- Nội dung thư phải thể hiện được: * Mong muốn được làm quen với bạn Để làm quen với bạn, khi viết các em cần tự giới thiệu tên mình, mình là người Việt Nam… * Bày tỏ tình thân ái, mong [r]
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ)
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học;
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Luyện tập:
Bài 1: a, b (Cột 2,3)
Bài 2: Chó HS đọc phân tích tóm tắt rồi
giải
Tóm tắt:
Chiều rộng : 3cm
Chiều dài : Gấp đôi chiều rộng
Tính : Chu vi, diện tích ?
Baì3 HS nêu yêu cầu
- GV vẽ hình tóm tắt lên bảng y/c hs nêu
bài toán
- Chữa và chấm bài
4.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét về làm các bài tập dạng tương
tự xem trước bài: Phép trừ các số trong
phạm vi 100 000
- Nêu cách cộng các số có nhiều chữ số
-4 HS lên bảng, lớp làm bảng con
a 52379 29107 b 46215 53028
38421 34693 4072 18436
90800 63800 50287 71464
- Lớp làm vào vở 1HS lên bảng giải Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật là (3+ 6) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là 3x 6 = 18 (cm2) Đáp số : CD 6 cm
CV 18 cm
DT 18 cm2
- HS lần lượt nêu rồi giải Bài giải :
Mẹ cân nặng số kg
17 x 3 = 51( kg)
Cả hai mẹ con cân nặng
51 + 17 = 68 (kg) Đáp số : 68 kg
Tập đọc-kể chuyện: GẶP GỠ Ở LÚC - XĂM - BUA
I Mục tiêu:
A Tập đọc :
- Đọc rõ ràng, rành mạch, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
TUẦN 30
Trang 2- HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuỵện.
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học;
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
- GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Hdẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc mẫu, giọng đọc cảm động, nhẹ nhàng
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Đọc từng câu l phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Hướng dẫn phát âm từ khó
* Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,
sau đó theo dõi chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
- HD tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- HS đặt câu với từ mới
- HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1
- Đến thăm một trường tiểu học ở
Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộVNam gặp bất ngờ, thú vị?
- HS đọc đoạn 2
- Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và
có nhiều đồ vật của Việt Nam?
- Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì
về thiếu nhi Việt Nam?
- HS đọc đoạn 3
- Tìm những từ ngữ thể hiện tcảm của HS
Lúc-xăm-bua đối với lúc chia tay?
- Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài
- HS đọc Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…
- Mỗi lượt 3 hs đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hdẫn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu VD: Đã đến lúc chia tay Dưới làn tuyết
bay mù mịt, các em vẫn đứng vẫy tay
chào lưu luyến, hoa lệ, mến khách
- HS trả lời theo phần chú giải SGK
- HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS đồng thanh đoạn.(giọng vừa phải)
- 1 HS đọc đoạn 1
- Tất cả HS lớp 6A đều tự gthiệu = T Việt, hát bài hát tặng = bằng Tiếng Việt,g thiệu… “Việt Nam, Hồ Chí Minh”
- 1 HS đọc đoạn 2
- Vì cô giáo của các em đã từng ở VN Cô thích VNam nên trên in-tơ-nét
-Muốn biết hs VN học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì
- 1 HS đọc đoạn 3
- Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến dưới làn tuyết bay mù mịt
Trang 3- Các em muốn nói gì với các bạn hs trong câu
chuyện này?(treo bảng phụ )
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1đoạn trong bài và đọc trước lớp
* Tổ chức thi đọc theo đoạn
- Luyện đọc theo vai
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Xác định yêu cầu:
- HS đọc YC SGK
- Câu chuyện được kể theo lời của ai?
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý SGK, kể lại toàn
bộ câu ch bằng lời của mình cần kể tự nhiện,
sinh động, thể hiện đúng nội dung
- Kể bằng lời của em là thế nào?
b Kể mẫu:
- HS kể lại câu chuyện theo lời của mình
- GV nhận xét phần kể của hs
c Kể theo nhóm:
- Kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi
1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố-Dặn dò:
- Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
- Khen HS đọc tốt, kể ch hay, khkhích về kể
lại câu ch cho người thân cùng nghe Đọc tru
bài “Môt mái nhà chung”
- Chúng tôi rất cám ơn các bạn vì các bạn
đã yêu quí Viết Nam Cám ơn tình thân
ái hữu nghị của các bạn…
- HS theo dõi GV đọc
- 2 HS đọc
- HS xung phong thi đọc
- 3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- 1 HS đọc YC SGK
- Câu ch được kể theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam
- Lắng nghe
- Là kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại
- 2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS kể
- Nhận xét cách kể của bạn
Luyện kể trong nhóm
- Các nhóm thi kể trước lớp
- Lớp n x, bình chọn bạn kể đúng, kể hay
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Câu ch nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ V Nvới hs trường tiểu học Lúc-xăm-bua Câu ch thể hiện tình hữu nghị, đ kết giữa các dân tộc trên thế giới
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011 TẬP ĐỌC: MỘT MÁI NHÀ CHUNG
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràn, lưu loát, biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là Trái Đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó (trả lời đc các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3 khổ thơ đầu)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị:
- Tranh nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III Lên lớp:
Trang 41 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a GTB:
- Treo tranh giới thiệu trò chơi
Hỏi: Tranh vẽ gì?
