1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 21 - Trường Tiểu học số 2 Cát Minh

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : bình an vô sự - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.. Hoạt động của HS - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.[r]

Trang 1

Thứ hai, 29 / 01 / 2007

Tiết 1 : HĐTT :

Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :

Bài : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU (Trang 22)

“Ngọc Vũ”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : kéo vó, trung Quốc, xòe cánh, truyền, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi

- Hiểu nghĩa các từ : đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta

▪ Rèn kĩ năng nói :

- Biết khái quát, đặt tên đúng cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ đoạn 3

III / LÊN LỚP :

1-2’

4-5’

30-32’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài “Chú ở bên Bác Hồ” và

trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : bình an

vô sự

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu :

Suốt năm nay, cả nhà tôi đều bình an vô sự.

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- 1 HS đọc bài

Trang 2

2

? Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như

thế nào ?

? Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái

đã thành đạt như thế nào ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

? Khi Trần Quốc đi trung Quốc, vua Trung

Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần

Việt Nam ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và 4

? Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái làm gì để

sống ?

* Phật trong lòng : tư tưởng của phật ở

trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm

Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng

? Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí

thời gian ?

? Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình

an vô sự ?

- 1 HS đọc đoạn 5

? Vì sao Trần Quốc Khái được gọi là ông tổ

nghề thêu ?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận :

? Nội dung câu chuyện nói điều gì ?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm

khác bổ sung ý kiến

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 3 : nhấn giọng ở các từ

: lẩm nhẩm, ném thử, bột chè lam, ung

dung, quan sát, nhập tâm

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Gọi vài em thi đọc đoạn 3

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp cả bài

Kể chuyện :

Yêu cầu : Các em hãy đặt tên cho từng

đoạn của câu chuyện và tập kể một đoạn

- 1 HS đọc đoạn 1

- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách

- Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã đỗ tiến

sĩ và trở thành vị quan to trong triều đình

- 1 HS đọc bài

- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào

- HS đọc thầm đoạn 3 và 4

- Bụng đói, không có gì ă, ông đọc 3 chữ trên bức trướng “phật trong lòng”, hiểu

ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn

- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng

- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao

đi, chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

- 1 HS đọc đoạn 5

- Vì ông là người đã truyền dạy nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

- HS thảo luận nhóm :

- Câu chuyện ca ngợi Trần Quốc Khía thông minh, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và truyền dạy lại cho dân ta

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc

Trang 3

của chuyện.

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt tên

cho chuyện

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt nêu tên cho từng đoạn

chuyện

- GV theo dõi, sửa chữa, bổ sung cho ý kiến

phát biểu của HS

- Gọi 5 HS lần lượt kể nối tiếp 5 đoạn của

câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

? Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- 5 HS đọc bài

- HS thảo luận nhóm đặt tên cho chuyện

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

1/ Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học 2/ Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam / Đứng trước thử thách

3/ Tài trí của Trần Quốc Khái / Học được nghề mới / Hành động thông minh 4/ Xuống đất an toàn / Vượt qua thử thách

5/ Truyền nghề cho dân / Người Việt Nam học được nghề mới

- 5 HS lần lượt kể chuyện

- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay / nếu ham học hỏi sẽ trở thành người hiểu biết, có ích

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Toán :

Bài : LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số

- Củng cố về thực hiện phép cộng có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 4

III / LÊN LỚP :

3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

- HS trình vở để GV kiểm tra

Trang 4

4

6-7’

6-7’

7-8’

8-9’

1-2’

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Tính nhẩm.

- GV làm mẫu :

4000 + 3000 = ?

Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn

Vậy : 4000 + 3000 = 7000

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS

khác làm vào bảng con

Bài 2 : Tính nhẩm (theo mẫu)

- GV làm mẫu :

6000 + 500 = 6500

- Gọi lần lượt 2 hS làm ở bảng, các HS khác

làm vào bảng con

Bài 3 : Đặt tính rồi tính.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, vài em sửa

bài ở bảng

Bài 4 : Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

Tóm tắt :

Buổi sáng :

Buổi chiều :

? Bài toán hỏi gì ?

? Bài toán cho biết gì ?

? Muốn biết số dầu bán buổi chiều em làm

thế nào ?

? Muốn biết số dầu bán cả hai buổi em làm

thế nào ?

