1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 21 lớp 4 (Covid-19)

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 432,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không[r]

Trang 1

TUẦN 21 (13/4 – 17/4/2020)

Ngày soạn: 08/4/2019

Ngày giảng: Thứ ngày 13 tháng 4 năm 2020

Toán: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết quy đồng mẫu số hai phân số

- Bỏ 1c, BT2 bỏ câu c, d, e, g; BT3 ( theo công văn 5842 BGD&ĐT).

2 KN: Biết và áp dụng vào làm bài đúng, nhanh

- GV đưa ra hai phân số, yêu cầu HS quan

sát và nêu đặc điểm của hai mẫu số?

- Y/c HS tự quy đồng hai phân số

Bài tập 1: Quy đồng mẫu số các phân số

- Yêu cầu HS tự làm, trình bày bài làm

theo mẫu rồi sửa bài

- 2HS nhắc lại khi quy đồng mẫu số

và giữ nguyên PS

7 9

b

10 10 2 20

x x

và giữ nguyên PS

11 20

Trang 2

- Nhận xét, củng cố, tuyên dương

Bài tập 2:

- GV đưa ra yêu cầu

- Yêu cầu Hs là bài

- Gv gọi Hs nhận xét

- GV nhận xét, chốt kiến thức

Bài 3

- GV hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu Hs là bài

- Gọi Hs nêu kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò:(5 phút )

- Y/c HS về nhà xem lại bài và làm VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập (tr.117)

và giữ nguyên PS

19 24

-Tập đọc: SẦU RIÊNG

I MỤC TIÊU

1 KT: - Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo

về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài văn Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, yêu các loài cây

II ĐD DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS đọc TL bài thơ Bè xuôi sông

La và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét, tuyên dương

2- Bài mới

a Giới thiệu bài 1p Đưa tranh để Hs

quan sát, nêu ý kiến

b HD LĐ và tìm hiểu bài

* Luyện đọc: 10p

- Gọi HS đọc cả bài

- GV chia 3 đoạn - T/c đọc nối tiếp

- Nối tiếp nhau đọc bài - 1 HS nhắc lạinội dung bài

- Hs thực hiện, nhắc lại đầu bài

- 1 HS đọc tốt đọc cả bài

- Lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu

Trang 3

+ Lần 1, kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

+ Nêu những nét đặc sắc của hương vị

sầu riêng ?

- Giải nghĩa từ: quyến rũ.

- Y/C HS đọc thầm đoạn 2

+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa

và quả sầu riêng?

- Giải nghĩa từ: hoa đậu từng chùm, hao

hoa giống.(cho Hs quan sát hình ảnh về

hoa, quả sầu riêng)

- Gọi HS đọc đoạn còn lại và TL câu hỏi:

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả với cây sầu riêng

+ Bài văn nói nên điều gì?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm 10p

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- Đưa ra đoạn văn đọc diễn

+ Hoa trổ vào cuối năm, lác đác vàinhụy li ti giữa những cánh hoa: Quả lủnglẳng dưới cành, mùi thơm đậm…

Trang 4

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

sau đó chụp bài gửi lên lớp

1 1 5 5

6 6 5 30

x x

5 5 6 30

x x

8 8 7 56

7 7 7 49

x x

và giữ nguyên

11 49

12 12 9 108

5 5 9 45

x x

- HS làm bài, báo cáo - HS sửa

b

5 5 18 90

1 1 18 18

x x

-Luyện từ và câu: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU

1 KT: - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ, chủ ngữ

trong câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước, qua thực

hiện luyện tập (mục III)

2 KN: Xác định bộ phận VN, Chủ ngữ , vai trò của VN, CN trong câu kể Ai thế nào? đúng, nhanh Viết đúng, hay kiểu câu kể Ai thế nào?

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.

III CÁC HĐ DH:

Trang 5

HĐ của GV HĐ của HS

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- GV mời 2 HS đọc đoạn văn kể

=> KL: CN của các câu đều chỉ

sv, có đặc điểm t/c được miêu tả

ở VN CN của câu do dt hoặc

+ Trái lại ông Sáu //rất sôi nổi.

+ Ông// hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.

- Bài tập 3: HS đọc trước ND ghi nhớ, xem đó làđiểm tựa để trả lời câu hỏi: VN trong các câutrên biểu thị trạng thái của sự vật, người đượcnhắc đến ở CN

+ VN trong các câu trên do cụm tính từ và cụmđộng từ tạo thành

- Thực hiện, nêu miệng

KQ: Câu 1: Hà Nội.

