Sxx t24 lớp 3 I / MỤC TIÊU : Rèn kĩ năng nghe – kể : - Nghe đọc từng mục trong bài : Vươn tới các vì sao, nhớ được nội dung, nói lại được thông tin về chuyến bay đầu tiên của con người v[r]
Trang 1Tập đọc – Kể chuyện :
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG (Trang 131)
“Truyện cổ Việt Nam”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : lăn quay, quăng rìu, cựa quậy, vẫy đuôi
- Hiểu nghĩa các từ : tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Tình nghĩ thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Câu chuyện nhằm giải thích hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của con người
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào các gợi ý ở SGK, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết gợi ý kể chuyện
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠ HỌC :
1-2’
4-5’
30-32’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài “Mặt trời xanh của tôi” và trả
lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
* Đoạn 1 : Từ đầu lăn quay ra đất
* Đoạn 2 : Tiếp mang về
* Đoạn 3 : Tiếp không tỉnh lại
* Đoạn 4 : Tiếp hay quên
* Đoạn 5 : Còn lại
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn vừa
đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : phú ông, tiều
phu.
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài :
Chuyển ý
? Nhờ đâu, chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý
Chuyển ý
? Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS quan sát tranh
- Từng em lần lượt đọc bài
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Phú ông là người giàu có nhất trong vùng.
Anh tiều phu vào rừng đốn củi.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc đoạn 1
- Do chú thấy hổ mẹ cứu hổ con bằng lá thuốc đó
- 1 HS đọc đoạn 2
- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó
Trang 210-12’
17-18’
1-2’
? Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú Cuội
?
Chuyển ý
? Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
Chuyển ý
? Em tưởng tượng chú Cuội sống ở cung trăng
như thế nào ? Chọn một ý em cho là đúng
4/ Luyện đọc lại :
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn ở SGK
- Tổ 1 đọc đồng thanh đoạn 1, tổ 2 đọc đồng
thanh đoạn 2, 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn còn lại
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện :
Dựa vào gợi ý, các em hãy kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- GV treo bảng phụ, 1 HS đọc lại các gợi ý
- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Yêu cầu từng cặp kể chuyện cho nhau nghe
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
có con gái của một phú ông, được phú ông gã con cho
- Vợ Cuội bị ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc nhưng vẫn không tỉnh lại nên đã nặn bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng về sau mắc chứng hay quên
- 1 HS đọc đoạn 3
- Vợ Cuội quên lời chồng dặn đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời, Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên và đưa Cuội lên tận cung trăng
- 1 HS đọc câu hỏi 5
- Sống ở cung trăng, chú Cuội sẽ rất buồn vì nhớ nhà Em thấy chú Cuội có vẻ rầu rĩ / Chú Cuội sống ở đó sẽ rất khổ vì ở đó rất khác với Trái đất
- 5 HS đọc bài
- HS đọc đồng thanh theo tổ
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc gợi ý kể chuyện
- Xưa, có một anh tiều phu tên là Cuội sống ở vùng rừng núi nọ Một hôm anh vào rừng, bất ngờ gặp một con hổ con, anh vung rìu đánh nó bị thương Thấy hổ mẹ về, anh sợ quá leo lên cây để trốn Tình cờ anh thấy hổ mẹ đớp ít lá của cây gần
đó nhai và mớm cho con Thấy hổ con tỉnh lại, anh biết đây là cây thuốc quý
- HS kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn chuyện
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán :
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT)
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm vi 100000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS giải miệng bài 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
- 1 HS đọc kết quả giải bài 4
Trang 3
9-10’
6-7’
7-8’
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Tính nhẩm.
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con
Bài 3 :
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc bài giải của mình
Bài 4 : Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS giải thích cụ thể
VD : 3 = 9
= 9 : 3
= 3
3/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- HS nêu kết quả :
3000 + 200 2 = 3000 + 4000
= 7000
(3000 + 2000) 2 = 5000 2
= 10000 (14000 – 8000 ) : 2 = 6000 : 2 = 3000
- HS làm bài :
998 + 5002 ; 8000 – 25
998 5002
6000
8000
- 25
7975
3058 6 ; 5749 4
3058 6
18348
5749 4
22996
5821 + 2934 + 125 ; 3524 + 2191 + 4285
5821 2934 125
8880
3524 2191 4285
10000
10712 : 4 ; 29999 : 5
10712 4
27 31 32 0
2678
29999 5
49 49 49 4
5999
- 1 HS đọc đề bài
Giải :
Số lít dầu đã bán là :
6450 : 3 = 2150 (l)
Số lít dầu còn lại là :
6450 – 2150 = 4300 (l) Đáp số : 4300 (l)
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
?26 3
978
21 ? 4 44
?
