(Trong moâi tröôøng nöôùc cuûa teá baøo, proâteâin thöôøng quay caùc phaàn kò nöôùc vaøo beân trong vaø boäc loä phaàn öa nöôùc ra beân ngoaøi. ÔÛ nhieät ñoä cao caùc phaân töû chuyeå[r]
Trang 1Ngày soạn : 07.08.2008 Tiết PPCT : 01 Tuần : 01 Ngày giảng :
- Nêu được các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống.
- Phân tích được mối quan hệ qua lại giữa các cấp bậc tổ chức của thế giới sống, nêu ví dụ.
2/ Kỹ năng
- Rèn tư duy phân tích , tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập.
3/ Thái độ
- Thấy được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh vẽ hình 1 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trước.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
2/ Mở bài
Để giúp HS ôn lại kiến thức đã học ở THCS, mở bài bằng cách đặt câu hỏi: sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào? Sau đó định hướng cho các em bằng câu hỏi: tất cả sinh vật đều có đặc đặc điểm cấu tạochung, đó là đặc điểm nào? Dựa vào các câu trả lời khác nhau của học sinh mà khái quát thành các cấp độ tổ chức của sự sống: nguyên tử phân tử bào quan tế bào mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái.
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Tìm hiểu Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Giới thiệu các cấp tổ chức vật chất sống
- Hướng dẫn học sinh đọc SGK cho biết hệ thống sống từ tế
bào trở lên có những tổ chức nào?
- Đọc SGK, đọc lệnh phần I, trả lời.
- Hs thảo luận, trả lời.
Nội dung :
I/ Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Cấp tổ chức dưới tế bào : :
Các phân tử nhỏ các đại phân tử hữu cơ các bào quan.
- Cấp từ tế bào trở lên : tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
Tế bào mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái sinh quyển.
Hoạt động :2 Tìm hiểu đặc điểm tổ chức của thế giới sống
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần II, đặt câu hỏi :
+ Đặc điểm của thế giới sống là gì ?
+ Theo thứ bậc thì cấp tổ chức có đặc điểm gì?
- Yêu cầu hs đọc mục 2, và trả lời lệnh.
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi : sự sống được tiếp diễn nhờ vào đâu?
- Sự tiến hóa của sinh vật đã làm cho thế giới sống như thế nào ?
- Đọc SGK.
- Thảo luận, trả lời.
- Đọc SGK và trả lời lệnh.
4/ Củng cố
- Tổng kết lại hệ thống sống, cho HS xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ thống sống
- Cho HS tổng kết lại bài bằng khung cuối bài.
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra lại quá trình tiếp thu bài của học sinh.
5/ Dặn dò
- Yêu cầu học sinh học kỹ phần nghi nhớ Liên hệ thực tế, lấy thêm ví dụ.
- Học và làm bài tập cuối bài.
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 14.08.2008 Tiết PPCT : 02 Tuần : 02 Ngày giảng :
Nội dung :
II/ Đặc điểm tổ chức của thế giới sống
1/ Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên các cấp tổ chức bên trên Cấp tổ chức cao có những đặc điểm nổi trội mà cấp tổ chức dưới không có được.
2/ Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thế giới sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống để tổ chức có thể tồn tại và phát triển
3/ Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Sự sống tiếp diễn nhờ sự di truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Các sinh vật trên trái đất có nguồn gốc chung.
- sinh vật không ngừng tiến hoá để thích nghi với những thay đổi của môi trường sống.
Trang 3Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
- Nêu được khái niệm giới.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới (5 giới ).
- Nêu được đặc điểm chính cũa mỗi giới sinh vật.
2/ Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thứctừ sơ đồ, hình vẽ …
3/ Thái độ
- Có cái nhìn tổng quan về thế giới sinh vật, có nguồn gốc chung.
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng, phong phú của sinh vật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ phóng to hình 2 SGK.
- Bảng phụ.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
- Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ thống theo thứ tự từ thấp
đến cao.
- Gọi HS lên bảng trả lời.
- GV bổ sung, cho điểm.
- Các đặc điểm của các bậc tổ chức.
- Gọi HS lên bảng
- Tổng kết –cho điểm.
- Học sinh lên bảng trả lời.
-Học sinh lên bảng.
2/ Mở bài
Thế giới sinh vật quanh ta rất đa dạng, phong phú Tuy nhiên, ở mỗi nhóm lại có những đặc điểm chung Dựa vào những đặc điểm chung này, người ta đưa ra hệ thống phân loại sinh vật Và cao nhất trong hệ thống sinh vật là “giới” Vậy giới là gì ? Có những giới sinh vật nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới.
Trang 4Lấy ví dụ về giới:
- Giới thực vật: bao gồm những sinh vật nhân thực, có khả năng tự tổng
hợp chất hửu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển
- Giới động vật: bao gồm những sinh vật nhân thực, không có khả năng
tự tổng hợp chất hửu cơ, có khả năng di chuyển
? Vậy thế nào là giới ?
- Đưa ra hệ thống phân loại ( từ thấp đến cao)
Như vậy, giới là đơn vị phân loại lớn nhất Vậy thế giới sinh vật được
chia làm những giới nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc SGK, trả lời
- Nghe giáo viên lấy ví dụ.
- Học sinh trả lời dựa vào ví dụ và dựavào việc tìm hiểu SGK
- Theo dõi, ghi nhớ
2 / Hệ thống phân loại 5 giới
Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker và Margulis đưa ra hệ thống phân loại 5 giới như hình vẽ trong SGK.
Hoạt động :2 Tìm hiểu đặc điểm của mỗi giới
- Yêu cầu hs nghiên cứu SGK, điền vào bảng so sánh - Nghiên cứu SGK.
- Hoàn thành bảng so sánh.
Nội dung : II/ Đặc điểm chính của mỗi giới
Protista Nhân thực
đơn bào Dị dưỡng– tự dưỡng Tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh.
Cung cấp thức ăn cho
ĐV, điều hòa khí hậu…
Animalia Nhân thực
đa bào
Dị dưỡng Thân lỗ, ruột khoang, giun
dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, da gai, ĐV có dây sống
Cân bằng HST, cung cấp nguyên liệu, thức ăn…
4/ Củng cố
Yêu cầu hs đọc phần kết luận trong SGK,
Đọc câu hỏi trắc nghiệm cuối bài để hs đánh dấu câu đúng.
Yêu cầu hs đọc phần “ em có biết”
5/ Dặn dò
Học bài cũ, soạn bài mới.
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 21.08.2008 Tiết PPCT : 03 Tuần : 03
Trang 51/ Kiến thức
- Giải thích được tại sao nguyên tố các bon lại có vai trò quan trọngtrong thế giới sống
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa học
- Giải thích được cấu trúc hóa học của nước quyết định đến các đặc tính lí hóa của nó như thế nào
- Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống
2/ Kỹ năng
- Phân tích hình vẽ, tư duy phân tích – so sánh – tổng hợp, hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân
3/ Thái độ
- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ cấu trúc hóa học của nguyên tử các bon, phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn
- Tranh 4.1; 4.2 trong SGK phóng to
- Phiếu học tập
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
2/ Mở bài
Nêu ra các câu hỏi hoặc tình huống liên quan đến bài học để học sinh thảo luận :
- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì ?
- Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một nguyên tố nhất định
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Tìm hiểu các nguyên tố hóa học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung
từ 1 số nguyên tố nhất định?
+ Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố
chính cấu tạo nên tế bào?
- Vì sao cacbon là nguyên tố hoá hyọc quan trọng?
- GV nhận xét và bổ xung kiến thức
* GV giảng giải:
- Sự sống không phải được hình thành từ các tổ hợp
ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống như trong
tự nhiên Mà trong điều kiện nguyên thuỷ của trái đất
các nguyên tố C, H, O, N với đặc tính hoá học đặc biệt
đã tương tác với nhau tạo nên những chất hữu cơ
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát bảng 1 (SGK trang 24) phóng to
- Trao đổi nhanh trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bổ sungYêu cầu nêu được:
+ các tế bào tuy khác nhau nhưng có chung nguồn gốc
+ 4 nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn
+ Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị
Trang 6đầu tiên theo nước mưa rơi xuống biển, nhiều chất
trong số này là những chất tan trong nước và ở đó sự
sống bắt đầu hình thành và tiến hoá dần
* GV dẫn dắt: Các nguyên tố hoá học trong cơ thể
chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành
2 nhóm là: Đa lượng và vi lượng
- Thế nào là nguyên tố đa lượng? Vai trò của các
nguyên tố đa lượng?
- Thế nào là nguyên tố vi lượng? Vai trò của các
nguyên tố vi lượng là gì?
* Liên hệ thực tế về vai trò quan trọng của nguyên tố
hoá học dặc biệt là nguyên tố vi lượng
- HS nghiên cứu SGK trang 15 trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu SGK trang 16 trả lời câu hỏi
- HS nêu một số hiện tượng:
+ Thiếu I gây bướu cổ ở người
+ Thiếu Mo cây chết
+ Thiếu Cu cây vàng lá
- HS đưa thông điệp: “cần ăn uống đủ chất, dù cơ thểt chỉ cần một lượng rất nhỏ chất đó, đặc biệt là trẻ em.”
