- Giáo viên nhận xét, sửa bài, gọi 1 số học sinh nêu caùch laøm.. Cho học sinh đọc bài toán.[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn : 09/12/2006
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (T29 – T30)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục đích yêu cầu :
A Tập đọc :
- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : Hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm, người Chăm Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : Siêng năng, lười biếng, thản nhiên, làm lụng, nhắm mắt, hũ bạc… Đọc phân biệt các câu kể với lời nhân vật
B Kể chuyện :
- Học sinh biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện “Hũ bạc của người cha”, dựa vào tranh kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Học sinh kể tự nhiên, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phân biệt lời kể với giọng nhân vật ông lão, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh yêu thích lao động
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút ( Lan, Hoàng)
Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài “Nhớ Việt Bắc” và trả lời câu hỏi
H: Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
H: Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Luyện đọc (17 phút)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Học sinh nghe
- Gọi 1 học sinh đọc bài - 1 học sinh đọc toàn bài
Trang 2- Cho học sinh luyện đọc tiếp nói từng
câu kết hợp luyện đọc một số từ khó:
Siêng năng, lười biếng, thản nhiên, làm
lụng, nhắm mắt, hũ bạc…
- Học sinh đọc tiếp nối từng câu và luyện đọc từ khó
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng
đọc, cách ngắt nghỉ:
Giọng người kể : Chậm rãi, khoan thai và
hồi hộp
Giọng ông lão: Khuyên bảo, nghiêm
khắc, cảm động, ân cần, trang trọng
trong lời nói với con
- Học sinh đọc đúng một số câu dài
Bà mẹ sợ con vất vả,/ liền dúi cho một ít
tiền.//Anh này cầm tiền đi chơi mấy
hôm,/ khi chỉ còn vài đồng/ mới trở về
đưa cho cha.//
- Cho học sinh luyện đọc từng đoạn trước
lớp, kết hợp giải nghĩa từ : Hũ, dúi, thản
nhiên, dành dụm, người Chăm (SGK)
- Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp (cá nhân)
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Cho học sinh luyện đọc từng đoạn trong
nhóm
- Học sinh luyện đọc đoạn trong nhóm
- Cho các nhóm thi đọc tiếp sức - Học sinh các nhóm thi đọc tiếp
sức(mỗi nhóm 5 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút)
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm đoạn 1
H: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện
gì?
- Ông rất buồn vì con trai lười biếng
H: Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
- Ông muốn con trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
H: Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát
cơm nghĩa là gì?
- Học sinh tự trả lời
Giảng : Tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa
là tự làm, tự nuôi sống mình, không phải
nhờ vào bố mẹ
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc - 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc
Trang 3thầm và trao đổi theo cặp nội dung câu
H: Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? - Vì ông lão muốn thử xem những đồng
tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3 - 1 học sinh đọc đoạn 3
H: Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào?
- Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được
2 bát gạo, chỉ dám ăn 1 bát 3 tháng sau dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 4,5 - Cả lớp đọc thầm đoạn 4,5
H: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,
người con làm gì? - Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
Giảng : Tiền ngày trước đúc bằng kim
loại (bạc hay đồng) nên ném vào lửa
không cháy, nếu để lâu có thể chảy ra
H: Vì sao người con phản ứng như vậy? - Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới
kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra
H: Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con thay đổi như vậy?
- Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai H: Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của truyện này - “Có làm lụng vất vả người tá mới biết quý đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao
giờ hết chính là hai bàn tay con.”
- Giáo viên nhật xét, củng cố lại các ý
rút ra nội dung chính: Câu chuyện cho
thấy hai bàn tay lao động của con người
chính là nguồn tạo nên mọi của cải.
- Học sinh đọc nội dung chính
TIẾT 2
* Hoạt động 3 Luyện đọc lại(12 phút)
- Cho học sinh đọc lại đoạn 4,5 - 2 học sinh đọc lại đoạn 4,5
- Gọi 1 số học sinh thi đọc lại đoạn văn - 4 học sinh thi đọc lại đoạn văn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại toàn bài
* Hoạt động 4 Kể chuyện (20 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu : Sắp xếp lại các - Học sinh theo dõi
Trang 4tranh sau theo đúng thứ tự trong câu
chuyện “Hũ bạc của người cha”
- Cho học sinh đọc lại yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh quan sát 5 bức tranh và
nêu nội dung của từng tranh
- Học sinh quan sát 5 bức tranh, 5 học sinh nêu nội dung của 5 bức tranh
- Cho học sinh làm theo nhóm, sau đó
các nhóm lên trình bày - Học sinh làm theo nhóm, sau đó các nhóm lên trình bày theo thứ tự các
tranh
- Giáo viên nhận xét và chốt lại ý kiến
đúng, thứ tự của các tranh là 3-5-4-1-2
- Giáo viên nêu yêu cầu kể lại toàn bộ
câu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh dựa vào các tranh thi kể
lại 5 đoạn của câu chuyện - 5 học sinh dựa vào các tranh thi kể lại 5 đoạn của câu chuyện
- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại toàn bộ câu
- Cả lớp và giáo viên bình chọn bạn kể
hay nhất
4) Củng cố : H: Em thích nhân vật nào trong truyện này? vì sao?
