1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tiãút1 ngaìy soaûn 1 9 2006 giáo dục công dân lớp 7 tiãút 2 ngaìy soaûn 7 9 2006 baìi 2 ngaìy giaíng 12 9 2006 trung thæûc a muûc tiãu baìi hoüc 1 kiãún thæïc hoüc sinh hs hiãøu thãú naìo laì trung

99 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Thực
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 114,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Saïch giaïo khoa (SGK), saïch giaïo viãn (SGV) giaïo duûc cäng dán 7... - Mäüt säú cáu chuyãûn, thå, CD-TN-DN noïi vãö näüi dung baìi hoüc... - Giáúy khäø låïn, buït daû - Phiãúu ho[r]

Trang 1

TIẾT 2 NGÀY SOẠN: 7-9-2006

BÀI 2 NGÀY GIẢNG: 12 -9-2006

TRUNG THỰC A- Mục tiêu bài học :

1- Kiến thức : Học sinh (HS) hiểu thế nào là trungthực, những biểu hiện của lòng trung thực HSnhận thức được vì sao trong cuộc sống mọingười cần phải trung thực

2- Kĩ năng : HS biết phân biệt hành vi thể hiện tínhtrung thực và không trung thực trong cuộc sốngcó thói quen và biết tự kiểm tra hành vi củamình và rèn luyện để trở thành người trungthực

3- Thái độ : Hình thành ở HS thái độ quý trọng ủnghộ những việc làm trung thực và phản đốihành vi thiếu trung thực

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV) giáodục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DN nói về trungthực

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Phiếu học tập

C-Phương pháp:

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là giản dị ? Nêu một số biểu hiện

Sống giản dị có lợi ích gì?

III- Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Giáo viên (GV) kể câu chuyện “ Cậu bé nói dối”.Kết quả sói ăn hết đàn cừu Vậy chúng ta có nên

Trang 2

nói dối không?Thế nào là trung thực? Muốn hiểuđiều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hômnay.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

1 HS đọc chuyện

GV yêu cầu HS thảo luận

lớp theo các câu hỏi:

Câu 1: Thái độ của

Mi-Ken-Lăng-Giơ đối với

Bra-Man-Tơ?

Câu 2: Vì sao MiKenLăng

-Giơ lại xử sự như vậy?

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu

nội dung bài học

.Qua phần vừa tìm hiểu

em nào có thể trả lời câu

hỏi

- Thế nào là trung thực?

Biểu hiện của trung thực

và không trung thực?

+ GV chia lớp thành 2

nhóm trả lời vào giấy

lớn,các nhóm trưởng

trình bày sau khi nhóúm

hoàn thành công việc

của mình

+ GV nhận xét bài làm

của các nhóm

- Ý nghĩa của phẩm chất

này trong cuộc sống ?

I- Đặt vấn đề:

.Sự công minh chính trựccủa một nhân tài

Câu 1: Lúc đầu oán giận

vì Bra-Man-Tơ luôn chơi xấu Sau đó công khai đánhgiá cao Bra-Man-Tơ “Không

ai thời cổ có thể sánh bằng”

Câu 2: Ông là người thẳngthắn, tôn trọng nói lên sự thật Ông là người trung thực tôn trọng chân

lí và công minh chính trực

II- Nội dung bài học:

1- Khái niệm: Trung

thực là luôn tôn trọngsự thật,tôn trọng chân lílẽ phải, sống ngay thẳngthật thà, dám dũng cảmnhận lỗi khi mình mắckhuyết điểm

2- Ý nghĩa:Trung thực là

Trang 3

-Là HS em rèn luyện như

thế nào để bản thân mình

luôn là người sống giản dị

?

+ HS phát biểu cá nhân

+ Lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý và kết luận

* Hoạt động 4: Liên hệ

thực tế

- GV chia lớp thành hai đội

chơi trò chơi tiếp sức

Đội 1: Hãy tìm những

hành vi biểu hiện của

trung thựctrong học tâp

Đội 2: Hãy tìm những

hành vi biểu hiện của

trung thực trong quan hệ

với mọi người

Sau khi hai đội chơi 5 phút

GV cho HS nhận xét chéo,

3- Cách rèn luyện

- Luôn tôn trọng sự thật

- Không được nói dối

- Tự trung thực với bảnthân

- Dũng cảm nhận lỗi, đấutranh phê bình khi bạnmắc khuyết điểm

III- Bài tập:

Bài 1:

Đáp án đúng: 4,5,6

- GV yêu cầu HS giải thíchrõ ràng

Bài2:

GV lưu ý HS đối với bệnhnhân, kẻ địch thì chúng ta có trung thực khôngvà GV giải thích rõ hơn cho HS nắm

Trang 4

Bài 3: HS làm vào vở

+ GV có thể thu một

số vở chấm

Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò.

