng nhạt, xanh đậm, xanh nhạt, xanh
Trang 20ñen Mép trước của trán phẳng, râu có 6 ñốt, chiều dài râu bằng 2/5 ñền 1/2 chiều dài cơ thể rệp Ống bụng có dạng vòi dài màu xám, chiều dài gấp 2 lần phiến ñuôi, phiến ñuôi có màu xanh tái, ngắn
Rệp ngô Rhopalosiphum maidis (Fitch): Rệp có màu xanh nhạt, cơ thể
mảnh và khá dài, mép trước trán phẳng, râu có 6 ñốt, ñộ dài phần ngọn ñốt râu cuối dài gấp 2,5 lần phần gốc của nó Ống bụng tối hơn màu cơ thể có hình vòi gấp 1,5 lần phiến ñuôi, phiến ñuôi có màu xẫm hơn màu cơ thể
Rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus): Rệp có kích thước cơ thể
trung bình, màu xanh xám ðầu và lưng màu tối, râu có 6 ñốt, ñốt râu 3 có nhiều lỗ cảm giác Trên lưng có các vân ngang mờ ñứt quãng màu xám, vì vậy tạo thành trên lưng những ñiểm mờ như ô ca rô, bụng to tròn, ống bụng khá ngắn, phiến ñuôi có hình hơi vát
Rệp ñào Myzus persicae (Sulzer): Cơ thể có hình quả lê, màu hồng hoặc
màu xanh, qua kết quả nuôi trong phòng, chúng tôi thấy màu sắc rệp ñược di truyền, kích thước cơ thể nhỏ Mép trước trán lõm, râu có 6 ñôi màu xanh tái, phần ngọn ñốt râu cuối dài gấp 2,5 lần chiều dài gốc của nó, ống bụng thon dài, hơi cong và thắt nhỏ ñoạn giữa
Theo Quách Thị Ngọ, trong 3 năm (1993-1996) [11] ñã nghiên cứu trên
30 loại cây trồng bao gồm lúa, ngô, cây thực phẩm: rau họ thập tự (5 loại), ñậu
ñỗ các loại (6 loại), cà chua, khoai tây, dưa các loại, bầu bí, cây công nghiệp: ñậu tương, thuốc lá, mía, bông, lạc, cây ăn quả, cam quýt, xoài, mận, ñào tại các vùng ngoại thành Hà Nội Kết quả thu ñược 25 loài rệp muội và ñã xác ñịnh ñược tên 18 loài thuộc 2 họ phụ, chủ yếu là họ Aphididae Trong ñó có 7 loài là
những loài phổ biến: Aphis craccivora Koch phân bố nhiều trên cây họ ñậu, ñiền thanh, muồng; Aphis gossypii Glover trên nhiều loại cây như dưa chuột, bông, cam quýt, bầu bí, họ thược dược Rhopalosiphum maidis (Fitch) trên ngô là chính, ñôi khi bắt gặp trên lúa; Brevicoryne brassicae (Linnacus) trên các loại
Trang 21rau họ thập tự, khoai tây, thuốc lá, ñào, cỏ Trong ñiều kiện ở vùng Hà Nội các loại rệp thu ñược có thể xếp theo 2 loại tính ăn lá tính ăn hẹp và tính ăn ña thực Mỗi loại hình ñều có hai loại hình có cánh và không cánh, sinh sản ñơn tính, ñẻ con không qua thụ tinh (vòng ñời hở) Các loại rệp phát sinh quanh năm, không
có hiện tượng qua ñông, riêng rệp ñào có hiện tượng di cư và phát sinh theo mùa, vào những tháng nắng nóng không thấy chúng xuất hiện ở vùng Hà Nội
Cũng theo Quách Thị Ngọ thì rệp ñậu mầu ñen Aphis craccivora Koch là loài
rệp gây hại nặng nhất trên ñậu ñỗ và có thể truyền bệnh virus
Theo Quách Thị Ngọ tại vùng Hà Nội năm 2000 [12] thì loài ruồi ăn rệp
Ischiodon scutellarsis có thể ăn trung bình một ngày 140- 260 rệp xám bắp cải Cũng theo Quách Thị Ngọ loài bọ rùa chữ nhân, bọ rùa ñỏ, bọ rùa 6 vệt ñen có khả năng ăn một ngày 20 -45 rệp ñen tuổi 2-3
Theo Hồ Thị Thu Giang tại vùng trồng rau Hà Nội năm 2002 [5] có 29 loài sâu hại, 77 loài thiên ñịch trong ñó rệp muội cũng là một ñối tượng gây hại nặng trên rau
Theo Nguyễn Thị Thuý tại vùng Hà Nội năm 2004 [23] có 11 loài rệp muội 22 loài thiên ñịch Trong các loài thiên ñịch thì có 2 loài bọ rùa là loài bọ rùa 2 mảng ñỏ và bọ rùa Nhật Bản ở tuổi 4 có thể ăn 120 - 170 ấu trùng rệp ñen
ở tuổi 2-3
Thành phần sâu hại chính và thiên ñịch; diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của một số loài sâu hại chính trên cây rau họ thập tự, họ ñậu và một số loại cây trồng khác Theo Kẹo Bua Son năm 2007 [20] thì vùng Hà Nội có 11 loài rệp muội gây hại chính Trên cây ngô có 3 loài là rệp ngô, rệp bông, rệp ñào Trên
cây rau họ thập tự vụ xuân hè năm 2007 có các loài: Aphis gossypii, Brevicoryne brassicae, Myzus persicea
