1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn Lớp 3 Tuần 32

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 226,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự nhiên – Xã hội : NĂM, THÁNG VÀ MÙA I / MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết : - Thời gian để Trái Đất chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời là một năm.. + Mt : Biết thời gian để Trái Đấ[r]

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện :

NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN (Trang 113)

“Lep Tôn-xtôi”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : xách nỏ, loang, vơ vội nắm bùi nhùi, gối, vắt sữa ; biết đọc bài với giọng xúc cảm, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung

- Hiểu nghĩa các từ : tận số, nỏ, bùi nhùi

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường

▪ Rèn kĩ năng nói :

- HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý Giọng kể tự nhiên, biết thay đổi giọng cho phù hợp với từng đoạn

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ viết đoạn 2

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài “Bài hát trồng cây” và trả

lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

 GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : tận số.

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng cả bài

Tìm hiểu bài :

 Chuyển ý

? Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ

săn ?

 Chuyển ý

? Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều

gì ?

 Chuyển ý

? Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn

mẹ rất thương tâm ?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu :

Hôm nay là ngày tận số của bọn tội phạm.

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc đoạn 1

- Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số

- 1 HS đọc đoạn 2

- Nó căm ghét người đi săn quá độc ác nỡ bắn nó trong lúc con nó rất cần có nó để chăm sóc

- 1 HS đọc đoạn 3

- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống

Trang 2

 Chuyển ý

? Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn

làm gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :

? Câu chuyện muốn nói lên điều gì với chúng

ta ?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 2

Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 : nhấn giọng ở các

từ : xách nỏ, con vượn, ôm con, nhẹ nhàng, bắn

trúng, giật mình, căm giận, không rời, rỉ ra,

loang

- Gọi vài em thi đọc đoạn 2

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài

Kể chuyện :

 Dựa vào các tranh minh họa, các em hãy kể

lại từng đoạn chuyện bằng lời của bác thợ săn

Hướng dẫn HS kể :

? Nội dung tranh 1 nói gì ?

? Nội dung tranh 1 nói gì ?

? Hãy cho biết nội dung tranh 3.

? Tranh 4 có nội dung thế nào ?

- Gọi từng cặp HS thi kể chuyện theo tranh

- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

? Chuyện muốn nói gì với chúng ta ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- 1 HS đọc đoạn 4

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy

nỏ lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn

- HS thảo luận nhóm và báo cáo :

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng : Không nên giết hại các loài muông thú

Đại diện nhóm báo cáo

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc

- 4 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- Bác thợ săn xách nỏ vào rừng

- Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá

- Vượn mẹ chết rất thảm thương

- Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn

- HS thi kể từng đoạn chuyện

- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện

- Chuyện nói lên : Giết thú rừng là việc làm độc

ác Cần có ý thức bảo vệ muông thú, bảo vệ môi trường

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính

- Rèn luyện kĩ năng giải toán

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- HS trình vở để GV kiểm tra

Trang 3

 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Đặt tính rồi tính.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm vào

bảng con

Bài 2 :

- 1 HS đọc bài toán

- GV hướng dẫn HS giải

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở

Bài 3 :

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật

? Muốn tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó ta

làm thế nào ?

- 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

Bài 4 :

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và báo cáo

- GV ghi kết quả ở bảng

- Gọi HS nhắc lại, sau đó làm vào vở

3/ Củng cố – dặn dò :

- Gv nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp

theo

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt làm ở bảng :

10715  6 ; 21542  3

10715 6

64290

21542 3

124626

30755 : 5 ; 48729 : 6

30755 5

07 6155 25

05 0

48729 6

07 8121 12

09 3

- 1 HS đọc bài toán

Giải :

Số bánh nhà trường đã mua là :

4  105 = 420 (cái)

Số bạn được nhận bánh là :

420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 (bạn)

- 1 HS đọc bài toán

- Muốn tính diện tích hình c]x nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng

- Lấy : 12 : 3 = 4 (cm)

Giải :

Chiều rộng hình chữ nhật là :

12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :

12  4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2

- HS thảo luận nhóm :

- Ngày 8 tháng 3 là chủ nhật Vậy những ngày chủ nhật trong tháng đó là :

8 – 7 = 1

8 + 7 = 15

15 + 7 = 22

22 + 7 = 29

- Các ngày chủ nhật trong tháng 3 đó là : 1 ; 8 ; 15

; 22 ; 29

- HS lắng nghe và thực hiện

Chính tả : (nghe - viết)

NGÔI NHÀ CHUNG

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài : Ngôi nhà chung

- Điền đúng vào các chỗ trống trong bài tập (các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l / n ; d / v)

Trang 4

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc cho HS viết bảng con : cười rũ rượi,

thong dong, nói rủ rỉ, rong ruổi

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

? Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?

? Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải

làm là gì ?

- GV đọc cho HS viết bảng con : hàng nghìn,

việc, đói nghèo

 HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

 Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra

lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

3/ Bài tập :

Bài 2 : Điền vào chỗ trống : l / n ; d / v

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS khác đọc 2 đoạn văn của bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân

- Nhóm 1 và 2 thi làm bài tập a

- Nhóm 3 và 4 thi làm bài tập b

4/ Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị

bài tiếp theo

- HS viết bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc bài

- Ngôi nhà chung của các dân tộc là Trái đất

- Phải bảo vệ hòa bình, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài

- HS nộp bài để GV chấm

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc

- Các nhóm thi làm bài :

- Nương đỗ, nương ngô, lưng đeo gùi, tấp nập đi làm nương, vút lên trong trẻo.

- Về làng, dừng trước cửa, xe dừng, máy vẫn nổ, vừa bóp kèn, vừa vỗ cửa xe, thằng Năm về !, vội vàng đứng dậy, chạy vụt ra đường.

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán :

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT)

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS giải miệng bài 4

Trang 5

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS giải bài toán.

- 1 HS đọc đề bài

Tóm tắt :

35 l : 7 can

10 l : can ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Bài toán cho biết gì ?

? Muốn biết 10 l mật đựng mấy can ta phải biết

gì ?

? Muốn biết mỗi can đựng mấy lít mật em làm

thế nào ?

? Muốn biết 10 l mật đựng mấy can như thế em

làm thế nào ?

Giải :

Số lít mật trong mỗi can là :

35 : 7 = 5 (l)

Số can cần có để đựng 10 l mật là :

10 : 5 = 2 (can) Đáp số : 2 can

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Giải toán.

- 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS giải

- 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào vở

Bài 2 : Giải toán.

- 1 HS đọc đề toán

Tóm tắt :

24 cúc áo : 4 cái áo

42 cúc áo : cái áo ?

- Yêu cầu cả lớp thi giải toán nhanh

- GV thu 5 bài làm sớm nhất để chấm và nhận

xét

Bài 3 : Cách nào đúng, sai ?

- GV ghi bài tập lên bảng, cả lớp suy nghĩ và

phát biểu

4/ Củng cố – dặn dò :

- 1 HS đọc bài toán

- HS theo dõi ở bảng

- Hỏi có 10 l mật thì đựng được mấy can như thế ?

- Cho biết có 35 l mật đựng đều vào 7 can

- Ta phải biết mỗi can đựng mấy lít mật ?

- Lấy : 35 : 7 = 5 (l)

- Lấy : 10 : 5 = 2 (can)

- HS theo dõi ở bảng

- 1 HS đọc bài toán

- HS lắng nghe

Giải :

Số ki-lô-gam đường trong mỗi túi là :

40 : 8 = 5 (kg)

Số túi cần có để đựng 15 ki-lô-gam đường là :

15 : 5 = 3 (túi) Đáp số : 3 túi

- 1 HS đọc bài toán 3

- HS theo dõi ở bảng

Giải :

Số cúc áo ở mỗi cái áo là :

24 : 4 = 6 (cái)

Số áo loại đó dùng hết 42 cúc áo là :

42 : 6 = 7 (áo) Đáp số : 7 cái áo

- HS thực hiện : a) 24 : 6 : 2 = 4 : 2

= 2 Đ

b) 24 : 6 : 2 = 24 : 3

= 8 S

c) 18 : 3  2 = 18 : 6

= 3 S

d) 18 : 3  2 = 6  2

= 12 Đ

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 6

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp

theo

Tự nhiên – Xã hội :

NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết :

- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái đất ở mức độ đơn giản

- Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày

- Biết 1 ngày có 24 giờ

- Thực hành biểu diễn ngày và đêm

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình ở SGK

- Mô hình Trái Đất, Mặt Trời (ở bộ thiết bị đồ dùng)

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

? Vì sao nói Mặt Trăng là vệ tinh của Trái đất ?