Nội dung :
I/ Các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống : O, C, H, N, Ca, P, K, Na, Mg,
- C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các địa phân tử hữu cơ
- Nguyên tố đa lượng là nguyên tố có hàm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể
- Nguyên tố vi sinh vật lượng có hàm lượng ít (<0.01%)
Hoạt động :2 Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với sự sống Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Nước có cấu trúc như thế nào?
+ Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính gì?
Liên hệ:
* Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống
vào ngăn đá của tủ lạnh?
- GV cho HS xem hình ảnh con gọng vó đi trên mặt
nước, tôm sống dưới băng và giảng giải:
+ Con gọng vó đi được trên mặt nước là do: Các liên kết
hiđro đã tạo nên mạng lưới nước và sức căng bề mặt
nước
+ Tôm vẫn sống được dưới lớp băng là do băng đã tạo
thành lớp cách điện giữa không khí lạnh ở trên và lớp
nước ở dưới
- HS nghiên cứu thông tin SGK và hình 3.1, 3.2 trang
16, 17 trả lời câu hỏi
Yêu cầu:
+ Chỉ rõ cấu trúc liên kết
+ Đặc tính đặc biệt của nước
- HS phân tích hình 3.2 và vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:
+ Nước thường: các liên kết H2 luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục
+ Nước đá: các liên kết H2 luôn bền vững khả năng táitạo không có
- Tế bào sống có 90% là nước , khi ta để tế bào vào tủ đá thì nước mất đặc tính lí hoá
- GV nêu vấn đề:
+ Em thử hình dung nếu trong vài ngày không được - HS trả lời: sẽ bị khát khô họng, tế bào thiếu nước lâu
Trang 7uống nước thì cơ thể sẽ như thế nào?
- GV hỏi: Vậy nước có vai trò như thế nào đối với tế
bào và cơ thể?
- GV nhận xét và bổ sung kiến thức
* Liên hệ:
- Đối với con người khi bị sốt cao lâu ngày hay bbị tiêu
chảy cơ thể bị mất nước, da khô, nên phải bù lại lượng
nước bị mất bằng cách uống orêzon theo chỉ dẫn
- Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ
trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước
hay không?
và dẫn đến chết
- HS nghiên cứu thông tin SGK, kết hợp kiến thức thựctế => thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
- HS vận dụng kiến thức về cấu trúc và vai tró củanước để trả lời câu hỏi
Nội dung :
II/ Nước và vai trò của nước đối với sự sống
1/ Cấu trúc và đặc tính của nước
- Cấu tạo hóa học : gồm 2 nguyên tử H liên kết cộng hóa trị với 1 nguyên tử O ,công thức: H2O
- Nước có tính phân cực => các phân tử nước có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydro tạo nên cột nướcliên tục
2/ vai trò của nước đói với sự sống
- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho sự sống
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa xảy ra
- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinh vật cũng như nhiệt độ của môi trường
- HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc phần “em có biết!”
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 28.08.2008 Tiết PPCT : 04 Tuần : 04 Ngày giảng :
Trang 8Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
Bài 4 :CARBOHĐRATE VÀ LIPIDE
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường vôi, và đường đã có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của một số loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày chức năng của các loại lipit
2/ Kỹ năng
- Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất vai trò
3/ Thái độ
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình 5.1trong SGK
- Tranh ảnh các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường và lipit, đường glucôzơ và fructôzơ tinh khiết
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
2/ Mở bài
- Thế nào là hợp chất hữu cơ ?
- Trong tế bào có những loại đa phân tử hữu cơ nào ?
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 : Tìm hiểu về carbohydrate Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS nếm thử: Đường gluco, đường kính, bột sắn dây, sữa
bột không đường
+ HS quan sát tranh 1 số hoa quả chín
- GV hỏi:
+ Cho biết độ ngọt của các loại đường?
+ Các loại quả mít, xoài, dưa chứa loại đường nào?
- GV yêu cầu hoàn thành phiếu học tập số 1
- GV nêu một vài phiếu học tập để HS nhận xét
- HS thực hiện yêu cầu của GV cho biết:
+ Độ ngọt của các loại đường khác nhau.+ Mỗi loại quả có độ ngọt khácnhau do chứa loại đường khác nhau
- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 19
- Quan sát hình 4.1
- Thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung
- Lớp theo dõi phiếu học tập của nhóm và nhậnxét
- Bổ sung hoàn chỉnh
Trang 9- GV bổ sung kiến thức:
+ Cellulose đặc biệt cấu tạo nên thành tế bào
+ Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển vì nhiều loại trong số
chúng được cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ nơi này đến nơi
khác Lactôzo là loại đường sữa mà mẹ dành nuôi con
- Cho biết chức năng của cacbonhydrate?
* Liên hệ: Vì sao khi bị đói lả(hạ đường huyết) người ta thường
cho uống nước đường thay vì ăn các loại thức ăn khác?
- Các sinh vật sử dụng các loại đường như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK kết hợp với kiến thức thực tế trả lời câu hỏi
- Vận dụng kiến thức đã học ở lớp trước và bàihọc mới để trả lời: Nêu được hiện tượng đói lảhay hạ đường huyết trong cơ thể không có nănglượng dự trữ
Nội dung :
I/ Carbohydrate
1/ Cấu trúc hóa học
là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Các dạng đường đơn( 6 C) : glucose, fructose, galactose
Đường đôi: gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại Có vị ngọt và tan trong nước
Glucose + Fructose > saccarose + H2O
Đường đa : gồm nhiều phân tử đường liên kết với nhau ( Glicogen, cellulose, tinh bột, kitin )
2/ Chức năng của carbohydrate
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận cơ thể
Hoạt động :2 Tìm hiểu về lipide Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Lipit có đặc điểm gì khác với Cacboxit?
- GV yêu cầu hoàn thành các nội dung trong phiếu
học tập số 2
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Nhóm trình bày đáp án
lớp bổ sung
Nội dung :
II/ Lipide
Là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ete, cholorofor
- Dầu và mỡ :
+ Gồm glycerol liên kết với 3 acid béo
+ Chức năng : dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
- Các phosphorlipide :
+ Có cấu trúc gồm 2 phân tử acid béo liên kết với 1 phân tử glycerol, vị trí thứ 3 của phân tử glycerol được liênkết với nhóm phosphate
+ Chức năng : cấu tạo nên các loại màng của tế bào
- Hormone : có bản chất là steroid như testosteron, estrogen Cholesteron tham gia vào cấu tạo màng tế bào
- Các loại sắc tố : diệp lục, sắc tố của võng mạc ở mắt người và một số loại vitamine A, D, E, K
4/ Củng cố
Có thể nêu ra những vấn đề xã hội có tính thời sự như :
- Tại sao người già lại không nên ăn nhiều mỡ ? Tại sao trẽ em ăn bánh kẹo vặt lại có thể dẫn đến suy dinh dưỡng ?
- Nếu ăn quá nhiều đường thì dẫn đến bị bệnh gì ?
- Tại sao mặc dù ở người không tiê hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta lại vẫn phải ăn rau xanh mỗi ngày ?
5/ Dặn dò
- Học bài làm bài tập SGK
- Ôn tập kiến thức về prôtêin
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 07.09.2008 Tiết PPCT : 05 Tuần : 05
Trang 101/ Kiến thức
- Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các phân tử prôtêin
- Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ra ví dụ minh họa
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích các yếu tố đó ảnh hưởng đến chứcnăng prôtêin ra sao?
2/ Kỹ năng
- Rèn tư duy khái quát trìu tượng
3/ Thái độ
- Có nhận thức đúng để có hành động đúng: Tại sao prôtêin lại được xem là cơ sở của sự sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh về cấu trúc hóa học của prôtêin
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
2/ Mở bài
Cho học sinh trao đổi, đưa ra các chức năng khác nhau của các loại prôtêin và nêu thí dụ minh họa
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc của protein Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát tranh vẽ sơ đồ axit amin và sự hình
thành liên kết peptit
- GV hỏi: protein có đặc điểm gì?
- GV cho HS quan sát mô hình protein tự làm (hoặc hướng
dẫn các em làm mô hình) và giảng giải có 4 bậc cấu trúc
- GV yêu cầu tìm hiểu 4 bậc cấu trúc của protein qua phiếu
học tập
- GV chiếu 1 số phiếu học tập để lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét đánh giá và bổ sung kiến thức
- GV hỏi:
+ Thế nào là hiện tượng biến tính?
+ Nguyên nhân nào gây nên hiện tượng biến tính?
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc protêin?
- GV dẫn dắt từ ý kiến của HS để đi đến kiến thức* Liên
hệ: Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng có nhiệt
độ~ 1000c mà protein của chúng không bị biến tính?
- Tại sao khi đun nóng nước gạch cua(canh cua) thì
protein của cua lại đóng thành từng mảng?