C2: Cả một vùng trời C4: Các cụ già

C5: Những cô gái thủ đô

+ …cho ta biết sự việc sẽ được thông báo về đặcđiểm, tính chất ở VN

+ CN là 1 từ : Hà Nội.

+ CN là 1 cụm từ: Cả một vùng trời; các cụ

già; những cô gái thủ đô.

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

Trang 6

- Y/c HS học thuộc phần ghi nhớ

trong bài; viết lại vào vở 5 câu

kể Ai thế nào? Xem trước bài

- 4-5HS tiếp nối nhau – mỗi em đọc 3 câu văn là

câu kể Ai thế nào? của mình đã đặt để tả 3 cây

hoa yêu thích

- Ví dụ:

+ Lá cây Thủy tiên dài và xanh mướt

+ Cây hoa hồng Đà Lạt nhà em rất đẹp

+ Dáng cây hoa hồng mảnh mai

+ Khóm hoa đồng tiền rất xanh tốt

+ Khóm cúc trắng mẹ em trồng thật đẹp

- Viết đoạn văn khoảng 5 câu về 1 loại trái cây

Ví dụ: Em rất thích quả dưa hấu Hình dáng thon dài trông thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn bóng Bên trong, ruột đỏ như son, hạt đen như hạt na Dưa hấu ngọt lịm

2 KN: Kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến,

kể hay, hấp dẫn

3 TĐ: Gd lòng yêu thương, khiêm tốn

II ĐD DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.

III CÁC HĐ DH

1 Ổn định lớp: (4p)

2- Bài mới

a Giới thiệu bài

- Thực hiện theo y/c của GV

- Nhắc lại đầu bài

Trang 7

b GV kể chuỵên (8p)

- Lần 1: Giọng kể chậm rõ ràng

- Lần 2: kể & kết hợp chỉ tranh (giải

nghĩa từ khó)

- Lần 3: Kết hợp câu hỏi về ND truyện

c HDHDS kể chuyện trao đổi về ND ý

nghĩa câu chuyện (20p)

* Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ

câu chuyện theo trình tự đúng:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, gạch yêu cầu đề

- GV đưa ra 4 bức tranh minh hoạ truyện

không theo thứ tự câu chuyện (như SGK)

- Y/c HS sắp xếp lại các tranh theo đúng

thứ tự của câu chuyện

- Gọi HS tiếp nối phát biểu

* Thi kể chuyện

- Cho HS trình bày kết quả

- Cho HS thi kể câu chuyện

- Gọi HS kể xong nêu ý nghĩa của câu

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

và chuẩn bị câu chuyện cho tiết KC sau

+ Tranh 2: Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiênnga con đi sau cùng, trông thật cô đơn và

lẻ loi

+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lạithiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đànvịt con

+ Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹbay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán,ngạc nhiên

- 2 HS thi kể cả câu chuyện

+ Câu chuyện có ý nghĩa ntn?

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Dựa vào tiêu chuẩn nhận xét, bìnhchọn bạn kể hay

- HS ghi lại lời dặn của GV

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh

2 KN:Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình

Trang 8

HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Y/c hs q/sát các hình minh hoạ trang 86 SGK và ghi

lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và những

vai trò khác mà em biết

- Gọi HS trình bày

- GVKL: Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với

cuộc sống của chúng ta…

 HĐ 2: Em thích và không thích những âm thanh

nào?

- GV GT: Âm thanh rất cần cho con người nhưng có

những âm thanh người này ưa thích nhưng người kia

lại không thích Các em thì sao ? Hãy nói cho các bạn

biết em thích những loại âm thanh nào ? Vì sao lại

HĐ3: Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

- GV hỏi: Em thích nghe Tiết hát nào? Lúc muốn

nghe tiếng hát đó em làm như thế nào ?

+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì ?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

- GV KL

HĐ4: Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn

- Yêu cầu : Quan sát các hình minh hoạ trong SGK và

trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi:

+Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu?

+ Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào ?

+ Theo em, hầu hết các loại tiếng ồn là do tự nhiên

hay con người gây ra ?

- GV KL: Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống là do con

người gây ra…

HĐ5: Tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng

chống

- Y/c HS quan sát tranh, ảnh về các loại tiếng ồn và

việc phòng chống tiếng ồn và trả lời câu hỏi:

+ Hầu hết các loại tiếng ồn là

do con người gây ra

- HS nghe

- Q/sát tranh, ảnh , trao đổithảo luận và trả lời câu hỏi\

Trang 9

+ Cần có những biện pháp nào để phòng chống tiếng

ồn?