? Nhận xét chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

và chiều quay của Mặt Trăng quanh Trái đất

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

▪ Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp.

+ Mt : Giải thích được vì sao có ngày và đêm

+ Th :

- Yêu cầu từng cặp HS quan sát các hình ở SGK và

hỏi đáp :

? Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ

quả địa cầu ?

? Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời

chiếu sáng gọi là gì ?

- GV đánh dấu vị trí Hà Nội và La-ha-ba-na trên quả

địa cầu

? Khi Hà Nội là ban ngày thì ở La-ha-ba-na là ngày

hay đêm ?

KL : Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt Trời

chỉ chiếu sáng một phần Khoảng thời gian phần Trái

Đất được chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại là ban

đêm

▪ Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm.

+ Mt : Biết được ở khắp nơi trên Trái Đất đều có

ngày và đêm nối tiếp nhau không ngừng

Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm

+ Th :

- Từng nhóm thực hành theo cách : đánh dấu điểm A

trên quả địa cầu của mô hình và cho mô hình đó quay

để quan sát điểm A

KL : Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó,

nên mọi nơi trên Trái Đất đều được Mặt Trời chiếu

sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy, bề mặt Trái Đất

luôn có ngày và đêm nối tiếp không ngừng

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS thực hiện :

- Vì Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần của Trái Đất

- Khoảng thời gian Trái Đất được chiếu sáng gọi là ban ngày

- Khi Hà Nội là ban ngày thì La-ha-ba-na là ban đêm Vì La-ha-ba-na và Hà Nội cách nhau nửa vòng Trái Đất

- HS lắng nghe

- HS làm thực hành

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

Trang 7

▪ Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp.

+ Mt : Biết thời gian Trái Đất tự quay một vòng

quanh mình nó là 1 ngày Biết 1 ngày có 24 giờ

+ T/h :

- GV đánh dấu điểm A trên quả địa cầu rồi cho Trái

Đất quay 1 vòng theo chiều ngược với kim đồng hồ

 Thời gian Trái Đất quay một vòng thế này được

quy ước là 1 ngày

? 1 ngày có bao nhiêu giờ ?

? Nếu như Trái Đất ngừng quay thì sẽ như thế nào ?

KL : Thời gian để Trái Đất quay 1 vòng quanh

mình nó là 1 ngày 1 ngày có 24 giờ

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS lắng nghe

- 1 ngày có 24 giờ

- Nếu Trái Đất ngừng quay thì một phần của Trái Đất sẽ mãi mãi là ban ngày, phần còn lại

sẽ mãi mãi là ban đêm

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Luyện từ và câu :

ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : BẰNG GÌ ?

DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm

- Đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì ?

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết các câu văn ở bài tập 1 và 3

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Mỗi dấu hai chấm trong đoạn văn dùng để

làm gì ?

- 1 HS đọc nội dung bài tập, cả lớp theo dõi ở SGK

- HS tìm và khoanh tròn dấu hai chấm thứ nhất

- 1 HS khác khoanh tròn dấu hai chấm tiếp theo

- 1 HS tìm dấu hai chấm còn lại

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

Bài 2 : Trong bài tập, ô nào cần dùng dấu hai

chấm, ô nào cần dùng dấu chấm ?

- HS suy nghĩ cá nhân và phát biểu

- 1 HS đọc lại đoạn văn

Bài 3 : Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi : bằng gì ?

- 1 HS đọc đề bài

- Lần lượt 2 HS hỏi – đáp từng câu văn

- 1 HS khác gạch chân phần trả lời ở câu văn trên

bảng

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS đọc nội dung bài tập 1

- Dấu hai chấm này dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao

- Dấu hai chấm này dùng để giải thích sự việc

- Dấu hai chấm này dùng để dẫn lời của nhân vật Tu Hú

- Ô thứ nhất điền dấu chấm, hai ô còn lại điền dấu hai chấm

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc đề bài

- HS hỏi – đáp theo cặp :

Trang 8

- 1 HS đọc lại các câu văn trên bảng.

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới

a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ

xoan.

b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức

tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của

mình.

c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm

vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của

mình.

- 1 HS đọc lại các câu văn

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán :

LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số

- Giáo dục HS tính cẩn hận, chính xác trong học toán

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- 1 HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức ở bài

tập 3

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Giải toán có lời văn.

