- Giáo viên hướng dẫn và cho học sinh giải bài toán vào vở nháp, 1 học sinh làm bảng lớp.. - Giáo viên nhận xét, sửa bài.[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn : 11/11/2006
Ngày dạy : 13/11/2006 Thứ hai
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (T 21 – 22)
ĐẤT QUÝ , ĐẤT YÊU
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
- Hiểu nghĩa các từ khó : Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục, khách du lịch, sản
vật, …Nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê-ti-ô-pi-a Hiểu ý nghĩa của
truyện: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Học sinh đọc đúng : Ê–ti–ô–pi–a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, mở tiệc chiêu đãi, trở về nước, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết phân biệt giọng của các nhân vật khi đọc bài
B Kể chuyện:
- Học sinh biết sắp xếp các tranh theođúng thứ tự câu chuyện, dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung, biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh yêu quê hương, đất nước ; giữ gìn và bảo vệ nó
II Đồ dùng dạy học:
- GV :Tranh, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định : hát.
2 Bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 em lên đọc bài “Thư gử bà” (Khánh, Hào)
H:Trong thư, Đức kể với bà những gì?
H: Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với bà như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3.Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi bảng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Luyện đọc (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu 1 HS đọc bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng câu kết hợp
luyện đọc một số từ khó: Ê–ti–ô–pi–a,
- HS đọc nối tiếp từng câu, luyện đọc từ khó
Trang 2đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, mở tiệc
chiêu đãi, trở về nước, trả lời, sản vật hiếm,
hạt cát
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc
Đấo6Ê-ti-ô-pi-a là cha,/ là mẹ,/ là anh em
ruột thịt của chúng tôi.//
- Cho học sinh đọc từng đoanï trước lớp kết
hợp giảng từ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi
(SGK)
Giảng: khách du lịch ( người đi chơi, xem
phng cảnh ở phương xa), sản vật( vật được
làm ra hoặc khai thác, thu nhặt từ thiên
nhiên)
- Cho học sinh đọc trong nhóm
- Cho các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh luyện đọc một số câu dài
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc (hai nhóm mỗi nhóm
3 em)
- HS theo dõi, nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (10 phút)
-YC HS đọc đoạn 1
H : Hai người khách du lịch đến thăm đất
nước nào ?
H : Hai người khách được vua Ê-ti–ô–pi a
đón tiếp như thế nào ?
Ý 1 : Hai người khách đến thăm đất nước Ê–
ti –ô–pi–a.
-YC HS đọc đoạn 2
H : Khi hai người khách sắp xuống tàu, có
điều bất ngờ gì xảy ra ?
H : Vì sao người Ê –ti-ô–pi–a không để
khách mang đi dù chỉ là một hạt cát nhỏ ?
+ Yêu cầu HS nêu ý 2 ?
Ý 2 : Chuyện xảy ra khi hai người khách
chuẩn bị lên tàu.
-YC HS đọc đoạn 3
H : Theo em phong tục trên nói lên tình cảm
của người Ê–ti-ô–pi–a với quê hương như
thế nào ?
Ý 3 : Đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá,
thiêng liêng nhất.
H : Câu chuyện cho chúng ta biết điều gì ?
-1 HS đọc, lớp đọc thầm -2 người khách du lịch đến thăm đất nước Ê–ti–ô-pi–a
-Nhà vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều sản vật quí để tỏ lòng hiếu khách
-HS nhắc lại
-1 HS đọc, lớp đọc thầm -Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày
ra để họ cạo sạch đất ở đề giày rồi mới để khách xuống tàu
-Người Ê–ti–ô–pi–a coi đất nước quê hương họ là cha mẹ, là anh em ruột thịt của người Ê–ti–ô–pi–a và là thứ thiêng liêng cao quí nhất của họ
-HS nhắc lại
-1 HS đọc, lớp theo dõi
-Người Ê– ti-ô–pi–a rất yêu qúi và trân trọng mảnh đất của quê hương
-HS nhắc lại -HS thảo luận, nêu ý kiến
Trang 3- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
rút nội dung chính – ghi bảng
Nội dung chính : Câu chuyện kể về phong tục
độc đáo của người Ê–ti–ô–pi–a và tấm lòng
yêu qúi đất đai Tổ Quốc.