- Gọi 1 HS làm ở bảng

- Có thể giải cách 2 :

1 + 2 = 3 (phần)

432  3 = 1296 (l)

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS theo dõi ở bảng

5000 + 1000 = 6000 ; 6000 + 2000 = 8000

4000 + 5000 = 9000 ; 8000 + 2000 = 10000

2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900

300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600

2541 + 4238 ; 4827 + 2634

2541 4238

6779

4827 2634

7461

5348 + 936 ; 805 + 6475

5348 936

6284

805 6475

7280

- 1 HS đọc đề bài

- Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?

- Buổi sáng bán được 432 l, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng

- Lấy : 432  2 = 864 (l)

- Lấy : 432 + 864 = 1296 (l)

Giải :

Số dầu bán buổi chiều là :

432  2 = 864 (l) Số dầu bán cả hai buổi là :

432 + 864 = 1296 (l) Đáp số : 1296 l dầu

- HS lắng nghe và thực hiện

432 l

? l

Trang 5

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Thứ ba, 30 / 01 / 2007 Tiết 1 : Chính tả : (nghe - viết) Bài : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn 1 trong bài : Ông tổ nghề thêu

- Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 b

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

5-6’

12-13’

4-5’

5-6’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đọc cho HS viết bảng con các từ : nhem

nhuốc, gầy guộc, chải chuốt, nuột nà

GV nhận xét, sửa sai cho HS

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

- Yêu cầu HS tìm và viết ra nháp các từ dễ

viết sai trong bài

4/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

5/ Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

6/ Bài tập :

Bài 2 : Điền vào chữ in đậm dấu hỏi hay

ngã.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 HS thi làm bài

ở bảng

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS viết bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại

- HS tập viết từ khó ra nháp

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài

- 5 – 7 HS nộp bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 tổ thi làm bài :

Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng, tuổi, ông đỗ tiến

sĩ, hiểu rộng, cần mẫn, lịch sử, cả, thơ lẫn văn, của.

Trang 6

6

1-2’

- GV nhậ xét, đánh giá

- Gọi vài em đọc lại đoạn văn đã điền đúng

dấu thanh

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

7/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ; viết lại

các từ đã viết sai ở bài viết ; và chuẩn bị

bài tiếp theo

- Vài HS đọc lại đoạn văn

- HS làm bài vào vở

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 2 : Toán : Bài : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000

I / MỤC TIÊU : Giúp HS : - Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng) - Củng cố ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ tóm tắt bài tập 3 III / LÊN LỚP : TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3-4’ 8-10’ 1/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2 - GV nhận xét, đánh giá 2/ Bài mới :  Giới thiệu và ghi đề bài : Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ : 8652 – 3917 Ghi bảng : 8652 – 3917 = ? ? Làm thế nào để thực hiện được phép trừ này ? - Gọi 1 HS nêu cách đặt tính, GV thực hiện ở bảng :

4735

8652 3917

- Gọi 1 HS trừ miệng, GV ghi bảng

- HS trình vở để GV kiểm tra

- Ta đặt tính rồi tính

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

* 2 trừ 7 không được, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1

* 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

* 6 trừ 9 không được, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1

Trang 7

18-20’

1-2’

- Gọi vài HS nhắc lại

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Tính

- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS

khác làm vào bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2 : Đặt tính rồi tính.

- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các

HS khác làm vào bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa cho HS

Bài 3 : Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS đọc đề toán

Tóm tắt :

Bài 4 : Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm, rồi

xác định trung điểm O của đoạn thẳng

đó.

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4 Vài HS nhắc lại

6385 2927 3458  7563 4908 2655  8090 7131 0959  3561 924 2637  5482 – 1956 ; 9996 – 6669

5482 1956 3526  9996 6669 3327  - 1 HS đọc đề toán Giải : Số mét vải còn lại là : 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số : 2648 m vải - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : THÂN CÂY

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết :

- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình trong SGK

III / LÊN LỚP :

4283 m

1635m

? m

Trang 8

8

3-4’

28-30’

1-2’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời :

? Nêu điểm giống nhau và khác nhau của

thực vật

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

▪ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo

nhóm.

+ Mt : Nhận dạng và kể được tên một số

cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ;

thân gỗ, thân thảo

+ Th :

- Yêu cầu từng nhóm quan sát tranh ở SGK

Chỉ vào hình và nói tên các cây mọc đứng,

thân leo, thân bò trong hình

Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây

nào có thân thảo (mềm)

- Hướng dẫn HS kẻ bảng và ghi chép

- GV kẻ sẵn bảng, gọi HS báo cáo, các

nhóm khác mhận xét, bổ sung

- GV chốt kết quả đúng và ghi vào bảng đã

kẻ

? Cây su hào có gì đặc biệt ?