- HS nghiên cứu SGK trang 23
- HS quan sát sơ đồ kết hợp với kiến thức ở lớp dưới => trả lời câu hỏi
- HS khái quát kiến thức
- Lớp quan sát, so sánh với sơ đồ SGK trang 24
- Hoạt động nhóm:
+ Cá nhân nghiên cứu SGK trang 23, 24
+ HS nghiên cứu thông tin SGK trang 24 trả lời câu hỏi
-HS có thể trả lời: protein phải có cấu trúc đặc biệt chịu được nhiệt độ cao
- Do protein gắn kết lại với nhau
Trang 11Nội dung :
I/ Cấu trúc của proteine
Proteine là hợp chất hữu cơ quan trọng nhất đối với cơ thể sống
Proteine là phân tử có cấu trúc đa phân tử mà đơn phân tử là các amino acid
1/ Cấu trúc bậc 1 :
- Các aa liên kết với nhau tạo thành chuỗi polipeptide
- Cấu trúc bậc 1 là số lượng và trình tự sắp xếp các loại aa trong chuỗi polipeptide
Hoạt động :2 Tìm hiểu chức năng của proteine.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Proteine co chức năng gì? Cho ví dụ cụ thể?
- GV nhận xét và bổ sung kiến thức
- Tại sao chúng ta lại cần ăn protein từ các nguồn
thực phẩm khác nhau?
+ Gia đình em thực hiện tốt điều này chưa?
- GV giảng giải về axit amin thay thế và không thay
thế như SGK
- GV nhắc nhở HS biết kết hợp thức ăn một cách hợp
lí, đặc biệt là thức ăn protein và lứa tuổi của các
thành viên trong gia đình cần lượng protein khác
nhau
- HS nghiên cứu SGK trang 25 trả lời câu hỏi
- HS có thể thảo luận nhanh
- Vận dụng kiến thức để trả lời => nêu được:
+ Vì mỗi loại protein có cấu trúc và chức năng khác nhau
+ Có thể trong mỗi giai đoạn khác nhau thì sử dụng lượngprotein khác nhau
Nội dung :SGK.
4/ Củng cố
GV đưa ra một số câu hỏi tình huống vận dụng liên hệ với thực tiễn như :
-Tại sao một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100 mà prôtêin của chúng lạikhông bị hư hỏng (biến tính) ?
- Tại sao khi ta đun nóng nước lọc cua (canh cua ) thì prôtêin của cua lại đóng thành từng mảng ? (Trong môi trườngnước của tế bào, prôtêin thường quay các phần kị nước vào bên trong và bộc lộ phần ưa nước ra bên ngoài Ởnhiệt độ cao các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị nước ở bên trong bộc lộ ra ngoài, nhưng do bảnchất kị nước nên các phần kị nước của phân tử này ngay lập tức lại liên kết với phần kị nước của phân tử khác làmcho các phân tử nọ kết dính với phân tử kia Do vậy, prôtêin bị vón cục và đóng thành từng mảng nổi trên mặt nướccanh)
5/ Dặn dò
- HS đọc phần tóm tắt và đoc phần “ em có biết!
- Trả lời câu hỏi ở cuối bài
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 14.09.2008 Tiết PPCT : 06 Tuần : 06
Trang 12- Giải thích được thành phần hóa học của một nuclêôtit Mô tả được cấu trúc phân tử ADN.
- Mô tả được cấu trúc ARN.Trình bày được các chức năng của AND và ARN
- Phân biệt được ADN với ARN về cấu trúc và chức năng của chúng
2/ Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững cấu trúc các bậc của acid nucleic
3/ Thái độ
- HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nucleic
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phóng to sơ đồ hình vẽ SGK , mô hình ADN, ARN
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ : Cấu trúc và chức năng của protein
2/ Mở bài
Cho HS quan sát mô hình cấu trúc không gian của ADN rồi trao đổi theo nhóm Sau đo,ù đại diện cho nhóm trình bàyvề cấu trúc của ADN phù hợp với chức năng của nó
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 :Tìm hiểu acid deoxyribonucleic -ADN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV Cho HS tranh vẽ sơ đồ 1 nuclêôtit và hình 6.1
- GV yêu cầu:
- Trình bày cấu trúc hoá học của phân tử ADN
- GV giúp đỡ hướng dẫn nhóm yếu để HS tập trung
nhận biết kiến thức khi quan sát và đọc các thông tin
SGK
- GV nhận xét đánh giá hoạt động nhóm
- GV hỏi thêm:
+ Tại sao chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác
nhau lại có những đặc điểm và kích thước khác nhau?
- GV bổ sung kiến thức và có thể minh hoạ bằng việc
ghép chữ cái để tạo thành các từ khác nhau VD: Chữ
cái a và n có thể ghép thành an, na
=> GV nhấn mạnh điều này tạo nên tính đa dạng và đặc
thù của ADN
- GV yêu cầu Hs quan sát kỹ mô hình ADN và trình bày
cấu trúc không gian của ADN
- HS quan sát tranh hình nghiên cứu SGK trang 26, 27
- Thảo luận nhómYêu cầu chỉ ra được các kiến thức:
+ Cấu trúc hoá học của một nuclêôtit
+ Liên kết hoá học giữa các nuclêôtit
+ Nguyên tắc bổ sung
+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN
+ Khái niệm gen
+ Phân biệt ADN ở tế bào nhân sơ và tế bào nhânthực
+ Đại diện nhóm trình bày ngay trên hình 6.1 hay môhình ADN
+ Các nhóm khác bổ sung
Hs khái quát kiến thức
Hs có thể trả lời
- Do cách sắp xếp các nucleotit
- Hs quan sát, vận dụng kiến thức nhận biết liên kết giữa các nucleotit và đặc biệt vòng xoắn, khoảng cách các nucleotit
- Đại diện một vài Hs trình bày trên mô hình, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 13+ ADN có chức năng gì?
+ Đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện
được chức năng đó?
- GV hướng dẫn Hs phân tích cấu trúc liên quan với
chức năng cu thể và có thể liên hệ với các đồ dùng
xung quanh
- GV cần lưu ý Hs có thể hỏi: trên cùng cơ thể sinh vật
protein ở các bộ phận có giống nhau không? Tại sao?
- GV để các em thảo luận và trả lời rồi giảng giải bổ
sung
- Liên hệ: Ngày nay khoa học phát triển đặc biệt là
ngành di truyền học người ta đã dựa trên chức năng lưu
giữ truyền đạt thông tin của ADN để xác định cha con,
mẹ con hay truy tìm thủ phạm trong các vụ án
- Vận dụng kiến thức mục1 trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
+ Các chức năng chính
+ Nguyên tắc đa phân liên quan đến khả năng lưu giữ.+ Nguyên tắc bổ sung liên quan đến chức năng truyền đạt thông tin di truyền
- Đại diện trình bày > lớp thảo luận chung
- Hs khái quát kiến thức
Nội dung : 1/ Cấu trúc ADN
a) Cấu trúc hoá học của ADN
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân
+ Cấu tạo của một đơn phân <nucleotit> gồm 3 thành phần: Đường pentzơ (5 cacbon), nhóm photphat, bazơ nitơ(có 4 loại: A, T, G, X)
Tên gọi của nucleotit được gọi theo tên của bazơ
- Các nucleotit liên kết với nhau theo một chiều xác định 3’ – 5’ tạo chuỗi pôli nucleotit
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôli nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hiđro giữa các bazơ của các nucleotit
- Nguyên tắc bổ sung: (A = T, G = X) Bazo có kích thước bé ( T, X ) cùng hoá trị làm cho phân tử ADN khá bềnvững và linh hoạt ( dễ dàng tách 2 chuỗi trong quá trình nhân đôi và phiên mã)
Kết luận:
- ADN đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng, và trình tự sắp xếp các nucleotit
- Gen: Là trình tự xác định của các nucleotit trên phân tử ADN mã hoá cho một sản phẩm nhất định ( protein hayARN )
Lưu ý:
- Tế bào nhân sơ phân tử ADN có cấu trúc mạch vòng
- Tế bào nhân thực có cấu trúc mạch thẳng
b) Cấu trúc không gian
- 2 chuỗi pôli nucleotit của ADN xoắn lại quanh trục, tạo nên xoắn kép đều và giống một cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ, tay thang là đường và axit phôtpho
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4 A0
2 Chức năng của ADN:
- Mang, bảo quản và truyền đạt TTDT
- TTDT lưu giữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng và trình tự các nucleotide
- Trình tự các nucleotde tren ADN làm nhiệm vụ mã hoá cho trình tự các aa trong chuỗi polypeptide
- Proteine quy định các đặc điểm của cơ thể sinh vật
- TTDT trên ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào.Tóm tắt : ADN >ARN >Proteine >Tính trạng
Hoạt động :2 : Tìm hiểu về acid ribonucleoic - ARN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hỏi:
+ Có bao nhiêu loại ARN?
+ Người ta phân loại ARN dựa vào tiêu chí nào?
+ ARN có cấu trúc như thế nào?
+ARN khác với ADN ở đặc điểm cấu tạo nào?