- Nhận xét, tuyên dương những HS tích cực hoạt

động Nhắc nhở HS thực hiện theo những việc nên

làm và nhắc nhở mọi người cùng có ý thức thực hiện

để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn

- Liên hệ việc sử dụng Mic khi tham gia TLCH trong

lớp học …

3 Củng cố, dặn dò (3p)

- Dặn HS luôn có ý thức phòng chống ô nhiễm tiếng

ồn bằng các biện pháp đơn giản, hữu hiệu

- Nhận xét tiết học CB bài sau

- HS nghe

-Ngày soạn: 09/4/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2020

Toán: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (tr.119 +120)

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết so sánh hai PS cùng MS; Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

2 KN: Áp dụng so sánh hai phân số cùng mẫu số vào làm bài tập đúng, nhanh

- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài

học SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và

độ dài đoạn thẳng AD

2

và 5 3

3

độ dài đoạn thẳng AB+ AC ngắn hơn độ dài đoạn thẳng AD

2

< 5 3

+ Mẫu số bằng nhau, tử số không bằng

Trang 10

ta chỉ việc làm thế nào?

- Y/c Hs nêu lại cách so sánh 2 phân số

cùng MS

c Thực hành 20’

Bài 1(tr.119): - Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích

cách làm

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2 (tr.119):

a, GV HD phần nhận xét (theo SGK)

b, Gọi HS nêu yêu cầu

- Y/c HS nêu miệng kết quả, giải thích

- GV hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài: So

- 3 học sinh nêu trước lớp

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, sau đó nêu miệng

- HS theo dõi, nêu nhận xét

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả và giảithích trước lớp

1 KT: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tảcuộc sống êm đềm của người dân quê Làm BT chính tả tuần 22

2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài thơ Học thuộc lòng đúng bài thơ Trả lờiđúng các câu hỏi Làm đúng Bt chính tả

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

*GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức

sống qua các câu thơ trong bài.

II ĐD DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.

III CÁC HĐ DH

1- Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi HS lên bảng nối tiếp nhau đọc

TL bài Sầu riêng và TLCH về ND

- Nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi 1

HS nhắc lại nội dung bài

Trang 11

- Nhận xét, tuyên dương

2- Bài mới:

a Giới thiệu bài (ghi bảng) 1’

b Hướng dẫn LĐ và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc (10’)

- Hỏi HS chia đoạn (4 khổ thơ)

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc

+ L1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- YC HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Người các ấp đi chợ tết trong khung

cảnh đẹp ntn?

+ Mỗi người đến chợ với những dáng

vẻ ra sao?

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng những

người đi chợ tết có điểm gì chung?

+ Bài thơ gợi cho ta thấy vẻ đẹp ntn

của chợ tết trung du?

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Gọi 1 số HS nhắc lại

*Làm Bt chính tả Tuần 22 (10’)

Bài 2 (VBT-tr.20) Gọi HS đọc y/c

- YCHS làm việc cá nhân

- Y/c Hs nêu kq, Gv ghi vào bảng (tô

màu chữ đúng trên word)

- Về học thuộc lòng bài thơ Đọc

trước bài Hoa học trò.

- Nhắc lại đầu bài

- Chia 4 khổ thơ

+ Đọc, kết hợp phát âm từ khó

+ Đọc, kết hợp giải nghĩa từ trong SGK.+ Đọc, chú ý ngắt nghỉ, nhấn giọng và nhậnxét bạn sau khi đọc

- Lắng nghe

- Hs đọc và trả lời+ Mặt trời lên làm đỏ dần … ruộng lúa

+ Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lonxon.- Các cụ già chống gậy bước lom khom.-

Cô gái mặc yếm đỏ thắm che môi cười lặng

lẽ - Em bé nép đầu bên yếm mẹ, 2 ngườigánh lợn - con bò vàng…

+ Điểm chung: Ai cũng vui vẻ tưng bừng rachợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ Bài thơ là 1 bức tranh giàu màu sắc về chợtết…

* Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, đã nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê.

Trang 12

I MỤC TIÊU

1 KT: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tảcây cối (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn

ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2)

2 KN: Nắm được đúng 3 phần của bài văn miêu tả cây cối Nhận biết đúng, nhanhtrình tự miêu tả trong bài văn miêu tả cây cối Lập đúng đủ một dàn ý

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, yêu cây cối

* GDBVMT: Phần nhận xét Bãi ngô.