Theo Cao Văn Chí, Lương Thị Huyền, Nguyễn Văn ðĩnh trong vụ xuân
2008 [1] tại Xuân Mai (Hà Nội) và Cao Phong (Hoà Bình) có 5 loài rệp muội
Trang 22gây hại trên cây có múi là Aphis spiraecola Patch (Aphis citricola Van Der Goot), Aphis nerri Boyer de Fon, Aphis gossypii Glover, Toxoptera aurantti (Boyer de Fon), Myzus persicae (Sulzer) Trong ñó loài rệp muội xanh Aphis spiraecola Patch là loài gây hại phổ biến với tần suất bắt gặp cao Ở các nhiệt ñộ nuôi khác nhau, số con ñẻ ra và thời gian ñẻ con của rệp muội xanh là khác nhau Ở nhiệt ñộ 200C một rệp trưởng thành ñẻ ñược 11,93 con và thời gian ñẻ của rệp trưởng thành là 5,53 ngày Ở nhiệt ñộ 250C một rệp trưởng thành cái ñẻ ñược 12,17 con và thời gian ñẻ là 5,23 ngày Ở nhiệt ñộ 300C một rệp trưởng thành ñẻ ñược 9,10 con, thời gian ñẻ là 6,27 ngày
Theo Kẹo Bua Son (2007) [20] thì thành phần thiên ñịch của rệp trên cây rau họ thập tự vụ xuân hè năm 2007 tại Hà Nội là 8 loài
Khi nói về sâu hại rau tác giả Nguyễn Xuân Cung, Vũ Minh (1974) [4]
cho rằng rệp rau Brevicoryne brassicae (Linnaeus) phá hại nhiều loại rau thập tự
(cải xanh, cải bắp, su hào) Nó thường phá hại mạnh và bám tập trung ở mặt dưới lá, trên ngọn và trên hoa cây giống Khi rệp rau phát triển nhiều, cây rau bị cằn cỗi và héo vàng dần Phạm Thị Nhất (1975) [10] cho rằng rệp muội hại cải
Brevicoryne brassicae (L.) là một trong những loài sâu hại quan trọng trong vụ rau ñông xuân Chúng thường phá hại mạnh vào các tháng ñầu vụ sau ñó giảm dần và từ tháng 3 – 4 lại phá hại mạnh Tạ Thu Cúc (1979) [3] có nhận xét: “Cây cải bắp bị một số loài sâu hại chính phá hoại là: sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc và rệp muội” Hồ Khắc Tín (1982) [25] có kết luận: “Sâu hại quan trọng trên cải bắp là sâu tơ, sâu xanh, sâu xám, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc và rệp
muội (Brevicorynae brassicae)” Bùi Hải Sơn, Nguyễn Thị Diệp (1990) [21] ñã
thấy rõ sự gây hại nghiêm trọng của loài rệp muội trên rau họ thập tự và bước ñầu có nghiên cứu một số ñặc tính của loài ruồi ăn rệp (Ishiodonscutellaris)
Các tác giả nêu trên ñều ghi nhận loài rệp hại cải Brevicoryne brassicae
ñã là loài dịch hại quan trọng trên các cây trồng thuộc họ hoa thập tự
Trang 23Trên cây bông Nguyễn Thơ và tập thể (1991) [22] cho rằng sâu hại bông
ở nước ta có nhiều loại, nhưng quan trọng nhất là là các loài sâu chích hút như
rầy xanh và rệp Aphis gossypii Vũ Khắc Nhượng (1991) [14] khi nói về sâu
bệnh hại bông có nhận xét: Khi cây bông vượt qua giai ñoạn cây con và bông bắt ñầu phân cành lúc này xuất hiện các loài như rầy xanh, rệp muội bị loài rệp
muội Aphis gossypii Rệp tập trung sinh sống trên ngọn cây và lá non, chúng
làm cành lá bông cong queo, dị hình, không phát triển ðiều chú ý là rệp muội
bị loài bọ rùa tiêu diệt khá nhiều, do vậy cần hết sức bảo vệ và tạo ñiều kiện ñể
bọ rùa khống chế sự phát triển của rệp
Nguyễn Viết Tùng (1993) [29] khi nói về sự chu chuyển qua các ký chủ
của rệp bông có viết: Rệp bông A gossypii Glover là loài rệp ñiển hình ở Việt
Nam, chúng có thể phát sinh, phát triển quanh năm trên một phạm vi ký chủ rất rộng gồm các cây trong họ bầu bí, bông, cà, cúc, bìm bìm và hàng loạt cây thân gỗ, thân thảo khác, trong ñó phổ biến nhất là các loại dưa, bầu bí, bông,
cà, ớt và khoai sọ
Nguyễn Kim Oanh (1991) [15] khi ñề cập ñến thời gian xuất hiện và mức
ñộ gây hại của các loại rệp quan trọng có nhận xét: Rệp bông có mật ñộ không cao nhưng xuất hiện thường xuyên khi cây khoai có mặt trên ñồng ruộng
Từ kết luận của các tác giả trên cho thấy rệp bông là loài ña thực ñiển hình và phá hoại chủ yếu trên bông, khoai tây