IV- Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đóng vai

Hai HS đi học về nhặt được 1 ví tiền Họ bàntính cách chia

HS làm việc cá nhân, lớp nhận xét

 Đọc nhanh một số câu TN-CD- DN nói về trungthực

 GV nhận xét phân tích ý kiến của HS

 1 HS nhắc lại nội dung bài học

V- Dặn dò:

- Về nhà làm bài còn lại

- Chuẩn bị bài sau " Tự trọng "

- Một số câu chuyện lịch sử thể hiện lòng tựtrọng của bản thân

- Một số tấm gương về tự trọng trong cuộcsống

Trang 5

TIẾT 3 NGÀY SOẠN: 15-9-2006

BÀI 3 NGÀY GIẢNG: 19 -9-2006

TỰ TRỌNG A-Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức : Học sinh (HS) hiểu thế nào là tựtrọng và không tự trọng, vì sao phải có lòng tựtrọng

2- Kĩ năng : HS biết tự đánh giá hành vi của bảnthân và người khác về những biểu hiện của tínhtự trọng trong học tập, những tấm gương vềlòng tự trọng của những người sống xungquanh

3- Thái độ : Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rènluyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện hoàncảnh nào trong cuộc sống

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên(SGV) giáo dục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DNnói về tự trọng

- Giấy khổ lớn, bút dạ

B- Phương pháp :

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là trung thực? Ý nghĩa của trung thực

Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của ngườitrung thực

a- Có thái độ đàng hoàng tự tin

b- Dũng cảm nhận khuyết điểm

c- Phụ hoạ a dua với việc làm sai trái

d- Đúng hẹn giữ lời hứa

Trang 6

e- Xử lí tế nhị khôn khéo.

III- Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội và sẽ được mọi người tin yêu kính trọng Trung thực là biểu hiện cao của đức tính tự trọng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

HS đọc chuyện bằng

cách phân vai

GV yêu cầu HS thảo luận

lớp theo các câu hỏi:

Câu 1: Hành động của

Rô-Be qua câu chuyện trên?

Câu 2: Hãy nhận xét hành

động của Rô-Be?

Câu 3: Việc làm đó thể

hiện đức tính gì?

Câu 4: Hành động của

Rô-Be tác động đến tác giả

như thế nào?

Câu chuyện trên cho ta

thấy được hành động,

cử chỉ cao đẹp và tâm

hồn cao thượng của một

em bé nghèo khổ Đó

chính là bài học quý giá

về lòng tự trọng

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu

nội dung bài học

.Qua phần vừa tìm hiểu

em nào có thể trả lời câu

Câu 2:Bởi vì Rô-Be:

- Giữ đúng lời hứa

- Có ý thức trách nhiệm

- Tôn trọng mình và ngườikhác

- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống còn nghèo khó

Câu 3 : Đó chính là lòng tự trọng

Câu 4: Làm thay đổi suynghĩ của tác giả, cuốicùng ông nhận nuôi Sac-lây

II- Nội dung bài học:

Trang 7

- Thế nào là tự trọng?

- GV phát phiếu học tập

HS làm bài cá nhân Sau

đó gọi một vài em trình

bày miệng,thu bàiìí vài HS

chấm nhanh

Theo em lòng tự trọng có

ý nghĩa như thếï nào đối

+ Gia đình: Hạnh

phúc,bình yên không ảnh

hưởng đến thanh danh

+ Xã hội: Cuộc sống tốt

đẹp có văn hoá văn minh

-Ý nghĩa của phẩm chất

này trong cuộc sống ?

-Là HS em rèn luyện như

thế nào để bản thân mình

luôn là người biết tự

trọng?

+ HS phát biểu cá nhân

+ Lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý và kết luận

* Hoạt động 3: Liên hệ

thực tế

- GV chia lớp thành hai đội

1- Khái niệm: Tự trọng

là biết coi trọng và giữgìn phẩm cách, biết điềuchỉnh hành vi của mình chohợp các chuẩn mực xãhội

2 Ý nghĩa: Là phẩm chấtđao đức cao quý giúp conngười có nghị lực nângcao phẩm giá uy tín cánhân, được mọi người tôntrọng và quý mến

3 Cách rèn luyện

- Cư xử đàng hoàng đúngmực

- Biết giữ lời hứa và luônlàm tròn nhiệm vụ củamình không phải để ngườikhác nhắc nhở, chê trách

- Kiên quyết xa lánh nhữngthói hư, tật xấu và cầnphải trung thực

Trang 8

chơi trò chơi tiếp sức.

Sau khi hai đội chơi 5 phút

GV cho HS nhận xét chéo,

Sau khi HS giải thích GV bôí

sung và két luận

.* Hoạt động 4 : Luyện

tập

-1 HS đọc bài tập

1-SGK

- 1HS lên bảng làm bài

bằng cách đánh dấu X

có nội dung tự trọng

Bài 3: HS làm vào vở

+ GV có thể thu một

số vở chấm

III- Bài tập:

Bài 1:

Đáp án đúng: 1, 2

- GV yêu cầu HS giải thíchrõ ràng

Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò.

IV- Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đóng vai

Trang 9

Trong một buổi quyên góp cho bạn nghèo 1 HS giađình khá giả yêu cầu 1 HS có hoàn cảnh gia đìnhkhó khăn hơn gọi cậu ta là sư phụ cậu ta sẽ nóivới bố mẹ cậu ta tài trợ toàn bộ tiền học phícho bạn có hoàn cảnh gia đình khó khăn Lớp nhậnxét tình huống trên, ý kiến của em.

 1 HS nhắc lại nội dung bài học

V- Dặn dò:

- Về nhà làm bài còn lại

- Chuẩn bị bài sau " Đạo đức và kỉ luật "

- Tìm 1 số câu TN-CD-DN có nội dung bài học

- Sưu tầm 1 số câu chuyện vi phạm đao đức và

kỉ luật gây hậu quả xấu ở báo

Trang 10

TIẾT 4 NGÀY SOẠN: 22-9-2006

BÀI 4 NGÀY GIẢNG: 26 -9-2006

ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh (HS) hiểu thế nào là đạođức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉluật.Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật.2-Kĩ năng: HS biết tự đánh giá xem xét hành vi củabản thân,cộng đồngtheo chuẩn mực đạo đức và

kỉ luật

3-Thái độ: Hình thành ở HS thái độ tôn trọng kỉluật và phê phán thói quen tự do vô kỉ luật

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên(SGV) giáo dục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DNnói về đạo đức và kỉ luật

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Phiếu học tập Bài tập tìnhhuống

C- Phương pháp :

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

1- Thế nào là tự trọng? Ý nghĩa của nó?