- Vận dụng kiến thức học ở lớp 9 để trả lời câuhỏi
+ Có 3 loại ARN
+ Tiêu chí cơ bản : chức năng của ARN
- HS nghiên cứu thông tin SGK/28, kết hợp kiến
Trang 14- Cho HS quan sát hình 6.2.
- Giải thích thêm : ARN thực chất là những phiên bản được
đúc trên 1 mạch khuôn của ADN sau khi thực hiện xong chức
năng thường bị enzyme phân huỷ
thức ở hoạt động 1, trả lời câu hỏi
Nội dung : 2 ARN
Cấu trúc và chức năng của ARN: ( Bảng sau)
Cấu trúc - Có 1 chuỗi polynucleotide,
dạng mạch thẳng
Trình tự ribonucleotde đặc biệt để ribbosome nhận biết
ra chiều của TTDT trên ARN để tiến hành dịch mã
- Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ ba đối mã
- 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết aa
> giúp liên kết với mARN và ribosome
Chỉ có 1 mạch, nhiều vùng các ribonucleotide liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ
Chức năng Truyền TTDT từ ARN tới
ribosome và được dùng như
1 khuôn để tổng hợp proteine
Vận chuyển các aa tới ribosome và làm nhiệm vụ dịch thông tin dưới dạng trình tự các nucleotde trên phân tử ADN thành trình tự các aa trong phân tử proteine
Cùng proteine tạo nên ribosome
5/ Dặn dò : HS đọc phần tóm tắt và đoc phần “ em có biết!
Trả lời câu hỏi ở cuối bài
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 21.09.2008 Tiết PPCT : 07 Tuần : 07 Ngày giảng :
Trang 15Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Bài 7 :TẾ BÀO NHÂN SƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Giải thích được học thuyết tế bào
- Hiểu được tế bào với cấu trúc nhỏ hợp lí sẽ có được lợi thế gì ?
- Hiểu được mối quan hệ giữa cấu trúc với chức năng của tề bào
2/ Kỹ năng
- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh-phân tích –tổng hợp, hoạt động độc lập của học sinh
3/ Thái độ
- Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các sơ đồ hình vẽ SGK phóng to
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
2/ Mở bài
- Có bao giờ các em thấy tế bào thật chưa? Trông chúng như thế nào?
- Để quan sát được tế bào thì người ta sử dụng dụng cụ gì?
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho Hs quan sát tế bào nhân sơ và nhân thực và
giảng giải: Thế giới sống được cấu tạo 2 loại tế bào là tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tế bào gồm 3 thành
phần: Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
- GV yêu cầu: Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo?
- GV gợi ý đưa một số vấn đề sau:
+ Lấy củ khoai lang gọt vỏ rồi cắt khối lập phương có
cạnh 1, 2, 3, cm sau đó ngâm vào dung dịch iốt xong vớt
ra
+ Tiếp tục cắt các khối khoai lang thành 4 phần bằng nhau
để Hs quan sát diện tích khoai bị bắt màu
+ Cùng 1 cm3khoai lang diện tích nhuộm màu sẽ sai khác
như thế nào giữa khối khoai to và nhỏ?
+ 1 kg củ khoai tây to và 1 kg củ khoai tây nhỏ thì củ
khoai nào gọt ra sẽ cho nhiều vỏ hơn?
- Hs quan sát hình 7.1, 7.2 và nghiên cứu thông tin SGK trang 31 trả lời câu hỏi
- Hs so sánh và đưa ra dự đoán: khối nhỏ bị nhuộm màu nhiều
- So sánh với kết quả thực tế và trả lời câu hỏi
- Khối nhỏ diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch thuốc nhuộm nhiều hơn
- Loại củ to được ít vỏ hơn loại củ nhỏ
- GV dẫn dắt: Tương tự như vậy tế bào nhân sơ có kích
thước nhỏ hơn rất nhiều so với tế bào nhân chuẩn
- GV hỏi: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào
nhân sơ?
- GV thông báo:
+ Vi khuẩn 30 phút phân chia một lần
+ Tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường: 24 giờ phân
- Hs vận dụng kiến thức thực tế kết hợp với nghiên cứu thông tin SGK trang 31 trả lời :
+ Dựa vào tỉ lệ S/V
+ Trao đổi chất qua màng
+ Khuếch tán các chất
- Hs khái quát một số kiến thức liên quan đến kiến thức nhỏ bé của tế bào nhân sơ
Trang 16Liên hệ: Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân sơ
được con người sử dụng như thế nào?
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng lọc
- Kích thước nhỏ ( 1/10 kích thước tế bào nhân thực)
* Kết luận 2:
- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:
+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh
+ Tế bào sinh trưởng nhanh
+ Khả năng phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng nhanh
Hoạt động :2 Cấu tạo tế bào nhân sơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho Hs quan sát tranh tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực rồi giới hạn thành phần cấu tạo tế bào nhân sơ
- Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
- GV cho Hs theo dõi bảng 1 số tính chất khác biệt giữa
vi khuẩn Gram dương và Gram âm ở mục thông tin bổ
sung và bài giảng:
+ Phương pháp nhuộm màu Gram
+ Một số tính chất có liên quan đến hoạt động và cách
diệt vi khuẩn
- GV hỏi: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sự dụng
nhiều loại thuốc kháng sinh khác nhau?
Có những vi khuẩn chỉ hình thành màng nhày trong
những điều kiện nhất định như: vi khuẩn gây bệnh nhiệt
thán, bệnh viêm màng phổi
- GV thông báo:
+ Màng sinh chất ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
khác nhau và khác nhau giữa các loài
+ Một số vi khuẩn không có thành tế bào, màng sinh
chất có thêm phân tử Sterol làm cho màng dày chắc để
bảo vệ
- GV hỏi
+ Lông và roi có chức năng gì?
* Củng cố mục này GV đưa câu hỏi:
Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình
dạng khác nhau sau đó cho các tế bào trần này vào
trong dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ
các chất tan có trong tế bào trần đều có dạng hình cầu
Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhân xét gì về vai trò
của thành tế bào?
- GV hỏi:
+ Tế bào chất của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì?
- GV giúp học sinh hoàn thiện kiến thức
- Hs nghiên cứu SGK trang 33 trả lời câu hỏi
- Hs dựa vào kiến thức ở bảng so sánh tính chất để trả lời câu hỏi
- Hs khái quát 2 loại vi khuẩn
- Màng sinh chất có chức năng giống ở tế bào nhân thực
- Hs nghiên cứu SGK trang 33 trả lời câu hỏi
- Hs vận dụng kiến thức trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.+ Sau khi loại bỏ thành của tế bào khác nhau thì các tếbào này đều có hình cầu, chứng tỏ thành tế bào quyết định hình dạng tế bào
- Hs nghiên cứu thông tin SGK trang 33 và hình 7 2 trảlời câu hỏi
- Một vài Hs trình bày, lớp nhận xét
- Hs nghiên cứu SGK trang 34 và quan sát hình 7 2 lưu
ý vùng nhân
Trang 17Nội dung :
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a) Thành tế bào
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbonhđrat liên kết vớinhau bằng các đoạn polipeptit ngắn)
- Vai trò: Quy định hình dạng của tế bào
- Vi khuẩn được chia làm 2 loại:
* Vi khuẩn Gram dương có màu tím, thành dầy
* Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ, thành mỏng
* Một số tế bào nhân sơ ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy, hạn chế được khả năng thực bào của bạch
cầu
b) Màng sinh chất
- Cấu tạo từ phot pho lipit 2 lớp và prôtêin
- Chức năng là trao đổi chất và bảo vệ tế bào
c) Lông và roi
- Roi (tiên mao): cấu tạo là prôtêin có tính kháng nguyên, giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người
2 Tế bào chất
- Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Gồm 2 thành phần :
* Bào tương (dạng keo bán lỏng)
+ Không có hệ thống nội màng
+ Các bào quan không có màng bọc
+ Một số vi khuẩn có hạt dự trữ
* Ribôxôm (cấu tạo từ prôtêin + rARN)
Không có màng bao bọc, kích thước nhỏ, tổng hợp protein
3 Vùng nhân
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác là Plasmit và không quan trọng
4/ Củng cố
Vì có kích thước nhỏ và cấu tạo tế bào đơn giản nên các loại vi khuẩn nói riêng và vi sinh vật nói chung có tốc độsinh sản rất nhanh Lợi dụng đặc tính này chúng ta có thể chuyển các gen quy định các proteine của tế bào nhânchuẩn như người vào tế bào vi khuẩn để nhờ vi khuẩn tổng hợp ra với số lượng lớn và trong thời gian tương đốingắn
- HS đọc khung SGK để tổng kết bài
5/ Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK - ôn lại tế bào động vật, thực vật ở các lớp dưới
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 29.09.2008 Tiết PPCT : 08 Tuần : 08 Ngày giảng :
Trang 18Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
- Mô tả được cấu trúc, chức năng của nhân Mô tả được cấu trúc, chức năng của ribosome
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của mạng lưới nội chất.Mô tả được cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi
2/ Kỹ năng
- Phân tích hình vẽ, tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp để thấy rõ cấu trúc nhân, sự giống nhau và khác nhau giữacác loại ribosome
3/ Thái độ
- Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào và ribosome
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các sơ đồ, hình vẽ SGK phóng to có chú thích
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ : Đặc điểm chung của tế bao nhân sơ?
