Bài cũ : - Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết bảng con chữ Lãn Ông, Oåi Lan, Vi - Giaùo vieân kieåm tra phaàn luyeän vieát theâm cuûa hoïc sinh.. - Giaùo vieân nhaän xe[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn :03/02/2007
Ngày dạy : Thứ hai 05/02/2007
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (42-43)
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I Mục đích yêu cầu :
A Tập đọc :
- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : nhà bác học, cười móm mém Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người
- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : Ê-đi-xơn, nổi tiếng, đèn điện, miệt mài, loé lên, móm mém,… Biết đọc phân biệt lời người kể vào lời các nhân vật
B Kể chuyện :
- Học sinh biết phân vai dựng lại câu chuyện
- Học sinh kể tự nhiên, thể hiện đúng vai người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ Giọng điệu, cử chỉ, nét mặt phù hợp với nội dung câu chuyện
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học, kính trọng các nhà khoa học
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi
H: Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? ( Vi)
H: Tả lại bức tranh cắt, dán giấy của cô giáo ( Nga)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
TIẾT 1
* Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 phút).
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Học sinh nghe
- Gọi 1 học sinh đọc bài - 1 học sinh đọc toàn bài
Trang 2kết hợp luyện đọc 1 số từ khó : Ê-đi-xơn,
nổi tiếng, đèn điện, miệt mài, loé lên,
móm mém,…
và luyện đọc từ khó
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng
đọc, cách ngắt nghỉ :
Đoạn 1 : Giọng đọc chậm rãi, khoan thai
Đoạn 2 : Giọng bà cụ chậm chạp, mệt
mỏi Ê-đi-xơn hỏi : Giọng ngạc nhiên
Đoạn 3 : Ê-đi-xơn reo vui khi sáng kiến
chợt loé lên Giọng bà cụ phấn chấn
Đoạn 4 : Giọng người dẫn chuyện thán
phục Giọng Ê-đi-xơn vui, hóm hỉnh
Giọng cụ già phấn khởi
Có một bà cụ phải đi bộ mười hai cây
số.// Đến nơi,/ cụ mỏi quá,/ ngồi xuống
vệ đường bóp chân,/ đấm lưng thùm
thụp.//
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trước lớp
kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trong
nhóm - Học sinh luyện đọc đoạn trong nhóm.
- Cho các nhóm thi đọc tiếp sức - Các nhóm thi đọc tiếp sức (mỗi nhóm
4 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút).
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 - Học sinh đọc thầm đoạn 1
H: Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn - Học sinh nói những điều các em biết
về Ê-đi-xơn : Nhờ đọc sách, báo, truyện, hoặc nghe ông bà, cha mẹ kể
- Giáo viên nhận xét, củng cố : Ê-đi-xơn
là nhà bác học nổi tiếng người Mĩ, sinh
năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống
hiến cho loài người hơn 1000 sáng chế
Tuổi thơ ông rất vất vả, ông phải đi bán
báo kiếm sống và tự mày mò học tập,…
H: Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ
xảy ra vào lúc nào?
- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn Kéo đến xem …
Trang 3- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2,3 - Học sinh đọc thầm đoạn 2,3.
H: Bà cụ mong muốn điều gì? - Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một
thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm
H: Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần
ngựa kéo? - Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm H: Mong muốn của bà cụ gợi cho
Ê-đi-xơn ý nghĩ gì?
- Chế tạo 1 chiếc xe chạy bằng dòng điện
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 4, cả lớp đọc
thầm - 1 học sinh đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm H: Nhờ đâu mong ước của bà cụ được
thực hiện?
- Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa
H: Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì
cho con người? - Học sinh tự trả lời.
Giảng : Khoa học cải tạo thế giới, cải
thiện cuộc sống của con người, làm cho
con người sống tốt hơn, sung sướng hơn
- Giáo viên nhận xét, củng cố lại các ý
rút ra nội dung chính : Câu chuyện ca ngợi
nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng
kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục
vụ con người
- 1 số học sinh nhắc lại nội dung chính
TIẾT 2
* Hoạt động 3 Luyện đọc lại (10 phút).
- Cho học sinh luyện đọc lại đoạn 3 - Học sinh luyện đọc lại đoạn 3
- Gọi 1 số học sinh thi đọc lại đoạn văn - 1 số học sinh thi đọc lại đoạn văn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Cho học sinh luyện đọc toàn bài dưới
hình thức phân vai - Học sinh luyện đọc toàn bài dưới hình thức phân vai (mỗi nhóm 3 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Kể chuyện (20 phút).
- Giáo viên nêu nhiệm vụ - Học sinh theo dõi
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của
bài tập - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Cho học sinh hình thành nhóm và phân
vai - Từng tốp 3 em tập phân vai dựng lại câu chuyện
Trang 4- Gọi 1 số tốp lên thi dựng lại câu
chuyện - 1 số tốp lên thi dựng lại câu chuyện.