2- Tìm 5 hành vi biểu hiện của tính tự trọng

III- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV cho học sinh đóng vai tình huống

Cả lớp đang say sưa nghe giảng bài thì 1 HS hốthoảng chạy vào lớp và sửng lại Cô giáo dừng bàigiảng và yêu cầu HS ra đứng ở cửa lớp, cô hỏi cảlớp: Các em có suy nghĩ gì về hành động của bạn

Trang 11

-HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung, GV chốt ý.

Mỗi một chúng ta sống trong xã hội thì cần đạo đức và kỉ luật nhất là đối với HS Vậy đạo đức và kỉ luật là gì ? Mối quan hệ của nó ra sao ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

HS đọc chuyện bằng

cách phân vai

GV yêu cầu HS chơi trò chơi

tiếp sức ở các giấy lớn

3 đội 3 tờ với 3 câu hỏi:

Câu 1: Kỉ luật lao động

đối với nghề anh Hùng

như thế nào ?

Câu 2: Khó khăn trong nghề

nghiệp của anh Hùng là

gì?

Câu 3: Việc làm nào của

anh Hùng thể hiện tính kỉ

luật và sự quan tâm đến

người khác?

Các đội trả lời vào giấy,

đội trưởng đứng dậy

trình bày

Lớp nhận xét bổ sung

GV chốt ý

- Vậy theo em anh Hùng

có đức tính gì ?

HS trả lời cá nhân

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu

nội dung bài học

Thảo luận 3 nhóm với 3

I- Đặt vấn đề:

Một tấm gương tận tuỵ

vì công việc chung

Câu 1: Kỉ luật lao động

- Huấn luyện kỉ thuật, an toàn lao động, dây bảo hiểm, thừng lớn, cưa tay, cưa máy

Câu 2 : Khó khăn trong nghề của anh Hùng:

Dây điện thoại,bảng quảng cáo chằng chịt, khảo sát trước,có lệnh mới được chặt Trực 24/24 giờ, vất vả và thu nhật thấp

Câu 3: Tính kỉ luật và quantâm đến người khác

- Đi muộm về sớm, vui vẻhoàn thành nhiệm vụ củamình,sẵn sàng giúp đỡđồng đội, nhận việc khókhăn cho đồng nghiệp,được mọi người yêu quý

* Anh Hùng có tư cách vềđạo đức và kỉ luật

II- Nội dung bài học:

1-Khái niệm:

- Đạo đức: Là những quiđịnh, những chuẩn mực

Trang 12

câu hỏi.

Nhóm 1 : Đạo đức là gì?

biểu hiện của nó trong

cuộc sống?

Nhóm 2 : Kỉ luật là gì?

biểu hiện của nó trong

cuộc sống?

Nhóm 3: Mối quan hệ

giữa đạo đức và kỉ luật

- Các nhóm cử người

trình bày Các nhóm khác

bổ sung

GV chốt ý và kết luận

- Theo em ý nghĩa quan

trọng của đạo đức và kỉ

luật?

- Cách rèn luyện đạo đức

và kỉ luật như thế nào ?

HS trả lời cá nhân GV chốt

ý và kết luận

* Hoạt động 3: Liên hệ

thực tế

GV có thể lấy ví dụ về

kỉ sư Huy trong phim “

Đồìng tiền xương máu “

ứng xử của con người vớingười khác với công việcvới tự nhiên và môitrường sống,được nhiềungười ủng hộ và tự giácthực hiện

Biểu hiện :Đoàn kết, giúpđỡ,chăm chỉ

- Kỉ luật là những quiđịnh chung của cộngđồng yêu cầu mọi ngườiphải tuân theo nếu viphạm sẽ bị xử lí theo quiđịnh

Biểu hiện: Tuân theo quiđịnh chung

* Mối quan hệ giữa đạođức và kỉ luật: Người cóđạo đức là người tựgiác tuân theo kỉ luật .Người chầp hành tốt kỉluật là người có đạođức

2- Ý nghĩa: Nếu chúng tathực hiện tốt đạo đứcvà kí luật chúng ta cảmthấy thoải mái và đượcmọi người quý mến

3- Cách rèn luyện

- Tự giác thực hiệnnhững chuẩn mực đạođức và kỉ luật, những quiđịnh chung của cộngđồng tập thể

Trang 13

Có đạo đức nghề nghiệp

mà vô kỉ luật

Bác hồ nói “ Có tài mà

không có đức là người vô

dụng, có đức mà không

có tài thì làm việc gì

cũng khó”

- GV chia lớp thành hai đội

chơi trò chơi tiếp sức

Sau khi hai đội chơi 5 phút

GV cho HS nhận xét chéo,

- 1HS lên bảng làm bài

bằng cách đánh dấu X

vào ô trống

- GV nhận xét kết quả

đúng

- Bài 2 :

GV yêu cầu HS làm vào vở

tìm 5 câu TN-CD-DN có nội

dung đạo đức và kỉ luật

Bài 3: HS làm vào vở

+ GV có thể thu một

số vở chấm

III- Bài tập:

Bài 1:

Đáp án đúng: 1,3,4,5,6,7

- GV yêu cầu HS giải thíchrõ ràng

Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò.