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về tập kể lại câu chuyện.
ĐẠO ĐỨC : (T 15) QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Sự cần thiết phải quân tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Nâng cao nhận thức, thái độ cho học sinh về tình làng nghĩa xóm
- Học sinh biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hằng ngày
- Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
II Tài liệu và phương tiện :
Vở bài tập đạo đức 3, phiếu giao việc, 1 số đồ dùng để đóng vai
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
Trang 52 Bài cũ : 5 phút
Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi
H: Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?( Bảo)
H: Hãy kể 1 số việc làm em đã giúp đỡ hàng xóm láng giềng? ( Dương)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm về bài học (7 phút)
Mục tiêu : Nâng cao nhận thức, thái độ cho
học sinh về tình làng nghĩa xóm
Cách tiến hành:
Bước 1: Cho học sinh trưng bày các tranh vẽ,
các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu
tầm được
- Học sinh trưng bày
Bước 2 : Từng cá nhân học sinh lên trình bày
trước lớp
- 5-6 em lên trình bày trước lớp
- Giáo viên cho cả lớp chất vấn hoặc bổ sung - Học sinh cả lớp chất vấn hoặc
bổ sung
Kết luận : Giáo viên tổng kết, khen các học
sinh đã sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày
tốt
* Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi (8 phút)
Mục tiêu : Học sinh biết đánh giá những hành
vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên nêu yêu cầu : Em hãy nhận
xét những hành vi, việc làm sau đây:
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà của nhà hàng xóm
d Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
- Học sinh theo dõi
Trang 6g Không vứt rác sang nhà hàng xóm.
Bước 2 : Cho học sinh thảo luận theo nhóm.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
- 4 nhóm thảo luận
Bước 3 : Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày,
các nhóm khác góp ý kiến
- Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
Kết luận : Các việc a,d,e,g là những việc làm
tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng; Các việc làm b,c,đ là những việc không
nên làm
*Hoạt động 3 : Xử lý tình huống và đóng vai
(10 phút)
Mục tiêu : Học sinh có kỹ năng ra quyết định
và ứng xử đúng với hàng xóm láng giềng trong 1
số tình huống phổ biến
Cách tiến hành:
Bước 1 : Giáo viên chia nhóm phát phiếu giao
việc cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận, xử lý 1 tình huống rồi đóng vai
TH1: Bác Hải ở cạnh nhà em bị cảm Bác nhờ
em đi gọi hộ con gái bác đang làm ngoài đồng
TH2: Bác Nam có việc vội đi đâu đó từ sớm, bác
nhờ em trông nhà giúp
TH3: Các bạn đến chơi nhà em và cười đùa ầm ĩ
trong khi bà cụ hàng xóm đang ốm
TH4: Khách của gia đình bác Hải đến chơi mà
cả nhà đi vắng hết Người khách nhờ em chuyển
giúp cho bác Hải lá thư
- 4 nhóm nhận phiếu giao việc
Bước 2: Cho các nhóm thảo luận, xử lý tình
huống và chuẩn bị đóng vai
- Học sinh các nhóm thảo luận, xử lý tình huống và chuẩn bị đóng vai
huống
Bước 4: Cho cả lớp thảo luận về cách ứng xử
trong từng tình huống
- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử trong từng tình huống
Kết luận :
TH1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hải.
TH2: Em nên trông hộ nhà bác Nam.
TH3: Em nên nhắc các bạn giữ im lặng để khỏi
Trang 7ảnh hưởng đến người ốm.
TH4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ đưa
lại
Kết luận chung :
Người xưa đã nói chớ quên,
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau.
Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân.
- 1 số học sinh đọc lại kết luận
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại bài - Giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc
làm phù hợp với khả năng
TOÁN: (T71) CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
- Học sinh biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Củng cố về giải toán và giảm đi một số lần
- Rèn cho học sinh kỹ năng chia và giải toán
- Học sinh cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi bài tập 3, phiếu bài tập ghi nội dung bài 3
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút ( Huy, Quân)
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau:
96 6
6 16
36
36
0
88 7
7 12 18
14 4
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh, gọi 1 số học sinh nêu lại cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 648 : 3 (5 phút)
Trang 8- Giáo viên nêu phép chia:
648 : 3 = ?