Rệp ñào Myzus persicae (Sulzer): là loài rệp hại trên rất nhiều ký chủ và
ñặc biệt nó là môi giới truyền nhiễm loại virus gây bệnh cho cây (Vũ Triệu Mân, 1986) [9]
Rệp ñào có mặt trên cây thuốc lá ở tất cả các vùng trồng thuốc lá như: Lạng Sơn, Sóc Sơn (Hà Nội), Hà Bắc Khi thử hiệu lực của một số loại thuốc trừ rệp ñào kết quả thí nghiệm cho thấy Moniter, Pirimor, Nuvacron dùng phòng trừ rệp mang lại hiệu quả cao (Nguyễn Thị Kim Oanh, 1992) [12]
Trang 24Nguyễn Viết Tùng (1991) [28] có một số nhận xét chu chuyển phát tán, thời gian qua các giai ñoạn phát triển, vòng ñời của rệp cũng như diễn biến số lượng rệp ñào ở các thời vụ trồng khoai tây khác nhau
Sự gây hại của rệp ñào còn rất nghiêm trọng trên cây mận và mơ của tỉnh Lào Cai Nguyễn Văn ðĩnh (1995) cho biết: Diện tích trồng mận xấp xỉ 3000ha, rệp ñào gây hại làm cho chồi, lá của cây mận ñã bị xoăn lại và ở những cành cây
ñó không cho quả, ước tính rệp ñào ñã làm giảm sản lượng thu hoạch
Rệp ñen hại ñậu (A.craccivora) theo Lương Minh Khôi và CTV (1990)
[6]; Trần Văn Lai và CTV (1969) [7] cho biết: Khi nghiên cứu về thành phần
sâu hại lạc và ñậu xanh thì rệp ñen hại ñậu A.craccivora ñược coi là loài sâu gây
hại nặng ñến rất nặng và gây hại trên lạc tương ñối nặng Rệp ñen thường có mật
ñộ cao khi cây ñậu ra hoa và làm ảnh hưởng ñáng kể tới năng suất ñậu
Lê Văn Thuyết và CTV (1993) [24] khi nghiên cứu về sâu hại lạc cho biết
rệp muội A.crraccivora Koch là loại sâu chích hút, chúng gây hại nặng trong tất
cả các giai ñoạn phát triển của cây lạc xong nó lại chưa ñược ghi nhận trong danh mục ñiều tra 1967 – 68 và người nông dân hiểu biết chúng quá ít ỏi
Theo tác giả Nguyễn Viết Tùng (1993) [28] rệp ñen hại ñậu Aphis craccivora Koch, loài rệp này ñược bắt gặp nhiều trên ñậu ñen, ñậu ñũa, ñậu xanh, lạc, ñậu rồng, ñiền thanh, về mùa ñông chúng sinh sống trên các chùm hoa ñậu ván, cốt khí
Ngoài các loài rệp kể trên thì rệp ngô R maidis loài có mặt trên nhiều loại
cây trồng và cỏ dại thuộc họ hoà thảo song gây hại quan trọng nhất là trên ngô Rệp xuất hiện trên tất cả các thời vụ trồng ngô từ lúc ngô mới 3- 4 lá cho ñến thời kỳ chín sáp Ở thời kỳ ñầu rệp phân bố chủ yếu trong loa kèn, thời kỳ trổ cờ phun râu rệp phân bố chủ yếu ở cờ ngô, áo bắp non và mặt trong của bẹ lá ðây
là thời kỳ rệp có mật ñộ cao nhất trên ngô (Nguyễn Viết Tùng, 1993 [28]; Nguyễn Thị Kim Oanh, 1992 [18])
Nguyễn Kim Oanh, 1992 [18] công bố các kết quả về thời gian phát triển,
Trang 25nhịp ñiệu và khả năng sinh sản, sự biến ñộng mật ñộ rệp ngô các giống ngô của Viện nghiên cứu ngô cũng như mật ñộ rệp ngô ở các thời ñiểm phun thuốc phòng trừ rệp ngô khác nhau
Nguyễn Kim Oanh, 1993 [17] ñã nghiên cứu về một số chỉ tiêu sinh học
cơ bản của rệp ngô ở 2 ñiều kiện nhiệt ñộ nuôi khác nhau trong phòng thí nghiệm là 250C và 300C, tác giả còn cho biết thành phần phổ ký chủ của rệp ngô qua các tháng ñiều tra và hiệu lực của một số loại thuốc trong phòng trừ rệp ngô
Từ những kết quả nghiên cứu trong nước ñã trình bày ở trên và kết quả ñiều tra người sản xuất, chúng tôi thấy rằng những loài rệp muội hại sau ñây thường xuất hiện và gây hại nặng ở nước ta:
1 Rệp ñào: Myzus persicae (Sulzer) hại nhiều trên thuốc lá, khoai tây,
cây thuộc họ hoa thập tự và các cây họ cà khác
2 Rệp bông: Aphis gossypii (Glover) hại nhiều trên cây bông, ớt, khoai tây
3 Rệp ñen: Aphis craccivora (Koch) hại nhiều trên ñậu ñen, ñậu xanh,
ñậu ván, ñiền thanh và một số cây họ ñậu khác
4 Rệp cải: Brevicoryne brassicae (L.) hại nhiều trên cải xanh, cải trắng,
cải bắp, su hào và một số cây họ hoa thập tự khác
5 Rệp ngô: Rhopalosiphum maidis (Fitch) hại nhiều trên cây ngô
2.2.2.2 Nghiên c ứu trong nước về thiên ñịch của rệp muội