IV- Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đóng vai

Trang 14

Một cậu bé đánh giày cho một thanh niên ăn mặcrất mốt Thỉnh thoảng anh ta nhắc đi nhắc lại “Không đánh kĩ không trả tiền” Giày đánh xong anh taném xuống đất tờ tiền giấy 2000 đồng và bàocậu bé “Biến” Đứng lên thu dọn đồ đạc cậu bénhìn thẳng vào anh ta rồi đi thẳng để lại phía sausự ngạc nhiên của anh ta và ánh mắt thiện cảmcủa mọi người 2 HS đóng vai các em khác nhậnxét tình huống.

 1 HS nhắc lại nội dung bài học

V- Dặn dò:

- Về nhà làm bài còn lại

- Chuẩn bị bài sau " Yêu thương con người "

- Tìm 1 số câu TN-CD-DN có nội dung bài học

Đáp án kiểm tra 15 phút.

Khái niệm, Ý nghĩa: ( 5 điểm)

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩmcách , biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợpvới các chuẩn mực của xã hội

- Ý nghĩa:Tự trọng là phẩm chất đạo đức caoquý, cần thiết của mỗi con người Lòng tự trọnggiúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thànhnhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín của cá nhân củamỗi người và nhận được sự quý trọng của mọingười xung quanh

Hành vi: (5 điểm)

Môîi hành vi được1 điểm

Hành vi thể hiện được tính tự trọng

Trang 15

TIẾT 5 NGÀY SOẠN: 28-9-2006

BÀI 5 NGÀY GIẢNG: 3 -10-2006

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh (HS) hiểu thế nào là yêuthương con người Biểu hiện của yêu thương mọingười, ý nghĩa của yêu thương mọi người

2-Kĩ năng: HS biết sống có tình thương, biết xâydựng tình đoàn kết thương yêu mọi người từ tronggia đình đến những người xung quanh

3-Thái độ: Hình thành ở HS thái độ quan tâm đếnmọi người xung quanh, ghét thái độ thờ ơ lạnhnhạt, lên án hành vi độc ác với con người

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên(SGV) giáo dục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DNnói yêu thương con người

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Phiếu học tập

C-Phương pháp:

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

1- Đạo đức, kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể ?

2- Em rèn luyện như thế nào để có đạo đức và

kỉ luật?

III- Bài mới:

Trang 16

Hoạt động 1:Giới thiệu bài.

“Thương người như thể thương thân “ đó là truyền thống đạo lí của nhân dân ta từ xưa đến nay Truyền thống đó thể hiện lòng yêu thương con người và đó chính là nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

HS đọc chuyện

GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi cá nhân

Câu 1: Bác đến thăm gia

đình chị Chín vào thời gian

nào ? Hoàn cảnh gia đình

chị Chín?

Câu 2: Những cử chỉ lời

nói thể hiện sự quan

tâm, yêu thương của bác

đối với gia đình chị ?

Câu 3: Thái độ suy nghĩ

của bác như thế nào?

Biểu hiện của Bác thể

hiện đức tính gì?

HS trả lời các câu hỏi

Các bạn khác bổ sung

GV chốt ý kết luận

*Hoạt động 3: Liên hệ cá

nhân

- Hãy kể một vài mẫu

chuyện có nội dung yêu

thương con người

- Bản thân em đã có

những hành động gì cụ

thể thể hiện mình là

người biết yêu thương con

người?

* Hoạt động 4 : Tìm hiểu

nội dung bài học

.Qua phần vừa tìm hiểu

em nào có thể trả lời câu

1962 Hoàn cảnh gia đình chị :Chồng mất có ba con nhỏ

Câu 2:Bác âu yếm, xoa đầu, trao quà hỏi thăm cuộc sống, Xúc động rơi nước mắt

Câu 3:Suy nghĩ, đề xuất lãnh đạo thành phố

Đó chính là lòng yêu thương con người

II- Nội dung bài học:

1- Khái niệm : Yêu

thương con người là :+ Quan tâm giúp đỡ ngườikhác

Trang 17

- Yêu thương con người là

như thế nào?

- Biểu hiện cụ thể của

yêu thương con người ?

+ Làm những điều tốtđẹp

+ Giúp người khác khi

gặp khó khăn hoạn nạn

 Biểu hiện :Sẵn sànggiúp đỡ, thông cảm,chia sẽ, tha thứ, cólòng vị tha, biết hysinh,

Hoạt động 5 :Củng cố, dặn dò

*Củng cố: HS nhắc lại nội dung vừa học

- Nêu một số câu TN-CD-DN có nội dung bài học

* Dặn dò :Về nhà xem trước phần còn lại

-Xem trước phần bài tập sau bài học

Trang 18

TIẾT 6 NGÀY SOẠN: 7-10-2006

BÀI 5 NGÀY GIẢNG: 10 -10-2006

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (tt) A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh (HS) hiểu thế nào là yêuthương con người Biểu hiện của yêu thương mọingười, ý nghĩa của yêu thương mọi người

2-Kĩ năng: HS biết sống có tình thương, biết xâydựng tình đoàn kết thương yêu mọi người từ tronggia đình đến những người xung quanh

3-Thái độ: Hình thành ở HS thái độ quan tâm đếnmọi người xung quanh, ghét thái độ thờ ơ lạnhnhạt, lên án hành vi độc ác với con người

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên(SGV) giáo dục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DNnói yêu thương con người

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Phiếu học tập

C-Phương pháp:

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

1- Thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện cụthể?

2- Em hãy lấy một bản thân em?vài ví dụ thể

hiện lòng yêu thương con người của

III- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Yêu thương con người là làm những điều tốt đẹpcho con người bản và cộng đồng xã hội, bản chấtcủa yêu thương con người là sống hướng thiện ,làm

Trang 19

điều tốt Nếu chúng ta thực hiện được điều này tasẽ đạt được điều gì?

