1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Lớp 3 Tuần 29 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nhận xét, sửa bài, Gọi một số học sinh - Một số học sinh nhắc lại nhắc lại quy tắc tính chu vi và tính diện tích hình chữ quy tắc tính chu vi và tính nhaät.. diện tích hình c[r]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn : 31/03/2007

Ngày dạy : Thứ hai 02/04/2007

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (57- 58 )

BUỔI HỌC THỂ DỤC

I Mục đích yêu cầu :

A Tập đọc :

- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : gà tây, bò mộng, chật vật Hiểu nội dung bài: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền

- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay,… Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến

B Kể chuyện :

- Học sinh biết dựa vào trí nhớ, nhập vai kể lại được toàn bộ câu chuyện

“Buổi học thể dục” bằng lời của một nhân vật

- Học sinh kể chuyện tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

- Giáo dục học sinh can đảm, quyết tâm vượt khó

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa , bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút

Gọi 2 học sinh lên đọc bài“Tin thể thao” và trả lời câu hỏi:

H: Tóm tắt mỗi tin trong bài bằng một câu ngắn ( Anh)

H: Tấm gương của Am-xtơ-rông nói lên điều gì ? ( Bảo)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Luyện đọc(12 phút)

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Học sinh nghe

- Gọi 1 học sinh đọc bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Cho học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu

kết hợp luyện đọc 1 số từ khó : Đê-rốt-xi, - Học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu và luyện đọc từ khó

Trang 2

Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li,

khuyến khích, khuỷu tay,…

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng

đọc, cách ngắt nghỉ :

Đoạn 1 : Giọng đọc sôi nổi, nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện cách leo lên xà

ngang, sự nổ lực của mỗi học sinh khi

luyện tập

Đoạn 2: Giọng đọc chậm rãi Nhấn giọng

các từ ngữ thể hiện nỗi vất vả của Nen-li

Đoạn 3: Giọng đọc hân hoan, cảm động

Nen-li rướn người lên / và chỉ cách xà

ngang hai ngón tay // “Hoan hô! // Cố tí

nữa thôi!” /- Mọi người reo lên.// Lát sau,

/ Nen-li đã nắm chặt được cái xà.//

- Học sinh luyện đọc các câu dài

- Cho học sinh luyện đọc đoạn trước lớp

kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK) - Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)

- Cho học sinh đặt câu với từ chật vật. Ví dụ : Chú em phải chật vật lắm mới

mua được vé xem bóng đá

- Cho học sinh luyện đọc đoạn trong

- Cho các nhóm thi đọc tiếp sức - Các nhóm thi đọc tiếp sức (mỗi nhóm

3 học sinh)

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút).

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 - Học sinh đọc thầm đoạn 1

H: Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì? - Mỗi học sinh phải leo lên đến trên

cùng một cái cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang

H: Các bạn trong lớp thực hiện bài thể

dục như thế nào ? - Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ; Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như

gà tây; Ga-rô-nê leo dễ như không, tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai

- Gọi một học sinh đọc đoạn 2, cả lớp

H: Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục? - Vì cậu bị tật từ nhỏ- bị gù

Trang 3

H: Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập

như mọi người?

- Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2,3 - Học sinh đọc thầm đoạn 2,3

H: Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm

của Nen-li

- Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được cái xà…

H: Em hãy tìm thêm một tên thích hợp

đặt cho câu chuyện - Học sinh tự phát biểu.Ví dụ : Quyết tâm của Nen-li ( Cậu bé

can đảm; chiến thắng bệnh tật…)

- Giáo viên nhận xét, củng cố lại các ý

rút ra nội dung chính : Câu chuyện ca ngợi

sự quyết tâm vượt khó của Nen-li.

- 1 số học sinh nhắc lại nội dung chính

TIẾT 2

* Hoạt động 3 Luyện đọc lại (10 phút).

- Cho học sinh luyện đọc lại đoạn 2 - Học sinh luyện đọc lại đoạn 2

- Gọi 1 số học sinh thi đọc lại đoạn văn - 1 số học sinh thi đọc lại đoạn văn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Gọi một số nhóm lên thi đọc dưới hình

thức phân vai toàn bộ câu chuyện

- Một số nhóm lên thi đọc dưới hình thức phân vai toàn bộ câu chuyện ( mỗi nhóm 5 học sinh )

- Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 4: Kể chuyện (20 phút).

- Giáo viên nêu nhiệm vụ - Học sinh theo dõi

- Giáo viên cho học sinh nêu lại nhiệm

vụ

- Học sinh nêu lại nhiệm vụ

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên kể mẫu - 1 học sinh lên kể mẫu

Ví dụ : Tôi là Ga-rô-nê Tôi muốn kể về buổi học thể dục đã để lại cho tôi nhiều ấn tượng thật tốt đẹp Hôm ấy, thầy giáo dẫn chúng tôi đến một cái cột cao và thẳng đứng giữa phòng thể thao Thầy bảo chúng tôi phải leo đến tận trên cùng cái cột đó…

- Giáo viên cho học sinh tập kể lại từng - Học sinh tập kể lại từng đoạn theo

Trang 4

đoạn theo cặp cặp.

- Gọi một số học sinh thi kể trước lớp - Một số học sinh thi kể trước lớp

- Gọi 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện - 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên bình chọn những

bạn kể chuyện hay nhất

4) Củng cố : - Cho học sinh nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh

- Giáo viên nhận xét tiết học

5) Dặn dò : Về nhà tập kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật.

ĐẠO ĐỨC : (T 29) TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (TIẾT 2)

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Học sinh biết đưa ra các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

- Học sinh biết sử dụng tiết kiệm nước, biết bảo vệ nguồn nước để không bị

ô nhiễm, có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nướùc

II Tài liệu và phương tiện :

Vở bài tập đạo đức, phiếu học tập ghi nội dung bài tập 4

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi (5 phút).

H: Hãy nêu tầm quan trọng của nước ( Hào)

H: Vì sao cần phải tiết kiệm nước?( Khánh)

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Xác định các biện pháp (10 phút).

 Mục tiêu : Học sinh biết đưa ra các biện pháp tiết

kiệm và bảo vệ nguồn nước

Trang 5

 Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên cho các nhóm lên trình bày kết quả

điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm,

bảo vệ nguồn nước Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm lên trình bày kết quả điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 2: Cho cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất. - Cả lớp bình chọn biện

pháp hay nhất

 Kết luận : Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động

của các nhóm, giới thiệu các biện pháp hay

* Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm (8 phút).

 Mục tiêu : Học sinh biết đưa ra ý kiến đúng, sai.

 Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên chia nhóm, phát phiếu thảo luận

cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

việc làm trong mỗi trường hợp sau là đúng hay sai?

Tại sao?

a Nước sạch không bao giờ cạn

b Nước giếng kgơi, giếng khoan không phải trả tiền

nên không cần tiết kiệm

c Nguồn nước cần được giữ gìn và bảo vệ cho cuộc

sống hôm nay và mai sau

d Nước thải của nhà máy, bệnh viện cần được xử lí

đ Gây ô nhiễm nguồn nước là phá hoại môi trường

e Sử dụng nước ô nhiễm sẽ có hại cho sức khỏe

- Học sinh các nhóm nhận phiếu thảo luận

Bước 2 : Cho các nhóm thảo luận. - Các nhóm thảo luận

Bước 3 : Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 Kết luận :

a Sai , vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất nhỏ so với

nhu cầu của con người

b Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn

c Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay từ bây giờ

chúng ta cũng không đủ nước để dùng

Trang 6

d Đúng, vì không làm ô nhiễm nguồn nước.

đ Đúng, vì nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu đến cây

cối, loài vật và con người

e Đúng, vì sử dụng nước ô nhiễm sẽ gây ra nhiều

bệnh tật cho con người

* Hoạt động 3 : Trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng” 7 phút.

 Mục tiêu : Học sinh ghi nhớ các việc làm để tiết

kiệm và bảo vệ nguồn nước

 Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phổ biến

luâät chơi : Trong một khoảng thời gian quy định các

nhóm phải liệt kê các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ

nguồn nước ra giấy

- Học sinh theo dõi

Bước 2: Cho học sinh các nhóm làm việc - Học sinh các nhóm làm

việc

Bước 3: Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

làm việc

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả chơi

 Kết luận chung: Nước là tài nguyên quý Nguồn

nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn Do đó, chúng

ta cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước không bị ô nhiễm.

- Một số học sinh nhắc lại kết luận

4) Củng cố : 5 phút

- Giáo viên củng cố lại bài - Giáo dục học sinh

- Giáo viên nhận xét tiết học

5) Dặn dò : Thực hiện sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

TOÁN: (T141) DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu :

- Học sinh nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó

- Học sinh vận dụng quy tắc để tính được diện tích một hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông

- Học sinh cẩn thận khi làm toán

Trang 7

II Đồ dùng dạy học :

Một số hình chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm; 6 cm x 5 cm; bảng phụ ghi bài tập 1

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : Giáo viên gọi 2 học sinh lên làm bài tập : 5 phút

- Đọc và viết các số đo diện tích sau : ( Sang, Uyên)

153 cm2 ; 2460 cm2 ; 10 207 cm2

Mười lăm xăng-ti-mét vuông; hai nghìn ba trăm sáu mươi xăng-ti-mét vuông

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Xây dựng quy tắc tính diện tích hình

chữ nhật (10 phút)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình chữ nhật:

A 4 cm B

3 cm

1 cm2

D C

- Học sinh quan sát hình chữ nhật

- Cho học sinh tính số ô vuông của hình chữ nhật - Hình chữ nhật ABCD có :

4 x 3 = 12 (ô vuông )

- Giáo viên giới thiệu : Mỗi ô vuông có diện tích là :

1 cm2

- Học sinh theo dõi

H: Hãy tính diện tích của hình chữ nhật ABCD - Diện tích hình chữ nhật

ABCD là :

4 x 3 = 12 ( cm2 )

- Giáo viên nhận xét

H: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ? - Học sinh tự trả lời

- Giáo viên nhận xét, rút ra quy tắc: Muốn tính diện

tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều

rộng (cùng đơn vị đo ).