Nghiên cứu những loài rệp trên là bước ñầu ñể nghiên cứu khả năng tiêu diệt rệp của các loài thiên ñịch Từ những nghiên cứu trước ñây về các loài thiên ñịch trên rệp muội chúng tôi thấy các loài bọ rùa ăn rệp, ruồi ăn rệp là những ñối tượng có khả năng tiêu diệt rệp muội mạnh nhất
Khi nghiên cứu về rệp ñào, Nguyễn Viết Tùng (1992) [27] ghi nhận 17 loài ruồi ăn rệp Khi nghiên cứu về rệp muội trên một số loài cây trồng, Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [19] ñã công bố 20 loài thiên ñịch Quách Thị Ngọ (2000)
Trang 26[12] cũng ựã phát hiện 21 loài thiên ựịch trên rệp muội vùng ựồng bằng sông Hồng Phạm Văn Lầm (2002) [8] nghiên cứu cho thấy rằng cả nước ta ựã ghi nhận 52 loài thiên ựịch của rệp muội hại cây trồng
Theo Cao Văn Chắ và Lương Thị Huyền (2009) [1] khi nghiên cứu trên
cây có múi thì có 7 loài thiên ựịch của rệp muội xanh là Micraspis discolor Fabricius, Menochilus sexmaculatus, Lemnia biplagiata Swartz, Coccinella transversalis , Micrapis satoi Fabr, Syrphus ribesii Linnenus, Episyrphus balteatus De Geer Loài ruồi Syrphus ribesii Linnenus và bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus là hai loài thiên ựịch chắnh có mặt thường xuyên trên rệp muội xanh hại cây có múi
Loài ruồi ăn rệp Episyphus balteatus rất phổ biến trong nhiều quần thể rệp muội Khi nuôi bằng rệp xám bắp cải Brevicoryne brassicae sẽ có thời gian phát
dục của pha trứng khoảng 3 ngày, ấu trùng khoảng 8-9 ngày, nhộng khoảng 8-9 ngày Vòng ựời trung bình 19,2- 21 ngày (Quách Thị Ngọ, 1996) [11]
Bọ rùa 6 vạch ựen Menochilus sexmaculatus ựược nghiên cứu với nhiều con
mồi khác nhau và ngưỡng nhiệt ựộ khác nhau thì vòng ựời có thể thay ựổi có thể từ 16,7 Ờ 31,4 ngày (Trần đình Chiến, 2002; Quách Thị Ngọ, 2000) [2], [12]
Bọ rùa ựỏ Micraspis discolor, bọ rùa 6 vạch ựen Menochilus sexmaculatus và một số loài khác có khả năng lớn tiêu diệt rệp ựậu Aphis craccivora Một trưởng thành loài bọ rùa ựỏ, bọ rùa 6 vạch ựen trong một ngày tương ứng có thể ăn ựược 24,5 Ờ 37,9; 27,5 Ờ 43,8 rệp ựậu ở tuổi 2-3 Một bọ rùa
trưởng thành 2 mảng ựỏ Leminia biplagiata trong 24 giờ có thể ăn 35,5- 201,6
rệp ựậu (Quách Thị Ngọ, 2000; Nguyễn Thị Nhung, 2002) [12], [13]
Theo Nguyễn Thị Thuý (2004) [23] thì bọ rùa Nhật Bản (Propylea japonica) có vòng ựời tương ựối ngắn, trung bình 16,2 Ờ 16,4 ngày ở nhiệt ựộ 24,3 Ờ 25,8 0C và 69,5 Ờ 78,3% ẩm ựộ Một cá thể trưởng thành cái ựẻ trung
Trang 27bình 196,7 – 216,4 trứng Tuổi thọ của bọ rùa trưởng thành trung bình từ 26,4 – 27,8 ngày (ñối với con ñực) ñến 27,7 – 28,1 ngày (ñối với con cái) Thời
gian vòng ñời của bọ rùa 2 mảng ñỏ (Lemnia biplagiata) trung bình là 19,3 –
20,9 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 24,5 – 27,50C và 74,2 – 78,0% ẩm ñộ Khả năng ñẻ trứng của bọ rùa trưởng thành cái tương ñối cao, ñạt trung bình 218,6 – 254,4 trứng/con cái Tuổi thọ của pha trưởng thành gần tương tự như trưởng thành bọ rùa Nhật Bản, kéo dài trung bình là 22,7 – 23,3 và 23,6 – 26,8 ngày tương ứng cho trưởng thành ñực và trưởng thành cái Cả hai loài bọ rùa trên ñều có khả năng ăn rệp rất lớn Một ấu trùng tuổi 4 có thể ăn 120 – 170 ấu
trùng rệp muội Aphis craccivora ở tuổi 2-3
Trang 283 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu và dụng cụ nghiên cứu
Các loài rệp muội và thiên ñịch của chúng trên một số cây trồng, chủ yếu
Dụng cụ ñể quan sát mẫu: kính lúp cầm tay
Dụng cụ phục vụ nuôi thiên ñịch trong phòng thí nghiệm: hộp petri, ống nghiệm, lồng nuôi côn trùng, bông thấm nước, hộp trồng cây, thiết bị theo dõi nhiệt ñộ, ẩm ñộ trong phòng thí nghiệm, sổ ghi chép số liệu
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Giám ñịnh mẫu sâu hại, thiên ñịch ñược thực hiện tại Bộ môn côn trùng, Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội
Các thí nghiệm ñồng ruộng ñược triển khai tại vùng sản xuất rau ngoại thành Hà Nội
3.3 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra thành phần, phân bố của sâu hại và thiên ñịch trên rau tại các vùng trồng rau
- ðiều tra diễn biến phát sinh gây hại của các loài rệp muội
- Các loài rệp muội và sinh vật khác thuộc phổ thức ăn của thiên ñịch
- Các loài côn trùng và ñộng vật chân ñốt khác (nhện) có quan hệ cạnh tranh hoặc hỗ trợ ñối với thiên ñịch của rệp muội Tìm hiểu vòng ñời của chúng
Trang 29qua thời gian phát dục của từng pha, sự cạnh tranh hoặc hỗ trợ giữa các loài rệp muội và sự cạnh tranh hoặc hỗ trợ giữa các loài thiên ñịch
- Quần xã thực vật nơi thiên ñịch rệp muội sinh sống (bao gồm các loài cây trồng, cây dại, mùa vụ sinh trưởng, phương thức canh tác, mức ñộ và ñặc ñiểm ña dạng của quần xã)
- Lập ñược sơ ñồ thể hiện mối quan hệ của một số yếu tố sinh vật ñến thành phần và số lượng các loài côn trùng thiên ñịch của rệp muội trên ñồng ruộng
- Biện pháp sinh học: Thử nghiệm một số tiến bộ kỹ thuật mới trong phòng chống sâu hại như sử dụng thiên ñịch, chế phẩm sinh học
- ðề xuất quy trình kỹ thuật phòng chống tổng hợp rệp hại trên rau
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- ðiều tra phát hiện thành phần thiên ñịch: Chủ yếu ñiều tra tự do với số lần ñiều tra càng nhiều càng tốt ñể tăng cơ hội bắt gặp
- ðiều tra diễn biến thành phần và số lượng thiên ñịch: Chủ yếu ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần, tại ñiểm ñiều tra cố ñịnh
- Các thí nghiệm diện hẹp và diện rộng ñược bố trí theo quy phạm của Cục BVTV
- Các thí nghiệm trong phòng nhằm tìm hiểu các ñặc ñiểm sinh vật học
và sinh thái học của các loài thiên ñịch trên rệp muội nên cần tạo ñiều kiện tối
ưu ñể chúng phát triển
- Phương pháp ñịnh loại: Dựa chính vào các khoá phân loại của Raychaudhuri (1980), Masahisa Miyazaki (1971), Blackman và Easlop (1984)
- Phương pháp xác ñịnh phổ cây ký chủ của rệp
- ðể xác ñịnh phổ cây ký chủ của các loài rệp muội, nghiên cứu chúng tôi kết hợp nuôi rệp trong phòng với ñiều tra ngoài ñồng Việc xác ñịnh cây ký chủ chính hay ký chủ phụ ñược xác ñịnh theo phương pháp của Van Emden
Trang 30(1972): 15 ngày ñiều tra 1 lần trên tất cả các loại cây trồng và cây dại trong khu vực nghiên cứu, nếu 1 trong số những loài nghiên cứu có mặt trên cây và có sự sinh sản rệp non thì cây ñó ñược coi là cây ký chủ của loài rệp ñó
- Phương pháp ñiều tra thành phần các loài kẻ thù tự nhiên của các loài rệp muội:
- ðiều tra thành phần và tỷ lệ rệp bị ký sinh: Tiến hành ñiều tra thành phần ký sinh và tỷ lệ rệp bị ký sinh bằng cách ñiều tra biến ñộng rệp tại 5 ñiểm ñiều tra Sau khi ñếm xong số rệp, ngắt lá của những cây ký chủ bên cạnh cây ñiều tra Số lá mẫu bị ngắt ở từng kỳ ñiều tra tuỳ thuộc vào số rệp có trên lá sao cho tổng số 5 ñiểm ñiều tra thu ñược 100 con rệp Cuối cùng toàn bộ số mẫu ñược ñưa về phòng ñể nuôi tiếp và xác ñịnh tỷ lệ rệp bị ký sinh
- ðiều tra côn trùng bắt mồi ăn thịt: Số lượng các loài côn trùng ăn rệp rất lớn nhưng các loài có khả năng ñiều hoà số lượng chủ yếu nằm trong hai họ là
họ bọ rùa (Coccinellidae) thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) và họ ruồi ăn rệp (Syrphidae) thuộc bộ 2 cánh (Diptera) Do ñó chúng tôi tập trung ñi sâu nghiên cứu các loài ăn thịt có trong 2 họ này và sự biến ñộng số lượng, khả năng ăn rệp, khả năng ñiều tiết mật ñộ rệp
- Phương pháp ñiều tra: ðịnh kỳ 7 ngày 1 lần ñể theo dõi mật ñộ và ñiều tra liên tục ñể theo dõi tần suất bắt gặp, ñộ bắt gặp Nếu ñiều tra ñịnh kỳ thì mỗi ruộng vợt 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 10 vợt, còn nếu thu mẫu về nhân nuôi thì vợt liên tục ñể thu bắt ñược càng nhiều càng tốt Các mẫu cần giám ñịnh thì ñược ngâm vào cồn 700 sau ñó ñưa về phòng