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng
vui, nhẹ nhàng, thân ái HD hs cách đọc
* Đọc từng dòng thơ kết hợp luyện phát
âm từ khó
* Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
- HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ trước
lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- Đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- Cho HS đặt câu
* HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc đồng thanh bài thơ
c HD tìm hiểu bài:
- HS đọc 3 khổ thơ đầu
+ Ba khổ thơ đầu nói đến những nhà riêng
của ai?
+ Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?
- HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối
+ Mái nhà chung của muôn vật là gì?
+ Em muốn nói gì với những người bạn
chung một mái nhà?
- HS chọn một trong các ý và giải thích
d Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Đoc theo cách xóa dần
- HS đọc thuộc bài trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị
nội dung cho tiết sau
- HS quan sát
- Vẽ bạn gái…,chú chim đang ríu rít trên cành cây, những chú cá… bơi lội Phía xa xa
là mặt trời đang lên, phía trên cao là cầu vòng với những màu sắc rất đẹp
- Theo dõi GV đọc
-Mỗi hs đọc 2 dòng, Đọc đúng các từ khó.lợp nghìn là biếc, rập rình, rực rỡ, tròn vo,
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hd của GV
- Mỗi nhóm 6 hs đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
-HS đọc chú giải trước lớp.lớp đọc thầm theo
- HS thi nhau đặt câu
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt đọc 1 khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
+ Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ
+ Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong lòng đất, của ốc là vỏ ốc Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng
- HS đọc 3 khổ thơ cuối
- Là bầu trời xanh ……
- Hãy yêu mái nhà chung Hãy sống hoà bình với mái nhà chung .Hãy giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc theo pp xóa dần
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp
- Mọi vật trên Trái Đất đều sống chung một mái nhà Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó
- Lắng nghe ghi nhận
Trang 5Toán: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 ( đặt tính và tính đúng)
- Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ
85674 - 58329
* Hình thành phép trừ 85674 - 58329
- GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số
85674 - 58329
-Muốn tìm hiệu của hai số 85674 - 58329,
chúng ta làm như thế nào?
b Hướng dẫn kuyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS làm bài và nêu cách làm
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS nêu lại cách thực hiện tính trừ các số
có đến 5 chữ số
- HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng-
Chữa bài và cho điểm
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết những gì?Btoán hỏi gì?
- HS làm bài
Tóm tắt:
Có : 25 850m
Đã trải nhựa: 9850m
Chưa trải nhựa: …km?
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học,
- Về làm thêm các btậpVBT,chbị bài sau
- Nghe giới thiệu
- HS nghe GV nêu yêu cầu
-Thực hiện phép trừ 85674 – 58329 như các
số có 4 chữ số Thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị)
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm giấy nháp
+ 1 hs đọc yêu cầu BT
- Thực hiện tính trừ các số có 5 chữ số
- 4 hs lần lượt lên bảng làm, lớp làm bảng con
92896 73581 59372 32484
65748 6929 53814 9177
27148 66652 5558 23307
- Đặt tính và tính - 1 HS nêu, lớp nhận xét - 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào VBT
63780 91462 49283
18546 53406 5765
45234 38056 43518
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS tự tìm hiểu và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm VBT
Bài giải:
Số mét đường chưa trải nhựa là:
25850 – 9850 = 16000(m) Đổi: 16000m = 16 km
Đáp số: 16 km
- HS tiếp thu
Trang 6ĐẠO ĐỨC : CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VẬT NUÔI ( T1 )
I Mục tiêu:
- Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với đời sống của con người
- Nêu được những việc cần làm phf hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình nhà trường
- Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- GDMT : Toàn phần
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức
- Các tranh ảnh một số cây trồng, vật nuôi
- Các tranh dùng cho HĐ 2 tiết 1
- Bài hát trồng cây nhạc Văn Tiến, lời Bế Kiến Quốc
1.Ổn định:
2.Ktra bài cũ: Kiểm tra các BT đã học ở tuần trước
3 Bài mới:
a G thiệu bài: Nêu bài học và mục tiêu
b.Hoạt động1: Trò chơi Ai đoán đúng.