- Học sinh nhắc lại quy tắc

Trang 8

* Hoạt động 2 : Thực hành (20 phút).

Bài 1 : Viết vào ô trống (theo mẫu) 7 phút

- Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh đọc yêu cầu

và hướng dẫn làm bài mẫu - Học sinh đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- Giáo viên cho học sinh làm bài vào SGK, 2 học sinh

lên bảng làm bài - Học sinh làm bài vào SGK, 2 học sinh lên bảng

làm bài

- Giáo viên nhận xét, sửa bài, Gọi một số học sinh

nhắc lại quy tắc tính chu vi và tính diện tích hình chữ

nhật

- Một số học sinh nhắc lại quy tắc tính chu vi và tính diện tích hình chữ nhật

Bài 2 : 7 phút

Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán - Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trình bày bài

- Cho học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh lên làm bài

trên bảng lớp - Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh lên làm bài trên

bảng lớp

- Giáo viên nhận xét, sửa bài :

Bài giải

Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là :

14 x 5 = 70 ( cm2) Đáp số : 70 cm2

Bài 3 : 8 phút

- Cho học sinh làm bài theo nhóm - Học sinh làm bài theo

nhóm

- Gọi 2 nhóm lên làm bài, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- 2 nhóm lên làm bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, sửa bài:

a Bài giải

Diện tích hình chữ nhật là :

5 x 3 = 15 ( cm2)

Đáp số : 15 cm2

b Bài giải

2dm = 20cm

Diện tích hình chữ nhật là :

20 x 9 = 180 ( cm2) Đáp số : 180 cm2

4) Củng cố : H: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ?

- Giáo viên nhận xét tiết học

5) Dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập

Trang 9

Ngày soạn : 01/04/2007

Ngày dạy : Thứ ba 03/04/2007

TẬP VIẾT: (T29)

ÔN CHỮ HOA : T (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu :

- Củng cố cách viết chữ hoa T (Tr) thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên

riêng : Trường Sơn, câu ứng dụng : Trẻ em như búp trên cành / Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao

- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học :

Chữ mẫu T , bảng phụ, vở tập viết.

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút ( Hùng, Lan)

Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết bảng con chữ Tân Trào, Thăng Long.

- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên

bảng con (10 phút)

- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài T ,S , B

- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ

mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ T ,S ,

B.

- Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, các nét của từng chữ cái

- Giáo viên viết mẫu chữ T ,S , B, Tr - Học sinh theo dõi

Trang 10

- Cho học sinh luyện viết chữ T ,S , B

trên bảng con

- Học sinh viết bảng con chữ T ,S , B

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng :

Trường Sơn

- Học sinh quan sát

Giảng: Trường Sơn là tên dãy núi kéo

dài suốt miền Trung nước ta Trong kháng

chiến chống Mĩ, đường mòn Hồ Chí Minh

chạy dọc theo dãy Trường Sơn, là con

đường đưa bộ đội vào miền Nam đánh

Mĩ Nay theo đường mòn Hồ Chí Minh,

chúng ta đang làm con đường quốc lộ số

1B nối các miền của Tổ quốc với nhau

- Cho học sinh viết bảng con : Trường

Sơn

- Học sinh viết bảng con : Trường Sơn

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

H: Câu thơ nói lên điều gì? - Học sinh tự trả lời

Giảng : Câu thơ thể hiện tình cảm yêu

thương của Bác Hồ với thiếu nhi : Bác

xem trẻ em là lứa tuổi măng non như búp

trên cành Bác khuyên trẻ em ngoan

ngoãn, chăm học

- Cho học sinh viết bảng con các chữ :

T rẻ em

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Học sinh viết bảng con : T rẻ em

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở

Trang 11

tập viết (15 phút).

- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn

học sinh viết vào vở

- Cho học sinh viết bài vào vở - Học sinh viết bài

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn

*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (5 phút)

- Giáo viên thu và chấm một số bài

- Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh

và sửa sai

4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa T

- Giáo viên nhận xét tiết học

5) Dặn dò : Về viết bài phần luyện viết thêm.

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : (T 57)

THỰC HÀNH : ĐI THĂM THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu :

- Củng cố một số kiến thức đã học về thực vật, động vật

- Học sinh biết nói hoặc viết về những cây cối và các con vật mà học sinh đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên Khái quát hoá được những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học

- Giáo dục học sinh yêu thích và bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : 5 phút

- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi

H: Kể tên một số loài thú rừng mà em biết ( Nga, Vi)

H: Tại sao không được săn bắt mà cần phải bảo vệ các loài thú rừng ? ( Sang, Thương)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 : Giáo viên giao nhiệm vụ cho - Học sinh nhận nhiệm vụ.

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w