HS trả lời câu hỏi cá nhân

- Vì sao phải yêu thương

2) Trái với yêu thương là

gì? Hậu quả của nó?

Vậy bản thân em làm gì

để thể hiện lòng yêu

1- Trong các câu tục

ngữ sau đây câu nào

2-Trái với yêu thương là :

- Căm thù, căm ghét, gạt bỏ

-Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận.4- Cách rèn luyện:

- Học theo các gương tốt

- Lên án, phê phán hành vi

vô cảm trước nỗi đau của người khác

-Quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh

Đáp án đúng:a, b, d

Trang 20

nói về lòng yêu

thương con người.a) Thương người như thể thương thân

b) Lá lành đùm lá rách.c) Một sự nhịn chín sự lành

d) Chia ngọt sẽ bùi

e) Lời chào cao hơn mâm cỗ

Tại sao câu c,e không phải nói về yêu thương con người?

2-HS chơi trò chơi tiếp

sức

- Đội1: Hãy tìm các hành

vi thể hiện lòng yêu

thương con người

- Đội2: Hãy tìm các hành

vi không thể hiện lòng yêuthương con người

Hoạt động 6: Củng cố - Dặn dò

Gia đình bác An gặp hoạn nạn Bà con khu phố giúp đỡ riêng ông T không quan tâm thờ ơ chỉ biết lo cho mình

-Hai nhóm thể hiện hai tình huống

GV yêu cầu Lớp nhận xét

Trang 21

cách vào vai, lời thoại.

Em đồng ý với những thái

độ của ai?Hành vi nào

cần lên án vì sao?

GV có thể nhận xét ghi

điểm nếu HS trả lời xuất

sắc

 GV cho HS đọc một

số câu TN-CD-DN có

nội dung bài học

-1 HS nhắc lại nội dung

bài học

Yêu thương con người là đạo đức quý giá, nó giúpchúng ta sống tốt đẹp hơn.Xã hội ngày càng lànhmạnh hạnh phúc bớt đi nỗi lo toan phiền muộn

V- Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài sau”Tôn sư trọng đạo”

- Sưu tầm một số tranh ảnh có nội dung tôn sư trọngđạo

- Tìm một số câu TN-CD-DN có nội dung bài học

Trang 22

TIẾT 7 NGÀY SOẠN: 14-10-2006

BÀI 6 NGÀY GIẢNG: 17 -10-2006

TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO D- Mục tiêu bài học :

4- Kiến thức : Học sinh (HS) hiểu thế nào là tôn sưtrọng đạo những biểu hiện của lòng tôn sưtrọng đạo , ý nghĩa của tôn sư trọng đạo HSnhận thức được vì sao trong cuộc sống mọingười cần phải tôn sư trọng đạo

5- Kĩ năng : HS biết phân biệt hành vi thể hiện lòngtôn sư trọng đạo, có thói quen và biết tự kiểmtra hành vi của mình và rèn luyện để trở thànhngười có thái độ tôn sư trọng đạo

6- Thái độ :

-HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo

- Phê phán những ai co ïthái độ và hành vi vô ơn đốivới thầy cô giáo

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV) giáodục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DN nói về tôn sưtrọng đạo

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Phiếu học tập

C-Phương pháp:

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

Trang 23

1- Hãy nêu ý nghĩa của lòng yêu thương con

người?

2- Kể một vài việc làm của em thể hiện lòng

yêu thương con người

III- Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Muốn sang thì bắc cầu kiều,

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, tôn sư trọng đạo nó ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người dân Việt Nam Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

1 HS đọc chuyện

GV yêu cầu HS thảo luận

lớp theo các câu hỏi:

Câu 1: Cuộc gặp gỡ này

có gì đặc biệt về thời

gian?

Câu 2: Những chi tiết nào

trong truyện chứng tỏ

lòng biết ơn của HS củ

đối với thầy giáo Bình?

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu

nội dung bài học

GV giải thích từ

Hán-Việt.Tôn sư, trọng đạo

và sau đó đặt câu hỏi

- Tôn sư là gì ?

- Trọng đạo là gì?

Yêu cầu HS giải thích câu

TN:

I- Đặt vấn đề:

Câu 1: Cuộc gặp gỡ của thầy và trò sau gần 40 năm

Câu 2: Tình cảm được thểhiện: Vây quanh thầy, chào hỏi thắm thiết,tặngthầy những bó hoa tươi thắm,

Câu 3: Thầy trò tay bắt mặt mừng, kể chuyện thầy trò, bày tỏ lòng biết

ơn, bồi hồi xúc động, thầy trò lưu luyến mãi, từng HS kể lại kỉ niệm của mình đối với

thầy, tất cả đã nói lên lòng biết ơn của HS đối với thầy giáo cũ

II- Nội dung bài học:

1- Khái niệm :

- Tôn sư là tôn trọng kính

Trang 24

“ Không thầy đố mày làm

nên”

+ Phát biểu ý kiến về

câu TN trên

Trong thời đại ngày nay

câu TN trên còn đúng hay

không?

.Qua phần vừa tìm hiểu

em nào có thể trả lời câu

hỏi

- Trong thời đại ngày nay

câu tục ngữ trên còn đúng

hay không?

Biểu hiện của tôn sư

trọng đạo

- Ý nghĩa của phẩm chất

này trong cuộc sống ?