- Gọi 1 học sinh lên đặt tính trên bảng lớp, dưới lớp đặt
tính vào vở nháp - 1 học sinh lên đặt tính trên bảng lớp, dưới lớp
đặt tính vào vở nháp
648 3
- Cho học sinh thực hiện phép chia - Học sinh thực hiện phép chia 648 3
6 216
04
3
18
18
0
- Cho học sinh nêu lại cách thực hiện từng bước chia của phép chia - Học sinh nêu lại cách thực hiện từng bước chia của phép chia - Giáo viên nhận xét, củng cố lại cách chia Vậy 648 : 3 = 216 là phép chia hết * Hoạt động 2 : Giới thiệu phép chia 236 : 5 = ? (5 phút) (Hướng dẫn tiến hành tương tự như trên) 236 5
20 47
36
35
1
Vậy: 236 : 5 = 47 (dư 1) Đây là phép chia có dư - Giáo viên lưu ý học sinh ở lần chia thứ nhất có thể lấy 1 chữ số, hoặc phải lấy 2 chữ số để thực hiện chia * Hoạt động 3 : Thực hành (7 phút) Bài 1 Tính a 872 4 375 5 390 6
b 457 4 578 3 489 5
- Cho học sinh thực hiện các phép chia vào vở Gọi 3 - Học sinh thực hiện các
Trang 9học sinh lên bảng làm bài phép chia vào vở, 3 học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài, gọi 1 số học sinh nêu
cách làm
* Hoạt động 4 : Củng cố về giải toán và thực hiện
giảm đi một số lần (13 phút)
Bài 2: 6 phút
bài
- Cho học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm
làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải :
Số hàng có tất cả là :
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số : 26 hàng
Bài 3 Viết (theo mẫu): 7 phút
Số đã cho 432m 888kg 600giờ 312 ngày
Giảm 8
lần 432m:8=54m
888kg:8 = 111kg
600giờ :8 = 75giờ
312:8 =
39 ngày Giảm 6
lần 432m:6=72m
888kg:6 = 148kg
600giờ:6 = 100giờ
312:6 =
52 ngày
H: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó chia cho số
lần
- Cho học sinh làm vào phiếu bài tập - Học sinh làm vào phiếu
bài tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
4) Củng cố : - Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ
số
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức
- Giáo viên nhận xét tiết học
Ngày soạn : 10/12/2004
TẬP VIẾT: (T15)
Trang 10ÔN CHỮ HOA : L
I Mục đích yêu cầu :
- Củng cố cách viết chữ hoa L thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên riêng
: Lê Lợi , câu ứng dụng : Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nóicho vừa lòng nhau.
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
Chữ mẫu L ; bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút ( Hùng, Sang)
Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con : Yết Kiêu, Khi
- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con (10 phút)
- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài L
- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ
mẫu và nhận xét
- Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, các nét
- Giáo viên viết mẫu chữ : L đồng thời
nhắc lại quy trình viết
- Học sinh theo dõi
Trang 11- Cho học sinh luyện viết chữ L trên
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng : Lê
Lợi
- Học sinh quan sát
Giảng: Lê Lợi ( 1385 – 1433) là vị
anh hùng dân tộc có công lớn đánh đuổi
giặc Minh, giành độc lập cho dân tộc, lập
ra triều đình nhà Lê Hiện nay có nhiều
đường phố ở các thành phố, thị xã mang
tên Lê Lợi (Lê Thái Tổ)
- Cho học sinh viết bảng con : Lê Lợi - Học sinh viết bảng con : Lê Lợi
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng
H: Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? - Học sinh tự trả lời
Giảng : Câu tục ngữ khuyên nói năng
với mọi người phải biết lựa chọn lời nói,
làm cho người nói chuyện với mình cảm
thấy dễ chịu, hài lòng
- Cho học sinh nhận xét về độ cao,
khoảng cách của các chữ cái; cách đặt
dấu thanh và nét nối các chữ cái
- Học sinh nhận xét
- Cho học sinh viết bảng con các chữ :
Lời nói, lựa lời
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Học sinh viết bảng con : Lời nói, lựa lời
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở
Tập viết (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn
học sinh viết vào vở
- Cho học sinh viết bài vào vở - Học sinh viết bài
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (5
phút)