1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Tổng hợp môn Lớp 3 Tuần 29

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 261,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I / MỤC TIÊU : Giúp HS : - Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhậtkhi biết số đo hai cạnh của nó.. - Vận dụng để tính được diện tích một số hình đơn gi[r]

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện :

BUỔI HỌC THỂ DỤC (Trang 89)

“A-mi-xi”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, nen-li, khuyến khích, khuỷu tay, khỏe ; đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến

- Hiểu nghĩa các từ : gà tây, bò mộng, chật vật

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền

▪ Rèn kĩ năng nói :

- HS biết dựa vào trí nhớ kể lại được một đoạn chuyện

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ viết đoạn 2

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài “Cùng vui chơi” và trả lời

câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

 Luyuện đọc

 GV đọc mẫu toàn bài

 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

:

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : khuyến

khích, khỏe.

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 HS đọc nối

tiếp đoạn 2 và 3

Tìm hiểu bài :

 Chuyển ý

? Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ?

? Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể dục

như thế nào ?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu :

Cô giáo luôn khuyến khích các em phát biểu ý kiến

xây dựng bài

Bạn ấy trông thật khỏe.

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc đoạn 1

- Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng của một cái cột cao rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang

- Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ ; Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây ; Ga-rô-nê leo dễ như không, tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai

- 1 HS đọc đoạn 2

- Vì cậu bị tật từ nhỏ, bị gù

Trang 2

 Chuyển ý

? Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục

? Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như

mọi người ?

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2 đoạn cuối

? Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của

Nen-li ?

? Em hãy tìm thêm một tên thích hợp đặt cho

câu chuyện ?

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm :

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác

bổ sung ý kiến

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 2

GV lưu ý cách đọc : nhấn giọng ở các từ ngữ

:

Rất chật vật, đỏ như lửa, ướt đẫm, cố sức leo,

thấp thỏm sợ, khuyến khích, reo lên, nắm

chặt

Hướng dẫn HS đọc đoạn 2

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- 5 HS phân vai và đọc bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

Kể chuyện :

 Dựa vào trí nhớù, các em hãy kể lại một

đoạn chuyện

- Gọi 1 HS kể mẫu

- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được

- HS đọc bài

- Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu xuống nhưng cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn người lên thế là nắm chặt được cái xà Thầy khen cậu giỏi, bảo cậu xuống nhưng cậu vẫn cố gắng để đứng thẳng được trên xà,

vẻ mặt cậu rạng rỡ,chiến thắng

- Quyết tâm của Nen-li / Cậu bé can đảm / Chiến thắng bệnh tật / Một tấm gương đáng khâm phục

- Đại diện nhóm báo cáo các tên của nhóm mình tìm được

- HS theo dõi ở SGK

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc 3 đoạn

- 5 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- 1 HS kể mẫu

- HS lần lượt kể chuyện

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán

DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhậtkhi biết số đo hai cạnh của nó

- Vận dụng để tính được diện tích một số hình đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một hình chữ nhật bằng bìa có kích thước : 20 x 30 cm

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- HS trình vở để GV kiểm tra

Trang 3

Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ

nhật.

- Vẽ hình chữ nhật như SGK lên bảng

? Hình chữ nhật này có mấy ô vuông ?

? Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu ?

? Vậy diện tích của hình chữ nhật này là bao

nhiêu ?

? Muốn tính số ô vuông của hình chữ nhật

này em tính bằng cách nào ?

? Nêu số đo của các cạnh của hình chữ nhật.

? Em có nhận xét gì về cách tính diện tích

hình chữ nhật ?

- GV ghi quy tắc lên bảng

- Gọi vài em đọc lại

- Cả lớp đọc đồng thanh quy tắc ở bảng

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Viết vào ô trống (theo mẫu)

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV kẻ sẵn bảng như SGK

- Hướng dẫn HS làm mẫu

- Lần lượt từng em làm ở bảng, các em khác

ghi kết quả ra bảng con

Bài 2 :

- 1 HS đọc bài toán

- 1 HS nhắc lại quy tắc

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- 1 HS sửa bài ở bảng

Bài 3 : Tính diện tích hình chữ nhật.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS thực hiện bài ở bảng

- 2 tổ, mỗi tổ làm 1 câu của bài

- GV nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp

theo

- HS theo dõi ở bảng

- Có 12 ô vuông

- Mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2

- Hình này có diện tích là 12 cm2

- Mỗi hàng có 4 ô vuông, có 3 hàng như thế nên lấy :

4 3 = 12 ´

- Chiều dài : 4 cm ; chiều rộng 3 cm

- Ta có : Diện tích hình chữ nhật là :