2/ Mở bài
- Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào ? Bài hôm nay chúng ta sẽ xem xét điều này
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Tìm hiểu đặc điểm của tế bào nhân thực Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Vậy tế bào nhân thực có điểm gì khác với TB nhân sơ?
Yêu cầu hs đọc Sgk và trả lời
- Có nhân hoàn chỉnh ( nhân có màng bao bọc)
- Tế bào chất chứa nhiều bào quan phức tạp, có màng bao bọc)
Hoạt động :2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nhân tế bào Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh riêng biệt về cấu trúc nhân
- GV y/c HS mô tả cấu tạo nhân Tb?
- GV bổ sung:
- GV y/c HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh SGK
- GV bổ sung
- GV dẫn dắt: Từ thí nghiệm này em hãy cho biết nhân
tế bào có chức năng gì?
- HS quan sát tranh kết hợp với nghiên cứu thông tinSGK trả lời
- HS vận dụng kiến thức cấu trúc nhân và chức năng
của ADN ở phần sinh học 9 thảo luận nhóm trả lời:
- HS trình bày chức năng của nhân tế bào
Trang 19Nội dung :
1/ Nhân tế bào :
- Bao gồm : phía ngoài là màng kép, bên trong là dịch nhân, trong đó có 1 nhân con ( hạch nhân, chứanhiều ARN) và các sợi chất nhiễm sắc
- Chức năng : di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Hoạt động :3 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của lưới nội chất và ribosome Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo hình 8.1 SGK phóng lớn và y/c HS xác định
lưới nội chất trên tranh vẽ
- GV hỏi: Lưới nội chất được chia thành mấy loại? Là
loại nào?
- GV hỏi thêm: Theo em lưới nội chất hạt có ở loại tb
nào? Lưới nội chất trơn có ở loại tb nào?
-+ Ở người tb bạch cầu có LNC hạt phát triển mạnh vì
bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp kháng thể giúp cơ thể
chống lại vi khuẩn mà kháng thể bản chất là protein
- GV hỏi:
+ Riboxom có cấu tạo và chức năng như thế nào?
- HS quan sát tranh vẽ
- HS trả lời:
+ 2 loại: LNC hạt và trơn
- Đd 2 nhóm đồng thời lên điền kết quả vào bảng phụ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS căn cứ vào cấu trúc và chức năng của 2 loại lướinội chất LNC hạt có nhiều ở Tb thường xuyên tổnghợp protein và LNC trơn có nhiều ở Tb tổng hợp lipit
- HS theo dõi
- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 37 trả lời
Nội dung :
2/ Lưới nội chất và ribosome
a Hệ thống lưới nội chất
- Hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên các ống và xoang dẹt thông với nhau
+ Mạng lưới nội chất hạt : trên màng có gắn các hạt ribosome => chức năng : tổng hợp proteine để xuất bào vàcác proteine cấu tạo nên màng tế bào
+ Mạng lưới nội chất trơn : đính nhiều loại enzyme => chức năng : tổng hợp lipide, gắn đường vào proteine phânhủy chất độc hại
+ Em hãy mô tả cấu trúc và chức năng của bộ máy
Nội dung :
3/ Bộ máy golgi
- Hệthống túi màng dẹt xếp xhồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau, theo hình vòng cung
- Chức năng : + Gắn nhóm tiền tố carbohydrate vào proteine được tổng hợp ở lưới nội chất hạt
+ Tổng hợp một số loại hormone, tạo ra các túi có màng bao bọc (túi tiết, lyzosome)
4/ Củng cố
- Nêu câu hỏi :
Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc ?
5/ Dặn dò
Chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm :
Trang 20Ngày soạn : 07.10.2008 Tiết PPCT : 09 Tuần :09 Ngày giảng :
- Mô tả được cấu trúc, chức năng của ti thể Mô tả được cấu trúc, chức năng của lục lạp
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của không bào Mô tả được cấu trúc và chức năng của lyzosome
2/ Kỹ năng
- Phân tích hình vẽ, tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp để thấy rõ cấu trúc nhân, sự giống nhau và khác nhaugiữa các loại ribosome
3/ Thái độ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các sơ đồ, hình vẽ SGK phóng to có chú thích
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
- Mô tả được cấu trúc, chức năng của nhân?
- Mô tả được cấu trúc, chức năng của ribosome?
2/ Mở bài
Tiếp theo bài trước
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 :Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của ti thể Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát hình 9.1 SGK phóng to: cấu trúc của
ti thể
- GV hỏi: - cấu trúc của ti thể?
+Từ cấu trúc của ti thể, hãy dự đoán chức năng của ti
thể là gì?
+Tại sao nói ti thể là nhà máy năng lượng của tế bào?
- HS quan sát hình 9.1 kết hợp nghiên cứu thông tinSGK
- S Màng trong lớn hơn S màng ngoài vì màng trong cónhiều nếp gấp và có enzim liên quan tới các phản ứngsinh hoá của tế bào
- Tb nào hoạt động nhiều, cần nhiều ATP ti thể tăng
Tb cơ tim nhiều ti thể nhất ( câu D)
Nội dung :
4/ Cấu trúc và chức năng của ti thể (Mitochondria)
- Cấu trúc
+ Có 2 lớp màng bao bọc
+ Màng ngoài không gấp nếp, màng trong gấp nếp => mào răng lược, chứa các enzyme tham gia vào quá trình hôhấp tế bào
+ Bên tong là chất nền : chứa ADN và ribosome
- Chức năng : Là “nhà máy điện” cung cấp năng lượng chính cho tế bào là các phân tử ATP.
Hoạt động :2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của lục lạp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát hình 9.2 SGK phóng to: cấu trúc của - HS quan sát hình 9.2 kết hợp nghiên cứu thông tin
Trang 21lục lạp( hình câm)
.- GV giảng câu 2: AS đi vào 1 vật hay 1 chất nào đó thì
hoặc là AS được hấp thụ hoặc là xuyên qua hay phản
xạ trở lại DL không hấp thu bức xạ lục của quang phổ
mà phản xạ lại lá cây có màu xanh
- GV giúp HS khái quát kiến thức
- GV dẫn dắt:
Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang
hợp không? Vì sao?
- GV mở rộng: Những cây lá không phải màu xanh
chúng có quang hợp không?
- GV liên hệ: Trong SX làm thế nào để cây trồng nhận
được nhiều AS?
SGK y/c nêu được:
1 Cấu trúc lục lạp (như SGK)
2 Vì Tb lá có nhiều lục lạp, lục lạp chứa chất diệp lục
DL hình thành ngoài AS nên mặt trên lá nhận đượcnhiều AS nên có nhiều DL
Sâu ăn lá có màu xanh không phải do diệp lục vì lụclạp chỉ có ở Tb thực vật
- HS vận dunïg kiến thức và hiểu biết thực tế trả lời:+ Chú ý mật độ, đặc điểm cây( ưa sáng hay ưa bóng)
Nội dung :
5/ Cấu trúc và chức năng của lục lạp (Chloroplast)
- Cấu trúc :
+ Có 2 lớp màng bao bọc
+ Bên trong chứa chất nền (Stroma), hệ thống Grana
Cấu tạo Grana : gồm các đĩa thilakoid xếp chồng lên nhau Trên màng của thilakoid chứa nhiều sắc tố của diệplục và các enzyme có chức năng quàn hợp
Các grana được nối với nhau bằng hệ thống màng
- Chức năng : là cấu trúc chỉ có ở tế bào thực vật : chứa chất diệp lục =>có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh
sáng thành năng lượng hóa học tích trữ dưới dạng tinh bột
Một số bào quan khác:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của không bào Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu cấu trúc và chức năng của không bào? Nghiên cứu SGK, trả lời
Nội dung :
5/ Cấu trúc và chức năng của không bào
- Có 1 lớp màng bao bọc
- Chức năng : - chứa chất thải độc haị, chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau ( TB lông hút ở rễ),chứa sắc tố (TB ở cánh hoa)
Ơû động vật : không bào tiêu hóa, không bào co bóp
Hoạt động 4 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của lyzosome Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu cấu trúc và chức năng của lyzosome? Nghiên cứu SGK, trả lời
Nội dung :
6/ Cấu trúc và chức năng của Lyzosome
- Có 1 lớp màng bao bọc
- Chứa nhiều enzyme có chức năng phân hủy tế bào, bào quan già, tổn thương không còn khả năng phụchồi Kết hợp với không bào tiêu hóa để phân hủy thức ăn
4 Củng cố: phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
5 Dặn dò : Học bài, trả lời câu hỏi SGK; đọc mục “Em có biết”, chuan bị kiểm tra 1 tiết vào tuần sau.
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 14.10.2008 Tiết PPCT : 10 Tuần :10 Ngày giảng :
Trang 22Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
I Mục tiêu bài học :
HS nắm vững và trình bày được các kiến thức cơ bản đã học trong chương I và bài 7, 8 chương II
Rèn cho HS 1 số kỹ năng:tư duy phân tích - tổng hợp, so sánh, khái quát hoá kiến thức
HS cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần độc lập suy nghĩ và trung thực trong kiểm tra
II Chuẩn bị :
Kiến thức cơ bản của các bài đã học
Một phần mở rộng và nâng cao
1 HS: giấy nháp, bút thước
2 GV: đề + đáp án kiểm tra 1 tiết
III Nội dung kiểm tra
A Trắc nghiệm khách quan (5đ)
I Khoanh tròn chữ cái câu trả lời đúng nhất (2đ)
1 Tập hợp các chất dưới đây gồm toàn cacbohidrat:
A Đường đơn, đường đa và axit béo B Đường đơn, đường đôi và axit béo
C Đường đơn, đường đôi, đường đa D Đường đôi, đường đa và axit béo
2 Thành phần cấu tạo một nucleotit:
A Axit photphoric và bazơ nitơ B Axit photphoric và đường
C đường và bazơ nitơ D Axit photphoric, đường, 1 trong 4 loại bazơ nitơ
.3.Tập hợp nào sau đây thuộc giới nấm?