- 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1 HS giải ở bảng

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 2 : Giải toán có lời văn.

- 1 HS đọc đề toán, cả lớp theo dõi ở SGK

- HS thi làm toán nhanh

- GV thu 5 bài làm sớm nhất để chấm Sau đó sửa bài

ở bảng

Bài 3 : Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểu

thức nào ?

- 1 HS đọc đề bài

- GV viết 2 lần bài tập này ở bảng

- Gọi mỗi tổ 5 em thi làm bài ở bảng

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức

- 1 HS đọc đề bài

- HS làm bài :

Giải :

Số đĩa trong mỗi hộp là :

48 : 8 = 6 (cái)

Số hộp cần có để xếp đủ 30 cái đĩa là :

30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số : 5 hộp

- 1 HS đọc đề toán

- HS thi làm toán nhanh :

Giải :

Số học sinh ở mỗi hàng là :

45 : 9 = 5 (học sinh)

Số hàng do 60 học sinh xếp được là :

60 : 5 = 12 (hàng) Đáp số : 12 hàng

- 1 HS đọc đề bài

- HS thi làm bài ở bảng :

56 : 7 : 2 ; 36 : 3  3

4 8

Trang 9

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo 48 : 8  2 ; 4  8 : 4 ; 48 : 8  2

12 3 36

- HS lắng nghe và thực hiện

Tập viết :

ÔN CHỮ HOA X

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Củng cố cách viết chữ viết hoa X thông qua bài tập ứng dụng :

▪ Viết tên riêng : (Đồng Xuân) bằng chữ cỡ nhỏ.

▪ Viết câu tục ngữ : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết cong hơn đẹp người bằng chữ cỡ nhỏ.

- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS

- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu viết chữ hoa X ; Đồng Xuân

- Vở bài tập

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS

- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết

- Đọc cho HS viết bảng con : Văn Lang, vỗ tay

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

 Luyện viết chữ hoa :

? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa viết

đúng

 Luyện viết từ ứng dụng :

? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?

 Đồng Xuân : là tên một chợ có từ lâu đời ở Hà

Nội Đây là nơi uôn bán sầm uất nổi tiếng

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- Yêu cầu HS viết bảng con

- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)

 Luyện viết câu ứng dụng :

? Nêu câu ứng dụng trong bài ?

? Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào ?

 Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết con

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học

HS viết bảng con

- các chữ Đ , T , X

- HS theo dõi ở bảng

- HS viết ở bảng con

- Đồng Xuân

- HS lắng nghe

- HS theo dõi ở bảng

- HS tập viết ở bảng con

Đ, X , T

Đ , X , T Đồng Xuân

Đồng Xuân

Trang 10

người so với vẻ đẹp hình thức.

- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :

Tốt, Xấu

- GV theo dõi, sửa sai cho HS

3/ Thực hành :

- Yêu cầu HS viết vào vở :

- Chữ X viết một dòng

- Chữ Đ, T viết một dòng

- Đồng Xuân viết hai dòng

- Câu ứng dụng viết 2 lần

 Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở, cách cầm

bút .

4/ Chấm chữa bài :

- GV chấm 5  7 vở để nhận xét

5/ Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà và học

thuộc câu tục ngữ

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

- Câu nói coi trọng vẻ đẹp tính nết của con người

- HS tập viết ở bảng con

- HS lắng nghe và thực hiện

- 5  7 HS nộp vở

- HS lắng nghe và thực hiện

Đạo đức :

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Tập đọc :

CUỐN SỔ TAY (Trang 118 )

“ Nguyễn Hoàng ”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : Mô-na-cô, Va-ti-căng, toan cầm lên, quyển sổ, họp ; biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên , phân biệt lời các nhân vật

- Nắm được đặc điểm của một số nước được nêu trong bài

- Nắm được công cụ của sổ tay (ghi chép những điều cần ghi nhớ, cần biết, trong sinh hoạt hàng ngày, trong học tập, làm việc, )

- Biết cách ứng xử đúng : không tự tiện xem sổ tay của người khác

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bản đồ thế giới để chỉ tên các nước có trong bài

Sưu tầm vài cuốn sổ tay đã ghi chép

III /:

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài : “Người đi săn và con vượn”

và trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- HS lần lượt đọc bài

Tốt , Xấu

Ngày đăng: 10/04/2021, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w