- Cả lớp và giáo viên bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động
nhất
4) Củng cố : ( 5 phút)
H: Câu chuyện giúp các em hiểu được điều gì?
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà tập kể, dựng lại câu chuyện.
TOÁN: (T106)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng
- Rèn cho học sinh kỹ năng xem lịch
- Học sinh biết vận dụng vào trong thực tế
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi bài tập 4, phiếu bài tập ghi nội dung bài 4, tờ lịch tháng 1,2,3 năm 2004, lịch năm 2005
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : - Gọi 1 số học sinh lên trả lời câu hỏi (5 phút):
H: Một năm có mấy tháng, hãy nêu tên gọi của các tháng đó ( Sang, Huy) H: Tháng 1, tháng 5, tháng 6 (năm 2005) có bao nhiêu ngày?( Quân)
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Bài 1 : (7 phút).
- Xem tờ lịch rồi cho biết (nội dung ghi ở bảng phụ) - Học sinh nêu yêu cầu
- Cho học sinh tự làm bài tập và chữa bài - Học sinh tự làm bài tập
và chữa bài
Trang 5- Giáo viên nhận xét, củng cố lại cách xem lịch
Bài 2 : ( 10 phút):
- Giáo viên treo lịch năm 2005, cho học sinh đọc yêu
cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài theo nhóm (mỗi nhóm 4 học
sinh)
- Học sinh làm bài theo nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh)
- Cho các nhóm lên trình bày kết quả - Các nhóm lên trình bày
kết quả
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3 : (5 phút)
- Cho học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- Gọi 1 số học sinh trả lời câu hỏi - 1 số học sinh trả lời câu
hỏi
- Giáo viên nhận xét, sửa bài :
a Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
b Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng
10, tháng 12
Bài 4 : ( 8 phút)
- Cho học sinh nêu yêu cầu và tự làm bài vào phiếu bài
tập
- Học sinh nêu yêu cầu và tự làm bài vào phiếu bài tập
- Gọi 1 học sinh lên làm trên bảng phụ - 1 học sinh lên làm trên
bảng phụ
- Giáo viên nhận xét, sửa bài : Khoanh vào chữ C
- Gọi 1 số học sinh nêu cách làm - 1 số học sinh nêu cách
làm
4) Củng cố : - Giáo viên hệ thống lại bài (5 phút).
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập.
Ngày soạn : 04/02/2007
Ngày dạy : Thứ ba 06/02/2007
TẬP VIẾT: (T22)
I Mục đích yêu cầu :
Trang 6- Củng cố cách viết chữ hoa P (Ph) thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên riêng : Phan Bội Châu , câu ứng dụng : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam.
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
Chữ mẫu P bảng phụ, vở tập viết.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : - Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết bảng con
chữ Lãn Ông, Oåi ( Lan, Vi)
- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con (10 phút)
- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài P (Ph), B , C (Ch), T ,Đ , G (Gi),
H , V , N ,
- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ
mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ P.
- Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, các nét
- Giáo viên viết mẫu chữ Ph đồng thời
nhắc lại quy trình viết các chữ hoa
- Học sinh theo dõi
- Cho học sinh luyện viết chữ Ph trên
bảng con
- Học sinh viết bảng con chữ Ph.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
Trang 7- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng :
Phan Bội Châu.
- Học sinh quan sát
Giảng: Phan Bội Châu (1867-1940) :
Một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỷ 20
của Việt Nam Ngoài hoạt động cách
mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm văn
thơ yêu nước
- Cho học sinh viết bảng con : Phan
Bội Châu.
- Học sinh viết bảng con : Phan Bội Châu.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :
Phá Tam Giang nối đường ra Bắc
Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam.
H: Câu ca dao trên nói lên điều gì? - Học sinh tự trả lời
Giảng : Câu ca dao ca cho biết : Phà
Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên – Huế, dài
khoảng 60km, rộng từ 1km đến 6km
Đèo Hải Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh
Thừa Thiên – Huế và thành phố Đà
Nẵng, cao 1.444m, dài 20km, cách Huế
71,6km
- Cho học sinh viết bảng con các chữ :
Phá, Bắc, Tam Giang, Hải Vân,
Nam.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Học sinh viết bảng con : Phá, Bắc, Tam Giang, Hải Vân, Nam.
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở
Tập viết (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn
học sinh viết vào vở
- Cho học sinh viết bài vào vở - Học sinh viết bài
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (5
phút)
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và sửa sai
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa P
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về viết bài phần luyện viết thêm.
Trang 8TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : (T 43)
RỄ CÂY
I Mục tiêu :
- Học sinh nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rể phụ, rễ củ
- Học sinh phân loại được các rễ cây đã sưu tầm được
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong SGK trang 82, 83, giấy khổ lớn
- Học sinh : Sưu tầm các loại rễ cây
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : (5 phút)
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi
H: Kể tên một số cây thân gỗ, thân thảo mà em biết ( Mẫn)
H: Thân cây su hào có gì đặc biệt?( Anh)
H: Thân cây có ích lợi gì? ( Uyên)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 15 phút).
Mục tiêu : Học sinh nêu được đặc điểm của
rễ cọc, rễ chùm, rễ củ
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo cặp
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4 - Học sinh quan sát hình 1, 2, 3, và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm Quan
sát hình 5, 6, 7 và mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ
củ
4 và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm Quan sát hình 5, 6,
7 và mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt nêu đặc
điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Một số học sinh lần lượt nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung
quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như
vậy gọi là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ
- Một số học sinh nhắc lại kết luận
Trang 9mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy gọi là
rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ
mọc ra từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình
to tạo thành củ, loại rễ như vậy gọi là rễ củ.
* Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật (10 phút).
Mục tiêu : Biết phân loại rễ cây sưu tầm
được
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ
bìa và băng dính, yêu cầu các nhóm đính rễ cây
đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở
dưới
- Các nhóm đính rễ cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới
Bước 2 : Giáo viên cho các nhóm giới thiệu bộ
sưu tập rễ cây của mình trước lớp
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập rễ cây của mình trước lớp
- Học sinh dưới lớp và giáo viên nhận xét, tuyên
dương nhóm sưu tầm được nhiều, trình bày đúng,
đẹp
- Giáo viên gọi một số học sinh nêu tên một số
loại cây có rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ, rễ củ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Một số học sinh nêu tên một số loại cây có rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ, rễ củ
4) Củng cố : H: Cây có những loại rễ nào?
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà tìm hiểu về ích lợi của rễ cây.
TOÁN: (T107) HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH
I Mục tiêu:
- Học sinh có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Học sinh bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học :
Trang 10- Giáo viên: Một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, com pa, bảng phụ có vẽ hình tròn…
- Học sinh: com pa
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : - Gọi 1 số học sinh lên trả lời câu hỏi ( 5 phút) :
H: Trong một năm, những tháng nào có 30 ngày? ( Anh) H: Trong một năm, những tháng nào có 31 ngày? ( Bảo)
H: Nếu ngày 30 tháng 5 là chủ nhật thì ngày 3 tháng 6 năm đó là thứ mấy? ( Cường)
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tròn (7 phút).
-Giáo viên đưa ra một số vật có dạng hình tròn (mặt
đồng hồ…) cho học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
H: Các vật này có dạng hình gì? - Các vật này có dạng
hình tròn
- Giáo viên giới thiệu một hình tròn vẽ sẵn trên bảng,
giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường kính AB
- Học sinh quan sát và nhận biết tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
-Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại tâm, bán kính,
đường kính của hình tròn - Một số học sinh nhắc lại tâm, bán kính, đường
kính của hình tròn
* Hoạt động 2 : Giới thiệu cái com pa và cách vẽ
hình tròn (6 phút)
-Cho học sinh quan sát cái com pa và nhận xét về cấu
tạo của com pa -Học sinh quan sát và nhận xét về cấu tạo của
com pa
H: Com pa dùng để làm gì? - Com pa dùng để vẽ
hình tròn
- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ hình tròn tâm O, bán
kính 2 cm
- Học sinh theo dõi
+ Xác định khẩu độ com pa bằng 2 cm trên thước
+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút
chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn
- Cho học sinh dùng com pa thực hành vẽ hình tròn - Học sinh dùng com pa
Trang 11- Giáo viên nhận xét thực hành vẽ hình tròn.
* Hoạt động 3 : Thực hành (17 phút).
Bài 1 : (5 phút).
- Cho học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên treo bảng phụ có vẽ hình tròn - Học sinh quan sát a) b)
M
P
Q
O A
B C
D I
- Gọi 1 số học sinh nêu tên bán kính, đường kính của
hình tròn - 1 số học sinh nêu tên bán kính, đường kính của
hình tròn
a - OM, ON, OP, OQ là bán kính
- MN, PQ là đường kính
b - OA, OB là bán kính
- AB là đường kính
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2 : ( 7 phút)
- Cho học sinh nêu yêu cầu và thực hành vẽ vào vở - Học sinh nêu yêu cầu
và thực hành vẽ vào vở
- Gọi 2 học sinh lên thực hành vẽ trên bảng - 2 học sinh lên thực
hành vẽ trên bảng
- Giáo viên nhận xét, gọi 1 số học sinh nhắc lại cách
vẽ hình tròn
- 1 số học sinh nhắc lại cách vẽ hình tròn
Bài 3 : ( 5 phút) a Vẽ bán kính OM, đường kính CD
trong hình tròn sau :
O
b Câu nào đúng, câu nào sai ?
- Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn độ dài đoạn thẳng
OD
- Độ dài đoạn thẳng OC ngắn hơn độ dài đoạn thẳng