a.Nấm nhầy, nấm sợi, nấm mũ b,Nấm men, nấm sợi, địa y
c, Nấm men, nấm sợi,nấm nhầyd, Nấm men, nấm nhầy, địa y
4.Các nghành thuộc giới thực vật?
a.Tảo, quyết, hạt trần, hạt kín b.Nấm, quyết, hạt trần, hạt kín
c.Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín d Rêu, tảo, hạt trần, hạt kín
5.Những đường nào thuộc đường đơn ?
a.Fructozo, glucozo, sacarozo, hexozo b Fructozo, glucozo, galactozo, hexozo
c Glucozo, galactozo, hexozo, sacarozo d Fructozo, glucozo, sacarozo, hexozo
6.Thuật ngữ nào sau đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại
a,Lipit b.Steroit c.Photpholipit d.Triglyxerit
7.Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ có những bào quan nào?
a.Thể Gôn gi b.Mạng lưới nội chất, c.Ri bô xôm d.Ti thể
8.Tập hợp các bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?
a.Lục lạp, thành xenlulozo và không bào b.Ti thể, lạp thể, ri bô xômvà lưới nội chất
c.Trung thể, thể gôn gi và lạp thể d Lạp thể, thể gôn gi và không bào
9.Thành phần cấu tạo nhân tế bào gồm những gì?
a.Màng nhân, dịch nhân, chất nhiễm sắc, nhân con b.Màng nhân, nhiễm sắc thể và nhân con
c.Màng nhân, chất nhân, nhân con d Màng nhân, chất nhân và dịch nhân
10.Đơn phân cấu tạo nên ARN là ?
a.Nucleotit b.Nucleoxom c.Axit amin d Ba zơ ni tơ
11.Các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử AND liên kết với nhau bằng liên kết nào?
a.Liên kết hidro b Liên kết cộng hóa trị c Liên kết kị nước d Liên kết pep tít
Trang 2312.Mạng lưới nội chất trơn phát triển trong loại tế bào nào?
a.Tế bào gan b.Tế bào bạch cầu c.Tế bào cơ d Tế bào biểu bì
13.Loai tế bào nào có nhiều lizoxom?
a.Tế bào cơ b.Tế bào bach cầu c Tế bào hồng cầu d Tế bào thần kinh
14 Những giới sinh vật có đặc điểm cấu tạo cơ thể đa bào và có nhân thực là:
a Thực vật, nấm, động vật b Nguyên sinh, khởi sinh, động vật
c Thực vật, khởi sinh, nguyên sinh d Nấm, khởi sinh, thực vật
15: Plasmit của tế bào vi khuẩn tồn tại ở:
a Trong màng sinh chất b Trong thành tế bào c Trong tế bào chất d Trong vùng nhân
16.Cấu trúc của phân tử Protein có thể biến tính bởi các yếu tố nào ?
a.Liên kết phân cực của các phân tử nước b.Nhiệt độ c.Sự có mặt của O2 d Sự có mặt của CO2
17.Dấu hiệu phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực là gì?
a.Có hay không có riboxom b Có hay không có thành tế bào
c Có hay không có các bào quan được bao bọc bởi lớp màng d Có hay không có lông và roi
18.Nhận định nào không đúng với riboxom?
a.Thành phần hóa học gồm ARN và protein b.Là nơi tổng hợp protein cho tế bào
c.Đính ở mạng lưới nội chất hạt d.Được bao bọc bởi lớp màng
19.Các axit amin trong phân tử protein được liên kết với nhau bằng liên kết ?
a.Cộng hóa trị b.Hidro c pép tít d.Cao năng
20 Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi:
a Photpholipit b Peptidoglucan c Xenlulôzơ d Protein
B.Tự Luận (5điểm)
Câu 1: Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp không? Sâu ăn lá có màu xanh vậy chúng có
quang hợp không? Vì sao?
Câu 2:Nêu chức năng của cacbohidrat và protein Tại sao chúng ta lại cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khácnhau ?
Câu 3:Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước ?Vì sao khi ta chạm vào lá cây trinh nữ lập tức lá khép lại ?
B.Tự Luận (5điểm)
Câu 1:Kể tên hệ thống phân loại 5 giới và nêu các nghành trong từng giới
Câu 2: Nêu chức năng của ADN, ARN
Câu 3:Tại sao lá cây có màu xanh ? Vì sao bệnh bạc lá ở cây trồng lại làm giảm năng suất ?
I Khoanh tròn câu đúng: 1D 2C 3D 4D
II Điền khuyết: điền từ lần lượt như sau:
(1); gồm 2 mạch poliribonucleotit; (2): A liên kết với T bởi 2 liên kết H
G liên kết với X bởi 3 liên kết HIII Ghép câu cột A với cột B: 1b; 2a, f; 3c,d,e
0.5 x 4= 2.0đ0.75 x 2 = 1.5đ 0.25 x 6 = 1.5đ
Trang 24Nghiệm
Tự Luận
Câu 1: Vai trò của nước
- Thành phần cấu tạo của tế bào
- Dung môi hoà tan
- Môi trường cho các phản ứng…
- Tham gia, chuyển hoá vật chất…
Câu 2:
HS giải thích được do số lượng thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin protein
đa dạng và đặc thù
Câu 3: ưu thế về kích thước nhỏ của vi khuẩn:
- Tỷ lệ S/V lớn Trao đổi chất nhanh chóng
- Sinh trưởng và sinh sản nhanh
0.5 x4 = 2.0đ
2.0đ0.5 x 2 = 1.0đ
Đề 2:
Trắc
Nghiệm I Khoanh tròn câu đúng: 1D 2D 3B 4D II Điền khuyết: điền từ lần lượt như sau:
(1):tính phân cực; (2): vai trò quan trọng III Ghép câu cột A với cột B: 1b ;2d;3c, 4e
0.5 x 4= 2.0đ0.75 x 2 = 1.5đ
- 2 mạch polinucleotit xoắn
- Đơn phân là A, T, G, X
- Đường C5H10O4
- Có liên kết H
- 1 mạch… , có thể xoắn
- Đơn phân là A, U, G, X
- Đường C5H10O5
0.5 x4 = 2.0đ
0.25 x 6 = 1.5đ0.5đ
Trang 25Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- HS trình bày được cấu trúc, chức năng của MSC, khung xương TB, thành TB
-Nêu được một số bào quan khác và các cấu trúc bên ngoài của MSC
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh SGK phóng to
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ
Câu 1: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào? Cấu trúc nào trong nhân là vật chất di truyền?
Câu 2: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt?
2/ Mở bài
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của bộ khung xương tế bào : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát hình 10.1 SGK
- GV hỏi:
+ Trình bày cấu trúc và chức năng của khung xương tế
bào?
- GV nêu vấn đề:+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào không
có khung xương?
- HS quan sát hình kết hợp nghiên cứu thông tin SGK,y/c nêu được:
+ Chỉ ra được hệ thống ống sợi+ Các chức năng
+ Hình dạng bị méo mó
+ Các bào quan sẽ dồn lại một chỗ hay hỗn loạn trongtế bào
Nội dung :
7/ Bộ khung xương tế bào :
- Cấu tạo: là một hệ thống gồm các vi sinh vật ống, vi sinh vật sợi, sợi trung gian
- Chức năng : là giá đỡ cơ học cho tế bào, tạo cho tế bào động vật có hình dạng nhất định, là nơi neo đậu cho cácbào quan, giúp tế bào di chuyển
Hoạt động :2 Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh hình SGK phóng to
+ Các phân tử photpholipit có thể chuyển dịch trong
một khu vực nhất định giữa các phân tử colesteron
trong phạm vi mỗi lớp
+ Các phân tử protein có thể chuyển dịch vị trí trong
phạm vi 2 lớp photpholipit
- HS vận dụng kiến thức về cấu trúc màng tế bào có thểtrả lời:
Prôtêin và lớp kép lipit
HS nghiên cứu tt SGK trả lời
HS nghe
Trang 26+ Protein xuyên màng tạo nên kênh dẫn một số chất đi
vào và đi ra khỏi tế bào
- GV nêu vấn đề:
+ Nếu màng tế bào không có cấu trúc khảm động thì
điều gì sẽ xảy ra?