- HS nhắc lại
Tiết2:
* Hoạt động3: Luyện đọc lại ( 15 phút)
- Cho học sinh luyện đọc đoạn
- Cho một số học sinh thi đọc diễn cảm đoạn
2
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh luyện đọc theo vai
- Gọi 2 nhóm lên thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc đoạn ( cá nhân)
- 3 học sinh thi đọc 2 đoạn
- Học sinh luyện đọc theo vai ( mỗi nhóm 3 em)
- 2 nhóm lên thi đọc trước lớp
* Hoạt động 4: Kể chuyện: (20 phút)
- GV nêu nhiệm vụ:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh quan sát tranh
- Cho HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các
bức tranh minh họa
- Cho HS tập kể
- Cho học sinh kể theo nhóm
- Gọi một số học sinh kể trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS kể tốt
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh
- HS phát biểu ý kiến xếp theo thứ tự : 3,1,4,2
-2 HS kể nội dung tranh 3,1 trước lớp – Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh kể trong nhóm
- 3 học sinh thi kể trước lớp
- 2 học sinh thi kể lại toàn bộ truyện
- Lớp theo dõi – nhận xét ,bình chọn bạn kể hay
4 Củng cố: 5 phút
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: -Về tập kể lại chuyện cho người thân nghe.
TOÁN : (T51)
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm, bớt một số đơn vị
- Nắm vững cách giải và trình bày bài giải
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
Trang 4II Đồ dùng dạy học:
- GV:bảng phụ ghi nội dung bài 3
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ: 5 phút (Lan, Sang)
- Gọi 2 học sinh làm bài bảng lớp, dưới lớp làm vở nháp.
Tóm tắt
18 lít
Thùng 2
? lít
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ hai đựng là:
18 + 6 = 24 (l) Số lít dầu cả hai thùng đựng là :
18 + 24 = 42 (l) Đáp số : 42 l dầu
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải bài toán
bằng hai phép tính ( 10 phút)
Bài toán:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-YC HS vẽ sơ đồ tóm tắt
-Nhân xét, sửa
Tóm tắt
6 xe
Ngày thứ 7
Ngày chủ nhật
? xe
-YC HS tự suy nghĩ và giải
Bài giải
Số xe bán ngày chủ nhật là :
6 2 = 12 (xe) Số xe bán cả 2 ngày :
6 + 12 = 18 (xe)
Đáp số : 18 xe đạp -Nhận xét, sửa bài
- 1 HS đọc đề bài và tìm hiểu đề
-HS làm việc cá nhân, 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
? lít
? xe
Trang 5- Giáo viên củng cố lại cách giải và trình bày
bài giải
*Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 20
phút)
Bài 1: 7 phút
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS tìm hiểu bài toán
- Cho học sinh giải bài toán vào vở nháp, một
em làm bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2: 7 phút
- Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào
vở, một học sinh làm bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3: 6 phút
- Giáo viên treo bảng phụ, cho học sinh đọc
yêu cầu
- Cho học sinh trao đổi theo cặp và làm bài
vào SGK
- Gọi 2 nhóm lên thi điền số tiếp sức ( mỗi
nhóm4 em)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên nhận xét, củng cố lại cách giảm,
gấp một số lên nhiều lần; bớt, thêm một số
đơn vị
- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Học sinh giải bài toán vào vở nháp, một em làm bảng lớp
Bài giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh dài là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
dài là:
5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20km
- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào vở, một học sinh làm bảng lớp
Tóm tắt
24 lít ? lấy ra ? còn lại
Bài giải:
Số lít mật ong lấy ra là :
24 : 3 = 8 (lít) Số lít mật ong còn lại là :
24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số : 16 lít
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi theo cặp và làm bài vào SGK
- 2 nhóm lên thi điền số tiếp sức ( mỗi nhóm4 em)
- Học sinh nhắc lại
Trang 64 Củng cố: - Giáo viên củng cố lại bài.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài
Ngày soạn :12/11/2006
TẬP VIẾT: (T11)
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố cách viết hoa chữ G ( Gh) thông qua bài tập ứng dụng viết tên riêng
Ghềnh Ráng câu ứng dụng : Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài cẩn thận, giữ vỡ sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học:
GV: mẫu chữ viết hoachữ G , R, Đ tên riêng Ghềnh Ráng
HS: Bảng con , phấn , vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: 5 phút ( Lan, Thương)
- Gọi 2 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con Gi, Oâng Gióng
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:HD viết trên bảng
con(10phút)
- Cho học sinh tìm các chữ hoa có trong bài
- Cho học sinh quan sát các chữ mẫu và
nhận xét
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
-Yêu cầu HS lên bảng viết
- Giáo viên nhận xét
- HS trả lời GÂ h, R, A, Đ, L, T,
V
- HS quan sát, nhận xét về độ cao, các nét
- 3 HS viết bảng viết , cả lớp viết
bảng con GÂ h , R, A, Đ, L, T, V
Trang 7- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng: Ghềnh
Ráng
- Cho học sinh đọc từ ứng dụng
Giảng : Ghềnh Ráng ( còn gọi là Mộng
Cầm)là một thắng cảnh ở Bình Định ( cách
Quy Nhơn 5 km) có bãi tắm rất đẹp
- Cho học sinh viết Ghềnh Ráng
- Giáo viên nhận xét, sửa sai, chú ý viết nét
gạch nối ở giữ hai chữ
- GV giới thiệu câu ứng dụng, kết hợp
giảng
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
Vương.