4 3 = 12 (cm´ 2)

4 là số đo chiều dài ; 3 là số đo chiều rộng

Vậy : Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số

đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng (cùng đơn

vị đo)

HS đọc lại

- Cả lớp đọc đồng thanh quy tắc

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS theo dõi ở SGK

- HS lần lượt làm ở bảng

- 1 HS đọc bài toán

- 1 HS nhắc lại

- HS làm bài vào vở :

Giải :

Diện tích miếng bìa đó là :

14 5 = 70 (cm´ 2) Đáp số : 70 cm2

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS làm ở bảng : a) Diện tích hình chữ nhật là :

5  3 = 15 (cm2) b) Đổi 2 dm = 20 cm Diện tích hình chữ nhật là :

20  9 = 180 (cm2)

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán :

LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 4

- Bảng phụ tóm tắt bài toán 2, 3.

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

- Gọi 2 HS đọc kết quả bài 3

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.

- 1 HS đọc bài toán

? Hai cạnh hình chữ nhật đã cho như thế nào

? Vậy ta phải làm thế nào ?

? Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích hình chữ

nhật

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS sửa bài ở bảng

Bài 2 : Tính diện tích hình chữ nhật.

A B

D C M

P N

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS làm bài ở bảng

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc bài toán

? Bài toán yêu cầu tính gì ?

? Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta phải

biết gì ?

? Muốn tìm chiều dài em làm thế nào ?

- Cả lớp làm bài vào vở

4/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

1 HS nêu

2 HS đọc kết quả bài 3

1 HS đọc bài toán

Hai cạnh của hình không cùng số đo

Ta đổi 4 dm = 40 cm

Giải :

Đổi : 4 dm = 40 cm

Chu vi hình chữ nhật là : (40 + 8)  2 = 96 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :

40  8 = 320 (cm2) Đáp số : 320 cm2

HS quan sát hình ở bảng

Giải :

Diện tích hình chữ nhật ABCD là :

8  10 = 80 (cm2) Diện tích hình chữ nhật DMNP là :

20  8 = 160 (cm2) Diện tích hình H là :

80 + 160 = 240 (cm2) Đáp số : 240 cm2

HS làm bài vào vở

1 HS đọc bài toán

Tính diện tích hình chữ nhật

Phải biết chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật

Lấy : 5  2 = 10 (cm)

Giải :

Chiều dài hình chữ nhật là :

5  2 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :

10  5 = 50 (cm) Đáp số : 50 cm

- HS lắng nghe và thực hiện

Chính tả : (Nghe - viết)

BUỔI HỌC THỂ DỤC

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện : Buổi học thể dục Ghi đúng dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu khiến

8 cm

8 cm

20 cm

Trang 5

- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong truyện.

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm dễ viết sai : s / x.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc, HS viết bảng con : nhảy cao, đấu

võ, bóng rổ

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi ở SGK

? Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì ?

? Những chữ nào trong bài viết phải viết hoa

- GV đọc cho HS viết bảng con các từ :

Nen-li, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ

 HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

 Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

3/ Bài tập :

Bài 2 : Viết tên các bạn Hs trong câu

chuyện : Buổi học thể dục.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

Bài 3 : điền vào chỗ trống :

a) s hay x.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS ở hai tổ làm bài ở bảng, các HS khác

làm vào vở

- GV chốt lại kết quả đúng

- Gọi vài em đọc lại

4/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị

bài tiếp theo

- HS viết bảng con

- HS theo dõi ở bảng

- 2 HS đọc lại bài viết

- Câu nói của thầy giáo được đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép

- Các chữ đầu câu, chữ đầu đề bài, tên riêng của người

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK chấm bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài : Ga-rô-nê, Nen-li, Đê-rốt-xi, Xtác-đi

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 tổ thi làm bài ở bảng

- Nhảy xa, nhảy sào, sới vật.

- Vài HS đọc lại

- HS lắng nghe và thực hiện

Tự nhiên – Xã hội

THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (T1)

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết :

- Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối mà các em đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên

- Khái quát hóa những đặc điểm chung của những thực vật đã học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình ở SGK trang 108 – 109

- Giấy A4, bút màu

Trang 6

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời :

? Kể tên một số cây mà em biết.

? Nêu đặc điểm chung của các cây đó.

