1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài soạn Lớp 3 Tuần 14 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân nhaän xeùt baøi vieát cuûa hoïc sinh, hướng dẫn sửa một số lỗi của học sinh.. 5 phuùt Ñieàn vaøo choã troáng ay hay aây?[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn : 02/12/2006

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (T27 – T28)

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I Mục đích yêu cầu :

A Tập đọc :

- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh Hiểu nội dung truyện : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng

- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : gậy trúc, lững thững, thản nhiên, nhanh nhẹn, thong manh… Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật (ông ké, Kim Đồng, bọn lính)

B Kể chuyện :

- Học sinh biết dựa vào trí nhớ và tranh minh họa 4 đoạn của câu chuyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện “Người liên lạc nhỏ”

- Học sinh kể tự nhiên, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- Giáo dục học sinh noi gương anh Kim Đồng

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa , bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút

Gọi học sinh lên đọc bài “Cửa Tùng” và trả lời câu hỏi

H: Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? ( Hào, Quân)

H: Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đẹp? (Cường)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

TIẾT 1

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 phút)

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giới thiệu

hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: Câu

chuyện xảy ra ở tỉnh Cao Bằng, vào năm

1941 Nói một số điều về anh Kim Đồng

- Gọi 1 học sinh đọc bài

- Cho học sinh luyện đọc tiếp nói từng

câu kết hợp luyện đọc một số từ khó: gậy

trúc, lững thững, thản nhiên, nhanh nhẹn,

thong manh…

- Học sinh nghe

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh đọc tiếp nối từng câu và luyện đọc từ khó

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng

đọc, cách ngắt nghỉ: Đọc với giọng kể

chậm rãi, nhấn giọng ở các từ gợi tả…

- Học sinh đọc đúng một số câu dài

“Ông ké chống gậy trúc,/mặt áo Nùng đã

phai,/ bợt cả hai cửa tay.//”

“Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng

đá,/thản nhiên nhìn bọn lính,/như người

đi đường xa,/mỏi chân,/gặp được tảng đá

phẳng/thì ngồi nghỉ chốc lát.//”

- Cho học sinh luyện đọc từng đoạn trước

lớp, kết hợp giải nghĩa từ : ông ké, Nùng,

Tây đồn, thầy mo, thong manh (SGK)

- Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp (cá nhân)

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Cho học sinh luyện đọc từng đoạn trong

- Cho các nhóm thi đọc tiếp sức - Học sinh các nhóm thi đọc (mỗi nhóm

4 học sinh)

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài(12 phút)

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc

thầm - 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm H: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ

gì?

- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ

đi đến địa điểm mới

H: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai 1 ông

già Nùng? - Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng

với mọi người, …

Trang 3

H: Cách đi đường của hai bác cháu như

thế nào?

- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước 1 quãng Ông ké lững thững……

- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn

2,3,4

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn 2,3,4

- Cho học sinh trao đổi theo cặp và trả lời

câu hỏi sau: - Học sinh trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi H: Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp

địch?

- Học sinh phát biểu

- Giáo viên củng cố, chốt lại ý: Kim

Đồng nhanh trí (gặp địch không hề tỏ ra

bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo

hiệu Khi địch hỏi, Kim Đồng trả lời

nhanh trí “Đón thầy mo về cúng cho mẹ

ốm”… Kim Đồng dũng cảm vì còn rất

nhỏ đã là 1 chiến sĩ liên lạc của cách

mạng, dám làm những công việc quan

trọng, nguy hiểm…

- Giáo viên nhật xét, củng cố lại các ý

rút ra nội dung chính: Câu chuyện cho

thấy Kim Đồng là 1 liên lạc rất nhanh trí,

dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và

bảo vệ cán bộ cách mạng.

- Học sinh đọc nội dung chính

TIẾT 2

* Hoạt động 3 Luyện đọc lại(12 phút)

- Cho học sinh đọc lại đoạn 3 - 2 học sinh đọc lại đoạn 3

- Cho học sinh luyện đọc phân vai trong

nhóm

- Học sinh luyện đọc phân vai trong nhóm

- Gọi 1 số nhóm lên thi đọc phân vai - Các nhóm thi đọc phân vai (mỗi nhóm

3 học sinh)

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình

chọn nhóm, cá nhân đọc hay

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4 Kể chuyện (20 phút)

- Giáo viên nêu yêu cầu : Dựa theo 4

tranh minh họa nội dung 4 đoạn truyện ,

kể lại toàn bộ câu chuyện “Người liên

lạc nhỏ”

- Học sinh theo dõi

Trang 4

- Cho học sinh đọc lại yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh quan sát 4 bức tranh và

nêu nội dung của từng tranh - Học sinh quan sát 4 bức tranh, 4 học sinh nêu nội dung của 4 bức tranh

- Gọi 1 học sinh kể mẫu đoạn 1 theo

tranh 1

- 1 học sinh kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1

- Giáo viên nhận xét nhắc cả lớp chú ý

có thể kể theo nhiều cách: Kể đơn giản,

ngắn gọn theo tranh minh họa, không

cần kỹ như văn bản, nên kể sáng tạo

- Cho học sinh kể truyện theo cặp - Học sinh tập kể truyện theo cặp

- Gọi 4 học sinh lên thi kể lại từng đoạn

của câu chuyện

- 4 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên bình chọn bạn kể

hay nhất

4) Củng cố : H: Qua câu chuyện này, các em thấy anh Kim Đồng là 1 thiếu niên

như thế nào?

- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh

- Giáo viên nhận xét tiết học

5) Dặn dò : Về tập kể lại câu chuyện.

TOÁN: (T66)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh về cách so sánh các khối lượng; các phép tính đối với số đo khối lượng và giải các bài toán có lời văn

- Học sinh thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của 1 vật

- Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán và kỹ năng cân

II Đồ dùng dạy học :

Cân đồng hồ

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút ( Hiếu, Vũ, Hoàng, Sang)

Giáo viên gọi 1 số học sinh lên trả lời câu hỏi và làm bài toán sau:

H: 1 ki-lô-gam bằng bao nhiêu gam?

163g + 27g = 190g 40g x 2 = 80g

Trang 5

231g – 127g = 104g 84g : 4 = 21g

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Củng cố cách so sánh các khối

lượng (7 phút)

744g 474g 305g 350g

400g + 8g 480g 450g 500g –

40g

1kg 900g + 5g 760g + 240g 1kg

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm:

744g >474g - Học sinh làm miệng.

- Cho học sinh làm các bài còn lại vào vở - Học sinh làm các bài còn lại

vào vở

- Gọi 1 số học sinh đọc kết quả và nêu cách

làm - 1 số học sinh đọc kết quả và nêu cách làm

- Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2 : Củng cố về giải bài toán có lời

văn (15 phút)

Bài 2: 7 phút

Cho học sinh đọc bài toán và tìm hiểu bài toán

- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán

- Gọi 1 học sinh nêu cách giải bài toán - 1 học sinh nêu cách giải bài

toán

Bước 1: Tính số gam của 4 gói kẹo.

Bước 2: Tính số gam kẹo và bánh.

- Cho học sinh giải bài toán vào vở nháp,gọi 1

học sinh lên bảng sửa bài - Học sinh giải bài toán vào vở nháp,gọi 1 học sinh lên bảng sửa

bài

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài giải :

Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 (g) Cả kẹo và bánh cân nặng là:

520 + 175 = 695(g)

Đáp số : 695 gam

Bài 3: 8 phút

Cho học sinh đọc bài toán - Học sinh đọc bài toán

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề - Học sinh tìm hiểu đề toán

Trang 6

- Giáo viên gọi 1 số học sinh nêu cách làm bài - 1 số học sinh nêu cách làm bài

- Cho học sinh giải bài toán vào vở - Học sinh giải bài toán vào vở

- Gọi 2 học sinh lên thi giải nhanh bài toán - 2 học sinh lên thi giải nhanh

bài toán

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài giải :

1kg = 1000g Số đường còn lại cân nặng là :

1000 – 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 gam

* Hoạt động 3 : Thực hành cân (8 phút)

Bài 4 Thực hành : Dùng cân để cân 1 vài đồ

dùng học tập của em

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh cân hộp bút rồi

cân hộp đồ dùng học toán Ghi lại khối lượng

của 2 vật đó Sau đó so sánh khối lượng của 2

vật và trả lời cầu hỏi: “Vật nào nhẹ hơn?”

- Học sinh thực hành cân theo nhóm và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, củng cố lại cách cân

4) Củng cố : - Giáo viên hệ thống lại kiến thức

- Giáo viên nhận xét tiết học

5) Dặn dò : Về nhà xem lại bài và thực hành cân một số đồ vật khác

Ngày soạn : 03/12/2006

TẬP VIẾT: (T14)

ÔN CHỮ HOA : K

I Mục đích yêu cầu :

Trang 7

- Củng cố cách viết chữ hoa K thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên riêng : Yết Kiêu , câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ / Khi rét

cùng chung một lòng.

- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao.

- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp.

II Đồ dùng dạy học :

Chữ mẫu K, Y ; bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút ( Dương, Vi)

Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con : Oâng Ích Khiêm,

Ít.

- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên

bảng con (10 phút)

- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong

- Giáo viên cho học sinh quan sát các

chữ mẫu và nhận xét.

- Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, các nét.

- Giáo viên viết mẫu chữ : K , Y

đồng thời nhắc lại quy trình viết.

- Học sinh theo dõi.

Trang 8

- Cho học sinh luyện viết chữ K , Y

trên bảng con - Học sinh viết bảng con K , Y

- Giáo viên nhận xét, sửa sai.

- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng :

Yết Kiêu

- Học sinh quan sát.

Giảng: Yết Kiêu là một tướng tài

của Trần Hưng Đạo Ông có tài bơi

lặn như rái cá dưới nước nên đã đục

thủng được nhiều thuyền chiến của

giặc, lập nhiều chiến công trong cuộc

kháng chiến chống giặc Nguyên

Mông thời nhà Trần.