+ Tại sao màng của tb nhân thực và tb nhân sơ có cấu
tạo tương tự nhau mặc dù Tb nhân sơ có cấu tạo rất đơn
giản?
- GV cho HS quan sát tranh tế bào vi khuẩn, TV, ĐV để
thấy được tính thống nhất trong cấu trúc màng
- GV hỏi: Dựa vào cấu trúc màng, em hãy dự đoán chức
năng màng?
- GV hỏi thêm:
Vì sao khi ghép mô, cơ quan từ người này sang người
khác thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết cơ quan
lạ đó?
- GV giảng: Việc nhận biết các mô, cơ quan lạ khi ghép
mô, cơ quan là do “dấu chuẩn” có thành phần glico
protein đặc trưng và nhận biết
- HS có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau
- HS vận dụng kiến thức về cấu trúc MSC có thể trả lời
- HS có thể đưa ra nhiều dự đoán khác nhau
- HS nghiên cứu SGK trang 46 trả lời câu hỏi
Nhờ protein thụ thể bám trên màng tế bào tiếp nhậnthông tin từ bên ngoài
Nội dung :
8/ Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
- Cấu trúc :
+ Cấu tạo từ 2 thành phần chính : phosphorlipide và proteine, cấu tạo theo mô hình “khảm – động”
+ Ở TBĐV, còn có nhiều phân tử cholesteron (Làm tăng tính ổn định của tế bào)
+ proteine : bao gồm : proteine màng và proteine xuyên màng
- Chức năng :
+ Có tính bán thấm : trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : lớp phosphorlipide chỉ cho những phân tửnhỏ tan trong dầu mỡ đi qua Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh proteine thích hợp mới điqua màng tế bào được
+ Các proteine thụ thể : thu nhận thông tin cho tế bào
+ Nhờ các glicoproteine đặc trung cho từng loại tế bào => các tế bào của cùng một cơ thể nhận biết ra nhau vànhận biết được các tế bào “lạ”
Các cấu trúc ngoài màng sinh chất:
Hoạt động :3 Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của thành tế bào : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hỏi:
+ Thành tế bào có chức năng gì?
+ Hãy so sánh thành tế bào thực vật, nấm, vi khuẩn?
- GV nhận xét , bổ sung
- GV giúp HS khái quát kiến thức
- HS nghiên cứu SGK trang 46 trả lời câu hỏi
- Các HS khác bổ sung
Nội dung :
- Có ở thực vật và nấm
- Bao bọc bên ngoài màng tế bào ( TV: Cellulose, nấm : kitin)
- Chức năng : quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào
Hoạt động :4 Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hỏi:
+ Chất nền ngoại bào nằm ở đâu?
+ Cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào?
- GV nhận xét , bổ sung
- GV giúp HS khái quát kiến thức
- HS nghiên cứu SGK trang 46 trả lời câu hỏi
- HS ghi bài
Nội dung :
- Có ở bên ngoài tế bào người và tế bào động vật
- Cấu tạo chủy yếu là sợi glicoproteine(proteine + carbohydrate ) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ
- Chức năng : giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
4/ Củng cố
1/Thành phần của màng tế bào :
- Tầng kép phosphorlipide
- proteine xuyên màng
+ chất vận chuyển
+các kênh
+ thụ quan
- Hàng rào thấm đối với proteine
- Vận chuyển các phân tử qua màng ngượcgradient nồng độ
- Dẫn truyền các phân tử qua màng
- Dẫn truyền thông tin vào tế bào
2/Hãy cho biết những cấu trúc nào của tế bào có màng kép, bào quan nào có màng đơn?
5/ Dặn dò
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 28.10.2008 Tiết PPCT : 12 Tuần : 12 Ngày giảng :
Trang 28Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
- Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động
- Giải thích được thế nào là vận chuyển chủ động
- Giải thích sự khác biệt giữa vận chuyển chủ động và vân chuyển thụ động
- Mô tả được các hiện tượng thực bào và xuất bào
- Vận dụng kiến thức giải thích được các hiện tượng trong thực tế
2/ Kỹ năng
Rèn luyện :
- Phân tích tranh, hình để phát hiện kiến thức
- So sánh, khái quát, tổng hợp
- Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ minh họa các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Tranh vẽ về các hiện thực thực bào, ẩm bào và xuất bào
- Vật liệu dùng cho các thí nghiệm minh họa về hiện tượng khuếch tán và thẩm thấu như lọ nước hoa,mực tímhoặc tinh thể thuốc tím, cốc thủy tinh có chứa nước lọc
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Tìm hiểu phương thức vận chuyển thụ động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu một số hiện tượng :
+ Mở nắp lọ nước hoa > hiện tượng?
+ Nhỏ vài giọt mực tím vào ly nước lọc > HT?
- Yêu cầu HS giải thích các hiện tượng vừa xảy ra
- Các hiện tượng xảy ra :
+ Mùi nước ha lan khắp phòng
+ Mực tím hoà dần vào nước làm nước có màu tímnhạt
Hiện tượng này là do mùi nước hoa và mực tím đãkhuếch tán trong không khí và trong nước
- HS trả lời câu hỏi Nêu được sự chênh lệch nồng độ
- Dựa vào ý kiến HS, GV hỏi tiếp :
Vậy thế nào là khuếch tán? Do đâu có sự khuếch tán?
- GV dẫn dắt Sự khuếch tán mà chúng ta vừa tìm hiểu,
với màng sinh chất đó là sự vận chuyển thụ động
- HS trả lời dựa trên những điều vừa giải thích kếthợp với nghiên cứu SGK
- Quan sát hình 11.1 và trả lời
Trang 29- GV đặt ngược lại vấn đề : Vận chuyển thụ động là gì?
Dựa trên nguyên lý nào?
- Các chất được vận chuyển qua màng sinh chất bằng
những cách nào ?
- Đặt câu hỏi thảo luận : những yếu tố nào ảnh hưởng tới
tốc độ khuếch tán các chất qua màng
- GV giới thiệu thêm về một số loại môi trường : ưu
trương, nhược trương, đẳng trương
- HS thảo luận nhóm, cử nhóm trưởng trả lời
+ Nhiệt độ môi trường
+ Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng sinh chất
+ Đặc tính lý hoá học của các chất
Nội dung :
1/ Vận chuyển thụ động
- Là sự vận chuyển các chất qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng (xuôi dốc nồng độ)
- Nguyên lý : khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Chất tan khuếch tán qua màng bằng 2 cách : trực tiếp qua lớp phosphorlipde hoặc gián tiếp qua kênh proteinemàng
Hoạt động :2 Tìm hiểu phương thức vận chuyển chủ động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đưa ra ví dụ :
+ Người đi xe đạp xuống dốc không phải đạp, tốn ít sức
Còn đi lên dốc, vừa phải đạp nhiều, vừa tốn nhiều sức và
thời gian
+ Ở ống thận của người, nồng độ glucose trong nước tiểu
thấp hơn nồng độ glucose trong máu nhưng glucose trong
nước tiểu vẫn được thu hồi về máu
- Yêu cầu HS giải thích các ví dụ trên
- Như vậy, các chất được vận chuyển qua màng sinh chất
còn thông qua phương thức vận chuyển chủ động
- Hỏi : thế nào là vận chuyển chủ động ?Vận chuyển chủ
động được thực hiên theo cơ chế nào?
- Mở rộng : vận chuyển chủ động tham gia nhiều hoạt
động : hấp thụ, tiêu hoá thức ăn
Vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều ATP > TB cần tăng
cường hô hấp nội bào
- Giải thích :+ Thuận chiều bao giờ cũng ít tốn năng lượng hơn.+ Các chất cần thiết cho cơ thể thì bằng mọi cách cơ thể phải lấy được
- HS kết hợp với SGK, khái quát kiến thức
- Hs trả lời
Nội dung :
2/ Vận chuyển chủ động
- Là quá trình vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng đo chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao,
theo nhu cầu của tế bào (ngượcdốc nồng độ)
- Cần tiêu tốn năng lượng (ATP)
- Cơ chế :+ ATP + proteine đặc chủng cho từng loại chất
+ Proteine biến đổi để liên kết với các chất rồi đưa qua màng sinh chất
Hoạt động :3 Tìm hiểu phương thức nhập bào và xuâùt bào Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 30- Treo tranh : trùng biến hình đang bắt và tiêu hoá mồi.