- Phương pháp ñiều tra ñịnh kỳ: Phương pháp xác ñịnh vị trí gây hại của rệp trên cây ký chủ: Với mỗi loài rệp nghiên cứu ñiều tra số lượng rệp trên 50 cây kí chủ ở các vị trí khác nhau trên cây (tuỳ theo ñặc ñiểm gây hại của các loài rệp mà ñịnh vị trí theo dõi thích hợp sau ñó xác ñịnh tỷ lệ rệp phân bố ở các vị trí khác trên cây)
Trang 31- Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Mật ựộ rệp và thiên ựịch: ựơn vị ựiều tra tùy theo ựối tượng cây trồng ựể chọn ựơn vị ựiều tra là cây, khóm hoặc m2 Chỉ tiêu này phản ánh số lượng tương ựối của ựối tượng ựiều tra ngoài tự nhiên
+ độ bắt gặp: phản ánh mức ựộ phổ biến của ựối tượng ựiều tra theo không gian
Ad(%) = (ni/N)x100
Trong ựó: ni là số mẫu ựiều tra bắt gặp loài bọ rùa i
N là tổng số mẫu của một kì ựiều tra tại nhiều ựiểm khác nhau
đánh giá kết quả:
Ad<25% : ựối tượng có mặt ngẫu nhiên
Ad=25-50% : ựối tượng ắt phổ biến
Ad= 51-75% : ựối tượng phổ biến
Ad>75% : ựối tượng rất phổ biến
+ Tần suất bắt gặp: phản ánh mức ựộ xuất hiện thường xuyên của ựối tượng ựiều tra theo thời gian (Tại một ựia ựiểm xác ựịnh)
Af(%)= (ti/T)x100
Trong ựó: ti là số lần ựiều tra bắt gặp loài thiên ựịch i
T là tổng số lần ựiều tra (ắt nhất 10 lần)
đánh giá kết quả:
Af<25% : ựối tượng xuất hiện ngẫu nhiên
Af=25-50% : ựối tượng xuất hiện không thường xuyên
Af=50-75% : ựối tượng xuất hiện thường xuyên
Af>75% : ựối tượng xuất hiện rất thường xuyên
+ Mật ựộ sâu hại chắnh: Mật ựộ ( con/m2) = tổng số rệp bắt gặp/ tổng diện tắch ựiều tra (m2)
+ Tỷ lệ ký sinh (%) = Tổng số rệp bị ký sinh/ tổng số rệp theo dõi
Trang 32+ Thời gian phát triển của từng pha (ngày hoặc giờ): Xtb = (X1+Ầ+Xn)/N
Trong ựó: X1ẦXn: thời gian phát triển của từng cá thể
N: Tổng số cá thể thắ nghiệm
+ Thời gian sống của trưởng thành
+ Hiệu quả ký sinh, khả năng ựẻ trứng của các loài ong ký sinh rệp
+ Hiệu lực của thuốc tắnh theo công thức Abbott
+ Bố trắ thắ nghiệm theo phương pháp bố trắ thắ nghiệm diện rộng và diện hẹp của ngành Bảo vệ thực vật Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
+ Tình hình phát triển và gây hại của rệp hại
+ Hiệu quả kỹ thuật của từng phương pháp phòng chống rệp hại rau khác nhau
+ đánh giá khả năng ứng dụng của từng phương pháp vào thực tế sản xuất + Bố trắ các thắ nghiệm về khả năng trừ rệp của các loài thiên ựịch
- Xử lý số liệu
Số liệu ựược xử lý theo phương pháp thống kê thông thường và thống kê sinh học trong chương trình thống kê IRRISTAT
Trang 334 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần và ñặc ñiểm gây hại của rệp muội trên một số loại cây ở
ngoại thành Hà Nội
Trong quần thể nơi thiên ñịch rệp muội sinh sống thì yếu tố ñầu tiên chúng ta cần quan tâm là rệp muội ðây là mắt xích rất quan trọng vì nó có ảnh hưởng trực tiếp tới thành phần và số lượng thiên ñịch Trên những ruộng cây trồng mật ñộ rệp có thể lên ñến 400 – 500 con/lá, chúng chích hút dịch cây làm cây còi cọc, mất năng suất, có thể gây hại nặng tới mức không ñược thu hoạch Tìm hiểu thành phần của rệp muội gây hại trên rau ñặc biệt là rau họ thập tự rất cần quan tâm Chúng tôi nghiên cứu 5 loài rệp chính xem chúng gây hại trên ñồng ruộng ra sao và trên các ñối tượng cây trồng nào thì mức ñộ xuất hiện nhiều
Bảng 4.1 Thành phần rệp muội hại cây trồng chính vùng Hà Nội
xuất hiện
Ghi chú: + : ðối tượng bắt gặp ngẫu nhiên (ñộ bắt gặp <25%) ++ : ðối tượng ít phổ biến (ñộ bắt gặp 25 – 50%) +++: ðối tượng phổ biến (ñộ bắt gặp 51 – 75%) ++++: ðối tượng rất phổ biến (ñộ bắt gặp > 75%)