689 7
?823
4?7 3
??8?
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 4Chính tả : (nghe - viết)
THÌ THẦM
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài thơ : Thì thầm
- Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á
- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã ; ch / tr, giải đúng
câu đố
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 3
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC :
3-4’
5-6’
11-12’
4-5’
6-7’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu cả lớp tìm và viết ra bảng con 4 tiếng
có âm s / x.
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
? Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò
chuyện, thì thầm với nhau Đó là những sự vật,
con vật nào ?
? Bài thơ này viết theo thể thơ nào ?
? Những chữ nào trong bài thơ được viết hoa?
? Các chữ đầu dòng thơ viết cách lề vở mấy ô li ?
- Yêu cầu HS tập viết từ khó ra nháp
HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra lề
vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
3/ Bài tập :
Bài 2 : Đọc và viết đúng tên một số nước Đông
Nam Á.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Vài HS đọc tên các nước có trong bài tập
- GV đọc tên từng nước, HS viết ra bảng con
Bài 3 : Điền vào chỗ trống ch hay tr ? Giải câu
đố.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS làm bài tập ở bảng, các HS khác ghi từ
- HS tìm từ và viết ra bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại
- Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây ; hoa thì thầm với ong bướm ; trời thí thầm với sao ; sao trời tưởng đâu im lặng hóa ra cũng thì thầm cùng nhau
- Bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ
- Chữ đầu tiên của đề bài, các chữ cái đầu dòng thơ đều được viết hoa
- Các chữ đầu dòng thơ viết cách lề vở 3 ô li
- HS tập viết từ khó
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- HS nộp bài để GV chấm lại
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc tên các nước Đông Nam Á ở bài tập
- HS ghi tên các nước ra bảng con : Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái lan, Xin-ga-po
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
Lưng đằng trước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên
- Là cái chân-
Trang 5cần điền ra bảng con
- HS ghi lời giải câu đố ra bảng con
Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay ngã ? Giải
câu đố.
- 2 HS làm ở bảng, HS dưới lớp làm vào vở
4/ Củng cố – dặn dị :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hồn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
Một ơng cầm hai cây sáo Đuổi đàn cĩ trắng chạy vào trong hang
Là đơi đũa và chén cơm
HS lắng nghe và thực hiện
Toán :
ƠN TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Ơn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam)
- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vẽ sẵn 2 đồng hồ ra bảng phụ
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3-4’
5-6’
7-8’
8-9’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- GV ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, GV kiểm tra, uốn
nắn cho HS
- Cả lớp sửa bài ở bảng
Bài 2 : Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK
- 1 HS đọc nội dung bài tập
? Quả cam cân nặng bao nhiêu gam ?
? Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam ?
? Quả đu đủ nặng hơn quả cam bao nhiêu gam ?
Bài 3 : Vẽ thêm kim phút vào đồng hồ.
- 1 HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ vẽ hai đồng hồ lên bảng
- Gọi 2 HS thực hiện câu a
? Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút ?
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài :
7 m 3 cm = ?
A 73 cm ; B 703 cm
C 730 cm ; D 7003 cm
- HS quan sát hình ở SGK
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- Quả cam cân nặng 300 g
200 g + 100 g = 300 g
- Quả đu đủ cân nặng 700 g
500 g + 200 g = 700 g
- Quả đu đủ nặng hơn quả cam là :
700 g – 300 g = 400 g
- 1 HS đọc đề bài
- HS thực hành vẽ ở bảng phụ :
- Từ vạch ghi số 11 đến vạch ghi số 2 cĩ 3
12 11 10 9 8
7 6 5
4 3 2
9 8
7 6 5
4 3 2 1
Trang 61-2’
Bài 4 :
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Vài em đọc kết quả giải
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp
theo
khoảng Vậy Lan đi từ nhà tới trường mất một thời gian là :
5 3 = 15 (phút)
- 1 HS đọc đề bài
Giải :
Số tiền Bình có là :
2000 2 = 4000 (đồng)
Số tiền Bình còn lại là :
4000 – 2700 = 1300 (đồng) Đáp số : 1300 đồng
- HS lắng nghe và thực hiện
Tự nhiên – Xã hội :
BỀ MẶT LỤC ĐỊA
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Mô tả bề mặt lục địa
- Nhận biết được suối, sông, hồ
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK trang 128 ; 129
- Sưu tầm tranh, ảnh suối, sông, hồ
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
9-10’
9-10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kiểm tra :
? Nêu tên các châu lục trên Trái Đất.