+ HS phát biểu cá nhân

+ Lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý và kết luận

* Hoạt động 4: Liên hệ

thực tế

- GV chia lớp thành hai đội

chơi trò chơi tiếp sức

Đội 1: Hãy tìm những

hành vi biểu hiện của tôn

sư trọng đạo của HS

hiện nay

Đội 2: Hãy tìm những

hành vi biểu hiện không

tôn sư trọng đạo của HS

hiện nay

Sau khi hai đội chơi 5 phút

GV cho HS nhận xét chéo,

yêu và biết ơn đối vớinhững người làm thầygiáo cô giáo ở mọi nơimọi lúc

- Trọng đạo là coi trọngnhững điều thầy dạy coitrọng và làm theo đạo límà thầy đã dạy

2- Biểu hiện:

- Tình cảm thái độ làm vui

lòng thầy cô giáo

- Hoạt động đền ơn đápnghĩa

- Làm những điều tốtđẹp để xứng đáng vớithầy cô giáo

3- Ý nghĩa:

Tôn sư trọng đạo là mộttruyền thống quý báucủa dân tộc cần phát huy

- Là nét đẹp trong mỗitâm hồn mỗi người làmcho quan hệ giữa conngười và con người ngàycàng gắn bó

Trang 25

GV có thể tuyên dương

động viên

Em đã làm gì để thể

hiện lòng biết ơn thầy cô

giáo đã day dỗ em Đánh

dấu nhân vào những việc

c) Trả lời thầy cô

GV nhận xét bài làm của

HS sau khi các em đã làm

Đáp án đúng: 1,3

- GV yêu cầu HS giải thíchrõ ràng

Bài3:

GV lưu ý HS vì sao câu 5 là câu thể hiện rõ nhất về sự tôn sư trọng đạo, yêucầu HS lấy ví dụ để chứng minh

Trang 26

Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò.

IV- Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đóng vai

Tình huống 1: Một bạn đang đi bỏ mũ chào cô giáo

 GV nhận xét phân tích ý kiến của HS

 1 HS nhắc lại nội dung bài học

V- Dặn dò:

- Về nhà làm bài còn lại

-Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm củamình đối với thầy cô giáo cũ đã dạy em từ nhữngnăm trước

- Chuẩn bị bài sau " Đoàn kết, tương trợ"

- Một số câu chuyện lịch sử thể hiện tình đoànkết tương trợ đem lại kết quả khả quan cho côngviệc chung cho tập thể xã hội

TIẾT 8 NGÀY SOẠN: 19-10-2006

BÀI 7 NGÀY GIẢNG: 24 -10-2006

ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ.

I-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh (HS) hiểu thế nào là đoànkết tương trợ, những biểu hiện của đoàn kếttương trợ Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trongquan hệ của người với người

2-Kĩ năng: Rèn luyện mình trở thành người biếtđoàn kết tương trợ với mọi người Biết tự đánhgiá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kếttương trợ với mọi người Thân ái tương trợ giúpđỡ bạn bè hàng xóm láng giềng

3-Thái độ: Giúp HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡnhau trong cuộc sống hàng ngày

Trang 27

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV) giáodục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DN nói về đoànkết, tương trợ

- Bài tập tình huống

- Phiếu học tập

C-Phương pháp:

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

1- Tôn sư trọng đạo là gì? Ý nghĩa?

2- Em hãy nêu các câu TN-CD-DN nói về lòng biết ơn

thầy cô giáo

III- Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Giáo viên (GV) đọc hai câu ca dao:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Em hiểu câu ca dao trên như thế nào?

Đoàn kết là sức mạnh Đoàn kết tương trợ làmột truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Đểhiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta cùng tìmhiểu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

HS đọc chuyện bằng

cách phân vai

GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi cá nhân

Câu 1: Khi lao động ở sân

bóng lớp 7A đã gặp phải

khó khăn gì?

I- Đặt vấn đề:

Một buổi lao động

Câu 1: Lớp 7A chưa hoàn thành công việc vì khu đất có nhiều mô cao, nhiều rễ cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ

Câu 2: Các bạn lớp 7B sang

Trang 28

Câu 2: Lớp 7B đã làm gì?

Hãy tìm những hình ảnh,

câu nói thể hiện sự giúp

đỡ nhau của hai lớp?

Câu 3: Những việc làm

ấy thể hiện đức tính gì

của các bạn lớp 7B ?

- HS phát biểu, lớp nhận

xét bổ sung

- GV nhận xét chốt ý

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu

nội dung bài học

.Qua phần vừa tìm hiểu

em nào có thể trả lời câu

hỏi

- Thế nào là đoàn kết

tương trợ

- Ý nghĩa của phẩm chất

này trong cuộc sống ?

-Là HS em rèn luyện như

thế nào để bản thân mình

luôn là người biết sống

- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ

2- Ý nghĩa:

Giúp chúng ta dễ dànghoà nhập hợp tác vớinhững người xung quanhvà được mọi người yêuquý giúp đỡ Tạo nên sứcmạnh vượt qua khó khăn.Đoàn kết,tương trợ làtruyền thống quý báu củadân tộc ta

3- Cách rèn luyện

- Luôn đoàn kết với mọingười

-Đặt lợi ích tập thể lênlợi ích cá nhân

Trang 29

Em hãy tìm một số ví dụ

trong thực tế cho thấy

đoàn kết tương trợ đem

lại thắng lợi vẻ vang

( Cuộc kháng chiến

Những câu ca dao nào

sau đây nói về đoàn

Biết hợp tác với mọingười trong công việc

-Tinh thần tập thể , đoàn

kết hợp quần

- Sức mạnh đoàn kếtnhất trí đảm bảo mọithắng lợi, thành công cógiá trị tư tưởng đạo đứccách mạng

III- Bài tập:

Bài 1:

- Nếu em là Thuỷ en sẽgiúp Trung ghi lại bàiđộng viên bạn

-Không tán thành việc làmcủa Tuấn vì vậy là khônggiúp đỡ mà hại bạn

- Giờ kiểm tra phải tựlàm bài

Bài2:

Đáp án đúng:1, 4,5

Trang 30

 GV nhận xét phân tích ý kiến của HS.