Mục tiêu: HS hiểu sự cần thiết của cây trồng vật nuôi
đ/v đ/sống con người
Cách tiến hành:
- Đếm số tuần tự từ em đầu đến cuối lớp Những em
số lẻ vẽ con vật nuôi đồng thời giải thích lý do, em
số chẳn vẽ cây trồng đồng thời giải thích lý do
- GV kết luận: ( theo sgv trang 101 )
3.Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh.
Mục tiêu: HS nhận biết những việc cần làm để chăm
sóc bảo về cây trồng, vật nuôi
Cách tiến hành:
- HS qsát các tranh đã chbị cho HĐ Ycầu HS đặt câu
hỏi về các bức tranh theo nhóm
- GV kết luận: ( theo sgv trang 103 )
4 Hoạt động 3: Đóng vai.
Mục tiêu: HS biết các việc cần làm để chăm sóc cây
trồng, vật nuôi
Cách tiến hành: - Chia thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm chọn 1 cây trồng hoặc 1 vật nuôi mình ưa thích
để lập trang trại sản xuất
5 Củng cố – dặn dò:
- Cho hs nhắc lại nội dung bài học
- Hd thực hành: Tìm hiểu các hoạt động chăm sóc
cây trồng, vật nuôi ở địa phương em Sưu tầm…
- Bài sau: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi.(t2)
- HS thực hiện, rồi trình bày
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, bổ sung
- HS đặt câu hỏi và trả lời từng bức tranh
- HS thảo luận nhóm
-Vài hs trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
- HS làm việc theo nhóm: Chọn thứ để sxuất, thảo luận để tìm cách chăm sóc bvệ cho trang trại
- Đại diện các nhóm trình bày dự
án sản xuất, các nhóm khác góp ý
Trang 7Chính tả (N-V): LIÊN HỢP QUỐC
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; viết đúng các chữ số; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a.b
II Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III Lên lớp:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a GTB: Nêu mục tiêu bài học
b HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Liên hợp quốc được thành lập vào ngày
tháng năm nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục
đích gì?
- Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên
hợp quốc?
- Việt Nam trở thành thành viên của Liên
hợp quốc từ ngày tháng năm nào?
-Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được công
nhận là thành viên Liên hợp quốc nhưng
chưa hoặc không phải quốc gia độc lập
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- HS tìm từ khó rồi phân tích
- Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu nối
giữa các chữ số
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài hs viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
- Thu bài chấm và nhận xét
c HD làm BT:
Bài 2: chọn câu a hoặc câu b.
Câu a: HS đọc YC bài tập.
- GV nhắc lại yêu cầu:
- HS tự làm
- Theo dõi GV đọc.2hs đọc lại, lớp đọc thầm
- Liên hợp quốc được thành lập vào ngày 24-10-1945
- Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước
- Có 191 nước và vùng lãnh thổ
- Ngày 20- 9-1977
- Lắng nghe
- Những chữ đầu câu, tên riêng phải viết hoa
- HS:Liên hợp quốc, thế giới 24-10-1945, 20- 9-1977, tháng 10 năm 2002, lãnh thổ …
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con
- HS nghe viết vào vở
- HS tự dò bài chéo
- HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
Trang 8- HS lên bảng thi làm bài.
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu b: Cách làm tương tự câu a.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của BT
- GV nhắc lại yêu cầu:
- HS trình bày bài
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
- HS chép bài vào VBT
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét bài viết HS
- Nhớ các quy tắc chính tả Học thuộc các
từ đã học để vận dụng vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét
- Đọc lời giải và làm vào vở
+ Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình – chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao.
+Câu b: hết giờ – mũi hếch – hỏng hết – lệt bệt – chênh lệch.
- 1 HS đọc YC SGK
- Lắng nghe
- HS tự làm bài cá nhân
- Nhận đồ dùng và làm bài tập vào giấy A4
- HS làm bài vào giấy lên bảng dán kết quả trình bày cho lớp nghe Lớp nhận xét
- Lắng nghe
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: TRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU
I.Mục tiêu:
- Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu
- Biết cấu tạo của quả địa cầu
- QS và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc, cực N, B bán cầu, N bán cầu, đg xích đạo
II- Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong sgk trang 112-113
- 2 hình phóng to như hình 2 sgk /112, không có phần chữ
- 2 bộ bìa ghi : cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu
III- Các hoạt động dạy - học :
1 K tra bài cũ: 2 hs trả lời câu hỏi về nội dung
bài 58
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài về
trái đất Quả địa cầu
b Tìm hiểu
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm.