KL : các cây thường có thân mọc đứng ;

một số có thân leo, thân bò ; có loại thân

gỗ, có loại thân thảo ; cây su hào có thân

phình to ra thành củ

▪ Hoạt động 2 : Chơi trò chơi

+ Mt : phân loại một số cây theo cách mọc

của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của

thân (gỗ, thảo)

+ Th :

- Yêu cầu 2 tổ xếp 2 hàng trước bảng đen

- GV kẻ sẵn 2 bảng ghi cấu tạo, cách mọc

của cây

- Lần lượt từng em ghi tên các cây vào

đúng vị trí ở bảng (chơi tiếp sức)

Nhóm nào ghi đúng, nhiều cây hơn thì

nhóm đó thắng

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh theo nhóm

Cách mọc Cấu tạo Hình Tên cây

đứng bò leo Thân gỗ Thân thảo

- Cây su hào có thân phình to thành củ

- 2 tổ xếp hàng trước bảng đen của lớp

Cấu tạo Cách mọc Thân gỗ Thân thảo Đứng Xoài, ổi, mít, xoan, dừa, … Ngô, chuối, … Bò Rau má, khoai lang, bí đỏ, … Leo Mướp, khổ qua, thiên lý, …

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 9

Tiết 4 : Thể dục :

Thứ tư, 31 / 01 / 2007

Tiết 1 : Luyện từ và câu :

Bài : NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : Ở ĐÂU ?

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Tiếp tục học về nhân hóa : nắm được ba cách nhân hóa

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu ?

(Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Ở đâu ?, trả lời đúng các câu hỏi)

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết ba câu văn ở bài tập 3

- Bảng lớp kẻ bảng trả lời các câu hỏi ở bài tập 2

III / LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

1-2’

3-4’

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

Ghi bảng : Thuở ấy, giặc Nguyên rất hùng mạnh Chúng đã chiếm được rất nhiều nước Nhưng

trong cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, chúng đã hoàn toàn thất bại trước tinh thần chiến đấu anh

dũng của cha ông ta

- Gọi 1 HS điền dấu phảy vào đoạn văn

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Đọc bài thơ :

- GV đọc diễn cảm cả bài : Ông trời bật lửa

- Gọi 3 HS đọc lại bài thơ

Bài 2 : Trong bài thơ trên, những sự vật

nào được nhân hóa ? Chúng được nhân

hóa bằng cách nào ?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập và các gợi ý :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ và tìm các

sự vật được nhân hóa

- Yêu cầu cá nhân tự tìm ghi ra nháp Từng

HS phát biểu, GV chốt ý đúng và ghi vào

bảng kẻ

28-29’

- Kết quả :(dấu phảy in đậm ở đoạn văn)

- HS lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- 3 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và các gợi ý

- Trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hóa là : mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm

Cách nhân hóa Tên các

sự vật a) Các b) Các sự vật được c) Tác giả

Trang 10

10

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

? Qua bài tập trên, các em thấy có mấy cách

nhân hóa ?

Bài 3 : Tìm bộ phận cho câu trả lời : Ở đâu ?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV treo bảng phụ

- Gọi HS gạch dưới bộ phận trả lời ở các câu

văn ghi ở bảng phụ

- Cả lớp cùng sửa bài

Bài 4 : Trả lời câu hỏi :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

? Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào ?

Ở đâu ?

? Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ

tuổi sống ở đâu ?

? Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn

trưởng khuyên họ về đâu ?

- Gọi vài em nêu kết quả

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS xem lại các bài tập ; chuẩn bị bài

tiếp theo

1-2’

được nhân hóa

SV được gọi bằng

tả bằng các từ ngữ nói với mưa

thân mật như thế nào ? Mặt trời

Mây Trăng sao Đất Mưa Sấm

ông chị

ông

bật lửa kéo đến trốn nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước xuống

vỗ tay cười

Nói thân mật như bạn Xuống … ơi

- HS làm bài vào vở bài tập

Có ba cách nhân hóa : + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi người :

ông, chị,

+ Tả sự vật bằng từ dùng để tả người : bật lửa, kéo đến, trốn,

+ Nói với sự vật thân mật như nói với người - 1 HS nêu yêu cầu bài tập a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây b) Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông - Diễn ra vào thời kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu - Các chiến sĩ nhỏ tuổi sống ở trong lán - Trung đoàn trương khuyên họ về sống với gia đình - Vài học sinh nêu kết quả của mình - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Toán :

Ngày đăng: 10/04/2021, 03:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w