- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : bình an vô sự - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.. Hoạt động của HS - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.[r]
Trang 1Thứ hai, 29 / 01 / 2007
Tiết 1 : HĐTT :
Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU (Trang 22)
“Ngọc Vũ”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : kéo vó, trung Quốc, xòe cánh, truyền, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi
- Hiểu nghĩa các từ : đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Biết khái quát, đặt tên đúng cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ đoạn 3
III / LÊN LỚP :
1-2’
4-5’
30-32’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài “Chú ở bên Bác Hồ” và
trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : bình an
vô sự
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Suốt năm nay, cả nhà tôi đều bình an vô sự.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc bài
Trang 2
2
? Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
thế nào ?
? Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái
đã thành đạt như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Khi Trần Quốc đi trung Quốc, vua Trung
Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần
Việt Nam ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và 4
? Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái làm gì để
sống ?
* Phật trong lòng : tư tưởng của phật ở
trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm
Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng
? Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí
thời gian ?
? Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình
an vô sự ?
- 1 HS đọc đoạn 5
? Vì sao Trần Quốc Khái được gọi là ông tổ
nghề thêu ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
? Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung ý kiến
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3 : nhấn giọng ở các từ
: lẩm nhẩm, ném thử, bột chè lam, ung
dung, quan sát, nhập tâm
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp cả bài
Kể chuyện :
Yêu cầu : Các em hãy đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện và tập kể một đoạn
- 1 HS đọc đoạn 1
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
- Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã đỗ tiến
sĩ và trở thành vị quan to trong triều đình
- 1 HS đọc bài
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
- HS đọc thầm đoạn 3 và 4
- Bụng đói, không có gì ă, ông đọc 3 chữ trên bức trướng “phật trong lòng”, hiểu
ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao
đi, chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- 1 HS đọc đoạn 5
- Vì ông là người đã truyền dạy nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- HS thảo luận nhóm :
- Câu chuyện ca ngợi Trần Quốc Khía thông minh, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và truyền dạy lại cho dân ta
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
Trang 3của chuyện.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt tên
cho chuyện
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt nêu tên cho từng đoạn
chuyện
- GV theo dõi, sửa chữa, bổ sung cho ý kiến
phát biểu của HS
- Gọi 5 HS lần lượt kể nối tiếp 5 đoạn của
câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- 5 HS đọc bài
- HS thảo luận nhóm đặt tên cho chuyện
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
1/ Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học 2/ Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam / Đứng trước thử thách
3/ Tài trí của Trần Quốc Khái / Học được nghề mới / Hành động thông minh 4/ Xuống đất an toàn / Vượt qua thử thách
5/ Truyền nghề cho dân / Người Việt Nam học được nghề mới
- 5 HS lần lượt kể chuyện
- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay / nếu ham học hỏi sẽ trở thành người hiểu biết, có ích
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 4
III / LÊN LỚP :
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
- HS trình vở để GV kiểm tra
Trang 4
4
6-7’
6-7’
7-8’
8-9’
1-2’
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Tính nhẩm.
- GV làm mẫu :
4000 + 3000 = ?
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy : 4000 + 3000 = 7000
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
Bài 2 : Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV làm mẫu :
6000 + 500 = 6500
- Gọi lần lượt 2 hS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
Bài 3 : Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, vài em sửa
bài ở bảng
Bài 4 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt :
Buổi sáng :
Buổi chiều :
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số dầu bán buổi chiều em làm
thế nào ?
