1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sở gd đt phú yên sở gd đt phú yên trường thpt lêtrungkiên đề thi thử tốt nghiệp môn địa lí thời gian làm bài 90 phút i phần chung cho tất cả các thí sinh 80 đ câu i 30 điểm a biển đông có nhữ

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè[r]

Trang 1

SỞ GD ĐT PHÚ YÊN

TRƯỜNG THPT LÊTRUNGKIÊN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ

(Thời gian làm bài 90 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 đ)

Câu I, (3,0 điểm)

a Biển Đông có những đặc điểm gì ? Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ? (2đ)

b Dựa vào bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH ( 0C)

nhất

t 0 TB tháng nóng

nhất

Hà Nội

(21001B)

23,5 (tháng I)

16,4 (tháng VII)

28,9

TP Hồ Chí Minh

(10047B)

27,1 (tháng XII)

25,8 (tháng IV)

28,9

Hãy tính biên độ nhiệt năm của hai địa điểm trên và nhận xét (1đ)

Câu II (3,0điểm)

Cho bảng số liệu sau: Năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

(Đơn vị: tạ/ha)

sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

a Vẽ biểu đồ thích hợp so sánh năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (2đ)

b Qua biểu đồ và những kiến thức đã học hãy so sánh năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.(1đ)

Câu III (2,0 điểm)

Chứng minh rằng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển

II PHẦN RIÊNG (2,0 đ)

(Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0đ)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học:

a) Trình bày về những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta b) Hãy cho biết từng vùng ở nước ta trồng chủ yếu các cây công nghiệp lâu năm như: cà phê, chè, cao su, dừa, hồ tiêu

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0đ)

Phân tích các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên và ảnh hưởng của nó đối với phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long

(Thí sinh được sử dụng átlát địa lí Việt Nam)

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ

(Thời gian làm bài 90 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 đ)

Câu I, (3,0đ)

-Đặc điểm

- Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản Thành phần sinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượng loài rất phong phú

- Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?

-Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên 80%

-Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước

-Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè -Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều

b Tính biên độ nhiệt năm:

- TP Hồ Chí Minh: 3,10C

- Hà Nội: 12,50C

*Nhận xét: - TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Hà Nội là 3,60C và có biên độ nhiệt năm thấp hơn (- TP Hồ Chí Minh: 3,10C, Hà Nội: 12,50C)

- Nhiệt độ tháng nóng nhất của hai địa điểm là như nhau: 28, 90C

Câu II (3,0điểm)

a.Vẽ biểu đồ hình cột ( 3 nhóm cột của 3 năm có kí hiệu khác nhau), có bảng chú giải, tên biểu đồ, trên các cột đều ghi giá trị (lưu ý: nếu thiếu 1 ý sẽ bị trừ 0,25 đ)

b.nhận xét: ĐBSH có năng suất cao nhất, kế đến là ĐBSCL, thấp nhất là cả nước (dẫn chứng)

Câu III (2,0 điểm)

a) Về nghề cá:

- Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ

- Sản lượng thuỷ sản năm 2005 vượt 624 nghìn tấn, riêng sản lượng cá biển là 420 nghìn tấn, trong đó có nhiều loại cá quý như cá thu, ngừ, trích, nục, hồng, phèn, nhiều loại tôm, mực

- Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú

b) Về du lịch biển:

Trang 3

- Có nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)

- Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau

c) Về dịch vụ hàng hải:

- Có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu

- Hiện tại có một số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lí: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất

d) Về khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:

- Hiện nay đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)

- Việc sản xuất muối cũng thuận lợi Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh

II PHẦN RIÊNG (2,0 đ)

(Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó)

Câu IV.a Theo chương trình chuẩn (2,0đ)

Câu IV.b Theo chương trình nâng cao (2,0đ)

a/ Thế mạnh: là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta với diện tích gần 4 triệu ha, chiếm 12% diện tích cả nước

-Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:

+Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu, có diện tích 1,2 triệu ha (30% diện tích vùng) là đất tốt nhất thích hợp trồng lúa

+Đất phèn có diện tích lớn hơn, 1,6 triệu ha (41% diện tích vùng), phân bố ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau

+Đất mặn có diện tích 750.000 ha (19% diện tích vùng), phân bố thành vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan  thiếu dinh dưỡng, khó thoát nước…

+Ngoài ra còn có vài loại đất khác nhưng diện tích không đáng kể

-Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn định, lượng mưa hàng năm lớn Ngoài ra vùng ít chịu tai biến khí hậu gây ra, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp quanh năm

-Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cung cấp nước để tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt

-Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu), có diện tích lớn nhất nước ta & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp) Có nhiều loại chim, cá Vùng biển có hàng trăm bãi

cá, bãi tôm với nhiều hải sản quý, chiếm 54% trữ lượng cá biển cả nước

-Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn ở Cà Mau, VLXD ở Kiên Giang, An Giang Ngoài ra còn có dầu, khí bước đầu đã được khai thác

b/ Khó khăn:

-Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn

-Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làm tăng độ chua và chua mặn trong đất

Trang 4

-Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.

-Khoáng sản hạn chế gây trở ngại cho phát triển KT-XH

Ngày đăng: 10/04/2021, 03:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w