- Yêu cầu HS mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá thức ăn
của trùng biến hình
- Liên hệ : ở tế bào bạch cầu
- Quan sát tranh
- Thảo luận, trả lời : + Lấy thức ăn bằng chân giả, màng phải biến dạng.+ Tạo không bào tiêu hoá, giữ chất dinh dưỡng, thảicặn bã
Nội dung :
3/ Nhập bào và xuất bào
a/ Nhập bào
- Là cách vận chuyển các chất vào bên trong tế bào bằng cáchï biến dạng màng sinh chất
Nhập bào bao gồm :
+ Thực bào : tế bào động vật ăn các hợp chất ở trạng thái rắn và có kích thước lớn
+ Ẩm bào: Đưa giọt dung dịch vào tế bào
b/ Xuất bào
Dựa vào sự biến dạng của màng sinh chất
Dùng để tiết các proteine và các đại phân tử ra khỏi tế bào
4/ Củng cố
Giải thích các hiện tượng :
+ Khi xào rau thì rau thường hay bị quắt lại ? Cách xào để rau không bị quắt và vẫn xanh ?
+ Khi muối dưa bằng rau cải, lúc đầu rau bị quắt lại , sau vài ngày thì trương to lên
5/ Dặn dò
Chuẩn bị cho bài thực hành :
Thài lài tía, lá hành
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 07.11.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 13 Ngày giảng :
Trang 31Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Tiết 1
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi.
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu
ra vào tế bào.
- Quan sát và vữ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.
II/ CHUẨN BỊ
- HS : ôn lại kiến thức về tế bào, đặc biệt là vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Chuẩn bị lá thài lài tía hoặc lá huyết dụ.
- GV : Chuẩn bị kính hiển vi, lưỡi dao lam, phiến kính, lá kính, ống hút, nước cất, dung dịch muối hay đường loãng, giấy thấm k
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo nhóm
2/ Tiến trình thực hành
Hoạt động :1 : Quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây
- Chia lớp thành các nhóm
- Giao dụng cụ và yêu cầu các nhóm tự bảo quản.
- Yêu cầu :
+ Trình bày cách tiến hành thí nghiệm co nguyên sinh?
+ Tiến hành thí nghiệm trên đối tượng lá thài lài tía.
+ Quan sát, vẽ được tế bào bình thường và tế bào khí
khổng trước khi nhỏ dung dịch.
+ Quan sát, vẽ các tế bào sau khi dùng dung dịch muối
với các nồng độ khác nhau.
- Bao quát lớp, động viên, giúp đỡ HS về thao tác
nếu có yêu cầu.
- Kiểm tra kết quả ngay trên kính hiển vi.
+ Khí khổng lúc này đóng hay mở ?
+ Tế bào lúc này có gì khác so với tế bào lúc bình
thường?
+ Thay đổi nồng độ dung dịch muối thì tốc độ co nguyên
sinh sẽ như thế nào?
- Các nhóm nhận dụng cụ.
- Phân công thư ký ghi chép.
- Đại diện các nhóm trình bày rõ các bước tiến hành thí nghiệm như SGK trang 51, 52.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của giáo viên.
+ Quan sát tế bào.
+ Vẽ hình tế bào quan sát được.
- Các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trên cơ sở kết quả của nhóm.
Yêu cầu đạt được : + Tế bào nhìn rõ.
+ Khí khổng lúc này đóng.
+ Dung dịch nước muối ưu trương hơn nên đã hút nước của tế bào, làm cgo màng tế bào tách khỏi thành tế bào và co dần lại đó là hiện tượng co nguyên sinh.
+ Nếu nồng độ dung dịch muối đậm hơn thì tốc độ co nguyên sinh diễn ra rất nhanh và ngược lại.
Trang 32Hoạt động :2 : Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng
- GV hướng dẫn cách quan sát hiện tượng phản co
nguyên sinh.
+ Sử dụng tiêu bản co nguyên sinh ở tế bào trong
thí nghiệm trước.
+ Nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kính.
+ Quan sát dưới kính hiển vi.
- GV hỏi :
+ Tế bào lúc này có gì khác với tế bào khi co
nguyên sinh?
+ Lỗ khí đóng hay mở?
- Giải thích những thắc mắc của học sinh.
+ Lỗ khí đóng mở được là do thành tế bào ở 2 phía
của tế bào khác nhau, phía trong dày hơn phía
ngoài, nên khi trương nước, thành tế bào phía
ngoài giãn nhiều hơn phía trong > thể hiện cấu
tạo phù hợp với chức năng của tế bào lỗ khí.
+ Tế bào cành củi kho chỉ có hiện tượng trương
nước chứ không có hiện tượng co nguyên sinh, vf
co nguyên sinh là đặc tính của tế bào sống.
- Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
- Quan sát và vẽ hình.
- Các nhóm thảo luận dựa trên hình ảnh quan sát được để trả lời.
Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ thực hành.
Yêu cầu HS viết bài thu hoạch như hướng dẫn trong mục IV SGK/52.
Nhắc nhở học sinh vệ sinh dụng cụ thực hành.
5/ Dặn dò
Hoàn thành bài thu hoạch.
Ôn tập kiến thức về chuyển hoá các chất.
Rút kinh nghiệm:
Trang 33Ngày soạn : 14.11.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 14 Ngày giảng :
BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VA ØCHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Phân biệt được thế năng và động năng, đưa ra được các ví dụ minh hoạ.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP.
- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất.
2/ Kỹ năng
- Rèn luyện được một số kỹ năng : tư duy logic, khái quát hoá, tổng hợp.
- Liên hệ thực tế.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh : 1 người bắn cung tên, cối xay gió, 1 người đẩy hòn đá, cấu trúc của ATP.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Trước tiên em nào có thể cho biết các dạng năng lượng chính trong tự nhiên?
Hãy phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng?
3/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động :1 Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào.
- Cho học sinh quan sát tranh.
- Yêu cầu :
+ Em hiểu năng lượng là gì?
+ Cho ví dụ về sử dụng năng lượng trong tự nhiên
mà em biết.
- Quan sát tranh : người bắn cung tên, cối xay gió, người đẩy hòn đá Kết hợp nghiên cứu SGK/53 và kiến thức đã học.
- Thảo kuận nhóm, trả lời : + Khái niệm năng lượng.
Trang 34- Giúp HS khái quát kiến thức.
* Mở rộng : + Năng lượng có thể chuyển từ dạng
này sang dạng khác : thế năng động năng.
- Đặt vấn đề để dẫn dắt đến mục đích là năng
lượng trong tế bào.
+ Trong tế bào, năng lượng tồn tại ở dạng nào?
* Bổ sung kiến thức :
- Năng lượng tiềm ẩn trong tế bào dưới dạng các
liên kết hoá học trong các phân tử hữu cơ : lipide,
carbohydrate.
- Năng lượng này thô giống như than dầu vì không
tực tiếp sinh ra công mà phải qua các hệ thống
chuyển hoá năng lượng.
- Dạng năng lượng được dùng phải là ATP.
+ ATP là gì ?
+ Tại sao ATP lai được coi là đồng tiền năng
lượng?
- Giảng giải :
+ Các nhóm phosphate mang điện tích âmluôn có
xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết :
ATP -> ADP + Pi
- Năng lượng ATP được sử dụng như thế nào cho tế
bào ? Cho ví dụ minh hoạ?
* Liên hệ :
+ Trạng thái tồn tại của năng lượng.
+ Dạng năng lượng.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Lấy ví dụ về các dạng năng lượng trong tế bào.
- Nghiên cứu SGK, hình 13.1/54.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi : + Cấu trúc ATP.
+ Sử dụng ATP trong tế bào.
+ Liên hêï thực tế.
- Đại diện các nhóm trình bày trên hình vẽ, các HS khác bổ sung.
Trang 35Nội dung :
I/ Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
1/ Khái niệm năng lượng:
- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
- Trạng thái của năng lượng:
+ Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.
+ Thế năng : là loại năng lượngdự trữ, có tiềm năng sinh công.
2/ ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào :
a/ Cấu tạo :
- ATP là hợp chất cao năng gồm 3 thành phần :
+ Bazơ nitơ Adenine.
+ Đường ribose.
+ 3 nhóm phosphate.
- Liên kết cao năng giữa 2 nhóm phosphate cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
b/ Sử dụng năng lượng trong tế bào :
- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào.
- Vận chuyển các chất qua màng.
- Sinh công cơ học.
Hoạt động :2 : Chuyển hoá vật chất
Hướng dẫn thảo luận câu hỏi :
+ Proteine trong thức ăn được chuyển hoá như thế
nào trong cơ thể và năng lượng sinh ra trong quá
trình chuyển hoá sẽ được dùng vào việc gì ?
- Vận dụng kiến thức về sự tiêu hoá và hấp thụ đã học ở lớp 8 để giải thích.
- Nêu được: Thức ăn > năng lượng > sinh ra công.
Nội dung :
4/ Củng cố
- Cho HS đọc nội dung tổng kết trong khung để tổng kết bài.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đưa ra kết luận : những người hoạt động cơ bắp nhiều sẽ cần ăn một khẩ phần ăn dồi dào năng lượng
vì những hoạt động liên quan đến cơ bắp cần tiêu tốn nhiều ATP Những người hoạt động ít nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà không được sử dụng sẽ dẫn đến bệnh béo phì.
- Yêu cầu HS đọc mục “em có biết” ở cuối bài.
5/ Dặn dò
Trang 36Ngày soạn : 21.11.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 15 Ngày giảng :
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ phóng to các hình 14.1, 14.2 SGK
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC