- Giaùo vieân nhaän xeùt baøi vieát cuûa hoïc sinh, hướng dẫn sửa một số lỗi của học sinh.. Giaùo vieân : Leâ Thò Haïnhø..[r]
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn : 24/02/2007
Ngày dạy : Thứ hai 26/02/2007
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : ( 70)
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục đích yêu cầu :
A Tập đọc :
- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : Minh Mạng, Cao Bá Quát, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chinh Hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : hốt hoảng, truyền lệnh, tức cảnh, náo động, trong leo lẻo, chang chang,…Giọng đọc đoạn 1: trang nghiêm, đoạn 2: tinh nghịch, đoạn 3: hồi hộp, đoạn 4: đọc với cảm xúc ca ngợi, khâm phục
B Kể chuyện :
- Học sinh biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện, dựa vào tranh và trí nhớ kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Học sinh kể chuyện tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện Chăm chú nghe bạn kể và kể tiếp được lời bạn
- Giáo dục học sinh chăm học, tự tin
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
Gọi 2 học sinh đọc lại bài “Chương trình xiếc đặc sắc” và trả lời câu hỏi : H: Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì? ( Quân)
H: Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt( về lời văn, trang trí) ? (Đạt)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
TIẾT 1
* Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 phút)
- Gọi một học sinh đọc toàn bài
- Cho học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu
- Một học sinh đọc toàn bài
- Học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu
Trang 2kết hợp luyện đọc 1 số từ khó : hốt và luyện đọc từ khó.
hoảng, truyền lệnh, tức cảnh, náo động,
trong leo lẻo, chang chang,…
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng
đọc, cách ngắt nghỉ :
Đoạn 1 : Đọc với giọng trang nghiêm
Đoạn 2: Giọng tinh nghịch
Đoạn 3: Giọng hồi hộp
Đoạn 4 : Đọc với cảm xúc ca ngợi, khâm
phục
Thấy nói là học trò,/ vua ra lệnh cho cậu
phải đối được một vế đối/ thì mới tha./
Nhìn thấy trên mặt hồ lúc đó có đàn cá
đang đuổi nhau,/ vua tức cảnh đọc vế đối
như sau:
Nước trong leo lẻo/ cá đớp cá.//
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trước lớp
kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK) - Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trong
nhóm
- Học sinh luyện đọc đoạn trong nhóm
4 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút).
Tây
- Gọi một học sinh đọc thầm đoạn 2, cả
H: Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn
gì?
- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người không cho
ai đến gần
H: Cậu đã làm gì để thực hiện mong
Trang 3tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 3, 4, cả lớp đọc
nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội
Giảng: Đối đáp thơ văn là cách người
xưa thường dùng để thử học trò, để biết
sức học, tài năng, khuyến khích người học
giỏi, quở phạt kẻ lười biếng, dốt nát
người
Giảng: Câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ
sự nhanh trí lấy ngay cảnh mình đang bị
trói để đối lại Biểu lộ sự bất bình( ngầm
oán trách vua bát trói người trong cảnh
trời nắng chang chang, chẳng khác nào
cảnh cá lớn đớp cá bé)
- Giáo viên nhận xét, củng cố lại các ý
rút ra nội dung chính : Truyện ca ngợi Cao
Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng
xuất sắc và tính cách khảng khái, tự tin.
- 1 số học sinh nhắc lại nội dung chính
TIẾT 2
* Hoạt động 3 Luyện đọc lại(10 phút).
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Kể chuyện (20 phút).
- Giáo viên cho học sinh nêu lại nhiệm
- Cho học sinh quan sát và nêu nội dung
Trang 4- Cho học sinh sắp xếp các tranh theo
nhóm
- Học sinh sắp xếp các tranh theo nhóm
- Giáo viên nhận xét, khẳng định trật tự
của các tranh: 3-1-2-4
- Gọi 4 học sinh dựa vào 4 tranh nối tiếp
nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện
- 4 học sinh dựa vào 4 tranh nối tiếp nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện
- Gọi 2 học sinh kể lại toàn bộ câu
- Cả lớp và giáo viên bình chọn những
bạn kể chuyện hay nhất
4) Củng cố : (5 phút)
H: Em biết câu tục ngữ nào có hai vế đối nhau?
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà tập kể lại câu chuyện.
TOÁN: (T116) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số , tìm thừa số và giải toán
- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính chia và giải toán
- Học sinh cẩn thận khi giải toán
II Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ ghi bài tập 4.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : (5 phút)
Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau : ( Ngọc, Bảo)
- Gọi 2 học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số ( Khánh, Cường)
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Củng cố về phép chia số có bốn
chữ số cho số có một chữ số và tìm thừa số chưa
biết (15 phút)
Bài 1 : Đặt tính rồi tính (7 phút)
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi thực hiện
bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
1608 4 2035 5 4218 6 3052 5
00 402 03 407 01 703 05 610
08 35 18 02
0 0 0 2
Bài 2 : Tìm x (8 phút)
- Cho học sinh nêu yêu cầu và nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết
- Học sinh nêu yêu cầu và nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
x = 301 x = 205
* Hoạt động 2 : Củng cố về giải toán và tính
nhẩm (13 phút)
Bài 3 : (8 phút)
hiểu bài toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán theo
2 bước :
Bước 1 : Tìm số gạo đã bán
Bước 2 : Tìm số gạo còn lại
Trang 6- Cho học sinh giải bài toán vào vở, 2 học sinh lên
thi giải nhanh bài toán
- Học sinh giải bài toán vào vở, 2 học sinh lên thi giải nhanh bài toán
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải :
Số kg gạo đã bán là :
2024 : 4 = 506 (kg) Số kg gạo còn lại là :
2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số : 1518 kg gạo
Bài 4 : Tính nhẩm (5 phút).
6000 : 3 = ?
Nhẩm : 6 nghìn : 3 = 2 nghìn
Vậy : 6000 : 3 = 2000
- Học sinh nhẩm miệng bài mẫu
6000 : 2 = 8000 : 4 = 9000 : 3 =
- Cho học sinh lên thi nhẩm nhanh tiếp sức - 2 nhóm (mỗi nhóm 3 học
sinh) lên thi nhẩm nhanh tiếp sức
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4) Củng cố : - Giáo viên hệ thống lại kiến thức
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập
Ngày soạn : 25/02/2007
Ngày dạy : Thứ ba 27/02/2007
ÔN CHỮ HOA : R
I Mục đích yêu cầu :
- Củng cố cách viết chữ hoa R thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên
nhọc có ngày phong lưu.
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
Chữ mẫu R , bảng phụ, vở tập viết.
III Các hoạt động dạy học :
Trang 71 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : - Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết bảng con chữ Quang Trung, Quê.
- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con(10 phút)
- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài P , R ,
- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ
mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ P ,
R ,
- Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, các nét của từng chữ cái
- Giáo viên viết mẫu chữ R đồng thời
nhắc lại quy trình viết chữ hoa P , R
- Học sinh theo dõi
- Cho học sinh luyện viết chữ P , R , - Học sinh viết bảng con chữ P , R ,
trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng :
Phan Rang.
- Học sinh quan sát
Giảng: Phan Rang là tên một thị xã
thuộc tỉnh Ninh Thuận
Rang.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu.
Trang 8H: Câu ca dao khuyên chúng ta điều gì? - Học sinh tự trả lời
Giảng : Câu ca dao khuyên người ta
chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày
được sung sướng, đầy đủ
- Cho học sinh viết bảng con các chữ :
Rủ, Bây.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở
tập viết (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (5
phút)
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và sửa sai
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa R.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về viết bài phần luyện viết thêm.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : (T 47)
HOA
I Mục tiêu :
- Học sinh biết được chức năng và ích lợi của hoa
- Học sinh biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của 1 số loài hoa Kể tên 1 số bộ phận thường có của 1 bông hoa Phân loại các bông hoa sưu tầm được
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và yêu thích trồng hoa
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Các hình trong SGK trang 90, 91
- Học sinh : Sưu tầm các bông hoa
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : - Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi (5 phút).
H: Hãy nêu chức năng của lá cây ( Sang)
H: Nêu ích lợi của lá cây ( Lan)
Trang 9- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận (8 phút).
tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của
1 số loài hoa Kể tên 1 số bộ phận thường có của
1 bông hoa
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận theo nội
dung sau : Quan sát và nói về màu sắc của
những bông hoa trong các hình trang 90,91 và
những bông hoa đã chuẩn bị
H: Trong những bôn hoa đó, bông nào có hương
thơm, bông nào không có hương thơm ?
H: Hãy chỉ đâu là cuốn hoa, cánh hoa, nhị hoa
của bông hoa đang quan sát
- Các nhóm thảo luận theo nội dung ở bên
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
nhóm khác nhận xét, bổ sung
hình dạng, màu sắc và mùi hương Nhưng mỗi
bông hoa thường có cuốn hoa, đài hoa, cánh hoa,
nhị hoa.
- Một số học sinh nhắc lại kết luận
* Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật (7 phút).
hoa sưu tầm được
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên cho các nhóm sắp xếp các
bông hoa sưu tầm được tuỳ theo tiêu chí phân
loại do nhóm đặt ra
- Các nhóm sắp xếp các bông hoa sưu tầm được tuỳ theo tiêu chí phân loại do nhóm đặt ra
Bước 2 : Giáo viên cho các nhóm trưng bày sản
phẩm của nhóm mình và tự đánh giá có sự so
sánh sản phẩm của nhóm bạn
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình và tự đánh giá có sự so sánh sản phẩm của nhóm bạn
- Giáo viên nhận xét)
* Hoạt động 3 : Thảo luận theo cặp (10 phút).
Trang 10 Mục tiêu : Học sinh nêu được ích lợi và chức
năng của hoa
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo
luận :
H: Hoa có chức năng gì ?
H: Hoa thường dùng để làm gì ? nêu ví dụ
- Học sinh thảo luận theo cặp nội dung câu hỏi bên
Bước 2 : Gọi 1 số cặp lên thực hiện hỏi đáp. - 1 số cặp lên thực hiện hỏi
đáp
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trang
91, nêu tên những hoa được dùng để trang trí,
dùng để ăn
- Học sinh quan sát các hình trang 91
* Hoa dùng để trang trí : Hoa hồng, hoa cúc, hoa dâm bụt… (hình 7,8)
* Hoa dùng để ăn : Su lơ (hình 5,6)
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây
Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và
làm nhiều việc khác.
- Một số học sinh nhắc lại
4) Củng cố : (5 phút)
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà sưu tầm các loại quả.
TOÁN: (T117) LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về phép chia và phép nhân các dạng đã học; về giải toán
- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính chia, nhân và giải toán
- Học sinh cẩn thận khi giải toán
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : (5 phút) Dương, Nga
- Gọi 2 học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số ; nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Trang 113 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Củng cố về phép nhân và phép
chia (15phút)
Bài 1 : Đặt tính rồi tính (8 phút)
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi thực hiện
vào vở nháp
- Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi thực hiện vào vở nháp
bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài Cho học sinh nhân
Bài 2 : Đặt tính rồi tính (7 phút).
- Cho học sinh nêu yêu cầu và làm bài vào bảng
con, 4 học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh nêu yêu cầu và làm bài vào bảng con, 4 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
4691 2 1230 3 1607 4 1038 5
06 2345 03 410 00 401 03 207
09 00 07 38
11 0 3 3
1
* Hoạt động 2 : Củng cố về giải toán (15 phút).
Bài 3 : ( 7 phút) Cho học sinh đọc bài toán và tìm
hiểu bài toán
- Học sinh đọc bài toán và tìm hiểu bài toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán theo
2 bước :
Bước 1 : Tính tổng số sách trong 5 thùng
Bước 2 : Tính số sách chia cho mỗi thư viện
- Cho học sinh giải bài toán vào vở, 2 học sinh lên - Học sinh giải bài toán vào
nhanh bài toán
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải :
Tổng số sách trong 5 thùng là :
306 x 5 = 1530 (quyển)
Số sách mỗi thư viện nhận là :
1530 : 9 = 170 (quyển)
Đáp số : 170 quyển
Trang 12Bài 4 : Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán (8
phút)
- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
95m
Chiều rộng :
Chiều dài :
Chu vi sân vận động ?m
- Giáo viên hướng dẫn và cho học sinh nhắc lại
cách tính chu vi hình chữ nhật
- Học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- Cho học sinh giải bài toán vào vở, 1 học sinh lên
bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải :
Chiều dài sân vận động là :
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là : (285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số : 760 m
4) Củng cố : (5 phút) - Giáo viên hệ thống lại kiến thức
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập
THỂ DỤC : (T 47)
ÔN NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN – TRÒ CHƠI “NÉM
TRÚNG ĐÍCH”
I Mục tiêu :
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Chơi trò chơi “Ném trúng đích”
- Học sinh thực hiện động tác ở mức tương đối đúng Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
- Học sinh học tự giác, nghiêm túc
II Địa điểm, phương tiện :
- Sân trường, còi, dây nhảy, bóng cao su
III Các hoạt động dạy học :