? Muốn biết số dầu bán cả hai buổi em làm
thế nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng
- Có thể giải cách 2 :
1 + 2 = 3 (phần)
432 3 = 1296 (l)
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS theo dõi ở bảng
5000 + 1000 = 6000 ; 6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000 ; 8000 + 2000 = 10000
2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600
2541 + 4238 ; 4827 + 2634
2541 4238
6779
4827 2634
7461
5348 + 936 ; 805 + 6475
5348 936
6284
805 6475
7280
- 1 HS đọc đề bài
- Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
- Buổi sáng bán được 432 l, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng
- Lấy : 432 2 = 864 (l)
- Lấy : 432 + 864 = 1296 (l)
Giải :
Số dầu bán buổi chiều là :
432 2 = 864 (l) Số dầu bán cả hai buổi là :
432 + 864 = 1296 (l) Đáp số : 1296 l dầu
- HS lắng nghe và thực hiện
432 l
? l
Trang 5 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Thứ ba, 30 / 01 / 2007 Tiết 1 : Chính tả : (nghe - viết) Bài : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn 1 trong bài : Ông tổ nghề thêu
- Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 b
III / LÊN LỚP :
1-2’
3-4’
5-6’
12-13’
4-5’
5-6’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho HS viết bảng con các từ : nhem
nhuốc, gầy guộc, chải chuốt, nuột nà
GV nhận xét, sửa sai cho HS
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
- Yêu cầu HS tìm và viết ra nháp các từ dễ
viết sai trong bài
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chữ in đậm dấu hỏi hay
ngã.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 HS thi làm bài
ở bảng
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại
- HS tập viết từ khó ra nháp
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- 5 – 7 HS nộp bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 tổ thi làm bài :
Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng, tuổi, ông đỗ tiến
sĩ, hiểu rộng, cần mẫn, lịch sử, cả, thơ lẫn văn, của.
Trang 6
6
1-2’
- GV nhậ xét, đánh giá
- Gọi vài em đọc lại đoạn văn đã điền đúng
dấu thanh
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ; viết lại
các từ đã viết sai ở bài viết ; và chuẩn bị
bài tiếp theo
- Vài HS đọc lại đoạn văn
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 2 : Toán : Bài : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I / MỤC TIÊU : Giúp HS : - Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng) - Củng cố ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ tóm tắt bài tập 3 III / LÊN LỚP : TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3-4’ 8-10’ 1/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2 - GV nhận xét, đánh giá 2/ Bài mới : Giới thiệu và ghi đề bài : Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ : 8652 – 3917 Ghi bảng : 8652 – 3917 = ? ? Làm thế nào để thực hiện được phép trừ này ? - Gọi 1 HS nêu cách đặt tính, GV thực hiện ở bảng :
4735
8652 3917
- Gọi 1 HS trừ miệng, GV ghi bảng
- HS trình vở để GV kiểm tra
- Ta đặt tính rồi tính
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
* 2 trừ 7 không được, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
* 6 trừ 9 không được, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
Trang 718-20’
1-2’
- Gọi vài HS nhắc lại
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các
HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề toán
Tóm tắt :
Bài 4 : Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm, rồi
xác định trung điểm O của đoạn thẳng
đó.
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4 Vài HS nhắc lại
6385 2927 3458 7563 4908 2655 8090 7131 0959 3561 924 2637 5482 – 1956 ; 9996 – 6669
5482 1956 3526 9996 6669 3327 - 1 HS đọc đề toán Giải : Số mét vải còn lại là : 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số : 2648 m vải - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : THÂN CÂY
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK
III / LÊN LỚP :
4283 m
1635m
? m
Trang 8
8
3-4’
28-30’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời :
? Nêu điểm giống nhau và khác nhau của
thực vật
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo
nhóm.
+ Mt : Nhận dạng và kể được tên một số
cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ;
thân gỗ, thân thảo
+ Th :
- Yêu cầu từng nhóm quan sát tranh ở SGK
Chỉ vào hình và nói tên các cây mọc đứng,
thân leo, thân bò trong hình
Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây
nào có thân thảo (mềm)
- Hướng dẫn HS kẻ bảng và ghi chép
- GV kẻ sẵn bảng, gọi HS báo cáo, các
nhóm khác mhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả đúng và ghi vào bảng đã
kẻ
? Cây su hào có gì đặc biệt ?