Loài rệp ñen Aphis craccivora Koch thường chủ yếu gây hại trên ñậu xanh, lạc Rệp ngô Rhopalosiphum maidis (Fitch) chủ yếu ñược bắt gặp gây hại trên cây
Trang 34ngô, rệp xám hại cải Brevicoryne brassicae (Linnaeus) chủ yếu tập trung trên cây
họ hoa thập tự Rệp ñào Myzus persicae (Sulzer) tập trung chủ yếu trên cây thuốc lá còn trên các loại cây như cải bẹ, khoai tây thì ít hơn Loài rệp bông Aphis gossypii
Glover ít phổ biến trên các loài cây trồng như dưa chuột, mướp, ớt nhưng lại xuất hiện nhiều hơn trên các loài cây ký chủ phụ như nghể, khoai môn
Chúng tôi tiếp tục tìm hiểu mức ñộ chuyên tính và khả năng gây hại của các loài rệp muội trong quần xã thực vật Kết quả ñược thể hiện qua bảng dưới ñây:
Bảng 4.2 Các loài rệp muội hại trên từng cây trồng phổ biến vùng Hà Nội
và phụ cận
gây hại
1 Bắp cải, su hào, cải bẹ, cải
làn, cải xanh, cải củ
Aphis gossypii Glover Brevicoryne brassicae (Linnaeus) Myzus persicae (Sulzer)
+ +++ ++
Brevicoryne brassicae (Linnaeus) Myzus persicae (Sulzer)
+ + ++
Myzus persicae (Sulzer)
+ ++
Myzus persicae (Sulzer)
+++ +
Myzus persicae (Sulzer)
+++ +
Myzus persicae (Sulzer)
+ +++
Ghi chú: + Có xuất hiện, mức ñộ gây hại không ñáng kể
++ Có xuất hiện, mức gây hại trung bình
+++ Có xuất hiện, gây hại nặng
Trang 35Qua bảng chúng ta có thể thấy tất cả các loài rệp chính nghiên cứu ñều có
trên một loài cây là ký chủ chính Trên các loại cải thì loài rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) là ñối tượng gây hại chính; trên cây dưa chuột, mướp, khoai
môn thì là loài rệp bông Aphis gossypii Glover là ñối tượng gây hại chính; trên các loại ñậu ñũa, ñậu xanh, thì loài Aphis craccivora Koch là ñối tượng gây hại chính, trên cây ngô thì ñối tượng gây hại chính là loài Rhopalosiphum maidis (Fitch) Ở những vùng trồng cây thuốc lá thì loài gây hại chính là loài rệp ñào Myzus persicae
(Sulzer) Trên cây khoai tây, cà chua, ớt ở vùng Gia Lâm, loài rệp ñào cũng phát sinh gây hại nhưng mật ñộ thấp và mức ñộ gây hại trung bình Những kết quả nghiên cứu trên trùng với rất nhiều nghiên cứu trước ñây về các loài rệp này
Tại vùng Gia Lâm - Hà Nội, các loài rệp muội có thể sống quanh năm do ngoài các cây trồng chính theo vụ thì chúng có thể ký sinh trên các cây ký chủ phụ Chính vì thế chúng tôi tìm hiểu mối quan hệ của các loài rệp muội với các ñối tượng cây trồng ñể từ ñó thấy ñược tác ñộng gián tiếp của quần thể thực vật ñến thành phần và số lượng của các loài thiên ñịch của rệp muội
4.1.1 Thành phần rệp muội hại trên cây ngô
Rệp Rhopalosiphum maidis (Fitch) gây hại nhiều trên ngô ở 3 xã là ðặng
Xá, Văn ðức, Cổ Bi thuộc huyện Gia Lâm Theo các nghiên cứu trước thì loài này thường sống chủ yếu ở trong nõn ngô khi cây ngô còn non, rệp sống trên cờ,
lá bao cờ ở giai ñoạn ngô trước khi trỗ cờ và sống ở lá bao bắp Trong vụ ngô xuân 2009 thì chúng xuất hiện và gây hại rất sớm trong vụ trồng ngô do chúng tôi thấy chúng xuất hiện khi cây ngô xoắn nõn Những cây khi ñiều tra thấy mật
ñộ rệp ngô cao thì cây sinh trưởng còi cọc, bắp bé, lá bao bắp bị úa vàng và có lớp muội ñen phát triển
Trang 36
Hình 4.1 Rệp ngô Rhopalosiphum maidis (Fitch)
(Ngu ồn NSW Agriculture)
Bảng 4.3 Thành phần rệp hại ngô vụ xuân năm 2009
Mức ñộ gây hại của rệp qua
các tháng
Ghi chú: - : ðối tượng không thấy bắt gặp
+ : ðối tượng bắt gặp ngẫu nhiên (ñộ bắt gặp <25%)
++ : ðối tượng ít phổ biến (ñộ bắt gặp 25 – 50%) +++: ðối tượng phổ biến (ñộ bắt gặp 51 – 75%) ++++: ðối tượng rất phổ biến (ñộ bắt gặp > 75%)
Từ trước tới nay, các tài liệu ở nước ta chỉ nhắc tới loài rệp muội hại ngô
Rhopalosiphum maidis (Fitch) Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thấy trên
cây ngô vụ xuân năm 2009 có ba loài rệp gây hại: Rhopalosiphum maidis (Fitch), Aphis gossypii Glover, Myzus persicae (Sulzer) Tuy nhiên, theo ñánh