 1 HS nhắc lại nội dung bài học

V- Dặn dò:

- Về nhà làm bài còn lại

- Chuẩn bị bài sau kiểm tra 1 tiết

- Ôn lại các bài đã học đặc biệt là các kháiniệm, ý nghĩa của nó

- Xem lại các bài tập đã làm, chú ý các câu

TN-CD-DN có liên quan đến bài học

TIẾT 9 NGÀY SOẠN: 27- 10-2006

NGÀY GIẢNG: 31 -10-2006

KIỂM TRA MỘT TIẾT.

A-Mục tiêu bài học:

- Yêu cầu HS nắm được nội dung đã học để làm

bài kiểm tra

- GV kiểm tra trình độ nhận thức của HS

Trang 31

-Rèn luyện cho HS kĩ năng độc lập, tư duy, sáng tạo trong làm bài kiểm tra.

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III- Bài mới: GV phát đề cho HS và hướng dẫn

cách chéo đề

1- 2 - 3 - 4

4 - 3 -2 -1

Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò

IV- Củng cố:

 GV nhận xét giờ kiểm tra thái độ học tập

 Giới thiệu cho HS biểu điểm

V- Dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau " Khoan dung"

- Một số câu chuyện thể hiện lòng khoan dung

- Một số tấm gương về lòng khoan dung , cácchính sách của Đảng và nhà nước ta trong chính sáchpháp luật

- Một số câu TN-CD-DN thể hiện lòng khoan dung

Trang 33

TIẾT 10 NGÀY SOẠN: 5 - 11-2006

BÀI 8 NGÀY GIẢNG: 7 -11 -2006

KHOAN DUNG A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh (HS) hiểu thế nào là khoandung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức caođẹp.Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộcsống và cách rèn luyện để trở thành người cólòng khoan dung

2-Kĩ năng: HS biết lắng nghe và hiểu người khác,biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế nhị với mọingười Sống cởi mở thân ái và biết nhường nhịn.3-Thái độ: Hình thành ở HS thái độ quan tâm và tôntrọng mọi người, không mặc cảm, không định kiếnhẹp hòi

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV) giáodục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DN nói về lòngkhoan dung

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Phiếu học tập Một số bài báo nói về việclàm thể hiện lòng khoan dung thuộc về chính sáchcủa Đảng và nhà nước ta

C-Phương pháp:

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

Trả bài kiểm tra và nhận xét bài làm của HS

III- Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Trang 34

Giáo viên (GV) đưa ra một tình huống: An hay nóixấu hoà trước mặt mọi người.An học yếu Hoàhọc giỏi Nếu em là Hoà em sẽ cư xử như thếnào với An?

GV dẫn dắt vào bài sau khi HS trình bày ý kiến của mình.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

- 1HS đọc lời cô giáo Vân

GV yêu cầu HS thảo luận

lớp theo các câu hỏi:

Câu 1: Thái độ của Khôi

đối với cô giáo Vân lúc

đầu như thế nào?

Câu 2: Cô giáo đã có việc

làm như thế nào trước

thái độ của Khôi?

Câu3: Vì sao Khôi có sự

thay đổi?

Câu 4: Em có nhận xét gì

về thái độ và việc làm

của cô Vân?

Bài học được rút ra qua

câu chuyện trên

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu

nội dung bài học

.Qua phần vừa tìm hiểu

em nào có thể trả lời câu

Về sau : Chứng kiến cô tập viết, cúi đầu rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha thứ

Câu 2: Thái độ của cô Vân.Đứng lặng người, mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn , xin lỗi HS

- Tập viết

-Tha lỗi cho HS

* Bài học được rút ra: Không vội vàng định kiến khi nhận xét người khác Biết chấp nhận và tha thứ cho người khác

II- Nội dung bài học:

1- Khái niệm: Khoan dung

có nghĩa là rộng lòng thathứ Người có lòng khoandung luôn tôn trọng vàthông cảm với ngườikhác,biết tha thứ cho

Trang 35

- Ý nghĩa của phẩm chất

này trong cuộc sống ?

-Là HS em rèn luyện như

thế nào để bản thân mình

luôn là người sống khoan

dung

+ HS phát biểu cá nhân

+ Lớp nhận xét bổ sung

+ GV chốt ý và kết luận

* Hoạt động 4: Liên hệ

thực tế

- GV chia lớp thành hai đội

chơi trò chơi tiếp sức

Đội 1: Hãy tìm những

hành vi biểu hiện của

lòng khoan dung

Đội 2: Hãy tìm những

hành vi biểu hiện của

đức tính không khoan dung

độ lượng với mọi

người

Sau khi hai đội chơi 5 phút

GV cho HS nhận xét chéo,

GV có thể tuyên dương

động viên

Em hãy tự liên hệ bản

thân mình có những hành

vi nào chưa khoan dung và

tự rút ra kinh nghiệm

sữa chữa những thiếu

sót đó

.* Hoạt động 5: Luyện

người khác khi họ hốihận và sữa chữa lỗilầm

2- Ý nghĩa:Khoan dung là

một đức tính quý báucủa con người Người cólong khoan dung luôn đượcmọi người yêu mến, tincậy và có nhiều bạntốt Nhờ có lòng khoandung cuộc sống và quanhệ giữa mọi người trởnên lành mạnh thân ái vàdễ chịu

3- Cách rèn luyện

-Sống cởi mở gần gũi với

mọi người, cư xử mộtcách chân thành rộnglượng, biết chấp nhậncá tính,thói quen, sở thíchcủa người khác trên cơ sởnhững chuẩn mực củaxã hội

III- Bài tập:

Trang 36

HS kể chuyện các bạn

khác có thể nhận xét Bài2:

Đáp án đúng.1, 3, 5, 7,

GV yêu cầu HS giải thích

Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò.