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

 Vào bài

 GV nêu yêu cầu trước khi cho cả lớp đi

thăm thiên nhiên :

Các em cần quan sát kĩ, vẽ hoặc ghi chép mô

tả cây cối các em đã nhìn thấy Nhóm trưởng

điều khiển và quản lí các bạn trong nhóm,

không để các bạn ra khỏi khu vực mà GV đã

chỉ định cho nhóm

- Các nhóm đi thăm thiên nhiên dưới sự

hướng dẫn của GV

- Tập trung HS về lớp

- Từng nhóm kể tên và mô tả các cây nhóm

đã quan sát được

- GV khen ngợi nhóm quan sát mô tả được

nhiều cây

HS thảo luận cả lớp

? Nêu đặc điểm chung của cây cối.

KL : Trong tự nhiên có rất nhiều loài thực

vật Chúng có độ lớn và hình dạng khác

nhau.Chúng thường có những đặc điểm

chung là : có rễ, thân, lá, hoa, quả

Tất cả mọi loài cây cối đều gọi chung là thực

vật Chúng là những cơ thể sống nên gọi

chung là sinh vật

3/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị giấy, bút để tiếp

tục đi thăm thiên nhiên quan sát về động vật ở

bài tiếp theo

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS thực hành đi thăm thiên nhiên

- VD : Cây dừa có thân to, da sần sùi, có nhiều đốt ở thân ; lá có cấu tạo thành từng tàu ; quả đậu thành từng buồng

- HS thảo luận : Các cây cối đều có chung đặc điểm là : có rễ, thân, lá hoa và quả

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Tập đọc

LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (Trang 94 )

“Hồ Chí Minh”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : luyện tập, lưu thông, sức khỏe, khí huyết

- Biết đọc bài hợp với văn bản “kêu gọi”

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : dân chủ, bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông

- Hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh Bác Hồ đang tập thể dục

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 7

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài : “Cuộc chạy đua trong

rừng” và trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

 GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn và giải nghĩa từ mới

có trong đoạn vừa đọc

* Đoạn 1 : Từ đầu mạnh khỏe

* Đoạn 2 : Tiếp sức khỏe

* đoạn 3 : Còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

Tìm hiểu bài :

? Sức khỏe cần thiết như thế nào trong việc

xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ?

? Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi

người yêu nước ?

? Em hiểu ra được điều gì sau khi đọc “Lời

kêu gọi toàn dân tập thể dục” của Bác Hồ ?

? Em sẽ làm gì sau khi đoc “Lời kêu gọi

toàn dân tập thể dục” của Bác Hồ ?

4/ Luyện đọc :

- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài

Hướng dẫn HS đọc bài : Cần nhấn giọng ở

một số từ : yếu ớt, cả nước yếu ớt, mạnh

khỏe, cả nước mạnh khỏe, luyện tập, bồi bổ,

bổn phận

- Lần lượt 2 HS thi đọc

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

3 HS đọc bài

HS theo dõi ở SGK

HS lần lượt đọc bài

3 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

Sức khỏe giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới Việc gì cũng phải có sức khỏe mới làm thành công

Vì mỗi một người dân yếu ớt là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe Bác Hồ là tấm gương về rèn luyện thân thể / Mỗi người dân đều phải có bổn phận luyện tập, bồi bổ sức khỏe

Em sẽ thường xuyên luyện tập thể dục thể thao

1 HS đọc bài

HS lắng nghe

HS lần lượt đọc bài

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán :

DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Giúp HS nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- 2 hình vuông bằng bìa có cạnh : 4 cm ; 10 cm

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

1/ Kiểm tra bài cũ :

- 1 HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ

nhật

- 1 HS nêu kết quả giải bài 3

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Giới thiệu quy tắc tính diện tích hình chữ

nhật.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở SGK

? Hình vuông ABCD có mấy ô vuông 1

cm2?

? Em tính bằng cách nào để biết có 9 ô

vuông 1 cm2 ?

1 ô vuông có diện tích là 1 cm2 Vậy hình

vuông ABCD có diện tích là bao nhiêu

xăng-ti-mét vuông ?

? Hình vuông ABCD có độ dài mỗi cạnh là

bao nhiêu xăng-ti-mét ?

? Vậy muốn tính diện tích hình vuông em

làm thế nào ?

- Gọi vài em nhắc lại quy tắc

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Viết vào ô trống (theo mẫu).

- GV kẻ bảng như SGK, hướng dẫn HS làm

mẫu

- 1 HS nhắc lại quy tắc tính chu vi, diện tích

hình vuông

- Lần lượt từng HS lên bảng thực hiện

- Các HS khác làm bài ra bảng con

Bài 2 :

- 1 HS đọc đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS sửa bài ở bảng

Bài 3 :

- 1 HS đọc đề bài

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn tính diện tích hình vuông em cần

biết gì ?

? Muốn tính cạnh hình vuông đó em làm thế

nào ?

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Vài em đọc kết quả giải

- 1 HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

- 1 HS nêu kết quả bài tập 3

- HS quan sát hình ở SGK

- Có 9 ô vuông 1 cm2

- Mỗi hàng có 3 ô vuông, có 3 hàng như thế nên lấy :

3  3 = 9 (ô vuông)

- Diện tích hình vuông ABCD là 9 cm2

- Cạnh hình vuông ABCD là 3 cm (vì có 3 ô vuông, mỗi ô vuông là 1 cm)

- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.

- Vài HS nhắc lại

- HS theo dõi ở bảng

- 1 HS nêu

- HS làm bài ở bảng :

- Cạnh hình vuông : 5 cm

CV = 5  4 = 20 (cm)

DT = 5  5 = 25 (cm2)

- 1 HS đọc bài toán

Giải :

Đổi : 80 mm = 8 cm

Diện tích tờ giấy đó là :

8  8 = 64 (cm2) Đáp số : 64 cm2

- 1 HS đọc bài toán

- Hỏi diện tích của hình vuông

- Ta cần biết số đo một cạnh của hình vuông đó

- Ta lấy : 20 : 4 = 5 (cm)

- HS làm bài vào vở

Giải :

Cạnh hình vuông đó là :

20 : 4 = 5 (cm) Diện tích tờ giấy đó là :

5  5 = 25 (cm2) Đáp số : 25 (cm2)

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 9

4/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

Chính tả : (Nghe - viết)

LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết đúng một đoạn trong bài : Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

- Làm đúng bài tập phân biệt các âm vần dễ lẫn s / x.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Đọc cho HS viết bảng con các từ : nhảy xa,

nhảy sào, sới vật, xiếc

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại bài viết

? Vì sao mỗi người dân phải luyện tập thể

dục ?

- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tập viết

các từ khó, dễ viết sai

 HS viết bài vào vở :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

Nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút,

cách để vở

 Chấm và chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấm bài và ghi

lỗi ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 vở để nhận xét

3/ Luyện tập :

Bài 2 : Điền vào chỗ trống : s hay x ?

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2 ở bảng

phụ

- Gọi HS lần lượt điền âm s / x vào các chỗ

chấm

- GV theo dõi để sửa sai cho HS

- Gọi vài em đọc kết quả đúng ở bảng

4/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ; chuẩn bị

- HS viết bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại bài viết

- Vì mỗi người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe

- HS đọc thầm và tập viết từ khó

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài

- HS nộp vở để GV chấm

- 1 HS đọc nội dung bài tập 2

- HS thực hiện :

Giảm 20 cân

Một người to béo kể với bạn :

-Tôi muốn gầy bớt đi, bác sĩ khuyên là mỗi sáng phải cưỡi ngựa chạy mươi vòng xung quang thị xã

Tôi theo lời khuyên đó đã một tháng nay

- Kết quả ra sao ? Người bạn hỏi.

- Kết quả là con ngựa mà tôi cưỡi sút mất 20 cân.

- Vài HS đọc kết quả đúng ở bảng

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 10

bài tiếp theo.

Tập viết :

ÔN CHỮ HOA T

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Củng cố cách viết chữ viết hoa T (Tr) thông qua bài tập ứng dụng :

▪ Viết tên riêng : (Trường Sơn) bằng chữ cỡ nhỏ.

▪ Viết câu tục ngữ : Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết hoch hành là ngoan bằng chữ cỡ nhỏ.

- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS

- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu viết chữ hoa T (Tr) , Trường Sơn

- Vở bài tập

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS

- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

 Luyện viết chữ hoa :

? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa

viết đúng

 Luyện viết từ ứng dụng :

? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?

 Trường Sơn : là tên dãy núi kéo dài suốt

miền Trung nước ta (dài gần 1000 km)

Trong kháng chiến chống Mĩ, đường mòn Hồ

Chí Minh chạy dọc theo dãy Trường Sơn là

con đường đưa bộ đội vào miền Nam đánh

Mĩ Nay con đường mòn Hồ Chí Minh,

chúng ta đang làm con đường quốc lộ 1 B nối

các miền của Tổ Quốc với nhau

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- Yêu cầu HS viết bảng con

- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)

 Luyện viết câu ứng dụng :

? Nêu câu ứng dụng trong bài ?

? Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào ?

 Câu thơ thể hiện tình cảm yêu thương của

- các chữ T , Tr , S , B

- HS theo dõi ở bảng

- HS viết ở bảng con

- Trường Sơn Trường Sơn là dãy núi kéo dài suốt miền Trung nước ta

- HS theo dõi ở bảng

- HS tập viết ở bảng con

- Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

Tr , S

Tr , S

Trường Sơn

Trường Sơn

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w