giá thì hai loài là rệp bông và rệp ñào chỉ là hai ñối tượng vãng lai, mức ñộ gây
hại là không ñáng kể Loài Rhopalosiphum maidis (Fitch) là loài gây hại nặng
Trang 37nhất Kết quả nghiên cứu rất phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [19]
Ngoài gây hại trên cây ngô thì nhiều nhà khoa học cho rằng rệp ngô
Rhopalosiphum maidis (Fitch) còn có thể gây hại trên các loài cây trồng khác như mía, cỏ lá tre, cỏ lồng vực cạn, sậy Nhưng trong quá trình ñiều tra chúng tôi thấy mật ñộ rệp rất thấp trên những ñối tượng cây này
Bảng 4.4 Mức ñộ gây hại của rệp ngô Rhopalosiphum maidis (Fitch)
Mức ñộ gây hại của rệp qua các tháng
Hình 4.2 Biến ñộng mật ñộ rệp ngô trong các thời vụ ngô
Qua bảng 4.4 và hình 4.2 có thể thấy rệp ngô xuất hiện nhiều vào vụ ngô xuân, các vụ khác mật ñộ thấp hơn Vụ ngô ñông khi cây ngô trỗ cờ mật ñộ rệp muội cao nhất là 125 con/cây, vụ ngô xuân cũng vào thời kỳ cây ngô trỗ cờ phun râu mật ñộ có thể lên ñến 260 con/cây, còn khi cây ngô ở vụ hè thu do nhiệt ñộ
Trang 38cao nên mật ñộ rệp thấp, trung bình chỉ 50 con/cây Nghiên cứu cũng cho thấy mật ñộ rệp ngô thường chỉ cao khi cây ngô bước vào thời kỳ trỗ cờ tung phấn, mật ñộ cao có thể lên tới gần 300 con/cây
4.1.2 Thành phần rệp muội hại cây rau họ thập tự
Ở Gia Lâm – Hà Nội, cây họ hoa thập tự có diện tích rất lớn Do ñó chúng tôi tìm hiểu sự phát sinh và gây hại các loài rệp muội tại vùng trồng rau này Thời gian xuất hiện và mức ñộ gây hại của các loài rệp muội ñược thể hiện qua bảng 4.5
Bảng 4.5 Thành phần rệp hại rau họ hoa thâp tự vụ xuân năm 2008 - 2009
Mức ñộ gây hại của rệp qua các tháng
Glover
brassicae (Linnaeus)
(Sulzer)
Ghi chú: + : ðối tượng bắt gặp ngẫu nhiên (ñộ bắt gặp < 25%)
++ : ðối tượng ít phổ biến (ñộ bắt gặp 25 – 50%) +++ : ðối tượng phổ biến (ñộ bắt gặp 51 – 75%) ++++ : ðối tượng rất phổ biến (ñộ bắt gặp > 75%) Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy trên cây họ hoa thập tự có 3 loài rệp là rệp
bông, rệp xám, rệp ñào xuất hiện và gây hại nhưng rệp cải (Brevicoryne brassicae Linnaeus) là loài gây hại chủ yếu Khi cây còn non chúng bám ở mặt dưới lá gần gân chính và gây hại với cây cải xanh, cải bắp, su hào ở tất cả các giai ñoạn làm cây nhanh còi cọc, giảm năng suất, phẩm chất
Trang 39Hình 4.3 Rệp xám hại cải Brevicoryne brassicae Linnaeus
(Ngu ồn Nguyễn Thế Mạnh)
Như ở trên ñã nêu, trong các loài rệp gây hại thì rệp xám hại cải
Brevicoryne brassicae (Linnaeus) là loài gây hại chủ yếu Do ñó chúng tôi tìm hiểu thời gian gây hại tập trung trên các loại cây thuộc họ hoa thập tự của loài
rệp xám hại cải Brevicoryne brassicae (Linnaeus) Kết quả cho thấy ở bảng 4.6
Bảng 4.6 Thành phần cây ký chủ của rệp xám hại cải (Brevicoryne
brassicae) và mức ñộ gây hại của rệp qua các tháng
Mức ñộ gây hại của rệp qua các tháng
Trang 40rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) sinh sôi nảy nở nhanh Mật ñộ rệp
tăng cao, lúc ñầu tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá gần gốc nhưng khi mật ñộ cao rệp phát triển dày ñặc ở cả phía trên và phía dưới lá Chúng tôi tập trung tìm hiểu về mật ñộ của rệp muội trên 3 ñối tượng cây trồng chính là bắp cải, su hào
và súp lơ ðây là cơ sở ñể ñánh giá tầm quan trọng của cây ký chủ khi là thức ăn
chủ yếu của loài rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) Kết quả thể hiện
qua bảng 4.7 và hình 4.4
Bảng 4.7 Mật ñộ rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) trên cây cải
bắp, su hào, súp lơ tại ðặng Xá – Gia Lâm – Hà Nội vụ ñông năm 2008
Giai ñoạn sinh trưởng của cây và mật ñộ rệp Ngày
Mật ñộ rệp xám (con/cây)
Su hào
Mật ñộ rệp xám (con/cây)
Súp lơ
Mật ñộ rệp xám (con/cây)