IV- Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đóng vai

Em và bạn hiểu lầm và giận nhau

 Đọc nhanh một số câu TN-CD- DN nói về khoandung

 GV nhận xét phân tích ý kiến của HS

 GV giới thiệu chính sách của Đảng và nhà nước

ta trong khi giam giữ phạm nhân khoan hồng nếïuhọ cải tạo tốt,

 1 HS nhắc lại nội dung bài học

V- Dặn dò:

- Về nhà làm bài còn lại

- Chuẩn bị bài sau " Xây dựng gia đình văn hoá"

- Một số câu chuyện xoay quanh nội dung bài học

- Một số bức tranh về cuộc sống đầm ấmhạnh phúc của gia đình

Trang 38

TIẾT 11 NGÀY SOẠN: 10 -11 -2006

BÀI 9 NGÀY GIẢNG: 14 -11-2006

XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (t1)

A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh (HS) hiểu nội dung và ýnghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá Mối quanhệ giữa qui mô gia đình và chất lượng cuộc sống.Bổn phận và trách nhiệm bản thân trong xây dựnggia đình văn hoá

2-Kĩ năng: HS biết giữ gìn danh dự gia đình.Tránh

xa thói hư tật xấu, tệ nạn xã hôi, có trách nhiệmxây dựng gia đình văn hoá

3-Thái độ: Hình thành ở HS tình cảm yêu thươnggắn bó quý trong gia đìng và mong muốn tham giaxây dựng gia đình văn hoá ,văn minh, hạnh phúc

B-Tài liệu và phương tiện:

- Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV) giáodục công dân 7

- Một số câu chuyện, thơ, CD-TN-DN nói về tìnhcảm gia đình

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Phiếu học tập

-Tranh ảnh qui mô gia đình

C-Phương pháp:

-Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề, đàm thoại và giảng giải

- Nêu và giải quyết tình huống Thuyết trình

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là khoan dung? Ý nghĩa?

2) Nêu vài trường hợp cụ thể thể hiện lòng

khoan dung `

III- Bài mới:

Trang 39

Hoạt động 1:Giới thiệu bài.

Giáo viên (GV) kể một câu chuyện về một giađình văn hoá và dẫn dắt HS vào bài

Các em thường nghe trên các phương tiện thông tin đại chúng các cụm từ

“Xây dựng gia đình văn hoá , khu phố văn hoá” Vậy gia đình văn hoá là gì? Phải xây dựng như thế nào mới đạt gia đình văn hoá? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nội phần đặt vấn đề

1 HS đọc chuyện

GV yêu cầu HS thảo luận

lớp theo 4 nhóm

Câu 1: Gia đình cô Hoà có

mấy người , thuộc mô

hình gia đình như thế

nào?

Câu 2: Đời sống tinh thần

của gia đình cô Hoà ra sao?

Câu 3: Gia đình cô đối xử

với bà con xóm giềng như

HS thảo luận tiêu chuẩn

gia đình văn hoá

- GV chốt ý

I- Đặt vấn đề:

Câu 1: Gia đình cô có bangười thuộc gia đình haithế hệ

Câu 2: Đời sống tinh thần.Mọi ngưới chia sẽ lẫnnhau, Đồ đạc sắp xếpgọn gàng, đẹp mắt.Không khí gia đình đầmám vui vẻ Mọi ngườitrong gia đình đọc sáchbáo, trao đổi chuyên môn.Tú học bài Cô chú làchiến sĩ thi đua, em Tú là

HS giỏi

Câu 3: Gia đình cô đối vớixóm giềng:

-Tích cực xây dựng nếpsống văn hoá ở khu dâncư

- Quan tâm giúp đỡ lốixóm

-Tân tình giúp đỡ ngườiốm đau bệnh tật

Câu 4:Vận động bà conlàm vệ sinh lối xóm, côngcộng, phòng chống cáctệ nạn xã hội

Trang 40

HS liên hệ tại địa phương

thương yêu nhau con cái

ngoan học giỏi

2) Cô chú Hà giàu có con

cái hư bỏ học,mọi người

không quan tâm nhau

3) Gia đình bác Huy hay cãi

nhau con cái xưng hô vô

lễ

*Nói đến gia đình văn hoá

là nói đến đời sống vật

chất và tinh thần.Đó là

sự kết hợp hài hoà tạo

nên gia đình hạnh

phúc.Hạnh phúc gia đình

sẽ tạo nên xã hội ổn

định và văn minh

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu

nội dung bài học

.Qua phần vừa tìm hiểu

em nào có thể trả lời câu

-Xây dựng gia đìnhtiến bộ, hạnh phúc,sinh hoạt văn hoá lànhmạnh

-Đoàn kết cộng đồng

- Thực hiện tốt nghĩavụ công dân

II- Nội dung bài học:

1- Tiêu chí gia đình văn

hoá

- Gia đình hoà thuận,

hạnh phúc tiến bộ

- Thực hiện kế hoach hoá gia đình.

- Đoàn kết với hàng xóm

láng giềng, hoàn thànhnghĩa vụ công dân

Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò.

IV- Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đóng vai

Ngày đăng: 10/04/2021, 04:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w