H: Câu ca dao nói lên điều gì ?
Giảng: Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di
tích lịch sử Loa Thành được xây theo hình
vòng xoắn như trôn ốc, thời An Dương
Vương, tức Thục Phán, cách đây hàng nghìn
năm
H: Trong câu ứng dụng , chữ nào được viết
hoa?
- Cho học sinh nhận xét về độ cao, khoảng
cách của các chữ cái, cách đặt dấu thanh và
nét nối
- Cho học sinh viết bảng: Ai , Đông
Anh , Ghé, Loa Thành Thục Vương.
-GV nhận xét
- HS đọc từ: Ghềnh Ráng
- 1 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con Ghềnh Ráng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Học sinh trả lời
- Ai , Đông Anh , Ghé, Loa Thành Thục Vương.
- Học sinh nhận xét
-HS tập viết bảng con chữ Ai , Đông Anh , Ghé, Loa Thành Thục Vương.
Hoạt động 2: HD viết vào vở (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn học
Trang 8- Cho học sinh viết bài vào vở.
- GV theo dõi uốn nắn - HS viết bài vào vở.
Hoạt động 3: Chấm- chữa bài: 5 phút
-GV chấm 5-7 bài- Nhận xét chung, cho HS
xem 1 số bài viết đẹp
- HS theo dõi-rút kinh nghiệm
4 Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: -Về nhà viết bài và học thuộc câu ứng dụng.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (T21)
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
I MỤC TIÊU :
- Học sinh biết phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể Biết cách xưng hô đúng đối với những người họ hàng nội ngoại
- Học sinh vẽ được sơ đồ nội ngoại Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác biết về họ nội , họ ngoại của mình
- Giáo dục HS biết quan tâm , giúp đỡ , thương yêu những người trong họ nội , ngoại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Các hình trong sách giáo khoa trang 42/43
+ HS mang ảnh họ hàng nội , ngoại đến lớp
+ Giấy khổ lớn , hồ dán , bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định : hát.
2 Bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 học sinh lên trả lời câu hỏi (Quân, Thương)
H:Nêu những người thuộc họ nội
H: Nêu những người thuộc họ ngoại
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập.(10
phút)
* Mục tiêu : Nhận biết được mối quan hệ họ
hàng trong tranh vẽ
* Cách tiến hành:
Trang 9- Quan sát hình trong SGK trang 42 và trả lời các
câu hỏi sau
H: Ai là con trai , ai là con gái của ông bà ?
H: Ai là con dâu , ai là con rể của ông bà ?
H: Ai là cháu nội , ai là cháu ngoại của ông bà ?
H: Những ai thuộc họ nội của Quang ?
H: Những ai thuộc họ ngoại của Hương ?
Bước 2: - Các nhóm đổi chéo vở cho nhau để
chữa bài
Bước 3 : Làm việc cả lớp
+ Y/ C HS trình bày trước lớp
+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài tập
+ Đại diện các nhóm trình bày , lớp theo dõi , nhận xét
+ HS theo dõi , tự sửa bài
* Kết luận: - Bố của Quang và Thủy là con trai
của ông bà Mẹ của Hương và Hồng là con gái
của ông bà
- Mẹ của Quang và thủy là con dâu của ông bà
Bố của Hương và Hồng là con rể của ông bà
- Quang và Thủy là cháu nội của ông bà Hương
và Hồng là cháu ngoại của ông bà
- Ông bà , bố mẹ của Quang và Thủy cùng mẹ của
Hương và Hồng là những người thuộc họ nội của
Quang
- Ông bà , bố mẹ của Quang và Thủy , Quang và
Thủy là những người thuộc họ ngoại của Hương và
Hồng
- Một số học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng (15
phút)
* Mục tiêu: Biết vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
* Cách tiến hành:
Bước 1: - GV vẽ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia đình
Bước 2 :Làm việc các nhân
- Giáo viên cho HS vẽ và điền tên những người
trong gia đình của mình vào sơ đồ
Bước 3 :
- Y/C HS giới thiệu sơ đồ về mối quan hệ họ
hàng vừa vẽ
- GV nhận xét.
- Học sinh quan sát
- Từng HS vẽ
- 3 HS lên giới thiệu lớp theo dõi nhận xét
4 Củng cố : Cho học sinh xếp hình các thế hệ theo sơ đồ.
- Giáo viên nhận xét tiết học, giáo dục học sinh
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài.
Trang 10
TOÁN (T52)
LUYỆN TẬP
I M ục tiêu:
- Giúp HS củng cố về kĩ năng giải toán có lời văn bằng hai phép tính
- Rèn cách vẽ sơ đồ tóm tắt và cách trình bày bài
- Giáo dục HS tính cận thận , chính xác , khoa học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ: 5 phút (Hoàng, Hiếu)
- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
18l
Ngày thứ 7
Ngày chủ nhật
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Củng cố về giải toán (20
phút)
Bài 1: 7 phút
- Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Giáo viên hướng dẫn và cho học sinh giải
bài toán vào vở nháp, 1 học sinh làm bảng
lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải
Số ô tô đã rời bến là :
18 + 17 = 35 ( ô tô ) Số ô tô còn lại trong bến là :
45 – 35 = 10 ( ô tô ) Đáp số : 10 ô tô
Bài 2: 6 phút
- Cho học sinh đọc bài toán, trao đổi theo
cặp
- Cho học sinh tự giải bài toán vào vở
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên thi giải nhanh
- HS đọc và tìm hiểu bài toán
- Học sinh giải toán vào vở nháp, 1 em làm bảng lớp
- Học sinh đọc bài toán, trao đổi theo cặp
- Học sinh tự giải bài toán vào vở
? lít
Trang 11- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
Bài giải:
Số thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8 ( con) Số thỏ còn lại là:
48 – 8 = 40 ( con) Đáp số: 40 con thỏ
Bài 3: 7 phút
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh quan sát tóm tắt và nêu bài
toán
- Cho học sinh tự giải bài toán vào vở, 1 học
sinh làm bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 ( học sinh )
Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 ( học sinh )
Đáp số : 36 học sinh
- Giáo viên củng cố lại cách trình bày và
cách giải bài toán bằng 2 phép tính
* Hoạt động 2: Củng cố về gấp một số lên
nhiều lần , giảm một số đi nhiều lần , thêm
bớt một số đơn vị (8 phút)
Bài 4 : 8 phút
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm mẫu
- Cho học sinh làm bài theo nhóm
- Gọi 2 nhóm lên làm bài, các nhóm khác
theo dõi nhận xét, sửa bài
a) 12 x 6 = 72 72 – 25 = 47
b) 56 : 7 = 8 8 – 5 = 3
c) 42 : 6 = 7 7 + 37 = 44
- 2 học sinh lên thi giải nhanh
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát tóm tắt và nêu bài toán
- Học sinh tự giải bài toán vào vở, 1 học sinh làm bảng lớp
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
- 2 nhóm lên làm bài, các nhóm khác theo dõi nhận xét, sửa bài
- Học sinh nhắc lại cách gấp, giảm đi một số lần và thêm, bớt một số đơn vị
4 Củng cố: - Giáo viên hệ thống lại kiến thức.
- Giáo viên nhận xét tiết học
Gấp 15 lên 3 lần, rồi cộng với 47
15 x 3 = 45 ; 45 + 47 = 92