? Nêu tên các đại dương trên Trái đất.
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Vào bài
▪ Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp.
+ Mt : Biết mô tả bề mặt lục địa.
+ Th :
- Yêu cầu từng cặp quan sát hình và nói cho nhau
nghe :
? Chỉ trên hình chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào
bằng phẳng, chỗ nào có nước ?
? Mô tả bề mặt lục địa.
KL : Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao (đồi, núi),
có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có
những dòng nước chảy (sông, suối) và những nơi
chứa nước (ao, hồ .)
▪ Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
+ Mt : Nhận biết được suối, sông, hồ.
+ Th :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý sau
- Quan sát hình 1 :
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát theo cặp và trao đỏi với nhau :
- HS chỉ trên hình vẽ và nói cho nhau nghe
- Bề mặt lục địa không bằng phẳng hoàn toàn :
có chỗ nhô cao, có chỗ bằng phẳng, có chỗ lại
có nước
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm :
Trang 79-10’
1-2’
? Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ.
? Con suối thường bắt nguồn từ đâu ?
? Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con
sông
? Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu ?
- Quan sát hình 2, 3, 4 và cho biết : hình nào thể
hiện suối, hình nào thể hiện sông, hình nào thể
hiện hồ ?
KL : Nước theo những khe chảy ra thành suối,
thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại thành
hồ
▪ Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
+ Mt : Củng cố các biểu tượng suối, sông, hồ.
+ T/h :
? Nêu tên các con suối, con sông mà em biết.
- Vài em giới thiệu trước lớp tranh ảnh về suối,
sông, hồ đã sưu tầm
3/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS quan sát và chỉ trên hình vẽ suối, sông
- Suối thường bắt nguồn từ các khe ở trong lòng đất chảy ra
- HS chỉ trên sơ đồ
- Nước suối chảy ra sông, nước sông chảy ra biển
- Hình 2 : suối ; hình 3 : hồ ; hình 4 : sông
- HS lắng nghe
- Tên các con sông : sông Vố (An Lão), sông Lại Giang (Hoài Ân), sông Hồng (ở miền Bắc nước ta), sông Hương (Huế),
- HS giới thiệu tranh ảnh mình sưu tầm được
- HS lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu :
TỪ NGỮ TRONG THIÊN NHIÊN
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Mở rộng vốn từ về thiên nhiên : thiên nhiên mang lại cho con người những gì ; con người đã làm những gì
để thiên nhiên đẹp thêm
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp ghi 2 lần bài tập 3
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
9-10’
1/Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Theo em, thiên nhiên đem lại cho con người
những gì ?
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 1 HS khác đọc 2 câu mẫu
- Các nhóm thảo luận và báo cáo, cả lớp nhận xét, bổ
sung ý kiến
- GV chốt ý đúng và ghi bảng
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc 2 câu mẫu
M : cây cối, biển cả mỏ dầu, mỏ than
- HS thảo luận nhóm : a) Trên mặt đất : hoa lá, núi rừng, muông thú, sông, suối, ao, hồ, gạo, cá, tôm b) Trong lòng đất : mỏ vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý
Trang 89-10’
9-10’
1-2’
Bài 2 : Con người đã làm gì để thiên nhiên thêm đẹp,
thêm giàu ?
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập và câu mẫu
- Các nhóm thảo luận và báo cáo, cả lớp cùng nhận
xét, góp ý
Bài 3 : Chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi
ô trống
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS sửa bài ở bảng
? Câu chuyện gây cười ở điểm nào ?
- Gọi vài HS đọc lại chuyện
- Cả lớp sửa bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới
- 1 HS nêu
- HS thảo luận nhóm : Con người làm cho thiên nhiên thêm đẹp, thêm giàu bằng cách :
* Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài, cung điện, những công trình kiến trúc lộng lẫy, làm thơ, sáng tác âm nhạc
* Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công trường, sáng tạo ra máy bay, tàu thủy, tàu du hành vũ trụ
* Xây dựng trường học để dạy dỗ con em thành người có ích
* Xây dựng bệnh viện, trạm xá để chữa bệnh cho người ốm
* Gieo trồng, gặt hái, nuôi gia súc, gia cầm
* Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, bảo vệ động, thực vật quý hiếm
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi Một lần,
em hỏi bố :
- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời Có đúng thế không, bố ?