Mục tiêu : HS nhận biết được hình dạng của TĐ
trong không gian Biết cấu tạo của quả địa cầu
Cách tiến hành :
- Quan sát hình 1/ sgk 112, trả lời câu hỏi:
+ Các em thấy trái đất có hình gì ?
*Trái đất có hình cầu , hơi dẹt ở hai đầu
- Cho Hs q sát quả địa cầu, giới thiệu về quả địa
cầu ( theo sgv trang 131-132 )
Kết luận : Trái đất rất lớn và có dạng hình cầu
Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm.
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại đầu bài
- HS quan sát hình Trả lời
-HS qsát quả địa cầu Theo dõi lời giảng giải của cô
Trang 9Mục tiêu : HS biết chỉ trên quả địa cầu cực Bắc,
cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu
Cách tiến hành:
Bước1: Làm theo Nhóm : Quan sát quả địa cầu
Bước 2: Làm việc cả lớp : Đại diện các lên chỉ
vào quả địa cầu và giới thiệu những nội dung
trên
* Kết luận: ( theo sgv trang 132 )
Hoạt động 3 : Trò chơi “ Gắn chữ vào sơ đồ ”
Mục tiêu : Giúp hs nắm chắc vị trí của cực Bắc,
cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Gv treo 2 hình phóng to đã chuẩn bị lên bảng
Chia lớp thành các nhóm 5.Chọn 2 nh lên bảng
xếp thành hàng dọc phát mỗi nhóm 5 tấm bìa
Hd luật chơi: ( sgv trang 133 )
Bước 2: Các nhóm tiến hành chơi Cả lớp theo
dõi, quan sát và cổ vũ cho các bạn chơi
Bước 3: Gv cùng cả lớp đánh giá hai nhóm chơi
Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung đã học
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Sự chuyển động của trái đất
- Các nhóm qsát hình 2 sgk 112 và chỉ trên hình: cực Bắc, cực N, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, chỉ trục của quả địa cầu rồi nxét xem trục nó đứng hay nghiêng so với mặt bàn
- HS chơi trò chơi
- HS tiếp thu và nhắc lại
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu: ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH BẰNG GÌ ? DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu:
- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì? (BT 1)
- Trả lới đúng các câu hỏi bằng gì? (BT2, BT3)
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4)
II Chuẩn bị:
- Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III Lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu
b HD làm bài tập:
Bài tập 1: Giảm câu c.
- Gọi HS đọc YC của bài
- GV nhắc lại yêu cầu BT:
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Muốn tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu,Lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân Sau đó trao đổi nhóm
- HS thi tiếp sức 2 nhóm HS lên bảng thi làm bài dùng phấn gạch chân bộ phận trả lời
Trang 10“Bằng gì”ta chỉ việc gạch dưới cum từ (từ
chữ “bằng” cho đến hết câu).
- HS bổ sung những phần cần thiết vào
VBT của mình
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài miệng.và trình bày
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu BT
- HS tổ chức trò chơi theo nhóm
- HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 4: HS đọc yêu cầu BT.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS chép bài đúng vào vở bài tập
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Khen hs học tốt
- Về học thuộc các tin ở bài tập 4 Chuẩn
bị tiết sau
bằng gì? Lớp nhận xét Viết bài vào vở
Câu a: Voi uống nước bằng vòi.
Câu b: Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.
c Các nghệ sĩ đã khâm phục khán giả bằng
tài năng của mình.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Hằng ngày em viết bằng bút bi, (bút máy bút chì )
+ Chiếc bàn em ngồi học làm gỗ, (nhựa, đá,
mê ca,…)
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS chơi theo nhóm đôi, một em hỏi, một
em đáp, sau đó đổi lại Từng cặp nối nhau hỏi đáp trước lớp Lớp nhận xét
- Đọc y/c BT Lớp đọc thần
- 3 HS trình bày trên 3 tờ giấy to đã chuẩn bị
Bài giải:
Câu a: Một người kêu lên: “Cá heo!”
Câu b: Nhà an dưỡng cụ: chăn màn, giường
chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà, …
Câu c: Đông Nam Á gồm mười một nước:
Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
Toán: TIỀN VIỆT NAM
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
- Bước đầu biết đổi tiền
- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
II Chuẩn bị:
- Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- b.Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20 000
đồng, 50000 đồng, 100 000 đồng
- HS qsát từng tờ giấy, nhận biết giá trị các
tờ giấy bạc bằng dòng chữ, con số ghi giá trị
trên tờ giấy bạc.Màu sắc từng tờ giấy bạc
- Nghe giới thiệu
- Q sát 3 tờ giấy bạc và nhận biết: Các tờ giấy