KL : các cây thường có thân mọc đứng ;
một số có thân leo, thân bò ; có loại thân
gỗ, có loại thân thảo ; cây su hào có thân
phình to ra thành củ
▪ Hoạt động 2 : Chơi trò chơi
+ Mt : phân loại một số cây theo cách mọc
của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của
thân (gỗ, thảo)
+ Th :
- Yêu cầu 2 tổ xếp 2 hàng trước bảng đen
- GV kẻ sẵn 2 bảng ghi cấu tạo, cách mọc
của cây
- Lần lượt từng em ghi tên các cây vào
đúng vị trí ở bảng (chơi tiếp sức)
Nhóm nào ghi đúng, nhiều cây hơn thì
nhóm đó thắng
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh theo nhóm
Cách mọc Cấu tạo Hình Tên cây
đứng bò leo Thân gỗ Thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
- 2 tổ xếp hàng trước bảng đen của lớp
Cấu tạo Cách mọc Thân gỗ Thân thảo Đứng Xoài, ổi, mít, xoan, dừa, … Ngô, chuối, … Bò Rau má, khoai lang, bí đỏ, … Leo Mướp, khổ qua, thiên lý, …
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 9
Tiết 4 : Thể dục :
Thứ tư, 31 / 01 / 2007
Tiết 1 : Luyện từ và câu :
Bài : NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : Ở ĐÂU ?
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Tiếp tục học về nhân hóa : nắm được ba cách nhân hóa
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu ?
(Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Ở đâu ?, trả lời đúng các câu hỏi)
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết ba câu văn ở bài tập 3
- Bảng lớp kẻ bảng trả lời các câu hỏi ở bài tập 2
III / LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
1-2’
3-4’
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
Ghi bảng : Thuở ấy, giặc Nguyên rất hùng mạnh Chúng đã chiếm được rất nhiều nước Nhưng
trong cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, chúng đã hoàn toàn thất bại trước tinh thần chiến đấu anh
dũng của cha ông ta
- Gọi 1 HS điền dấu phảy vào đoạn văn
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Đọc bài thơ :
- GV đọc diễn cảm cả bài : Ông trời bật lửa
- Gọi 3 HS đọc lại bài thơ
Bài 2 : Trong bài thơ trên, những sự vật
nào được nhân hóa ? Chúng được nhân
hóa bằng cách nào ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập và các gợi ý :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ và tìm các
sự vật được nhân hóa
- Yêu cầu cá nhân tự tìm ghi ra nháp Từng
HS phát biểu, GV chốt ý đúng và ghi vào
bảng kẻ
28-29’
- Kết quả :(dấu phảy in đậm ở đoạn văn)
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- 3 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và các gợi ý
- Trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hóa là : mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm
Cách nhân hóa Tên các
sự vật a) Các b) Các sự vật được c) Tác giả
Trang 10
10
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
? Qua bài tập trên, các em thấy có mấy cách
nhân hóa ?
Bài 3 : Tìm bộ phận cho câu trả lời : Ở đâu ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS gạch dưới bộ phận trả lời ở các câu
văn ghi ở bảng phụ
- Cả lớp cùng sửa bài
Bài 4 : Trả lời câu hỏi :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
? Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào ?
Ở đâu ?
? Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ
tuổi sống ở đâu ?
? Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn
trưởng khuyên họ về đâu ?
- Gọi vài em nêu kết quả
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS xem lại các bài tập ; chuẩn bị bài
tiếp theo
1-2’
được nhân hóa
SV được gọi bằng
tả bằng các từ ngữ nói với mưa
thân mật như thế nào ? Mặt trời
Mây Trăng sao Đất Mưa Sấm
ông chị
ông
bật lửa kéo đến trốn nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước xuống
vỗ tay cười
Nói thân mật như bạn Xuống … ơi
- HS làm bài vào vở bài tập
Có ba cách nhân hóa : + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi người :
ông, chị,
+ Tả sự vật bằng từ dùng để tả người : bật lửa, kéo đến, trốn,
+ Nói với sự vật thân mật như nói với người - 1 HS nêu yêu cầu bài tập a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây b) Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông - Diễn ra vào thời kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu - Các chiến sĩ nhỏ tuổi sống ở trong lán - Trung đoàn trương khuyên họ về sống với gia đình - Vài học sinh nêu kết quả của mình - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Toán :