- Đúng đấy, con ạ ! Bố Tuấn đáp.
- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao ?
- Tuấn nói : ban đêm không có mặt trời nhưng thực ra ban đêm có mặt trời và trái đất vẫn quay xung quanh nó
- HS đọc chuyện
- HS sửa bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán :
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Ôn tập, củng cố về góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng
- Ôn tập, củng cố tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3-4’
28-30’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Gọi 2 HS giải miệng bài 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 :
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS giải miệng bài 4
Trang 91-2’
- GV vẽ hình lên bảng
- GV nêu câu hỏi ở SGK, gọi HS trả lời
? Có mẫy góc vuông ? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi
góc vuông đó
Bài 2 : Tính chu vi tam giác.
- 1 HS đọc bài tập
? Muốn tính chu vi hình tam giác em làm thế nào ?
- HS làm vào bảng con
Bài 3 : Tính chu vi hình chữ nhật.
- 1 HS đọc bài tập
- 1 HS nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
Bài 4 : Tính độ dài cạnh hình vuông.
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc bài giải
3/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS theo dõi ở bảng
- Có 7 góc vuông : Đỉnh của các góc vuông là : A, M, E, N, C,
M, N
Cạnh hình vuông :
MA , AE ; BM , MN ; MA , MN ; BC , CD ;
AE , EN ; MN , ND ; EN , MN
- 1 HS đọc bài tập
- Ta tính tổng độ dài 3 cạnh đã cho của tam giác đó
Giải :
Chu vi hình tam giác là :
35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đáp số : 101 cm
- 1 HS đọc bài tập
Giải :
Chu vi hình chữ nhật là : (125 + 68) 2 = 386 (cm) Đáp số : 386 cm
- 1 HS đọc bài tập
Giải :
Chu vi hình chữ nhật là : (60 + 40) 2 = 200 (cm) Cạnh của hình vuông là :
200 : 4 = 50 (cm) Đáp số : 50 cm
- HS đọc bài giải
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập viết :
ÔN CHỮ HOA A,M,N, V
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa : A, M, N, V (kiểu 2) thông qua bài tập ứng dụng :
▪ Viết tên riêng : (An Dương Vương) bằng chữ cỡ nhỏ.
▪ Viết câu ca dao : Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu viết chữ hoa A,M,N, V ; An Dương Vương.
- Vở bài tập
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2- 1/ Kiểm tra bài cũ :
M
D
C B
A
Trang 10
8-10’
15-16’
4-5’
1-2’
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Luyện viết chữ hoa :
? Tìm và nêu các chữ viết hoa cĩ trong bài.
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa viết
đúng
Luyện viết từ ứng dụng :
? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
? Em biết gì về An Dương Vương ?
An Dương Vương : là tên hiệu của Thục
Phán, vua nước Âu Lạc, sống cách đây trên
2000 năm Ơng là người đã cho xây thành Cổ
Loa
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
Luyện viết câu ứng dụng :
? Nêu câu ứng dụng trong bài ?
? Em hiểu câu ca dao ấy như thế nào ?
Câu ca dao ca ngợi Bác Hồ là người Việt
Nam đẹp nhất
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :
Tháp Mười, Việt Nam
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
3/ Thực hành :
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ A, M viết một dịng
- Chữ N, V viết một dịng
- An Dương Vương viết hai dịng
- Câu ứng dụng viết 2 lần
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở, cách
cầm bút .
4/ Chấm chữa bài :
- GV chấm 5 7 vở để nhận xét
5/ Củng cố – dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dị HS hồn chỉnh bài viết ở nhà và học
thuộc câu tục ngữ
- HS trình vở để GV kiểm tra
1 HS nhắc lại
- các chữ A, D, V, T, M N, B, H
- HS theo dõi ở bảng
- HS viết ở bảng con
- An Dương Vương
- An Dương Vương là người đã cho xây thành Cổ Loa
- HS theo dõi ở bảng
- HS tập viết ở bảng con
- Tháp Mười đẹp nhất bơng sen Việt nam đẹp nhất cĩ tên Bác Hồ
- Ý nĩi Bác là người đẹp nhất nước Việt Nam
- HS tập viết ở bảng con
- HS lắng nghe và thực hiện
- 5 7 HS nộp vở
- HS lắng nghe và thực hiện
: Đạo đức :
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Tháp Mười,Việt Nam
A,M ,N ,V
A, M,N, V
An Dương Vương
An Dương Vương