II ĐD DẠY HỌC: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.

III CÁC HĐ DH:

1 KTGC (2’): Nêu lại các phần của

bài văn miêu tả đồ vật

2 Bài mới: (35 phút)

HĐ1: Hình thành khái niệm

Bài tập 1: - GV gọi HS đọc đoạn văn

và trao đổi, tìm hiểu nội dung từng

đoạn

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh kết

quả lời giải, chốt lại ý kiến đúng:

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu (Bãi ngô nõn

- GV nêu yêu cầu của bài tập: Xác định

đoạn và nội dung từng đoạn trong bài

Cây mai tứ quý.

- HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định

các đoạn và nội dung từng đoạn

- HS phát biểu ý kiến

+ Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tả câyngô từ khi còn lấm tấm như mạ non đếnlúc trở thành những cây ngô với lá rộngdài, nõn nà

+ Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơmhoa, kết trái

+ Tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô đãmập và chắc, có thể thu hoạch

- HS nhận xét+ Cây cối xanh tươi, tạo môi trường trongsạch

- 1 HS đọc thành tiếng lại bài

- HS đọc thầm bài Cây mai tứ quý, xác

định đoạn và nội dung từng đoạn

- Hs phát biểu:

+ Giới thiệu bao quát về cây mai.(chiềucao,dáng, thân, tán, gốc,cành, nhánh).+ Tả kĩ cánh hoa, quả mai

+ Nêu cảm nghĩ của người miêu tả

+ Bài văn miêu tả Bãi ngô theo từng thời

Trang 13

- GV nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu nhận xét cấu tạo của một bài

văn tả cây cối

- GV rút ra nhận xét về cấu tạo của 1

bài văn tả cây cối (nội dung trong phần

ghi nhớ)

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Bài văn tả cây gạo già theo từng thời kì

phát triển của bông gạo

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV đưa ra ảnh một số cây ăn quả

- GV kiểm tra dàn ý của những HS làm

kì phát triển của cây ngô

+ Bài văn miêu tả Cây mai tứ quý theo

từng bộ phận của cây

- Lắng nghe

- 1HS đọc thành tiếng, rút ra nhận xét cấutạo của một bài văn tả cây cối

+ Bài văn miêu tả cây cối thường gồm có

3 phần:

- Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát vềcây định tả

- Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc

tả từng thời kì phát triển của cây

- Kết bài: Nêu ích lợi của cây, tình cảmcủa người tả cây hoặc ấn tượng đặc biệt

về cây của người tả

- Vài HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS đọc nội dung BT1 Cả lớp đọcthầm, xác định trình tự miêu tả trong bài

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp n.xét, sửa bài theo lời giải đúng.+ Đoạn 1: Giới thiệu bao quát cây gạo giàmỗi khi bước vào mùa hoa hằng năm.+ Đoạn 2: Tả cây gạo già sau mùa hoa.Đoạn 3 : Tả cây gạo khi quả gạo đã già Bài văn miêu tả cây gạo theo từng thời kìphát triển trong một năm, từ lúc ra hoacho tới khi kết quả

Bài 2:

- 1HS đọc yêu cầu bài tập

- HS quan sát tranh ảnh, lựa chọn 1 cây ănquả quen thuộc lập dàn ý theo 1 trong 2cách đã nêu

- Hs chia sẻ bài làm

Trang 14

2 Kĩ năng: Nắm những nội dung cơ bản soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước.

3 Thái độ: Hs yêu quê hương, đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:5’

GV cho HS Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng - GV

nhận xét

3 Bài mới:28’

- GV giới thiệu: Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên

ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhà Lê trải qua

một số đời vua Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát

triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông

(1460-1497)

- GV yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi:

+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ? Ai là người

thành lập ? Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở đâu ?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?

+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê nthế nào ?

- GV nhận xét, kết luận

- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn

mạnh : Đây là công cụ để quản lí đất nước

- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật

Hồng Đức (như trong SGK) HS trả lời các câu hỏi và

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- Liên hệ kể tên những bộ luật của nc ta hiện nay

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: Trường học

thời Hậu Lê

- 4 HS đọc bài

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe và suy nghĩ

về tình hình tổ chức xã hộicủa nhà Hậu Lê có nhữngnét gì đáng chú ý

- HS trả lời theo câu hỏi

Ngày giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2020

Toán: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (tr 121)

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w