- Cho học sinh viết bảng con :Yết

Kiêu - Học sinh viết bảng con : Yết Kiêu

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :

Khi đói cùng chung một dạ

Khi rét cùng chung một lòng.

- Cho học sinh đọc câu ứng dụng - Học sinh đọc câu ứng dụng.

H: Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều

gì? - Học sinh tự trả lời.

Giảng : Câu tục ngữ của dân tộc

Mường khuyên con người phải đoàn

kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó

khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì

càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau

- Cho học sinh nhận xét về độ cao,

khoảng cách của các chữ cái; cách đặt

dấu thanh và nét nối các chữ cái.

- Học sinh nhận xét.

- Cho học sinh viết bảng con các chữ :

Khi.

- Giáo viên nhận xét, sửa sai.

- Học sinh viết bảng con : Khi.

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào

vở

Tập viết (15 phút)

Trang 9

- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn

học sinh viết vào vở.

- Cho học sinh viết bài vào vở - Học sinh viết bài

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn.

*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (5

phút)

- Giáo viên thu và chấm một số bài.

- Giáo viên nhận xét bài viết của học

sinh và sửa sai.

4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa K , Y

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5) Dặn dò : Về viết bài phần luyện viết thêm.

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : (T 27)

TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG

I Mục tiêu :

- Học sinh biết được một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)

- Học sinh kể đúng tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)

- Học sinh có ý thức gắn bó, yêu quê hương

II Đồ dùng dạy học :

- Các hình trang 52-53-54-55 (SGK), tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút ( Khánh, Điệp, Anh, Ngọc)

Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi

H: Hãy kể tên một số trò chơi nguy hiểm

H: Khi ở trường, bạn nên chơi những trò chơi gì? Tại sao?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Làm việc với SGK (12 phút)

 Mục tiêu : Học sinh nhận biết được một số cơ

quan hành chính cấp tỉnh

 Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên chia mỗi nhóm 4 học sinh và yêu cầu

các em quan sát các hình trang 52,53,54 trong

SGK và nói về những gì các em quan sát được

- Các nhóm quan sát các hình trang 52,53,54 trong SGK và nói về những gì các em quan sát được (mỗi nhóm 4 học sinh)

- Giáo viên đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi

ý: Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá,

giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình

Bước 2 : - Cho học sinh các nhóm lên trình bày,

mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan - Học sinh các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài

cơ quan

- Cho học sinh nhóm khác bổ sung - Học sinh nhóm khác bổ sung

Kết luận : Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các

cơ quan : Hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế,…

để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật

chất, tinh thần, sức khoẻ nhân dân.

- Học sinh nhắc lại kết luận

* Hoạt động 2 : Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn

đang sống (15 phút)

 Mục tiêu : Học sinh có hiểu biết về các cơ

quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh

nơi đang sống

 Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh sưu tầm

trang ảnh, họa báo nói về các cơ sở văn hoá giáo

dục, hành chính, y tế (học sinh sưu tầm trước ở

nhà)

- Học sinh sưu tầm trang ảnh, họa báo nói về các cơ sở văn hoá giáo dục, hành chính, y tế

Bước 2 : Cho học sinh tập trung các tranh ảnh và

bài báo, sau đó trang trí, xếp đặt theo nhóm và

cử người lên giới thiệu trước lớp

- Các nhóm trang trí, sắp xếp các tranh ảnh và bài báo, cử người lên giới thiệu trước lớp

Bước 3 : Học sinh đại diện nhóm lên giới thiệu

trước lớp - Học sinh đóng vai hướng dẫn viên du lịch để nói về các cơ

quan ở tỉnh mình

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những nhóm

có nhiều bài và giới thiệu hay

Trang 11

4) Củng cố : - Cho học sinh nêu tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục,

y tế ở huyện nơi em đang sống

- Giáo viên nhận xét tiết học

5) Dặn dò : Chuẩn bị giấy vẽ, bút màu.

TOÁN: (T67)

BẢNG CHIA 9

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc bảng chia 9

- Học sinh thực hành chia trong phạm vi 9 và vận dụng bảng chia 9 vào giải bài toán có lời văn

- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và giải toán

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ ghi bài tập 1,2 Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút

Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các bài toán sau: ( Hào, Dương)

204g + 178g = 382g 95g – 78g = 17g 25g x 5 = 125g 24g : 8 = 3g

- Gọi 1 số học sinh đọc bảng nhân 9 ( Mẫn, Huy, Đạt)

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia cho 9 từ

bảng nhân 9 (4phút)

- Giáo viên lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn - Học sinh cùng làm theo giáo

viên

- Giáo viên lấy ba tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm

tròn

H: Có ba tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi

tất cả có bao nhiêu chấm tròn? 9 x 3 = 27.

H: Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm 27 : 9 = 3

Ngày đăng: 10/04/2021, 03:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w